Đầy đủ chứng từ VAT, CO, CQ, pháp lý thi công hệ thống điện và xây dựngPhân phối chính thức Panasonic, Huawei, Aiko, BYD, Sigen và 20 thương hiệu khácĐạt Chuẩn ISO 9001, 45001, 14001Tư vấn chính sách phân phốiTư vấn chính sách cộng tác viên
Đầy đủ chứng từ VAT, CO, CQ, pháp lý thi công hệ thống điện và xây dựngPhân phối chính thức Panasonic, Huawei, Aiko, BYD, Sigen và 20 thương hiệu khácĐạt Chuẩn ISO 9001, 45001, 14001Tư vấn chính sách phân phốiTư vấn chính sách cộng tác viên
Đầy đủ chứng từ VAT, CO, CQ, pháp lý thi công hệ thống điện và xây dựngPhân phối chính thức Panasonic, Huawei, Aiko, BYD, Sigen và 20 thương hiệu khácĐạt Chuẩn ISO 9001, 45001, 14001Tư vấn chính sách phân phốiTư vấn chính sách cộng tác viên
Đầy đủ chứng từ VAT, CO, CQ, pháp lý thi công hệ thống điện và xây dựngPhân phối chính thức Panasonic, Huawei, Aiko, BYD, Sigen và 20 thương hiệu khácĐạt Chuẩn ISO 9001, 45001, 14001Tư vấn chính sách phân phốiTư vấn chính sách cộng tác viên
GIỜ CAO ĐIỂM – THẤP ĐIỂM 2026 · QĐ 963/QĐ-BCT · QĐ 1279/QĐ-BCT · QĐ 14/2025/QĐ-TTg
Giá điện giờ cao điểm và thấp điểm 2026 áp theo khung giờ hiện hành của Quyết định 963/QĐ-BCT (hiệu lực 22/04/2026): cao điểm 17h30–22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy, thấp điểm 00h00–06h00 mọi ngày, còn lại là giờ bình thường – Chủ nhật không có giờ cao điểm[3]. Khung giờ áp cho điện sản xuất và kinh doanh; điện sinh hoạt vẫn tính bậc thang[1]. Giá giờ cao điểm cao nhất tới 5.422đ/kWh (kinh doanh, dưới 6 kV) và thấp điểm xuống 1.146đ/kWh (sản xuất, từ 110 kV), chưa gồm VAT[2].
1. Khung giờ cao điểm, thấp điểm, bình thường 2026 Khung giờ
Khung giờ hiện hành theo Quyết định 963/QĐ-BCT, hiệu lực từ 22/04/2026: cao điểm 17h30–22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy; thấp điểm 00h00–06h00 tất cả các ngày; thời gian còn lại là giờ bình thường[3]. Mỗi ngày thường có 5 giờ cao điểm, 6 giờ thấp điểm và 13 giờ bình thường. Riêng Chủ nhật không có giờ cao điểm, nên giờ bình thường kéo dài 18 giờ và thấp điểm giữ nguyên 6 giờ[3]. Đây là khung giờ cao điểm của điện lực áp thống nhất cả nước – lịch giờ cao điểm không đổi theo mùa hay theo tỉnh; văn bản do Bộ Công Thương ban hành căn cứ Thông tư 60/2025/TT-BCT về thực hiện giá bán điện[3]. Khung giờ cao điểm thấp điểm này là gốc để áp 3 mức giá cho điện sản xuất và điện kinh doanh trình bày ở các mục dưới; điện sinh hoạt không dùng khung giờ này[1].
Khung giờ
Thời gian
Số giờ
Cao điểm
T2–T7: 17h30–22h30; Chủ nhật: không có
5 giờ/ngày
Bình thường
T2–T7: 06h00–17h30 và 22h30–24h00; CN: 06h00–24h00
13 giờ (CN 18 giờ)
Thấp điểm
00h00–06h00 tất cả các ngày
6 giờ/ngày
•Buổi tối sau 22h30, giá quay về mức bình thường cho tới 24h00[3].
•Sản lượng chạy máy ngày Chủ nhật chỉ tính giá bình thường và thấp điểm[3].
2. Đối tượng áp dụng khung 3 giá Phân loại
Khung 3 giá theo giờ áp dụng cho khách hàng sản xuất và kinh doanh có công tơ đo đếm theo khung giờ – hai nhóm được quy định biểu giá bình thường, thấp điểm, cao điểm trong Quyết định 14/2025/QĐ-TTg và bảng đồng/kWh của Quyết định 1279/QĐ-BCT[1][2]. Điện sinh hoạt hộ gia đình không thuộc đối tượng áp khung 3 giá: hóa đơn tính theo bậc thang sản lượng, không phân biệt giờ dùng[1]. Nhóm cơ sở lưu trú du lịch và trạm sạc xe điện theo cơ cấu mới của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg cũng tính theo 3 khung giờ như bảng ở mục 3 và mục 4[1]. Khung giờ làm căn cứ đo đếm là khung thống nhất toàn quốc của Quyết định 963/QĐ-BCT, hiệu lực từ 22/04/2026[3].
Nhóm khách hàng
Có áp khung 3 giá không
Sản xuất (nhà máy, xí nghiệp, xưởng)
Có – theo 4 cấp điện áp
Kinh doanh, dịch vụ
Có – theo 3 cấp điện áp
Cơ sở lưu trú du lịch và trạm sạc xe điện
Có – cơ cấu riêng theo QĐ 14/2025
Sinh hoạt hộ gia đình
Không – tính bậc thang sản lượng
Hành chính sự nghiệp, bệnh viện, trường học
Không – giá theo cấp điện áp, không phân giờ
•Hành chính sự nghiệp áp đơn giá theo cấp điện áp (1.940–2.226đ/kWh chưa VAT), không chia khung giờ[2].
3. Giá điện giờ cao điểm 2026 theo từng nhóm khách hàng Bảng giá
Giá điện giờ cao điểm mới nhất 17h30–22h30 (chưa gồm VAT): sản xuất 3.266–3.640đ/kWh theo 4 cấp điện áp; kinh doanh 5.025–5.422đ/kWh theo 3 cấp điện áp – đơn giá điện giờ cao điểm đồng/kWh theo Quyết định 1279/QĐ-BCT áp dụng từ 10/05/2025[2]. Hai nhóm mới theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg có giá tính toán giờ cao điểm: cơ sở lưu trú du lịch 3.460đ/kWh (trung áp) và 3.703đ/kWh (hạ áp); trạm sạc xe điện 3.835đ/kWh (trung áp) và 4.298đ/kWh (hạ áp)[1][2]. Đây là khung giá cao nhất trong ngày ở mọi nhóm: cùng cấp dưới 6 kV, một kWh giờ cao điểm của kinh doanh đắt hơn sản xuất 1.782đ (5.422 so với 3.640)[2]. Hóa đơn thực tế cộng thêm thuế GTGT.
Nhóm khách hàng
Cấp điện áp
Giá giờ cao điểm
Sản xuất
Từ 110 kV trở lên
3.266đ/kWh
Sản xuất
22 – dưới 110 kV
3.398đ/kWh
Sản xuất
6 – dưới 22 kV
3.508đ/kWh
Sản xuất
Dưới 6 kV
3.640đ/kWh
Kinh doanh
Từ 22 kV trở lên
5.025đ/kWh
Kinh doanh
6 – dưới 22 kV
5.202đ/kWh
Kinh doanh
Dưới 6 kV
5.422đ/kWh
Lưu trú du lịch (giá tính toán)
Trung áp / Hạ áp
3.460 / 3.703đ/kWh
Trạm sạc xe điện (giá tính toán)
Trung áp / Hạ áp
3.835 / 4.298đ/kWh
•Giá chưa gồm VAT; nhóm lưu trú và trạm sạc là giá tính toán theo giá bình quân 2.204,0655đ/kWh[1][2].
4. Giá điện giờ thấp điểm – mức thấp nhất trong ngày Bảng giá
Giờ thấp điểm 00h00–06h00 có giá thấp nhất trong ngày: sản xuất 1.146–1.300đ/kWh; kinh doanh 1.609–1.918đ/kWh, chưa gồm VAT – bảng giá điện giờ cao điểm thấp điểm của từng nhóm đối chiếu trực tiếp với bảng mục 2[2][3]. Nhóm lưu trú du lịch có giá tính toán 1.234đ/kWh (trung áp) và 1.344đ/kWh (hạ áp); trạm sạc xe điện 1.565đ/kWh và 1.653đ/kWh[1][2]. So với giờ cao điểm cùng cấp điện áp, chênh lệch rất lớn: sản xuất dưới 6 kV chênh 2.340đ/kWh (3.640 so với 1.300), kinh doanh dưới 6 kV chênh 3.504đ/kWh (5.422 so với 1.918)[2]. Cơ sở nào chuyển được máy móc, bơm nước, làm lạnh, sạc thiết bị sang khung 00h–06h đều giảm trực tiếp phần tiền chênh này trên hóa đơn.
Nhóm khách hàng
Cấp điện áp
Giá giờ thấp điểm
Sản xuất
Từ 110 kV trở lên
1.146đ/kWh
Sản xuất
22 – dưới 110 kV
1.190đ/kWh
Sản xuất
6 – dưới 22 kV
1.234đ/kWh
Sản xuất
Dưới 6 kV
1.300đ/kWh
Kinh doanh
Từ 22 kV trở lên
1.609đ/kWh
Kinh doanh
6 – dưới 22 kV
1.829đ/kWh
Kinh doanh
Dưới 6 kV
1.918đ/kWh
Lưu trú du lịch (giá tính toán)
Trung áp / Hạ áp
1.234 / 1.344đ/kWh
Trạm sạc xe điện (giá tính toán)
Trung áp / Hạ áp
1.565 / 1.653đ/kWh
5. Khung giờ cao điểm điện 3 pha – sản xuất và kinh doanh Cấp điện áp
"Điện 3 pha" dùng chung một khung giờ với mọi nhóm: giờ cao điểm 17h30–22h30, giờ thấp điểm điện 3 pha cũng là 00h00–06h00 như mọi nhóm khác[3] – khác biệt nằm ở đơn giá theo nhóm và cấp điện áp, không phải ở khung giờ[2]. Xưởng sản xuất 3 pha cấp dưới 6 kV trả 3.640đ/kWh giờ cao điểm; giờ cao điểm điện 3 pha kinh doanh cùng cấp lên tới 5.422đ/kWh – cùng khung giờ nhưng chênh 1.782đ mỗi kWh[2]. Điện 3 pha lắp cho nhà ở sinh hoạt vẫn tính bậc thang, không theo khung giờ[1]. Muốn biết cơ sở của mình áp khung nào: xem nhóm khách hàng và cấp điện áp ghi trên hóa đơn tiền điện hoặc hợp đồng mua bán điện.
6. Cách tính tiền điện theo khung giờ cao điểm, thấp điểm Cách tính
Tiền điện theo khung giờ = tổng (kWh từng khung × đơn giá khung đó), cộng VAT[2]. Ví dụ cơ sở kinh doanh cấp dưới 6 kV dùng 1.000 kWh/tháng, chia 300 kWh giờ cao điểm, 500 kWh giờ bình thường, 200 kWh giờ thấp điểm: 300 × 5.422 + 500 × 3.152 + 200 × 1.918 = 3.586.200đ chưa VAT, tương đương 3.873.096đ sau VAT 8%[2]. Cùng tổng sản lượng, hóa đơn thay đổi theo cách phân bổ giờ: càng nhiều kWh rơi vào 17h30–22h30 hóa đơn càng cao, càng nhiều kWh chạy trong 00h–06h hóa đơn càng thấp. Hai công cụ dưới đây tính nhanh cho cả 4 nhóm khách hàng.
Khung giờ
Sản lượng
Đơn giá (chưa VAT)
Thành tiền
Cao điểm
300 kWh
5.422đ/kWh
1.626.600đ
Bình thường
500 kWh
3.152đ/kWh
1.576.000đ
Thấp điểm
200 kWh
1.918đ/kWh
383.600đ
Tạm tính (chưa VAT)
1.000 kWh
–
3.586.200đ
Tổng sau VAT 8%
–
–
3.873.096đ
Tính tiền điện theo khung giờ 2026
Chọn nhóm khách hàng, nhập một ô theo số tiền hoặc theo kWh. Công cụ tự chia 50% giờ bình thường, 30% cao điểm, 20% thấp điểm theo đơn giá từng khung; kết quả đã gồm VAT 8%.
Nhập theo số tiềnNhập theo kWh
Sản xuất (dưới 6 kV)Kinh doanh khác (dưới 6 kV)Khách sạn, lưu trú (hạ áp)Trạm sạc xe điện (hạ áp)
Chọn đúng nhóm ghi trong hợp đồng mua bán điện. Chưa rõ: xem mục nhóm khách hàng và cấp điện áp trên hóa đơn tiền điện hằng tháng.
Nhập tổng số điện dùng trong tháng (kWh):
2.000kWh/tháng
Nhập số tiền muốn chi mỗi tháng (đồng) – ước tính số điện dùng được:
5.000.000đồng/tháng
Tính số tiền giảm khi chạy thiết bị vào giờ thấp điểm
Nhập số kWh mỗi tháng có thể chạy vào giờ thấp điểm (00h–06h) thay vì giờ cao điểm (17h30–22h30), chọn nhóm khách hàng – công cụ tính số tiền giảm theo chênh lệch đơn giá.
Sản xuất (dưới 6 kV)Kinh doanh khác (dưới 6 kV)Khách sạn, lưu trú (hạ áp)Trạm sạc xe điện (hạ áp)
Chọn đúng nhóm ghi trong hợp đồng mua bán điện. Chưa rõ: xem mục nhóm khách hàng và cấp điện áp trên hóa đơn tiền điện hằng tháng.
Số kWh chuyển sang giờ thấp điểm:500kWh
7. Tác động của khung giờ lên hộ gia đình và doanh nghiệp Phân tích
Hộ gia đình không chịu tác động trực tiếp của khung giờ – biểu sinh hoạt tính bậc thang, hóa đơn chỉ phụ thuộc tổng kWh trong tháng[1]. Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh chịu tác động rõ rệt: phần sản lượng rơi vào 17h30–22h30 áp giá cao nhất ngày – xưởng cấp dưới 6 kV trả 3.640đ/kWh, cơ sở kinh doanh cùng cấp trả 5.422đ/kWh chưa VAT[2][3]. Chênh lệch với giờ thấp điểm lên tới 2.340đ/kWh ở nhóm sản xuất và 3.504đ/kWh ở nhóm kinh doanh, nên cơ cấu ca máy và giờ vận hành quyết định phần lớn hóa đơn[2]. Chủ nhật không có giờ cao điểm – sản lượng cuối tuần chỉ tính giá bình thường và thấp điểm[3]. Hai công cụ ở mục 6 tính sẵn hai kịch bản này theo từng nhóm khách hàng.
Đối tượng
Tác động của khung giờ
Con số liên quan (chưa VAT)
Hộ gia đình
Không áp khung giờ – tính bậc thang
6 bậc: 1.984–3.460đ/kWh
Xưởng sản xuất (dưới 6 kV)
Chênh lệch cao điểm – thấp điểm
2.340đ/kWh (3.640 so với 1.300)
Cơ sở kinh doanh (dưới 6 kV)
Chênh lệch cao điểm – thấp điểm
3.504đ/kWh (5.422 so với 1.918)
Mọi cơ sở – ngày Chủ nhật
Không có giờ cao điểm
Chỉ giá bình thường + thấp điểm
8. Tóm tắt quyết định về khung giờ và giá điện theo giờ Văn bản
Ba văn bản điều chỉnh giá điện theo khung giờ: Quyết định 963/QĐ-BCT (khung giờ – nguồn chính của bài), Quyết định 1279/QĐ-BCT (đơn giá đồng/kWh từng khung) và Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (cơ cấu %)[1][2][3]. Mỗi hộp dưới đây tóm tắt một văn bản kèm nút xem chi tiết.
Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 963/QĐ-BCT
8.1. Quyết định 963/QĐ-BCT – Khung giờ cao điểm, thấp điểm
Quyết định của Bộ Công Thương ban hành và hiệu lực ngày 22/04/2026, căn cứ Thông tư 60/2025/TT-BCT: cao điểm 17h30–22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy, thấp điểm 00h00–06h00 mọi ngày, còn lại giờ bình thường; Chủ nhật không có giờ cao điểm[3].
Xem chi tiết văn bản
Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 1279/QĐ-BCT
8.2. Quyết định 1279/QĐ-BCT – Giá bán điện
Quyết định của Bộ Công Thương ban hành 09/05/2025, áp dụng từ 10/05/2025: ấn định giá bình quân 2.204,0655đ/kWh chưa VAT và bảng đồng/kWh theo 3 khung giờ cho nhóm sản xuất, kinh doanh – nguồn của mọi mức giá trong bài[2].
Xem chi tiết văn bản
Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 14/2025/QĐ-TTg
8.3. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg – Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành 29/05/2025: quy định tỷ lệ % giá bình quân theo nhóm khách hàng và khung giờ, gồm cơ cấu riêng cho lưu trú du lịch và trạm sạc xe điện; sinh hoạt giữ cơ chế bậc thang[1].
Xem chi tiết văn bản
9. Câu hỏi thường gặp về giờ cao điểm, thấp điểm 2026 Hỏi đáp
Giải đáp nhanh về khung giờ tính giá điện: độ dài từng khung, khung giờ cũ, giá sau 17h30, khác biệt giữa các tỉnh và căn cứ pháp lý.
Q117h30 đến 22h30 là mấy tiếng?
5 tiếng. Giờ cao điểm là khung 17h30–22h30 mỗi ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy theo Quyết định 963/QĐ-BCT[3].
Q2Khung giờ cao điểm cũ trước 22/04/2026 là như thế nào?
Khung giờ hiện hành áp dụng từ 22/04/2026 theo Quyết định 963/QĐ-BCT[3]. Khung giờ giai đoạn trước quy định tại văn bản cũ của Bộ Công Thương; hóa đơn phát hành trước 22/04/2026 đối chiếu theo văn bản áp dụng tại thời điểm đó hoặc hỏi tổng đài điện lực khu vực.
Q3Giá điện sau 17h30 là bao nhiêu?
Giá điện từ 17h30 đến 22h30 các ngày thứ Hai đến thứ Bảy là giá cao điểm: tiền điện giờ cao điểm của sản xuất 3.266–3.640đ/kWh, kinh doanh 5.025–5.422đ/kWh chưa VAT tùy cấp điện áp[2][3]. Sau 22h30 giá quay về mức bình thường. Điện sinh hoạt không đổi giá theo giờ.
Q4Chủ nhật có giờ thấp điểm không?
Có. Giờ thấp điểm là khung 00h00–06h00, áp dụng tất cả các ngày kể cả Chủ nhật; riêng giờ cao điểm thì Chủ nhật không có[3].
Q5Điện sinh hoạt có bị tính giá cao điểm buổi tối không?
Không. Không tồn tại "giá điện sinh hoạt giờ cao điểm" – hộ gia đình không áp khung giờ mà tính tiền theo bậc thang sản lượng, dùng càng nhiều bậc càng cao[1]. Biểu đang áp dụng theo Quyết định 1279/QĐ-BCT gồm 6 bậc từ 1.984đ/kWh đến 3.460đ/kWh chưa VAT; cơ cấu mới theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg là 5 bậc từ 90% đến 180% giá bình quân, áp dụng từ kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp[1][2]. Nấu cơm 19h hay 15h không làm thay đổi đơn giá – thứ quyết định hóa đơn sinh hoạt là tổng kWh trong tháng; điện sinh hoạt 1 pha hay 3 pha vẫn tính bậc thang. Khung giờ 3 giá chỉ áp cho cơ sở sản xuất, kinh doanh đủ điều kiện đo đếm theo giờ[1][3]. Hộ gia đình muốn giảm tiền điện: giảm tổng sản lượng hoặc lắp điện mặt trời.
Q6Khung giờ cao điểm có khác nhau giữa các tỉnh không?
Không. Quyết định 963/QĐ-BCT quy định một khung giờ chung cho hệ thống điện quốc gia, không có khung riêng theo tỉnh[3].
Q7Khung giờ và giá điện theo giờ áp theo quyết định nào?
Khung giờ theo Quyết định 963/QĐ-BCT (hiệu lực 22/04/2026); đơn giá từng khung theo Quyết định 1279/QĐ-BCT (áp dụng từ 10/05/2025); cơ cấu % theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1][2][3]. Tóm tắt từng văn bản tại mục 8.
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sưCông ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar tự hào là một trong những nhà phân phối hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực năng lượng mặt trời. Hiện nay, chúng tôi là đối tác phân phối chính thức của hơn 20 thương hiệu hàng đầu thế giới, tiêu biểu như Huawei, BYD, Sigenergy, Panasonic, Risen, Solis, Pylontech cùng nhiều thương hiệu quốc tế uy tín khác.
Được hơn 1.000 đối tác và 2.000 đơn vị lắp đặt trên toàn quốc tin tưởng lựa chọn, Việt Nam Solar không ngừng khẳng định vị thế trên thị trường bằng năng lực cung ứng mạnh mẽ, dịch vụ chuyên nghiệp và cam kết đồng hành lâu dài.
Với đội ngũ hơn 50 kỹ sư giàu kinh nghiệm cùng hệ thống hơn 10 chi nhánh phủ khắp cả nước, Việt Nam Solar cam kết mang đến những giải pháp năng lượng sạch hiệu quả, an toàn và bền vững, đáp ứng tối ưu nhu cầu của khách hàng và đối tác trong hành trình hướng tới tương lai xanh.
Cam kết của chúng tôi
“Chữ tín quý hơn vàng”. Việt Nam Solar vô cùng trân trọng sự tín nhiệm của Quý khách hàng.
Chúng tôi đặt sự nghiệp của mình trong tay Quý vị bằng chất lượng, uy tín, tính chuyên nghiệp và giá cả cạnh tranh hàng đầu. Hãy tới và trải nghiệm!