Giá điện điều chỉnh giảm 2% kể từ ngày 01/11/2026. Toàn bộ biểu giá điện, gồm giá theo khung giờ của sản xuất, kinh doanh, cơ sở lưu trú du lịch và trạm sạc xe điện, đã được điều chỉnh đồng loạt từ ngày 01/11/2026 theo Quyết định 2892/QĐ-BCT ngày 31/10/2026 của Bộ Công Thương[2]. Trong bảng giá mới, giá giờ cao điểm cao nhất là 5.313đ/kWh (kinh doanh khác, hạ áp), tức 5.738đ/kWh sau VAT 8%; giá bán lẻ giờ thấp điểm thấp nhất là 1.101đ/kWh (sản xuất từ 220 kV), tức 1.189đ/kWh sau VAT 8%[2]. Khung giờ giữ nguyên theo Quyết định 963/QĐ-BCT (hiệu lực 22/04/2026): cao điểm 17h30–22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy, thấp điểm 00h00–06h00 mọi ngày, còn lại là giờ bình thường; Chủ nhật không có giờ cao điểm[3]. Khung giờ áp cho điện sản xuất và kinh doanh; điện sinh hoạt không tính theo khung giờ mà tính theo biểu 5 bậc, từ 1.901đ/kWh[2].
Chọn nhóm khách hàng, nhập một ô theo số tiền hoặc theo kWh. Công cụ tự chia 50% giờ bình thường, 30% cao điểm, 20% thấp điểm theo đơn giá từng khung của Quyết định 2892/QĐ-BCT (cấp hạ áp, áp dụng từ 01/11/2026); kết quả đã gồm VAT 8%.
1. Khung giờ cao điểm, thấp điểm, bình thường 2026 Khung giờ
Khung giờ hiện hành theo Quyết định 963/QĐ-BCT, hiệu lực từ 22/04/2026: cao điểm 17h30–22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy; thấp điểm 00h00–06h00 tất cả các ngày; thời gian còn lại là giờ bình thường[3]. Mỗi ngày thường có 5 giờ cao điểm, 6 giờ thấp điểm và 13 giờ bình thường. Riêng Chủ nhật không có giờ cao điểm, nên giờ bình thường kéo dài 18 giờ và thấp điểm giữ nguyên 6 giờ[3]. Đây là khung giờ cao điểm của điện lực áp thống nhất cả nước – lịch giờ cao điểm điện không đổi theo mùa hay theo tỉnh; văn bản do Bộ Công Thương ban hành căn cứ Thông tư 60/2025/TT-BCT về thực hiện giá bán điện[3]. Khung giờ cao điểm thấp điểm này là gốc để áp 3 mức giá cho điện sản xuất, điện kinh doanh, cơ sở lưu trú du lịch và trạm sạc xe điện trình bày ở các mục dưới. Từ 01/11/2026, khung giờ giá điện mới nhất vẫn là khung này: các khung giờ tính tiền điện và khung giờ bán điện 3 giá không đổi, chỉ đơn giá từng khung được điều chỉnh theo Quyết định 2892/QĐ-BCT[2]. Điện sinh hoạt không dùng khung giờ này mà tính theo biểu 5 bậc[1][2].
| Khung giờ | Thời gian | Số giờ |
|---|---|---|
| Cao điểm | T2–T7: 17h30–22h30; Chủ nhật: không có | 5 giờ/ngày |
| Bình thường | T2–T7: 06h00–17h30 và 22h30–24h00; CN: 06h00–24h00 | 13 giờ (CN 18 giờ) |
| Thấp điểm | 00h00–06h00 tất cả các ngày | 6 giờ/ngày |
2. Đối tượng áp dụng và bảng giá điện theo khung giờ từ 01/11/2026 Phân loại
Khung 3 giá theo giờ áp dụng cho khách hàng sản xuất, kinh doanh, cơ sở lưu trú du lịch và trạm sạc xe điện có công tơ đo đếm theo khung giờ; từ 01/11/2026, cả 4 nhóm đều có giá giờ bình thường, giờ thấp điểm và giờ cao điểm tại Phụ lục Quyết định 2892/QĐ-BCT[2], theo cơ cấu biểu giá của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg nay đã được áp dụng[1]. Khách hàng sản xuất, kinh doanh thuộc diện mua điện ba giá (điện sản xuất 3 giá, điện kinh doanh 3 giá) khi có máy biến áp từ 25 kVA hoặc trung bình 2.000 kWh/tháng trong 03 tháng liên tục; chưa lắp công tơ ba giá thì áp giá giờ bình thường cho toàn bộ sản lượng[4]. Điện sinh hoạt hộ gia đình không thuộc đối tượng áp khung 3 giá: hóa đơn tính theo biểu 5 bậc, không phân biệt giờ dùng[2]. Khung giờ làm căn cứ đo đếm là khung thống nhất toàn quốc của Quyết định 963/QĐ-BCT, hiệu lực từ 22/04/2026[3]. Bảng thứ hai của mục này là bảng giá điện theo khung giờ mới nhất, còn gọi là biểu giá điện theo giờ hay giá điện 3 giá, ghi đủ giờ bình thường, giờ thấp điểm, giờ cao điểm cho từng nhóm và cấp điện áp, kèm giá sau VAT 8%.
| Nhóm khách hàng | Có áp khung 3 giá không |
|---|---|
| Sản xuất (nhà máy, xí nghiệp, xưởng) | Có, theo 4 cấp điện áp |
| Kinh doanh, dịch vụ (kinh doanh khác) | Có, theo 2 cấp điện áp: từ trung áp trở lên và hạ áp |
| Cơ sở lưu trú du lịch | Có, theo 2 cấp điện áp; mức giá bằng sản xuất trung áp và hạ áp |
| Trạm, trụ sạc xe điện | Có, bảng giá riêng theo 2 cấp điện áp |
| Bán buôn cho khu công nghiệp, cụm công nghiệp; phần mục đích khác của tổ hợp thương mại, dịch vụ, sinh hoạt | Có, giá bán buôn theo 3 khung giờ |
| Sinh hoạt hộ gia đình | Không, tính theo biểu 5 bậc |
| Hành chính sự nghiệp, bệnh viện, trường học | Không, giá theo cấp điện áp, không phân giờ |
| Nhóm, cấp điện áp | Giờ bình thường (đ/kWh) | Giờ thấp điểm (đ/kWh) | Giờ cao điểm (đ/kWh) |
|---|---|---|---|
| Sản xuất, từ 220 kV trở lên | 1.771 | 1.101 | 3.110 |
| Sau VAT 8% | 1.913 | 1.189 | 3.359 |
| Sản xuất, trên 35 kV đến dưới 220 kV | 1.792 | 1.123 | 3.218 |
| Sau VAT 8% | 1.935 | 1.213 | 3.475 |
| Sản xuất, trung áp (trên 01 kV đến 35 kV) | 1.814 | 1.166 | 3.348 |
| Sau VAT 8% | 1.959 | 1.259 | 3.616 |
| Sản xuất, hạ áp (đến 01 kV) | 1.966 | 1.274 | 3.586 |
| Sau VAT 8% | 2.123 | 1.376 | 3.873 |
| Lưu trú du lịch, từ trung áp trở lên (trên 01 kV) | 1.814 | 1.166 | 3.348 |
| Sau VAT 8% | 1.959 | 1.259 | 3.616 |
| Lưu trú du lịch, hạ áp (đến 01 kV) | 1.966 | 1.274 | 3.586 |
| Sau VAT 8% | 2.123 | 1.376 | 3.873 |
| Kinh doanh khác, từ trung áp trở lên (trên 01 kV) | 2.829 | 1.577 | 4.924 |
| Sau VAT 8% | 3.055 | 1.703 | 5.318 |
| Kinh doanh khác, hạ áp (đến 01 kV) | 3.089 | 1.880 | 5.313 |
| Sau VAT 8% | 3.336 | 2.030 | 5.738 |
| Sạc xe điện, từ trung áp trở lên (trên 01 kV) | 2.549 | 1.534 | 3.758 |
| Sau VAT 8% | 2.753 | 1.657 | 4.059 |
| Sạc xe điện, hạ áp (đến 01 kV) | 2.700 | 1.620 | 4.212 |
| Sau VAT 8% | 2.916 | 1.750 | 4.549 |
3. Giá điện giờ cao điểm từ 01/11/2026 theo từng nhóm khách hàng Bảng giá
Giá điện giờ cao điểm mới nhất 17h30–22h30 từ 01/11/2026 (chưa gồm VAT): sản xuất 3.110–3.586đ/kWh theo 4 cấp điện áp; kinh doanh khác 4.924–5.313đ/kWh theo 2 cấp điện áp, theo Phụ lục Quyết định 2892/QĐ-BCT[2]. Sau VAT 8%, đơn giá điện giờ cao điểm của sản xuất là 3.359–3.873đ/kWh, của kinh doanh khác là 5.318–5.738đ/kWh. Cơ sở lưu trú du lịch trả giá giờ cao điểm 3.348đ/kWh (từ trung áp trở lên) và 3.586đ/kWh (hạ áp), bằng mức sản xuất trung áp và hạ áp; trạm sạc xe điện có bảng giá riêng 3.758đ/kWh và 4.212đ/kWh[2]. Đây là khung giá cao nhất trong ngày ở mọi nhóm: cùng cấp hạ áp, một kWh giờ cao điểm của kinh doanh khác đắt hơn sản xuất 1.727đ (5.313 so với 3.586)[2]. Giá điện giờ cao điểm hiện nay chỉ áp cho khách hàng mua điện ba giá; điện sinh hoạt không có giá giờ cao điểm. Bảng giá điện giờ cao điểm 2026 dưới đây ghi đủ giá điện sản xuất giờ cao điểm, giá điện kinh doanh giờ cao điểm và hai nhóm lưu trú du lịch, trạm sạc theo từng cấp điện áp.
| Nhóm khách hàng | Cấp điện áp | Giá giờ cao điểm (chưa VAT) | Sau VAT 8% |
|---|---|---|---|
| Sản xuất | Từ 220 kV trở lên | 3.110đ/kWh | 3.359đ/kWh |
| Sản xuất | Trên 35 kV đến dưới 220 kV | 3.218đ/kWh | 3.475đ/kWh |
| Sản xuất | Trung áp (trên 01 kV đến 35 kV) | 3.348đ/kWh | 3.616đ/kWh |
| Sản xuất | Hạ áp (đến 01 kV) | 3.586đ/kWh | 3.873đ/kWh |
| Kinh doanh khác | Từ trung áp trở lên (trên 01 kV) | 4.924đ/kWh | 5.318đ/kWh |
| Kinh doanh khác | Hạ áp (đến 01 kV) | 5.313đ/kWh | 5.738đ/kWh |
| Lưu trú du lịch | Từ trung áp trở lên (trên 01 kV) | 3.348đ/kWh | 3.616đ/kWh |
| Lưu trú du lịch | Hạ áp (đến 01 kV) | 3.586đ/kWh | 3.873đ/kWh |
| Trạm sạc xe điện | Từ trung áp trở lên (trên 01 kV) | 3.758đ/kWh | 4.059đ/kWh |
| Trạm sạc xe điện | Hạ áp (đến 01 kV) | 4.212đ/kWh | 4.549đ/kWh |
4. Giá điện giờ thấp điểm – mức thấp nhất trong ngày Bảng giá
Giờ thấp điểm 00h00–06h00 có giá thấp nhất trong ngày. Từ 01/11/2026, giá điện thấp điểm của sản xuất là 1.101–1.274đ/kWh; kinh doanh khác 1.577–1.880đ/kWh, chưa gồm VAT, tức 1.189–1.376đ/kWh và 1.703–2.030đ/kWh sau VAT 8%[2]. Cơ sở lưu trú du lịch trả giá giờ thấp điểm 1.166đ/kWh (từ trung áp trở lên) và 1.274đ/kWh (hạ áp); trạm sạc xe điện 1.534đ/kWh và 1.620đ/kWh[2]. So với giờ cao điểm cùng cấp điện áp, chênh lệch rất lớn: sản xuất hạ áp chênh 2.312đ/kWh (3.586 so với 1.274), kinh doanh khác hạ áp chênh 3.433đ/kWh (5.313 so với 1.880)[2]. Đây là khung giờ điện giá rẻ nhất: cơ sở nào chuyển được máy móc, bơm nước, làm lạnh, sạc thiết bị sang khung 00h–06h đều giảm trực tiếp phần tiền chênh này trên hóa đơn. Bảng giá điện giờ thấp điểm dưới đây ghi giá điện sản xuất giờ thấp điểm, giá điện kinh doanh giờ thấp điểm và hai nhóm lưu trú du lịch, trạm sạc.
| Nhóm khách hàng | Cấp điện áp | Giá giờ thấp điểm (chưa VAT) | Sau VAT 8% |
|---|---|---|---|
| Sản xuất | Từ 220 kV trở lên | 1.101đ/kWh | 1.189đ/kWh |
| Sản xuất | Trên 35 kV đến dưới 220 kV | 1.123đ/kWh | 1.213đ/kWh |
| Sản xuất | Trung áp (trên 01 kV đến 35 kV) | 1.166đ/kWh | 1.259đ/kWh |
| Sản xuất | Hạ áp (đến 01 kV) | 1.274đ/kWh | 1.376đ/kWh |
| Kinh doanh khác | Từ trung áp trở lên (trên 01 kV) | 1.577đ/kWh | 1.703đ/kWh |
| Kinh doanh khác | Hạ áp (đến 01 kV) | 1.880đ/kWh | 2.030đ/kWh |
| Lưu trú du lịch | Từ trung áp trở lên (trên 01 kV) | 1.166đ/kWh | 1.259đ/kWh |
| Lưu trú du lịch | Hạ áp (đến 01 kV) | 1.274đ/kWh | 1.376đ/kWh |
| Trạm sạc xe điện | Từ trung áp trở lên (trên 01 kV) | 1.534đ/kWh | 1.657đ/kWh |
| Trạm sạc xe điện | Hạ áp (đến 01 kV) | 1.620đ/kWh | 1.750đ/kWh |
5. Khung giờ cao điểm điện 3 pha – sản xuất và kinh doanh Cấp điện áp
"Điện 3 pha" dùng chung một khung giờ với mọi nhóm: giờ cao điểm 17h30–22h30, giờ thấp điểm điện 3 pha cũng là 00h00–06h00 như mọi nhóm khác[3] – khác biệt nằm ở đơn giá theo nhóm và cấp điện áp, không phải ở khung giờ[2]. Nói cách khác, khung giờ điện 3 pha sản xuất hay kinh doanh đều là khung chung; giá điện 3 pha theo khung giờ mới khác nhau giữa các nhóm. Với giá điện 3 pha 3 giá từ 01/11/2026, giá điện 3 pha giờ cao điểm của xưởng sản xuất hạ áp (đến 01 kV) là 3.586đ/kWh, tức 3.873đ/kWh sau VAT 8%; giờ cao điểm điện 3 pha kinh doanh cùng cấp là 5.313đ/kWh, tức 5.738đ/kWh sau VAT 8%: cùng khung giờ nhưng chênh 1.727đ mỗi kWh chưa VAT[2]. Điện 3 pha lắp cho nhà ở sinh hoạt vẫn tính theo biểu 5 bậc, không theo khung giờ[2]. Muốn biết cơ sở của mình áp khung nào: xem nhóm khách hàng và cấp điện áp ghi trên hóa đơn tiền điện hoặc hợp đồng mua bán điện.
| Cơ sở dùng điện 3 pha | Nhóm giá áp dụng | Giá giờ cao điểm (chưa VAT) | Sau VAT 8% |
|---|---|---|---|
| Xưởng sản xuất (hạ áp đến 01 kV) | Sản xuất, 3 khung giờ | 3.586đ/kWh | 3.873đ/kWh |
| Cửa hàng, dịch vụ (hạ áp đến 01 kV) | Kinh doanh khác, 3 khung giờ | 5.313đ/kWh | 5.738đ/kWh |
| Trạm sạc xe điện (hạ áp đến 01 kV) | Sạc xe điện, 3 khung giờ | 4.212đ/kWh | 4.549đ/kWh |
| Nhà ở lắp điện 3 pha | Sinh hoạt 5 bậc, không theo giờ | Không áp | Không áp |
6. Cách tính tiền điện theo khung giờ cao điểm, thấp điểm Cách tính
Cách tính giá điện theo giờ: tiền điện theo khung giờ = tổng (kWh từng khung × đơn giá khung đó), cộng VAT 8%[2]. Ví dụ cơ sở kinh doanh khác cấp hạ áp dùng 1.000 kWh/tháng, chia 300 kWh giờ cao điểm, 500 kWh giờ bình thường, 200 kWh giờ thấp điểm: 300 × 5.313 + 500 × 3.089 + 200 × 1.880 = 3.514.400đ chưa VAT, tương đương 3.795.552đ sau VAT 8%[2]. Cùng cách chia đó, xưởng sản xuất hạ áp trả 300 × 3.586 + 500 × 1.966 + 200 × 1.274 = 2.313.600đ chưa VAT, tức 2.498.688đ sau VAT 8%[2]. Cùng tổng sản lượng, hóa đơn thay đổi theo cách phân bổ giờ: càng nhiều kWh rơi vào 17h30–22h30 hóa đơn càng cao, càng nhiều kWh chạy trong 00h–06h hóa đơn càng thấp. Muốn tính tiền điện theo giờ cao điểm cho đúng cơ sở của mình, dùng công cụ tính theo khung giờ ở đầu bài và công cụ tính số tiền giảm dưới đây; đơn giá đã cập nhật theo bảng áp dụng từ 01/11/2026.
| Khung giờ | Sản lượng | Đơn giá (chưa VAT) | Thành tiền |
|---|---|---|---|
| Cao điểm | 300 kWh | 5.313đ/kWh | 1.593.900đ |
| Bình thường | 500 kWh | 3.089đ/kWh | 1.544.500đ |
| Thấp điểm | 200 kWh | 1.880đ/kWh | 376.000đ |
| Tạm tính (chưa VAT) | 1.000 kWh | – | 3.514.400đ |
| Tổng sau VAT 8% | – | – | 3.795.552đ |
Nhập số kWh mỗi tháng có thể chạy vào giờ thấp điểm (00h–06h) thay vì giờ cao điểm (17h30–22h30), chọn nhóm khách hàng – công cụ tính số tiền giảm theo chênh lệch đơn giá.
7. Tác động của khung giờ lên hộ gia đình và doanh nghiệp Phân tích
Hộ gia đình không chịu tác động trực tiếp của khung giờ – biểu sinh hoạt tính 5 bậc từ 01/11/2026, không có giá điện giờ cao điểm cho hộ gia đình; hóa đơn chỉ phụ thuộc tổng kWh trong tháng[2]. Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh chịu tác động rõ rệt: phần sản lượng rơi vào 17h30–22h30 áp giá cao nhất ngày – xưởng hạ áp trả 3.586đ/kWh, cơ sở kinh doanh khác cùng cấp trả 5.313đ/kWh chưa VAT (3.873đ và 5.738đ/kWh sau VAT 8%)[2][3]. Chênh lệch với giờ thấp điểm lên tới 2.312đ/kWh ở nhóm sản xuất và 3.433đ/kWh ở nhóm kinh doanh khác, nên cơ cấu ca máy và giờ vận hành quyết định phần lớn hóa đơn[2]. Chủ nhật không có giờ cao điểm – sản lượng cuối tuần chỉ tính giá bình thường và thấp điểm[3]. Công cụ tính ở đầu bài và công cụ ở mục 6 tính sẵn hai kịch bản này theo từng nhóm khách hàng.
| Đối tượng | Tác động của khung giờ | Con số liên quan (chưa VAT) | Sau VAT 8% |
|---|---|---|---|
| Hộ gia đình | Không áp khung giờ, tính 5 bậc | 5 bậc: 1.901–3.844đ/kWh | 2.053–4.152đ/kWh |
| Xưởng sản xuất (hạ áp) | Chênh lệch cao điểm và thấp điểm | 2.312đ/kWh (3.586 so với 1.274) | 2.497đ/kWh |
| Cơ sở kinh doanh khác (hạ áp) | Chênh lệch cao điểm và thấp điểm | 3.433đ/kWh (5.313 so với 1.880) | 3.708đ/kWh |
| Trạm sạc xe điện (hạ áp) | Chênh lệch cao điểm và thấp điểm | 2.592đ/kWh (4.212 so với 1.620) | 2.799đ/kWh |
| Mọi cơ sở, ngày Chủ nhật | Không có giờ cao điểm | Chỉ giá bình thường và thấp điểm | – |
8. Tóm tắt quyết định về khung giờ và giá điện theo giờ Văn bản
Ba văn bản tạo nên quy định giá điện giờ cao điểm hiện hành: Quyết định 963/QĐ-BCT (khung giờ, nguồn chính của bài, giữ nguyên), Quyết định 2892/QĐ-BCT (đơn giá đồng/kWh từng khung, áp dụng từ 01/11/2026) và Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (cơ cấu %, áp dụng từ cùng ngày)[1][2][3]. Mỗi hộp dưới đây tóm tắt một văn bản kèm nút xem chi tiết.
Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 963/QĐ-BCT
8.1. Quyết định 963/QĐ-BCT – Khung giờ cao điểm, thấp điểm
Quyết định của Bộ Công Thương ban hành và hiệu lực ngày 22/04/2026, căn cứ Thông tư 60/2025/TT-BCT: cao điểm 17h30–22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy, thấp điểm 00h00–06h00 mọi ngày, còn lại giờ bình thường; Chủ nhật không có giờ cao điểm[3].
Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 2892/QĐ-BCT
8.2. Quyết định 2892/QĐ-BCT – Giá bán điện từ 01/11/2026
Quyết định 2892/QĐ-BCT do Bộ Công Thương ban hành ngày 31/10/2026, áp dụng từ 01/11/2026, ấn định giá bán lẻ điện bình quân 2.159,9037 đồng/kWh và ban hành bảng giá cho 9 nhóm khách hàng, chưa gồm thuế GTGT[2]. Văn bản quy định giá giờ bình thường, giờ thấp điểm, giờ cao điểm cho sản xuất, kinh doanh, lưu trú du lịch, sạc xe điện và các nhóm bán buôn; biểu cũ theo Quyết định 1279/QĐ-BCT chỉ áp dụng từ 10/05/2025 đến 31/10/2026[5].
Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 14/2025/QĐ-TTg
8.3. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg – Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành 29/05/2025: quy định tỷ lệ % giá bình quân theo nhóm khách hàng và khung giờ, gồm cơ cấu riêng cho lưu trú du lịch và trạm sạc xe điện; sinh hoạt tính 5 bậc. Cơ cấu này áp dụng từ kỳ điều chỉnh giá bình quân ngày 01/11/2026 theo Quyết định 2892/QĐ-BCT[1][2].
9. Câu hỏi thường gặp về giờ cao điểm, thấp điểm 2026 Hỏi đáp
Giải đáp nhanh về khung giờ tính giá điện: độ dài từng khung, khung giờ cũ, giá sau 17h30, giá giờ bình thường, giá giờ cao điểm có tăng không, cách tính tiền điện giờ cao điểm, khác biệt giữa các tỉnh và căn cứ pháp lý.
Q117h30 đến 22h30 là mấy tiếng?
5 tiếng. Giờ cao điểm tiền điện là khung 17h30–22h30 mỗi ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy theo Quyết định 963/QĐ-BCT[3].
Q2Khung giờ cao điểm cũ trước 22/04/2026 là như thế nào?
Khung giờ hiện hành áp dụng từ 22/04/2026 theo Quyết định 963/QĐ-BCT[3]. Khung giờ giai đoạn trước quy định tại văn bản cũ của Bộ Công Thương; hóa đơn phát hành trước 22/04/2026 đối chiếu theo văn bản áp dụng tại thời điểm đó hoặc hỏi tổng đài điện lực khu vực. Đợt điều chỉnh giá ngày 01/11/2026 theo Quyết định 2892/QĐ-BCT không thay đổi khung giờ, chỉ thay đổi đơn giá từng khung[2].
Q3Giá điện sau 17h30 là bao nhiêu?
Giá điện từ 17h30 đến 22h30 các ngày thứ Hai đến thứ Bảy là giá cao điểm. Hỏi giờ cao điểm bao nhiêu tiền 1 số điện thì tùy nhóm khách hàng: từ 01/11/2026, tiền điện giờ cao điểm của sản xuất là 3.110–3.586đ/kWh, kinh doanh khác 4.924–5.313đ/kWh, trạm sạc xe điện 3.758–4.212đ/kWh chưa VAT tùy cấp điện áp; sau VAT 8% lần lượt là 3.359–3.873đ, 5.318–5.738đ và 4.059–4.549đ/kWh[2][3]. Sau 22h30 giá quay về mức bình thường. Điện sinh hoạt không đổi giá theo giờ.
Q4Giá điện giờ bình thường là bao nhiêu?
Từ 01/11/2026, giá điện giờ bình thường của sản xuất từ 1.771đ/kWh (từ 220 kV trở lên) đến 1.966đ/kWh (hạ áp); kinh doanh khác 2.829đ/kWh (từ trung áp trở lên) và 3.089đ/kWh (hạ áp); trạm sạc xe điện 2.549đ/kWh và 2.700đ/kWh, chưa VAT[2]. Sau VAT 8%, giá giờ bình thường cấp hạ áp là 2.123đ/kWh với sản xuất, 3.336đ/kWh với kinh doanh khác và 2.916đ/kWh với trạm sạc. Giờ bình thường là 06h00–17h30 và 22h30–24h00 từ thứ Hai đến thứ Bảy, Chủ nhật từ 06h00 đến 24h00[3].
Q5Giá điện giờ cao điểm có tăng không?
Không. Đợt điều chỉnh từ ngày 01/11/2026 không tăng giá điện giờ cao điểm mà giảm: giá bán lẻ điện bình quân giảm 2%, từ 2.204,0655 xuống 2.159,9037 đồng/kWh chưa VAT theo Quyết định 2892/QĐ-BCT[2]. Với khách hàng hạ áp, giá giờ cao điểm của sản xuất giảm từ 3.640 xuống 3.586đ/kWh, của kinh doanh giảm từ 5.422 xuống 5.313đ/kWh chưa VAT[2][5]. Khung giờ cao điểm 17h30–22h30 giữ nguyên theo Quyết định 963/QĐ-BCT[3].
Q6Chủ nhật có giờ thấp điểm không?
Có. Giờ thấp điểm là khung 00h00–06h00, áp dụng tất cả các ngày kể cả Chủ nhật; riêng giờ cao điểm thì Chủ nhật không có[3].
Q7Cách tính tiền điện giờ cao điểm như thế nào?
Lấy số kWh công tơ ba giá ghi được trong khung 17h30–22h30 nhân với đơn giá giờ cao điểm của nhóm và cấp điện áp, cộng phần giờ bình thường và giờ thấp điểm tính tương tự, rồi cộng VAT 8%[2][3]. Ví dụ cơ sở kinh doanh khác hạ áp dùng 300 kWh giờ cao điểm: 300 × 5.313 = 1.593.900đ chưa VAT, tức 1.721.412đ sau VAT 8%. Ví dụ đủ 3 khung giờ xem tại mục 6, công cụ tính ở đầu bài.
Q8Điện sinh hoạt có bị tính giá cao điểm buổi tối không?
Không. Không tồn tại "giá điện sinh hoạt giờ cao điểm" – hộ gia đình không áp khung giờ mà tính tiền theo bậc thang sản lượng, dùng càng nhiều bậc càng cao[1]. Từ 01/11/2026, biểu sinh hoạt theo Quyết định 2892/QĐ-BCT gồm 5 bậc từ 1.901đ/kWh đến 3.844đ/kWh chưa VAT, tức 2.053đ đến 4.152đ/kWh sau VAT 8%[2]; biểu 6 bậc cũ của Quyết định 1279/QĐ-BCT hết hiệu lực từ cùng ngày[5]. Nấu cơm 19h hay 15h không làm thay đổi đơn giá – thứ quyết định hóa đơn sinh hoạt là tổng kWh trong tháng; điện sinh hoạt 1 pha hay 3 pha vẫn tính bậc thang, nên cũng không có giá điện 1 pha giờ cao điểm hay giá điện sinh hoạt theo khung giờ. Khung giờ 3 giá chỉ áp cho cơ sở sản xuất, kinh doanh đủ điều kiện đo đếm theo giờ[1][3]. Hộ gia đình muốn giảm tiền điện: giảm tổng sản lượng hoặc lắp điện mặt trời.
Q9Khung giờ cao điểm có khác nhau giữa các tỉnh không?
Không. Quyết định 963/QĐ-BCT quy định một khung giờ chung cho hệ thống điện quốc gia, không có khung riêng theo tỉnh[3].
Q10Khung giờ và giá điện theo giờ áp theo quyết định nào?
Xem mục lục
Tài liệu tham khảo – Văn bản pháp lý gốc Nguồn
- T0 Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025; quy định tỷ lệ % giá bình quân theo nhóm khách hàng, cấp điện áp và khung giờ. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 2892/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 31/10/2026, áp dụng từ 01/11/2026; giá bán lẻ điện bình quân 2.159,9037 đ/kWh (chưa VAT).
- T0 Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Ban hành 22/04/2026; cao điểm 17h30–22h30. Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện. Ban hành 02/12/2025. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025 – 31/10/2026; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đ/kWh. Chỉ dùng đối chiếu hóa đơn trước ngày 01/11/2026. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sưCông ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch. Mọi thông tin pháp lý và số liệu trong bài đều được đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành trước khi xuất bản.




































