Ah Là Gì? Ah Là Viết Tắt Của Từ Gì Và Ý Nghĩa Trên Pin, Ắc Quy

Xem mục lục

Ah là viết tắt của ampere hour, tiếng Việt gọi là ampe giờ, đơn vị đo lượng điện tích mà một khối pin tích được.[1]Bảng hệ số quy đổi của NIST ghi 1 ampe giờ bằng đúng 3,6 × 10³ coulomb, tức 3.600 coulomb.[1]Coulomb mới là đơn vị điện tích của hệ đo lường quốc tế SI, biểu diễn qua đơn vị cơ bản là ampe nhân giây.[2]

Chỉ số Ah trên nhãn pin cho biết pin giữ được bao nhiêu điện tích, không cho biết pin chứa bao nhiêu năng lượng.[3]Sổ tay lưu trữ năng lượng của Bộ Năng lượng Mỹ nêu rõ dung lượng thường bị dùng nhầm như thể đồng nghĩa với năng lượng danh định tính bằng Wh.[3]Muốn ra năng lượng, anh chị phải nhân dung lượng Ah với điện áp của khối pin.[4]

Bài viết giải thích Ah là gì, Ah là viết tắt của từ gì và cách quy đổi Ah sang mAh cùng coulomb.[1]Nội dung hướng dẫn đọc con số 5Ah, 6Ah hay 12Ah in trên nhãn pin và ắc quy.[7]Phần cuối nói vì sao hệ điện mặt trời có pin lưu trữ lại công bố dung lượng bằng kWh thay vì bằng Ah.[3]

Ah viết tắt củaAmpere hour[1]
1 Ah quy đổi ra coulomb3.600 C[1]
1 Ah quy đổi ra mAh1.000 mAh[6]
Ah đo đại lượngĐiện tích[2]
Ah là viết tắt của ampere hour, đơn vị đo điện tích của pin và ắc quy.[1]Ah bằng đúng 3.600 coulomb theo bảng quy đổi của NIST và bằng 1.000 mAh theo tiền tố milli của hệ SI.[1][6]Ah cho biết pin giữ được bao nhiêu điện tích, còn năng lượng dùng được phải tính bằng Wh bằng cách nhân Ah với điện áp.[3]
Đơn vị Ah là gì? Tổng quan dung lượng pin

1. Đơn vị Ah là gì và Ah là viết tắt của từ gì Định nghĩa

Ah là ký hiệu của ampere hour, dịch sang tiếng Việt là ampe giờ.[1]Đây là đơn vị đo điện tích mà một cell pin hoặc một khối pin tích trữ được.[7]PVEducation định nghĩa dung lượng pin là đại lượng đo điện tích pin lưu được, thường tính bằng ampe giờ, do khối lượng vật liệu hoạt động trong pin quyết định.[7]Một pin ghi 5Ah nghĩa là pin đó cấp được dòng 5 ampe liên tục trong một giờ ở điện áp danh định.[7]Con số Ah càng lớn thì lượng điện tích tích được càng nhiều, nhưng chưa nói được pin chứa bao nhiêu năng lượng.[3]
Tên đầy đủAmpere hour[1]
Tiếng ViệtAmpe giờ[1]
Đại lượng đoĐiện tích[2]
Đơn vị SI tương ứngCoulomb (C)[2]

Ah là viết tắt của ampere hour

Ampere là đơn vị đo cường độ dòng điện, hour là giờ, ghép lại thành đơn vị dòng điện nhân thời gian.[8]EIA định nghĩa ampe là đơn vị đo cường độ dòng điện sinh ra trong mạch bởi 1 vôn tác động qua điện trở 1 ôm.[8]Cách gọi tiếng Việt chuẩn là ampe giờ, viết tắt Ah hoặc A·h.[9]

Ah đo đại lượng nào

Ah đo điện tích, không đo công suất và cũng không đo năng lượng.[2]Đơn vị điện tích của hệ SI là coulomb, ký hiệu C.[2]Bảng 4 của SI Brochure ghi coulomb biểu diễn theo đơn vị cơ bản là ampe nhân giây.[2]

Cách viết ký hiệu Ah đúng chuẩn

Chữ A viết hoa vì ampe đặt theo tên riêng của nhà khoa học, chữ h viết thường.[9]Quy tắc viết ký hiệu đơn vị nằm ở Chương 6 của NIST Guide to the SI.[9]Viết Ah hoặc A·h đều được, không viết ah toàn chữ thường.[9][22]

Vì sao Ah không phải đơn vị SI

Chương 5 của NIST Guide liệt kê các đơn vị được chấp nhận dùng ngoài SI và ampe giờ không nằm trong danh sách đó.[10]Đơn vị điện tích chuẩn của hệ SI vẫn là coulomb.[2][5]Ah là đơn vị tiện dụng riêng của ngành pin và ắc quy.[1]
Đơn vị Ah là gì và Ah là viết tắt của từ gì

2. Quan hệ giữa Ah và coulomb theo hệ đo lường quốc tế Quy đổi gốc

Bảng hệ số quy đổi B.8 của NIST ghi ampe giờ đổi sang coulomb với hệ số 3,6 × 10³.[1]Hệ số này được in đậm trong tài liệu gốc, nghĩa là giá trị quy đổi chính xác tuyệt đối chứ không phải làm tròn.[1]Vậy 1 Ah bằng đúng 3.600 C, không xê dịch.[1]Con số 3.600 đến từ chỗ một giờ có đúng 3.600 giây và coulomb bằng ampe nhân giây.[2]NIST SP 330 ghi một coulomb tương ứng 1 chia cho 1,602176634 × 10⁻¹⁹ điện tích nguyên tố.[11]
1 Ah = 3.600 C - hệ số chính xác tuyệt đối theo NIST SP 811 Appendix B.8

1 Ah bằng bao nhiêu coulomb

1 Ah bằng 3.600 C theo bảng B.8 của NIST.[1]Chiều ngược lại, 1 C bằng 1 phần 3.600 Ah.[1][23]Pin 100Ah tương đương 360.000 C.[1]

Coulomb là đơn vị điện tích của hệ SI

Coulomb nằm trong nhóm 22 đơn vị dẫn xuất có tên riêng của hệ SI.[2]Biểu diễn theo đơn vị cơ bản, coulomb bằng A nhân s.[2]Định nghĩa hiện hành gắn với điện tích nguyên tố đã cố định giá trị từ năm 2019.[11][21]

Vì sao ngành pin vẫn dùng Ah

Con số tính bằng coulomb quá lớn để in trên nhãn sản phẩm.[1]Ah gắn trực tiếp với dòng điện và thời gian nên người dùng dễ hình dung.[7]Các bộ tiêu chuẩn pin của IEC cũng công bố dung lượng theo ampe giờ.[14]
Quan hệ giữa Ah và coulomb theo hệ đo lường quốc tế

3. Công thức tính Ah và cách quy đổi sang mAh Công thức

Công thức gốc lấy dòng điện nhân với thời gian duy trì dòng đó.[7]Ah bằng I nhân t, trong đó I tính bằng ampe và t tính bằng giờ.[7]Pin cấp dòng 2 A trong 5 giờ tương ứng dung lượng 10 Ah.[7]Với pin nhỏ dùng cho thiết bị cầm tay, nhà sản xuất ghi bằng mAh cho dễ đọc.[6]Tiền tố milli của hệ SI ứng với 10⁻³ nên 1 Ah bằng 1.000 mAh.[6]

Công thức Ah bằng dòng điện nhân thời gian

Ah = I × t là phép nhân trực tiếp, không có hệ số điều chỉnh.[7]Dòng 5 A duy trì 1 giờ cho ra 5 Ah.[7]Dòng 1 A duy trì 10 giờ cũng cho ra 10 Ah.[7]

1 Ah bằng bao nhiêu mAh

1 Ah bằng 1.000 mAh theo bảng tiền tố SI của NIST.[6][24]Ngược lại 1 mAh bằng 0,001 Ah.[6]Pin ghi 5000 mAh tương ứng đúng 5 Ah.[6]

Đọc con số quy đổi trên nhãn

Ắc quy ghi 100Ah tương ứng 100.000 mAh.[6]Pin dự phòng ghi 20000 mAh tương ứng 20 Ah.[6]Quy đổi giữa Ah và mAh không phụ thuộc điện áp.[6]
Công thức tính Ah và cách quy đổi sang mAh

4. Ah không cho biết năng lượng, Wh mới cho biết Phân biệt

Sổ tay lưu trữ năng lượng của Bộ Năng lượng Mỹ cảnh báo dung lượng hay bị dùng nhầm như thể đồng nghĩa với năng lượng danh định.[3]Dung lượng đo bằng ampe giờ, còn năng lượng danh định đo bằng watt giờ.[3]Hai khối pin cùng ghi 100Ah nhưng khác điện áp sẽ cho ra lượng năng lượng khác nhau.[3]Muốn ra năng lượng, anh chị nhân dung lượng với điện áp của khối pin.[3]EIA định nghĩa watt giờ là năng lượng của một watt dùng trong một giờ.[4]
100Ah ở 12 V1,2 kWh[3]
100Ah ở 24 V2,4 kWh[3]
100Ah ở 48 V4,8 kWh[3]
100Ah ở 51,2 V5,12 kWh[3]

Vì sao hai pin cùng Ah lại khác năng lượng

Năng lượng phụ thuộc cả điện tích lẫn điện áp của khối pin.[3]Khối 100Ah ở 12 V và khối 100Ah ở 48 V chênh nhau bốn lần về watt giờ.[3]So sánh chỉ bằng Ah giữa hai hệ khác điện áp là so sai.[3]

Công thức Wh bằng Ah nhân điện áp

Wh = Ah × V là cầu nối giữa hai đơn vị.[3]Khối 100Ah ở 51,2 V tương ứng 5.120 Wh, tức 5,12 kWh.[4]Chia thêm cho 1.000 để ra kWh, đúng đơn vị ghi trên hóa đơn tiền điện.[20]

Khi nào dùng Ah, khi nào dùng Wh

Trong cùng một mức điện áp thì so bằng Ah là đủ.[3]Giữa các hệ khác điện áp thì bắt buộc quy về Wh hoặc kWh.[3]Hệ lưu trữ điện mặt trời công bố theo kWh vì lý do này.[3]
Ah không cho biết năng lượng, Wh mới cho biết

5. Dung lượng danh định và tốc độ xả C-rate Tiêu chuẩn

Con số Ah trên nhãn là dung lượng danh định, đo trong điều kiện thử nghiệm do nhà sản xuất công bố.[3]Sổ tay của Bộ Năng lượng Mỹ định nghĩa dung lượng danh định là lượng điện tích tính bằng ampe giờ mà pin cấp được ở tốc độ C/3.[3]Dải đo chạy từ điện áp Vmax100 xuống Vmin0 do nhà sản xuất quy định.[3]Tốc độ C/3 là mức dòng mà pin dự kiến xả hết trong ba giờ.[3]PVEducation ghi dung lượng thực tế có thể lệch đáng kể so với dung lượng danh định, tùy tuổi pin, lịch sử sử dụng, chế độ sạc xả và nhiệt độ.[7]
Ah trên nhãn là dung lượng DANH ĐỊNH đo ở một tốc độ xả cụ thể, không phải con số bất biến

Dung lượng danh định đo ở tốc độ xả nào

Sổ tay của Bộ Năng lượng Mỹ lấy mốc C/3 cho dung lượng danh định.[3]Nhà sản xuất ắc quy chì thường công bố ở tốc độ chậm hơn, ghi rõ trong tài liệu kỹ thuật.[12]Anh chị phải đọc đúng dòng ghi chú tốc độ xả đi kèm con số Ah.[3]

C-rate nghĩa là gì

C-rate là tốc độ xả tính theo bội số của dung lượng.[3]C/3 nghĩa là dòng xả làm pin cạn trong ba giờ.[3]Cùng một khối pin, đổi tốc độ xả thì lượng Ah thu được cũng đổi theo.[7]

Vì sao xả nhanh thì được ít Ah hơn

Dung lượng thực tế phụ thuộc chế độ sạc xả chứ không phải hằng số.[7]Nhiệt độ vận hành cũng làm lệch dung lượng so với nhãn.[7]Tuổi pin và lịch sử sử dụng làm dung lượng giảm dần theo thời gian.[7]
Dung lượng danh định và tốc độ xả C-rate

6. Ah trên pin lithium khác Ah trên ắc quy chì thế nào So sánh

Hai dòng pin có bộ tiêu chuẩn riêng nên cách công bố dung lượng cũng khác nhau.[12][14]Ắc quy chì tĩnh tuân theo bộ IEC 60896, trong đó phần 11 áp dụng cho loại hở.[12]Phần 22 của bộ này nêu yêu cầu cho ắc quy chì loại van điều áp.[13]Pin lithium công nghiệp dùng trong viễn thông, UPS và hệ lưu trữ tuân theo IEC 62620 cùng yêu cầu an toàn IEC 62619.[14][15]Pin lithium dân dụng cầm tay tuân theo bộ IEC 61960.[16]

Ắc quy chì tĩnh theo bộ IEC 60896

IEC 60896-11:2002 ấn bản 1.0 công bố ngày 04/12/2002 áp dụng cho ắc quy chì loại hở.[12]Tiêu chuẩn này dành cho ắc quy lắp cố định, nối liên tục với tải và nguồn một chiều.[12]IEC 60896-22:2004 ấn bản 1.0 công bố ngày 05/02/2004 nêu yêu cầu cho loại van điều áp dùng chế độ nạp thả nổi.[13]

Pin lithium công nghiệp theo IEC 62620 và IEC 62619

IEC 62620:2014 ấn bản 1.0 công bố ngày 25/11/2014 quy định ghi nhãn, thử nghiệm và yêu cầu cho cell và khối pin lithium công nghiệp.[14]Phạm vi gồm ứng dụng tĩnh như viễn thông, UPS, hệ lưu trữ và nguồn khẩn cấp.[14]IEC 62619:2022 ấn bản 2.0 công bố ngày 24/05/2022 nêu yêu cầu an toàn cho nhóm này và loại trừ xe chạy đường bộ.[15]

Pin lithium cầm tay theo bộ IEC 61960

IEC 61960-3:2017 ấn bản 1.0 công bố ngày 07/02/2017 quy định thử nghiệm hiệu năng, ký hiệu, ghi nhãn và kích thước cho cell lithium lăng trụ và hình trụ.[16]Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị cầm tay, thiết bị di chuyển được và thiết bị xách tay.[16]IEC 61960-4:2024 ấn bản 2.0 công bố ngày 30/07/2024 áp dụng cho pin cúc áo dùng trong đồng hồ và nguồn nuôi bộ nhớ.[17]
Ah trên pin lithium khác Ah trên ắc quy chì

7. Cách đọc chỉ số Ah trên nhãn pin và ắc quy Đọc nhãn

Con số đứng trước chữ Ah chính là dung lượng danh định của khối pin đó.[7]Pin ghi 5Ah cấp được dòng 5 ampe trong một giờ ở điện áp danh định.[7]Pin ghi 6Ah và ắc quy ghi 12Ah hiểu theo đúng cách đó, chỉ khác con số.[7]Riêng con số Ah đứng một mình chưa đủ để so sánh hai sản phẩm.[3]Anh chị phải đọc kèm điện áp danh định in ngay cạnh đó.[3]

5Ah, 6Ah và 12Ah trên nhãn nghĩa là gì

Đây lần lượt là dung lượng 5, 6 và 12 ampe giờ.[7]Quy sang mAh tương ứng 5.000, 6.000 và 12.000 mAh.[6]Con số càng lớn thì điện tích tích được càng nhiều ở cùng mức điện áp.[7]

Ah trên ắc quy xe điện

Ý nghĩa giống hệt trên mọi loại pin, đó là lượng điện tích tích được.[7]Muốn ước lượng quãng đường phải quy sang watt giờ bằng cách nhân với điện áp bộ ắc quy.[3]Hai xe khác điện áp không so được với nhau chỉ bằng con số Ah.[3]

Ah đi kèm điện áp mới đủ nghĩa

Nhãn ghi 12V-100Ah cho biết cả điện tích lẫn mức điện áp.[3]Từ hai con số đó suy ra năng lượng 1,2 kWh.[3]Thiếu điện áp thì con số Ah không quy ra được kWh.[3]
Cách đọc chỉ số Ah trên nhãn pin và ắc quy

8. Đơn vị Ah trong hệ điện mặt trời có pin lưu trữ Điện mặt trời

Hệ điện mặt trời có lưu trữ thường công bố dung lượng bằng kWh chứ không bằng Ah.[3]Lý do là kWh nói thẳng lượng điện dùng được, còn Ah phải kèm điện áp mới quy ra được.[3]IEC 62933-1:2024 là tài liệu từ vựng cho hệ lưu trữ điện năng đấu nối lưới.[18]IEC 62933-2-1:2017 quy định thông số đơn vị và phương pháp thử cho hệ lưu trữ.[19]Hóa đơn tiền điện cũng tính theo kWh nên quy về kWh thì đối chiếu được ngay với mức tiêu thụ của gia đình.[20]
Hệ lưu trữ công bố theokWh[3]
Ah dùng ở cấpCell và khối pin[14]
Cầu nối giữa hai đơn vịWh = Ah × V[3]
Tiêu chuẩn hệ lưu trữIEC 62933-1:2024[18]

Vì sao hệ lưu trữ ghi kWh chứ không ghi Ah

kWh so sánh được giữa các hệ khác điện áp, còn Ah thì không.[3]Bộ tiêu chuẩn IEC 62933 dùng chung một hệ thông số cho hệ lưu trữ điện năng.[19]Người dùng đối chiếu thẳng kWh lưu trữ với kWh tiêu thụ trên hóa đơn.[20]

Quy đổi Ah sang kWh cho hệ 48 V

Công thức là kWh bằng Ah nhân điện áp rồi chia 1.000.[3]Khối 100Ah ở 51,2 V tương ứng 5,12 kWh.[4]EIA định nghĩa kilowatt giờ là đơn vị đo công hoặc năng lượng, bằng 1 kilowatt duy trì trong 1 giờ và tương đương 3.412 Btu.[20]

Đối chiếu với mức dùng buổi tối

Anh chị cộng công suất các thiết bị chạy buổi tối rồi nhân số giờ để ra kWh cần dự trữ.[4][25]Một watt giờ là năng lượng của một watt dùng trong một giờ.[4]Có con số kWh cần dùng rồi mới chọn dung lượng khối pin cho khớp.[3]
Đơn vị Ah trong hệ điện mặt trời có pin lưu trữ

9. Các lỗi hay gặp khi hiểu và dùng đơn vị Ah Lỗi hay gặp

Lỗi phổ biến nhất là coi Ah như đơn vị năng lượng.[3]Ah đo điện tích, còn năng lượng đo bằng watt giờ.[2][4]Lỗi thứ hai là suy thẳng từ Ah ra số giờ dùng được mà bỏ qua công suất tải.[7]Lỗi thứ ba là so sánh Ah giữa hai hệ khác điện áp.[3]Lỗi thứ tư là cộng dồn Ah khi ghép pin nối tiếp.[7]

Nhầm Ah với công suất

Công suất đo bằng watt, còn Ah đo điện tích.[8]Hai đại lượng khác thứ nguyên nên không thay thế cho nhau.[2]Nhãn thiết bị ghi công suất, nhãn pin ghi dung lượng.[4]

Nhầm Ah với thời gian dùng được

Thời gian dùng còn phụ thuộc công suất tải đấu vào.[7]Nhiệt độ và tuổi pin làm dung lượng thực tế lệch khỏi nhãn.[7]Xả nhanh hơn tốc độ thử nghiệm thì thời gian ngắn hơn tính toán lý thuyết.[3]

Cộng Ah khi ghép pin nối tiếp

Ghép nối tiếp cộng điện áp và giữ nguyên dung lượng Ah.[7]Ghép song song cộng dung lượng Ah và giữ nguyên điện áp.[7]Tổng năng lượng của cụm vẫn tính bằng Ah nhân điện áp của cụm.[3]

So sánh Ah giữa hai hệ khác điện áp

Phải quy cả hai về watt giờ trước khi đặt cạnh nhau.[3]Khối 200Ah ở 12 V ít năng lượng hơn khối 100Ah ở 48 V.[3]Đây là lý do hệ lưu trữ công bố theo kWh.[3]
Các lỗi hay gặp khi hiểu và dùng đơn vị Ah

10. Câu hỏi thường gặp về đơn vị Ah và dung lượng pin Hỏi đáp

Phần này gom các câu hỏi anh chị thường gõ trên Google về đơn vị Ah và dung lượng pin.[7]Mọi con số quy đổi đều lấy từ tài liệu của NIST và BIPM.[1][2]Các câu hỏi sai thứ nguyên được giải thích lại cho đúng bản chất.[3]Anh chị đọc kỹ điện áp danh định đi kèm trước khi so sánh hai sản phẩm.[3]
Q1Ah là gì?
Ah là đơn vị đo điện tích của pin và ắc quy.[7]1 Ah bằng đúng 3.600 coulomb.[1]Con số Ah cho biết pin giữ được bao nhiêu điện tích, chưa nói pin chứa bao nhiêu năng lượng.[3]
Q2Ah là viết tắt của từ gì?
Ah là viết tắt của ampere hour, tiếng Việt gọi là ampe giờ.[1]Ampere là đơn vị đo cường độ dòng điện, hour là giờ.[8]Ghép lại thành đơn vị dòng điện nhân thời gian.[7]
Q3Ah là đơn vị của gì?
Ah là đơn vị của điện tích.[1]Đơn vị điện tích trong hệ SI là coulomb, biểu diễn qua ampe nhân giây.[2]Ah là dạng tiện dụng của cùng một đại lượng đó.[1]
Q41 Ah bằng bao nhiêu mAh?
1 Ah bằng 1.000 mAh.[6]Tiền tố milli ứng với hệ số 10 mũ trừ 3.[6]Pin ghi 5000 mAh tương ứng đúng 5 Ah.[6]
Q51 Ah bằng bao nhiêu coulomb?
1 Ah bằng đúng 3.600 C theo bảng quy đổi B.8 của NIST.[1]Hệ số 3,6 × 10³ được in đậm trong tài liệu gốc nên đây là giá trị chính xác tuyệt đối.[1]Một giờ có 3.600 giây và coulomb bằng ampe nhân giây.[2]
Q65Ah là gì?
5Ah là dung lượng 5 ampe giờ.[7]Pin đó cấp được dòng 5 ampe trong một giờ ở điện áp danh định.[7]Quy sang mAh tương ứng 5.000 mAh.[6]
Q712Ah là gì?
12Ah là dung lượng 12 ampe giờ, tương ứng 12.000 mAh.[6]Muốn biết năng lượng phải nhân với điện áp danh định.[3]Ắc quy 12 V loại 12Ah tương ứng 144 watt giờ.[3]
Q8Pin 6Ah là gì?
Pin 6Ah có dung lượng 6 ampe giờ.[7]Con số này đo ở tốc độ xả do nhà sản xuất công bố.[3]Xả nhanh hơn mức thử nghiệm thì lượng Ah thực tế thấp hơn.[7]
Q9Chỉ số Ah trên ắc quy là gì?
Đó là dung lượng danh định của ắc quy tính bằng ampe giờ.[3]Sổ tay của Bộ Năng lượng Mỹ định nghĩa dung lượng danh định đo ở tốc độ C/3.[3]Ắc quy chì tĩnh tuân theo bộ tiêu chuẩn IEC 60896.[12]
Q10Ah trong pin lithium là gì?
Cũng là dung lượng điện tích như mọi loại pin khác.[7]Pin lithium công nghiệp tuân theo IEC 62620:2014 và yêu cầu an toàn IEC 62619:2022.[14][15]Pin lithium cầm tay tuân theo bộ IEC 61960.[16]
Q11Ah trên ắc quy xe điện có nghĩa gì?
Đó là lượng điện tích bộ ắc quy tích được.[7]Muốn ước lượng quãng đường phải quy sang watt giờ bằng cách nhân với điện áp.[3]Ah đứng một mình không so sánh được giữa hai xe khác điện áp.[3]
Q12Ah và Wh khác nhau thế nào?
Ah đo điện tích còn Wh đo năng lượng.[2][4]Sổ tay của Bộ Năng lượng Mỹ cảnh báo hai khái niệm này hay bị dùng lẫn.[3]Wh bằng Ah nhân điện áp của khối pin.[3]
Q13Pin có Ah cao thì dùng được lâu hơn không?
Cùng một mức điện áp và cùng tải thì Ah cao cho thời gian dùng dài hơn.[7]Khác điện áp thì phải so bằng watt giờ.[3]Thời gian thực tế còn phụ thuộc nhiệt độ, tuổi pin và chế độ xả.[7]
Q14Ah có phải đơn vị SI không?
Không, đơn vị điện tích của hệ SI là coulomb.[2]Chương 5 của NIST Guide liệt kê các đơn vị được chấp nhận dùng ngoài SI và ampe giờ không nằm trong danh sách đó.[10]Ah là đơn vị tiện dụng riêng của ngành pin.[1]
Câu hỏi thường gặp về đơn vị Ah và dung lượng pin

11. Việt Nam Solar và danh sách cửa hàng Nhà phân phối

Việt Nam Solar là nhà phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu điện mặt trời hàng đầu thế giới tại Việt Nam.Công ty là tổng thầu EPC và ESCO với đội ngũ 50 kỹ sư có chứng chỉ hành nghề điện và xây dựng.Hệ thống chi nhánh trải ba miền phục vụ khảo sát, lắp đặt và bảo hành tại chỗ.[26]

Trụ sở chính tại TP.HCM

Công ty TNHH Việt Nam Solar đặt trụ sở tại 188 Đồng Hưng Thuận 41, Phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh.Hotline trụ sở chính là 088.60.60.660.Đây là nơi tư vấn kỹ thuật và báo giá hệ điện mặt trời có pin lưu trữ.

Chi nhánh miền Tây tại Cần Thơ

Chi nhánh miền Tây phục vụ khách hàng khu vực đồng bằng sông Cửu Long.Hotline chi nhánh Cần Thơ là 094.42.44.424.Đội kỹ thuật tại đây khảo sát và lắp đặt cho các tỉnh lân cận.

Kho và showroom tại Khánh Hòa

Chi nhánh Khánh Hòa phụ trách khu vực miền Trung.Hotline chi nhánh Khánh Hòa là 081.60.60.660.Anh chị xem danh sách cửa hàng đầy đủ trên trang chính thức của công ty.[26]
Việt Nam Solar và danh sách cửa hàng
VNS
Biên soạn & Kiểm duyệtĐội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar, đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp. Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp), xác minh trên IAF CertSearch. Mọi thông tin pháp lý và số liệu trong bài đều được đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành trước khi xuất bản.
MST: 0315209693 Hotline: 088.60.60.660 Website: vietnamsolar.vn LinkedIn

Tài liệu tham khảo từ nguồn quốc tế

  1. 1National Institute of Standards and Technology. (2008). NIST Guide to the SI, Appendix B.8: Factors for Units Listed Alphabetically. NIST.
  2. 2Bureau International des Poids et Mesures. (2019). The International System of Units (SI), 9th edition (Table 4). BIPM.
  3. 3Rosewater, D., & Schoenwald, D. (n.d.). DOE Energy Storage Handbook, Chapter 16: Energy Storage Performance Testing. Sandia National Laboratories.
  4. 4U.S. Energy Information Administration. (n.d.). Electricity Explained: Measuring Electricity. EIA.
  5. 5Bureau International des Poids et Mesures. (n.d.). SI Brochure: The International System of Units (SI). BIPM.
  6. 6National Institute of Standards and Technology, Office of Weights and Measures. (n.d.). Metric (SI) Prefixes. NIST.
  7. 7PVEducation. (n.d.). Battery Capacity. PVEducation.org.
  8. 8U.S. Energy Information Administration. (n.d.). EIA Glossary: Ampere. EIA.
  9. 9National Institute of Standards and Technology. (2008). NIST Guide to the SI, Chapter 6: Rules and Style Conventions for Printing and Using Units. NIST.
  10. 10National Institute of Standards and Technology. (2008). NIST Guide to the SI, Chapter 5: Units Outside the SI. NIST.
  11. 11Newell, D. B., & Tiesinga, E. (2019). NIST Special Publication 330: The International System of Units (SI). NIST.
  12. 12International Electrotechnical Commission. (2002). IEC 60896-11:2002, Stationary lead-acid batteries - Part 11: Vented types - General requirements and methods of tests, Edition 1.0. IEC.
  13. 13International Electrotechnical Commission. (2004). IEC 60896-22:2004, Stationary lead-acid batteries - Part 22: Valve regulated types - Requirements, Edition 1.0. IEC.
  14. 14International Electrotechnical Commission. (2014). IEC 62620:2014, Secondary lithium cells and batteries for use in industrial applications, Edition 1.0. IEC.
  15. 15International Electrotechnical Commission. (2022). IEC 62619:2022, Safety requirements for secondary lithium cells and batteries, for use in industrial applications, Edition 2.0. IEC.
  16. 16International Electrotechnical Commission. (2017). IEC 61960-3:2017, Secondary lithium cells and batteries for portable applications - Part 3, Edition 1.0. IEC.
  17. 17International Electrotechnical Commission. (2024). IEC 61960-4:2024, Secondary lithium cells and batteries for portable applications - Part 4: Coin secondary lithium cells, Edition 2.0. IEC.
  18. 18International Electrotechnical Commission. (2024). IEC 62933-1:2024, Electrical energy storage (EES) systems - Part 1: Vocabulary, Edition 2.0. IEC.
  19. 19International Electrotechnical Commission. (2017). IEC 62933-2-1:2017, Electrical energy storage (EES) systems - Part 2-1: Unit parameters and testing methods. IEC.
  20. 20U.S. Energy Information Administration. (n.d.). EIA Glossary: Kilowatt and Kilowatthour. EIA.
  21. 21Bureau International des Poids et Mesures. (n.d.). The International System of Units (SI). BIPM.
  22. 22Thompson, A., & Taylor, B. N. (2008). Guide for the Use of the International System of Units (SI), NIST Special Publication 811. NIST.
  23. 23National Institute of Standards and Technology. (2008). NIST Guide to the SI, Appendix B: Conversion Factors. NIST.
  24. 24National Institute of Standards and Technology. (2008). NIST Guide to the SI, Chapter 4: The Two Classes of SI Units and the SI Prefixes. NIST.
  25. 25U.S. Energy Information Administration. (n.d.). Energy Explained: Units and Calculators. EIA.
  26. 26Việt Nam Solar. (n.d.). Danh sách cửa hàng và hệ thống chi nhánh. Công ty TNHH Việt Nam Solar.