Giá điện theo khung giờ 2026: Cao điểm, Thấp điểm theo QĐ 963/QĐ-BCT + Cách dịch chuyển phụ tải
Giá điện theo khung giờ 2026 — Cao điểm 17h30-22h30, Thấp điểm 00h00-06h00
Toàn bộ khung giờ Cao điểm/Thấp điểm/Bình thường mới theo Quyết định 963/QĐ-BCT ngày 22/04/2026 + bảng giá đồng/kWh chi tiết theo nhóm khách hàng + cách dịch chuyển phụ tải tiết kiệm 15-30% chi phí điện.
Mục lục bài viết
- Khung giờ Cao điểm – Thấp điểm – Bình thường mới áp dụng từ 22/04/2026
- So sánh khung giờ CŨ và khung giờ MỚI — tác động doanh nghiệp
- Đối tượng áp dụng khung 3 giá theo QĐ 963/QĐ-BCT
- Bảng giá đồng/kWh theo khung giờ cho từng nhóm khách hàng
- Cách dịch chuyển phụ tải tiết kiệm 15-30% chi phí điện
- Tác động khung giờ mới lên hộ gia đình và doanh nghiệp
- Pin lưu trữ Lithium + Điện mặt trời — Giải pháp peak shaving
- Câu hỏi thường gặp về giá điện theo khung giờ 2026
1. Khung giờ Cao điểm – Thấp điểm – Bình thường mới áp dụng từ 22/04/2026 MỚI
Theo Quyết định 963/QĐ-BCT ban hành ngày 22/04/2026 của Bộ Công Thương, khung giờ vận hành điện sản xuất + kinh doanh chia thành 3 mức: Cao điểm 17h30–22h30 (Thứ 2 đến Thứ 7, Chủ nhật KHÔNG có), Thấp điểm 00h00–06h00 (mọi ngày), còn lại là Bình thường. Khung mới đơn giản hơn khung cũ chia 2 khoảng Cao điểm.
Theo Quyết định 963/QĐ-BCT ban hành ngày 22/04/2026, có hiệu lực ngay từ ngày ký, khung giờ vận hành điện sản xuất và kinh doanh được tổ chức lại sau hơn 10 năm áp dụng khung cũ theo các văn bản trước đó[T0].
Bảng khung giờ MỚI 2026 chính thức
| Khung giờ | Thứ 2 đến Thứ 7 | Chủ nhật | Số giờ/ngày |
|---|---|---|---|
| Cao điểm | 17h30 – 22h30 | KHÔNG có | 5h (T2-T7) |
| Bình thường | 06h00 – 17h30 + 22h30 – 24h00 | 06h00 – 24h00 | 13h (T2-T7), 18h (CN) |
| Thấp điểm | 00h00 – 06h00 | 00h00 – 06h00 | 6h (mọi ngày) |
Đặc điểm khung giờ mới
- Cao điểm 17h30–22h30 dồn vào 1 khoảng buổi tối duy nhất, trùng giờ đỉnh tiêu thụ thực tế của lưới điện quốc gia (sau giờ làm việc + tắm rửa + nấu ăn + giải trí).
- Chủ nhật không có giờ Cao điểm — doanh nghiệp tận dụng được toàn bộ ngày Chủ nhật để chạy thiết bị tải lớn (giặt là, chế biến số lượng lớn, sản xuất batch).
- Thấp điểm 00h00–06h00 dời từ 22h00–04h00 cũ sang sáng sớm — phù hợp tự động hóa thiết bị (timer, hệ thống lưu trữ pin lithium).
2. So sánh khung giờ CŨ và khung giờ MỚI — tác động lên doanh nghiệp HOT
Khung cũ chia 2 khoảng Cao điểm (9h30–11h30 + 17h00–20h00), khung mới gom 1 khoảng Cao điểm 17h30–22h30. Văn phòng 8h00–17h00 tiết kiệm 12–18% so khung cũ, nhưng quán bar/karaoke 18h00–02h00 tăng 25–30% tiền điện đêm vì 5 giờ tối hoàn toàn trong Cao điểm. Cần đánh giá lại lịch vận hành.
Khung giờ cũ áp dụng hơn 10 năm trước đó chia 3 khoảng phức tạp: Cao điểm 9h30–11h30 + 17h00–20h00, Bình thường 04h00–09h30 + 11h30–17h00 + 20h00–22h00, Thấp điểm 22h00–04h00. QĐ 963/QĐ-BCT đơn giản hóa thành 3 khung gọn hơn[T0].
Bảng so sánh khung giờ cũ và khung giờ mới
| Khung | CŨ (đến 21/04/2026) | MỚI (từ 22/04/2026) | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Cao điểm | 09h30-11h30 + 17h00-20h00 (chia 2 khoảng) | 17h30-22h30 (gom 1 khoảng) | Bỏ Cao điểm sáng |
| Bình thường | 04h00-09h30 + 11h30-17h00 + 20h00-22h00 (chia 3 khoảng) | 06h00-17h30 + 22h30-24h00 (gom 2 khoảng) | Đơn giản hóa |
| Thấp điểm | 22h00-04h00 (đêm khuya) | 00h00-06h00 (sáng sớm) | Dời 2 giờ |
Tác động cụ thể với từng nhóm doanh nghiệp
- Nhà máy 2 ca có ca đêm: ca đêm 22h00–06h00 nằm hoàn toàn trong giờ Thấp điểm + Bình thường (rẻ hơn). Khung cũ ca đêm 22h00–04h00 toàn Thấp điểm — đỡ hơn ~5%.
- Quán bar – karaoke 18h00–02h00: khung cũ Cao điểm 17h00–20h00 chỉ kéo 3 giờ; khung mới Cao điểm 17h30–22h30 kéo 5 giờ → tiền điện đêm tăng 25–30%.
- Văn phòng 8h00–17h00: khung cũ có Cao điểm sáng 09h30–11h30 — văn phòng vận hành 100% trong Cao điểm sáng. Khung mới văn phòng vận hành 100% trong Bình thường → tiết kiệm 12–18% so với khung cũ.
- Nhà hàng 11h00–14h00 + 17h00–22h30: khung mới đẩy 5 giờ tối vào Cao điểm — tiền điện tối tăng ~25%.
3. Đối tượng áp dụng khung 3 giá theo QĐ 963/QĐ-BCT PHÁP LÝ
Khung 3 giá Cao/Thấp/Bình thường theo QĐ 963/QĐ-BCT BẮT BUỘC với điện sản xuất công nghiệp (Nhóm 1) và điện kinh doanh dịch vụ (Nhóm 3 — khách sạn 3.1, trạm sạc 3.2, hộ KD khác 3.3). KHÔNG áp dụng với hộ gia đình sinh hoạt (vẫn 5 bậc lũy tiến) và cơ quan hành chính sự nghiệp (1 mức giá theo cấp điện áp).
Quyết định 963/QĐ-BCT áp dụng khung 3 giá cho 2 nhóm khách hàng chính. Hộ sinh hoạt KHÔNG áp dụng khung giờ — vẫn tính theo biểu 5 bậc lũy tiến[T0].
Đối tượng BẮT BUỘC áp dụng khung 3 giá
- Điện sản xuất công nghiệp — Nhóm 1 theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[T0] + Quyết định 1279/QĐ-BCT[T0]: nhà máy, xí nghiệp, KCN, KCX, CCN, xưởng cơ khí, hợp tác xã sản xuất, làng nghề, trang trại chăn nuôi quy mô công nghiệp. Áp 4 cấp điện áp × 3 khung giờ.
- Điện kinh doanh dịch vụ — Nhóm 3 theo QĐ 14/2025/QĐ-TTg: khách sạn (3.1), trạm sạc xe điện (3.2), hộ kinh doanh khác (3.3) — gồm nhà hàng, café, gym, spa, bar, salon, showroom, văn phòng cho thuê. Áp cấp điện áp × 3 khung giờ.
Đối tượng KHÔNG áp dụng khung 3 giá
- Hộ gia đình sinh hoạt — áp duy nhất biểu 5 bậc lũy tiến theo lượng tiêu thụ kWh trong tháng, bất kể dùng vào giờ nào.
- Cơ quan hành chính sự nghiệp — trường học, bệnh viện, UBND, viện nghiên cứu (Nhóm 2) — áp 1 mức giá theo cấp điện áp, không phân khung giờ.
- Đèn chiếu sáng công cộng — áp giá riêng theo Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT[T0].
Cơ sở pháp lý kết hợp
Cấu trúc tỷ lệ phần trăm giá theo khung giờ tại Khoản 3 Điều 3 Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (29/05/2025) — quy định đây là biểu giá BẮT BUỘC với khách hàng sản xuất và kinh doanh tại các cấp điện áp đủ điều kiện[T0]. Mức đồng/kWh thực hành tại Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT (09/05/2025), giá bình quân 2.204,0655 đ/kWh chưa VAT[T0].
4. Bảng giá đồng/kWh theo khung giờ cho từng nhóm khách hàng CẨM NANG
Sản xuất hạ áp dưới 6 kV: giờ Bình thường 1.987 đ/kWh, Thấp điểm 1.300 đ/kWh, Cao điểm 3.640 đ/kWh. Kinh doanh hạ áp Nhóm 3.3: 3.152 / 1.918 / 5.422 đ/kWh. Cao điểm đắt gấp 2,8 lần Thấp điểm — cơ chế khuyến khích doanh nghiệp dịch chuyển phụ tải về đêm và sáng sớm.
Bảng giá điện sản xuất (Nhóm 1) — đồng/kWh chưa VAT
Theo Phụ lục Mục 1 Quyết định 1279/QĐ-BCT, giá điện sản xuất chia theo 4 cấp điện áp × 3 khung giờ[T0]:
| Cấp điện áp | Bình thường | Thấp điểm | Cao điểm |
|---|---|---|---|
| Cao áp ≥ 110 kV | 1.811 | 1.146 | 3.266 |
| Trung áp 22 đến dưới 110 kV | 1.833 | 1.190 | 3.398 |
| Trung áp 6 đến dưới 22 kV | 1.899 | 1.234 | 3.508 |
| Hạ áp dưới 6 kV ⭐ | 1.987 | 1.300 | 3.640 |
Bảng giá điện kinh doanh Nhóm 3.3 (đa số shop, café, gym, salon) — đồng/kWh chưa VAT
| Cấp điện áp | Bình thường | Thấp điểm | Cao điểm |
|---|---|---|---|
| Từ 22 kV trở lên | 2.887 | 1.609 | 5.025 |
| Từ 6 kV đến dưới 22 kV | 3.108 | 1.829 | 5.202 |
| Dưới 6 kV (hạ áp) ⭐ | 3.152 | 1.918 | 5.422 |
Chênh lệch giá Cao điểm so với Thấp điểm
- Sản xuất hạ áp dưới 6 kV: 1 kWh Cao điểm (3.640 đ) đắt gấp 2,8 lần 1 kWh Thấp điểm (1.300 đ).
- Kinh doanh hạ áp Nhóm 3.3: 1 kWh Cao điểm (5.422 đ) đắt gấp 2,83 lần 1 kWh Thấp điểm (1.918 đ).
- Khách sạn Nhóm 3.1 hạ áp: 1 kWh Cao điểm (3.640 đ) đắt gấp 2,8 lần 1 kWh Thấp điểm (1.300 đ) — bằng giá sản xuất.
Đây là cơ chế giá khuyến khích doanh nghiệp dịch chuyển phụ tải về giờ Thấp điểm để giảm áp lực cho lưới điện đỉnh tải buổi tối[T0].
5. Cách dịch chuyển phụ tải tiết kiệm 15–30% chi phí điện CẨM NANG
Doanh nghiệp dịch chuyển 15% phụ tải từ giờ Cao điểm sang giờ Thấp điểm có thể tiết kiệm 15,3% tổng tiền điện. Mỗi kWh dịch chuyển tiết kiệm 2.340 đ (sản xuất hạ áp) hoặc 3.504 đ (kinh doanh hạ áp). 6 cách khả thi: ca đêm 00h-06h, pin lưu trữ Lithium, timer thiết bị nhiệt, hoãn thiết bị không thiết yếu, tận dụng Chủ nhật, công tơ AMR.
Dịch chuyển phụ tải là biện pháp tiết kiệm điện hiệu quả nhất với cơ sở sản xuất + kinh doanh — không cần đầu tư thiết bị mới, chỉ thay đổi LỊCH VẬN HÀNH. Mục tiêu: đẩy 30–50% phụ tải về giờ Thấp điểm 00h00–06h00 thay vì giờ Cao điểm 17h30–22h30[T0].
6 cách dịch chuyển phụ tải khả thi
- Sản xuất theo ca đêm 00h00–06h00 — chuyển 1–2 dây chuyền sang ca đêm. Mỗi kWh dịch chuyển từ Cao điểm sang Thấp điểm tiết kiệm khoảng 2.340 đ/kWh (sản xuất hạ áp) hoặc 3.504 đ/kWh (kinh doanh hạ áp)[T0]. Cần phụ cấp ca đêm cho công nhân, tổng ROI vẫn lợi nếu nhà máy ≥30 kW.
- Sạc pin lưu trữ Lithium + UPS vào giờ Thấp điểm — pin Lithium 50–500 kWh sạc 00h00–06h00 (giá 1.300–1.918 đ/kWh), xả ngược trong giờ Cao điểm 17h30–22h30 (giá 3.640–5.422 đ/kWh). Tiết kiệm 2.340–3.504 đ/kWh dịch chuyển. ROI 3–5 năm.
- Đặt timer cho thiết bị nhiệt và làm lạnh — bình nóng lạnh công nghiệp, kho lạnh, máy sấy, máy nén khí backup chạy 02h00–05h00 sáng thay vì 18h00–21h00 tối → tiết kiệm 65% điện thiết bị đó.
- Hoãn vận hành thiết bị không thiết yếu giờ Cao điểm — máy bảo trì định kỳ, vệ sinh hệ thống, máy nén khí backup. Lập lịch chạy 22h30–24h00 hoặc Chủ nhật. Theo QĐ 963/QĐ-BCT, Chủ nhật KHÔNG có giờ Cao điểm[T0].
- Tận dụng Chủ nhật KHÔNG có giờ Cao điểm — bố trí công việc tải cao (chế biến số lượng lớn, giặt là KCN, batch sản xuất) vào Chủ nhật. Một nhà hàng tiệc cưới chuyển 1 batch chế biến 6 giờ từ tối T7 sang sáng CN có thể tiết kiệm 1,5–2 triệu/tuần.
- Lắp công tơ điện tử AMR 3 thành phần — bắt buộc với cơ sở ≥40 kVA theo Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT về thiết bị đo đếm[T0]. Công tơ AMR đo chính xác từng kWh trong từng khung giờ → giúp doanh nghiệp tối ưu lịch sản xuất theo data thực, phát hiện sai sót đo đếm.
6. Tác động khung giờ mới lên hộ gia đình và doanh nghiệp NỘI BỘ VNS
Hộ gia đình sinh hoạt KHÔNG ảnh hưởng trực tiếp vì áp biểu 5 bậc, không phân khung giờ. Doanh nghiệp sản xuất hạ áp tiêu thụ 30.000 kWh/tháng có thể tiết kiệm 10,5 triệu đồng/tháng (15,3%) nếu dịch 15% phụ tải từ Cao điểm sang Thấp điểm. Quán bar/karaoke chịu thiệt nặng nhất, văn phòng + showroom được lợi nhờ vận hành toàn bộ trong Bình thường.
Hộ gia đình sinh hoạt — KHÔNG ảnh hưởng trực tiếp
Hộ gia đình sinh hoạt vẫn áp biểu 5 bậc lũy tiến theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[T0]. Dùng điện vào giờ nào trong ngày (Cao điểm 19h00 hay Thấp điểm 04h00) đều áp cùng giá theo bậc tiêu thụ. Tuy nhiên, hộ gia đình lắp điện mặt trời mái nhà + pin lưu trữ Lithium có thể hưởng lợi gián tiếp qua kết nối với lưới điện quốc gia.
Doanh nghiệp sản xuất — tác động lớn nhất
Nhà máy sản xuất hạ áp tiêu thụ 30.000 kWh/tháng phân bổ điển hình 60% Bình thường + 25% Cao điểm + 15% Thấp điểm:
| Phân bổ phụ tải | Bình thường (60% × 1.987) | Cao điểm (25% × 3.640) | Thấp điểm (15% × 1.300) | Tổng/tháng (chưa VAT) |
|---|---|---|---|---|
| Trước dịch chuyển | 35.766.000 đ | 27.300.000 đ | 5.850.000 đ | 68.916.000 đ |
| Sau dịch chuyển (60% BT + 10% CĐ + 30% TĐ) |
35.766.000 đ | 10.920.000 đ | 11.700.000 đ | 58.386.000 đ |
| Tiết kiệm | — | −16.380.000 đ | +5.850.000 đ | −10.530.000 đ (15,3%) |
Tiết kiệm 10,5 triệu đồng/tháng (15,3%) mà KHÔNG cần đầu tư thiết bị mới[T0].
Cơ sở kinh doanh F&B / giải trí — chịu ảnh hưởng trái chiều
- Quán bar / karaoke 18h00–02h00 (Nhóm 3.3 hạ áp): khung mới đẩy 5 giờ tối vào Cao điểm → tiền điện đêm tăng 25–30%. Giải pháp: lắp pin Lithium 30–100 kWh xả Cao điểm.
- Văn phòng + showroom 8h00–17h00 (Nhóm 3.3 hạ áp): khung mới hoàn toàn trong Bình thường → tiết kiệm 12–18% so khung cũ có Cao điểm sáng 09h30–11h30.
7. Pin lưu trữ Lithium + Điện mặt trời — Giải pháp peak shaving giảm Cao điểm 30–40% BÁN CHẠY
Doanh nghiệp tiêu thụ trên 5.000 kWh/tháng có 30–50% tải rơi vào giờ Cao điểm 17h30–22h30 (giá hạ áp KD lên đến 5.422 đ/kWh). Pin Lithium 100 kWh sạc Thấp điểm + xả Cao điểm tiết kiệm 3.504 đ/kWh mỗi kWh dịch chuyển. Hệ 50 kWp ĐMT trọn gói 492 triệu đồng, hoàn vốn 2,6 năm. Combo Pin + ĐMT giảm 60–80% chi phí Cao điểm.
Doanh nghiệp tiêu thụ trên 5.000 kWh/tháng thường xuyên có khoảng 30–50% tiêu thụ rơi vào giờ Cao điểm 17h30–22h30 (giá hạ áp Nhóm 3.3 lên đến 5.422 đ/kWh chưa VAT)[T0]. Đây là phân khúc chịu thiệt nặng nhất với khung giờ mới QĐ 963/QĐ-BCT. Hai giải pháp công nghệ giúp giảm chi phí Cao điểm:
Pin lưu trữ Lithium (BESS) — Peak shaving
- Nguyên lý: sạc pin trong giờ Thấp điểm (00h00–06h00 với giá 1.918 đ/kWh hạ áp KD), xả ngược vào giờ Cao điểm (17h30–22h30 với giá 5.422 đ/kWh) — chênh lệch arbitrage 3.504 đ/kWh mỗi kWh dịch chuyển.
- Quy mô khuyến nghị: 50–500 kWh tùy quy mô tiêu thụ. Doanh nghiệp 10.000 kWh/tháng (~333 kWh/ngày) cần pin 100 kWh để cover toàn bộ Cao điểm.
- Chi phí + ROI: Pin lithium chuyên dụng (BYD HVS, Pylontech, Sungrow) giá 8–12 triệu/kWh trọn gói. Pin 100 kWh chi phí 800 triệu – 1,2 tỷ, hoàn vốn 4–6 năm chỉ tính tiết kiệm Cao điểm. Tuổi thọ 10 năm/6.000 chu kỳ.
Điện mặt trời mái nhà — Tự sản tự tiêu giờ ngày
- Nguyên lý: phát điện 9h00–15h00 (giờ nắng đỉnh) trùng giờ Bình thường → thay thế trực tiếp giá 3.152 đ/kWh hạ áp KD. Cao điểm 17h30–19h00 (nắng yếu) ĐMT vẫn phát một phần.
- Quy mô: 30–110 kWp cho cơ sở kinh doanh tiêu thụ 5.000–15.000 kWh/tháng. Hệ 50 kWp tạo ~5.250 kWh/tháng — đủ phủ 35–40% tiêu thụ ban ngày.
- Chi phí + ROI: Hệ 50 kWp 3 pha trọn gói tại Việt Nam Solar 492.289.000 đồng, tiết kiệm ~22 triệu đ/tháng — hoàn vốn 2,6 năm, sau đó lợi nhuận thuần 22+ năm.
Combo Pin Lithium + ĐMT — Giải pháp tối ưu cho cơ sở B2B
Lắp đồng thời điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu + pin lưu trữ Lithium peak shaving giúp doanh nghiệp:
- Ban ngày: ĐMT cấp điện cho thiết bị + sạc pin (tự dùng + lưu trữ).
- 17h30–22h30 (Cao điểm): pin xả thay thế lưới EVN — giảm 30–40% chi phí Cao điểm.
- 00h00–06h00 (Thấp điểm): nếu pin chưa đầy, sạc thêm từ lưới giá rẻ.
ROI combo 2,5–4 năm tùy quy mô. Việt Nam Solar tích hợp tụ bù công suất phản kháng + công tơ AMR 3 thành phần trong gói EPC trọn gói B2B.
Khảo sát mái MIỄN PHÍ — Báo giá Pin + ĐMT trong 24 giờ
Đội ngũ 50 kỹ sư Việt Nam Solar đo mái + tính ROI peak shaving cho cơ sở B2B của anh chị
8. Câu hỏi thường gặp về giá điện theo khung giờ 2026
Disclaimer
Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được tổng hợp từ 3 văn bản pháp luật chính thức được trích nguồn ở mục cuối bài (QĐ 14/2025/QĐ-TTg, QĐ 1279/QĐ-BCT, QĐ 963/QĐ-BCT) và dữ liệu thực đo của Việt Nam Solar tại thời điểm xuất bản 01/05/2026. Khi cần tư vấn pháp lý cụ thể về hóa đơn điện hoặc tranh chấp với EVN, quý khách nên liên hệ cơ quan thẩm quyền hoặc luật sư chuyên ngành.
Tài liệu tham khảo
- T0Thủ tướng Chính phủ. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg quy định cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025. Cổng thông tin điện tử Chính phủ. vanban.chinhphu.vn/?docid=213782
- T0Bộ Công Thương. Quyết định 1279/QĐ-BCT về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, hiệu lực từ 10/05/2025. Cổng thông tin điện tử Chính phủ. vanban.chinhphu.vn/?docid=213617
- T0Bộ Công Thương. Quyết định 963/QĐ-BCT về khung giờ Cao điểm / Thấp điểm / Bình thường của hệ thống điện quốc gia. Ban hành 22/04/2026. moit.gov.vn — quyết định khung giờ điện quốc gia














