Giá Điện Sinh Hoạt – Sản Xuất – Kinh Doanh 2026

Cách tính tiền điện mới nhất

Chính sách hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách mới nhất

Giá điện công tơ thẻ trả trước hiện nay

Giá điện chiếu sáng công cộng, hành chính sự nghiệp

Giá điện chợ hiện nay

Giá điện kinh doanh hiện nay

Giá điện khu công nghiệp hiện nay

Giá điện khu tập thể, cụm dân cư hiện nay

Giá điện nhà trọ hiện nay

Giá điện sản xuất hiện nay

Giá điện showroom, nhà hàng, cà phê, gym, spa hiện nay

Giá điện sinh hoạt 6 bậc – Bảng giá chi tiết các bậc

Giá điện sinh hoạt mới nhất 5 bậc – Bảng giá chi tiết các bậc

Giá điện sinh hoạt nông thôn hiện nay

Giá điện tổ hợp thương mại dịch vụ hiện nay

Giá điện trường học, bệnh viện hiện nay

Khung giờ điện cao điểm và thấp điểm mới nhất

Phân loại kinh doanh hiện nay thành 3 nhóm

So sánh 2 biểu giá điện 6 bậc và 5 bậc

Cách tính tiền điện mới nhấtChính sách hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách mới nhấtGiá điện công tơ thẻ trả trước hiện nayGiá điện chiếu sáng công cộng, hành chính sự nghiệpGiá điện chợ hiện nayGiá điện kinh doanh hiện nayGiá điện khu công nghiệp hiện nayGiá điện khu tập thể, cụm dân cư hiện nayGiá điện nhà trọ hiện nayGiá điện sản xuất hiện nayGiá điện showroom, nhà hàng, cà phê, gym, spa hiện nayGiá điện sinh hoạt 6 bậc - Bảng giá chi tiết các bậcGiá điện sinh hoạt mới nhất 5 bậc - Bảng giá chi tiết các bậcGiá điện sinh hoạt nông thôn hiện nayGiá điện tổ hợp thương mại dịch vụ hiện nayGiá điện trường học, bệnh viện hiện nayKhung giờ điện cao điểm và thấp điểm mới nhấtPhân loại kinh doanh hiện nay thành 3 nhómSo sánh 2 biểu giá điện 6 bậc và 5 bậc


BIỂU GIÁ 5 BẬC 2026 · QĐ 14/2025/QĐ-TTg · TT 60/2025/TT-BCT · QĐ 963/QĐ-BCT · QĐ 1279/QĐ-BCT

Giá điện 2026 áp dụng biểu giá sinh hoạt 5 bậc theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1], bảng giá đồng/kWh theo Quyết định 1279/QĐ-BCT (giá bình quân 2.204,0655 đ/kWh, từ 10/05/2025)[2]khung giờ cao điểm mới 17h30–22h30 theo Quyết định 963/QĐ-BCT[3]. Giá từng nhóm khách hàng thực hiện theo Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]. Bài tổng hợp bảng giá 10 nhóm: sinh hoạt, nhà trọ, khách sạn – resort – homestay, trạm sạc xe điện, kinh doanh dịch vụ, sản xuất 4 cấp điện áp, hành chính, chiếu sáng, hộ nghèo, bán buôn.

Giá bình quân2.204,07đ/kWh (chưa VAT)
Cơ cấu sinh hoạt5 bậcQĐ 14/2025
Cao điểm mới17h30–22h30QĐ 963
Sinh hoạt bậc 11.984 đ/kWhQĐ 1279 — chưa VAT

Hóa đơn của bạn đang tính theo bảng nào?

ĐANG DÙNG Hóa đơn tiền điện hiện tại được đối chiếu theo bảng giá đồng/kWh của Quyết định 1279/QĐ-BCT (sinh hoạt 6 bậc), áp dụng từ ngày 10/05/2025[2]xem bảng tại mục 2.
ĐÃ BAN HÀNH — CHỜ KỲ ĐIỀU CHỈNH Cơ cấu sinh hoạt 5 bậc theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực từ 29/05/2025, áp dụng kể từ kỳ điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau đó (Điều 7)[1]. Mức đồng/kWh từng bậc là giá trị tính toán = tỷ lệ % × giá bình quân 2.204,0655 đ/kWh, không phải bảng công bố trực tiếp[1][2].
Xem biểu giá lịch sử (trước 10/05/2025 — đã hết hiệu lực)
LỊCH SỬ Biểu giá theo Quyết định 2699/QĐ-BCT chỉ dùng tra cứu giai đoạn 11/10/2024 – 09/05/2025, không còn áp dụng[5].
BẢNG MÔ PHỎNG — ví dụ tính toán minh họa
Tính nhanh tiền điện sinh hoạt 2026
Nhập số điện dùng trong tháng — xem song song kết quả theo biểu 5 bậc (QĐ 14/2025) và biểu 6 bậc EVN hiện hành.

kWh/tháng
Biểu 5 bậcDùng 300 kWh · tới Bậc 3
Bậc 1 (≤100) × 100 kWh198.400 đ
Bậc 2 (101–200) × 100 kWh238.000 đ
Bậc 3 (201–400) × 100 kWh299.800 đ
Tạm tính (chưa VAT)736.200 đ
Tổng sau VAT 8%≈ 795.096 đ
Biểu 6 bậc EVNDùng 300 kWh · tới Bậc 4
Bậc 1 (0–50) × 50 kWh107.150 đ
Bậc 2 (51–100) × 50 kWh110.700 đ
Bậc 3 (101–200) × 100 kWh257.000 đ
Bậc 4 (201–300) × 100 kWh323.800 đ
Tạm tính (chưa VAT)739.500 đ
Tổng sau VAT 8%798.650 đ
Cột trái tính theo cơ cấu 5 bậc (QĐ 14/2025/QĐ-TTg) quy đổi trên giá bình quân 2.204,0655 đ/kWh; cột phải theo biểu 6 bậc EVN hiện hành (QĐ 1279/QĐ-BCT). Cột phải hiển thị thêm giá Sau VAT 8% theo đúng đơn giá công bố tại QĐ 1279/QĐ-BCT (2.143–3.737 đ/kWh), không nội suy. Kết quả chỉ mang tính tham khảo — hóa đơn thực tế do EVN phát hành.

Đơn vị: đồng. Ví dụ 100 kWh = 100 × 1.984 = 198.400 đ (chưa VAT); 300 kWh = 100 × 1.984 + 100 × 2.380 + 100 × 2.998 = 736.200 đ (chưa VAT). Số tiền trong bảng là giá trị tính toán theo cơ cấu 5 bậc QĐ 14/2025/QĐ-TTg[1] quy đổi trên giá bình quân 2.204,0655 đ/kWh, không phải bảng giá công bố trực tiếp trong Quyết định 1279/QĐ-BCT[2]. Nếu ngày ghi chỉ số không trùng ngày điều chỉnh giá, tiền điện được tách theo sản lượng thực tế từng khoảng giá cũ – giá mới hoặc nội suy theo số ngày sử dụng theo khoản 8 Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].

1. Giá Điện 2026 — 5 Điều Cần Biết Trước Tiên Pháp lý

Giá bình quân: 2.204,0655 đồng/kWh (chưa gồm thuế GTGT), áp dụng từ 10/05/2025 theo Quyết định 1279/QĐ-BCT[2].

Bảng đối chiếu hóa đơn: hóa đơn sinh hoạt đối chiếu theo bảng 6 bậc của Quyết định 1279/QĐ-BCT[2]; cơ cấu 5 bậc theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg áp dụng kể từ kỳ điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau đó (Điều 7)[1].

Khung giờ mới từ 22/04/2026: cao điểm 17h30–22h30 thứ Hai đến thứ Bảy (Chủ nhật không có cao điểm), thấp điểm 00h00–06h00 tất cả các ngày[3].

Ba giá bắt buộc: khách hàng sản xuất, kinh doanh có máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên hoặc dùng bình quân từ 2.000 kWh/tháng trong 3 tháng liên tục, theo Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].

Thuế GTGT: giá trong bài chưa bao gồm thuế GTGT; cột “sau VAT” áp thuế suất theo pháp luật thuế hiện hành[2].

Xem chi tiết 3 văn bản pháp lý gốc — QĐ 14/2025/QĐ-TTg · QĐ 1279/QĐ-BCT · QĐ 963/QĐ-BCT

1.1. QĐ 14/2025/QĐ-TTg — Cơ cấu biểu giá 5 bậc

Quyết định 14/2025/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 29/05/2025, hiệu lực từ ngày ký, thay thế Quyết định 28/2014/QĐ-TTg. Văn bản quy định cơ cấu biểu giá bán lẻ điện — tỷ lệ % của giá bình quân để tính giá cụ thể cho từng nhóm: sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp và sinh hoạt (sinh hoạt gồm 5 bậc tăng dần). Giá được quy định theo cấp điện áp (trên 35 kV; trên 01 kV đến 35 kV; đến 01 kV); hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội tại Điều 4; khi cơ cấu tiêu thụ thay đổi, giá được điều chỉnh trong phạm vi ±2% so với tỷ lệ tại Phụ lục. Theo Điều 6 và Điều 7, Quyết định 28/2014/QĐ-TTg tiếp tục áp dụng đến kỳ điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày Quyết định có hiệu lực; cơ cấu mới áp dụng kể từ thời điểm đó[1].Xem trên vanban.chinhphu.vn

1.2. QĐ 1279/QĐ-BCT — Bảng giá đồng/kWh chi tiết

Quyết định 1279/QĐ-BCT do Bộ Công Thương ban hành ngày 09/05/2025, áp dụng từ ngày 10/05/2025, ấn định giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh (chưa gồm thuế GTGT). Phụ lục kèm theo có bảng giá chi tiết cho sản xuất (4 cấp điện áp × 3 khung giờ), hành chính sự nghiệp, kinh doanh (3 cấp điện áp × 3 khung giờ), sinh hoạt (6 bậc và công tơ thẻ trả trước) cùng 5 nhóm giá bán buôn. Vì ban hành trước Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (29/05/2025) nên Phụ lục sinh hoạt vẫn ghi 6 bậc theo Quyết định 28/2014/QĐ-TTg[2]; cơ cấu 5 bậc quy định tại Quyết định 14/2025/QĐ-TTg ban hành sau đó[1].Xem trên vanban.chinhphu.vn

1.3. QĐ 963/QĐ-BCT — Khung giờ cao điểm/thấp điểm mới

Quyết định 963/QĐ-BCT do Bộ Công Thương ban hành và có hiệu lực từ 22/04/2026, căn cứ Quyết định 14/2025/QĐ-TTg và Thông tư 60/2025/TT-BCT. Cao điểm: thứ Hai đến thứ Bảy, 17h30–22h30 (05 giờ/ngày); Chủ nhật không có giờ cao điểm. Bình thường: thứ Hai đến thứ Bảy 06h00–17h30 và 22h30–24h00 (13 giờ/ngày); Chủ nhật 06h00–24h00 (18 giờ/ngày). Thấp điểm: 00h00–06h00 tất cả các ngày (06 giờ/ngày)[3].Xem trên moit.gov.vn

2. Bảng Giá Điện Sinh Hoạt 2026 — 5 Bậc & Bảng Tính Hóa Đơn Bảng giá

Biểu giá sinh hoạt 2026 gồm 5 bậc tăng dần theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, tỷ lệ 90%–180% so với giá bình quân[1]. Định mức từng bậc: bậc 1 đến 100 kWh, bậc 2 từ 101–200 kWh, bậc 3 từ 201–400 kWh, bậc 4 từ 401–700 kWh, bậc 5 từ 701 kWh trở lên[1]; định mức áp giá được Thông tư 60/2025/TT-BCT dẫn chiếu về mục 4 Phụ lục Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[4]. Quy đổi theo giá bình quân 2.204,0655 đ/kWh (Quyết định 1279/QĐ-BCT), đơn giá tính toán từ ≈1.984 đ/kWh (bậc 1) đến ≈3.967 đ/kWh (bậc 5), chưa gồm thuế GTGT[1][2].

Bạn nên dùng bảng nào để kiểm tra hóa đơn?

Dùng bảng 6 bậc tại mục 2.2 (Quyết định 1279/QĐ-BCT, từ 10/05/2025) để đối chiếu hóa đơn hiện tại[2]. Bảng 5 bậc tại mục 2.1 (Quyết định 14/2025/QĐ-TTg) áp dụng từ kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp; đơn giá đồng/kWh là giá trị tính toán[1]. Bảng theo Quyết định 2699/QĐ-BCT chỉ là dữ liệu lịch sử trước 10/05/2025[5].

2.1. Cơ cấu sinh hoạt 5 bậc theo QĐ 14/2025/QĐ-TTg — áp dụng từ kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp

Theo khoản 4 Điều 3 Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, giá điện sinh hoạt gồm 5 bậc tăng dần, mỗi bậc ứng với một tỷ lệ % so với giá bình quân, quy định tại mục 4 Phụ lục kèm theo Quyết định[1]. Giá này áp dụng cho hộ có hợp đồng mua bán điện trực tiếp; tại một địa điểm, mỗi hộ trong 01 tháng được áp một định mức sinh hoạt[4].

CƠ CẤU ĐÃ BAN HÀNH — giá đ/kWh là giá trị tính toán, áp dụng từ kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp[1]
Bậc Định mức kWh/tháng Giá tính toán (đ/kWh) [1][2] Sau VAT 8% (đ/kWh) [2]
Bậc 1 Đến 100 kWh 1.984 đ/kWh 2.143 đ/kWh
Bậc 2 101 – 200 kWh 2.380 đ/kWh 2.570 đ/kWh
Bậc 3 201 – 400 kWh 2.998 đ/kWh 3.238 đ/kWh
Bậc 4 401 – 700 kWh 3.571 đ/kWh 3.857 đ/kWh
Bậc 5 Từ 701 kWh trở lên 3.967 đ/kWh 4.284 đ/kWh

Mức đồng/kWh = tỷ lệ % (Phụ lục QĐ 14/2025/QĐ-TTg[1]) × giá bình quân 2.204,0655 đ/kWh (QĐ 1279/QĐ-BCT) — giá trị tính toán, không phải bảng công bố trực tiếp. Cột sau VAT áp thuế GTGT 8%[2].

2.2. Biểu 6 bậc theo QĐ 1279/QĐ-BCT — bảng đồng/kWh công bố trực tiếp (từ 10/05/2025)

Quyết định 1279/QĐ-BCT ban hành ngày 09/05/2025, áp dụng từ 10/05/2025 — trước khi ký Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (29/05/2025) — nên Phụ lục sinh hoạt vẫn ghi 6 bậc theo cơ cấu Quyết định 28/2014/QĐ-TTg. Đây là bảng đồng/kWh công bố trực tiếp, dùng để đối chiếu hóa đơn thực tế[2]:

ĐANG DÙNG ĐỂ ĐỐI CHIẾU HÓA ĐƠN — QĐ 1279, từ 10/05/2025[2]
Bậc Định mức kWh/tháng Giá (đ/kWh, chưa VAT) [2] Sau VAT 8%
Bậc 1 0 – 50 kWh 1.984 đ/kWh 2.143 đ/kWh
Bậc 2 51 – 100 kWh 2.050 đ/kWh 2.214 đ/kWh
Bậc 3 101 – 200 kWh 2.380 đ/kWh 2.570 đ/kWh
Bậc 4 201 – 300 kWh 2.998 đ/kWh 3.238 đ/kWh
Bậc 5 301 – 400 kWh 3.350 đ/kWh 3.618 đ/kWh
Bậc 6 Từ 401 kWh trở lên 3.460 đ/kWh 3.737 đ/kWh

Đơn vị: đồng/kWh, chưa VAT. Bảng 6 bậc theo Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT, áp dụng từ 10/05/2025[2].

Trước ngày 10/05/2025, biểu giá sinh hoạt 6 bậc áp dụng theo Quyết định 2699/QĐ-BCT ngày 11/10/2024 của Bộ Công Thương, giá bình quân 2.103,1159 đồng/kWh (chưa VAT)[5]:

LỊCH SỬ — QĐ 2699, hết áp dụng từ 10/05/2025[5]
Bậc Định mức kWh/tháng Giá (đ/kWh, chưa VAT) [5]
Bậc 1 0 – 50 kWh 1.893
Bậc 2 51 – 100 kWh 1.956
Bậc 3 101 – 200 kWh 2.271
Bậc 4 201 – 300 kWh 2.860
Bậc 5 301 – 400 kWh 3.197
Bậc 6 Từ 401 kWh trở lên 3.302

Đơn vị: đồng/kWh, chưa VAT. Biểu 6 bậc lịch sử theo Phụ lục QĐ 2699/QĐ-BCT, hết áp dụng khi QĐ 1279/QĐ-BCT có hiệu lực từ 10/05/2025[2]. Công tơ thẻ trả trước theo QĐ 2699 là 2.776 đ/kWh[5].

2.3. So sánh biểu 6 bậc (QĐ 1279) và cơ cấu 5 bậc (QĐ 14) — bảng tính đối chiếu

Bảng dưới đây đối chiếu tiền điện giữa biểu 6 bậc (Quyết định 1279/QĐ-BCT) và cơ cấu 5 bậc (Quyết định 14/2025/QĐ-TTg)[1], cùng quy về giá bình quân 2.204,0655 đ/kWh[2]. Ở mức 100–700 kWh/tháng, tiền 5 bậc thấp hơn nhẹ so với 6 bậc; ở mức 1.000 kWh/tháng thì cao hơn. Đây là kết quả tính toán tham khảo, không nêu trong văn bản pháp lý:

BẢNG MÔ PHỎNG — tính toán đối chiếu, không phải văn bản công bố
Mức dùng/tháng Tiền 6 bậc Tiền 5 bậc Chênh lệch [1]
100 kWh 201.700 198.400 −3.300 (thấp hơn)
300 kWh 739.500 736.200 −3.300 (thấp hơn)
500 kWh 1.420.500 1.393.100 −27.400 (thấp hơn)
700 kWh 2.112.500 2.107.300 −5.200 (thấp hơn)
1.000 kWh 3.150.500 3.297.400 +146.900 (cao hơn)

Đơn vị: đồng, chưa VAT. Tiền 6 bậc theo Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT; tiền 5 bậc = tỷ lệ % (Phụ lục QĐ 14/2025/QĐ-TTg[1]) × giá bình quân 2.204,0655 đ/kWh — giá trị tính toán, không phải bảng công bố trực tiếp[2].

2.4. Sinh hoạt 1 pha và 3 pha

Biểu giá sinh hoạt quy định thống nhất theo bậc thang, không phân biệt công tơ 1 pha hay 3 pha: Quyết định 14/2025/QĐ-TTg quy định cơ cấu 5 bậc cho toàn nhóm sinh hoạt[1], Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT chỉ chia giá theo bậc, không có mức riêng theo số pha[2]. Theo khoản 6 Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT, điện qua máy biến áp riêng dùng cho sinh hoạt vẫn tính theo giá sinh hoạt[4]. Vì vậy hộ dùng 3 pha cho sinh hoạt áp cùng biểu bậc thang như hộ 1 pha[1][2].

2.5. Công tơ thẻ trả trước

Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT công bố riêng mức giá cho công tơ thẻ trả trước: một mức duy nhất 2.909 đồng/kWh (chưa VAT), thay cho cách tính lũy tiến theo bậc[2]. Mức tương ứng trong biểu giá lịch sử trước 10/05/2025 theo Quyết định 2699/QĐ-BCT là 2.776 đồng/kWh[5].

GIÁ HIỆN HÀNH THEO QĐ 1279 — 2.909 đ/kWh (kèm dòng lịch sử QĐ 2699)[2]
Loại Giá (đ/kWh, chưa VAT) [2] Giá sau VAT 8%
Sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước 2.909 đ/kWh 3.142 đ/kWh

Nguồn: Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT, mục 4.2 — giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước, chưa bao gồm thuế GTGT[2].

3. Bảng Giá Điện Kinh Doanh 2026 — Khách Sạn, Resort, Trạm Sạc, Nhà Trọ, Dịch Vụ Bảng giá

Cơ cấu giá kinh doanh theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg gồm 3 nhóm: cơ sở lưu trú du lịch (tỷ lệ % bằng nhóm sản xuất cùng cấp điện áp), sạc xe điện (cơ cấu % riêng, trong thời hạn 3 năm) và hộ kinh doanh khác[1], đối tượng theo Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]. Bảng đồng/kWh tại Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT có 3 cấp điện áp × 3 khung giờ, từ 1.609 đ/kWh (thấp điểm, từ 22 kV trở lên) đến 5.422 đ/kWh (cao điểm, dưới 6 kV), chưa gồm thuế GTGT[2]. Riêng nhà trọ, người thuê áp giá sinh hoạt theo định mức tại Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].

3.1. Phân loại 3 nhóm khách hàng kinh doanh

Mục 3 Phụ lục Quyết định 14/2025/QĐ-TTg chia giá kinh doanh thành 3 nhóm: cơ sở lưu trú du lịch (mục 3.1), sạc xe điện (mục 3.2) và hộ kinh doanh khác (mục 3.3)[1]. Nhóm áp dụng xác định theo đối tượng và mục đích sử dụng tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT, không do bên mua tự chọn; khi thay đổi mục đích làm thay đổi giá, bên mua phải thông báo cho bên bán trước 15 ngày[4]:

Nhóm Đối tượng Mức giá
Cơ sở lưu trú du lịch Khách sạn, resort, homestay… là cơ sở lưu trú du lịch theo quy định pháp luật và hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Tỷ lệ % bằng nhóm sản xuất cùng cấp điện áp
Trạm sạc xe điện Trạm/trụ sạc điện, tủ đổi pin xe điện phục vụ kinh doanh dịch vụ sạc xe điện (kể cả xe buýt điện), lắp công tơ đo đếm điện riêng Cơ cấu % riêng, áp dụng trong thời hạn 3 năm
Kinh doanh dịch vụ khác Nhà hàng, quán cà phê, gym, spa, bar/karaoke, showroom, siêu thị, cửa hàng… Tỷ lệ % cao nhất trong 3 nhóm kinh doanh (theo mục 3.3 Phụ lục Quyết định 14/2025/QĐ-TTg)

Cơ cấu 3 nhóm theo mục 3 Phụ lục QĐ 14/2025/QĐ-TTg[1]; đối tượng từng nhóm theo Điều 9–11 TT 60/2025/TT-BCT[4]; bảng đồng/kWh kinh doanh công bố trực tiếp theo Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT[2].

3.2. Bảng giá điện kinh doanh thông thường

Giá kinh doanh khác áp dụng cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ theo danh mục 20 khoản tại Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT (siêu thị, ngân hàng, ăn uống, nhà nghỉ, văn phòng…)[4]. Bảng giá đồng/kWh tại Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT chia theo 3 cấp điện áp và 3 khung giờ[2]:

ĐANG DÙNG — bảng giá kinh doanh theo QĐ 1279, từ 10/05/2025[2]
Cấp điện áp Bình thường Thấp điểm Cao điểm [2]
Từ 22 kV trở lên 2.887 1.609 5.025
6 – dưới 22 kV 3.108 1.829 5.202
Dưới 6 kV (hạ áp) 3.152 1.918 5.422
Khung giờ ba giá đang áp dụng (QĐ 963/QĐ-BCT, từ 22/04/2026): cao điểm 17h30–22h30 thứ Hai–thứ Bảy (Chủ nhật không có cao điểm) · bình thường 06h00–17h30 và 22h30–24h00 (Chủ nhật 06h00–24h00) · thấp điểm 00h00–06h00 tất cả các ngày[3]chi tiết tại mục 9.

Đơn vị: đồng/kWh, chưa VAT. Nguồn: Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT[2]. Khách hàng kinh doanh thuộc diện ba giá (máy biến áp từ 25 kVA hoặc trung bình 2.000 kWh/tháng trong 03 tháng liên tục) — xem khung giờ tại mục 9[4].

3.3. Giá điện khách sạn, resort & homestay 2026 — cơ sở lưu trú du lịch

Theo Điều 9 Thông tư 60/2025/TT-BCT, giá này áp dụng cho cơ sở lưu trú du lịch theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[4]; Quyết định 14/2025/QĐ-TTg giao Bộ hướng dẫn xác nhận trong 30 ngày kể từ ngày có hiệu lực. Cơ cấu tại mục 3.1 Phụ lục Quyết định 14/2025/QĐ-TTg gồm 2 cấp điện áp × 3 khung giờ, tỷ lệ % bằng nhóm sản xuất cùng cấp (trung áp 86%/56%/157%, hạ áp 93%/61%/168%) — thấp hơn nhóm kinh doanh khác (mục 3.3). Cột đồng/kWh dưới đây là giá trị tính toán = tỷ lệ % × giá bình quân 2.204,0655 đ/kWh[1][2]:

GIÁ TRỊ TÍNH TOÁN theo cơ cấu QĐ 14 — chưa phải bảng giá công bố trực tiếp[1][2]
Cấp điện áp Giờ bình thường Giờ thấp điểm Giờ cao điểm [1][2]
Từ trung áp trở lên (trên 01 kV) 1.895,50 đ/kWh 1.234,28 đ/kWh 3.460,38 đ/kWh
Hạ áp (đến 01 kV) 2.049,78 đ/kWh 1.344,48 đ/kWh 3.702,83 đ/kWh

Đơn vị: đồng/kWh tính toán, chưa VAT — giá trị tính toán, không phải bảng công bố trực tiếp; Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT hiện chưa có mục giá riêng cho cơ sở lưu trú du lịch[2]. Theo Điều 6 Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, cơ cấu theo Quyết định 28/2014/QĐ-TTg tiếp tục áp dụng đến kỳ điều chỉnh giá bình quân gần nhất[1].

Nếu cơ sở lưu trú dùng một phần điện cho mục đích khác, hai bên thỏa thuận tỷ lệ điện năng cho mỗi mục đích theo điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BCT. Khách sạn chưa được xác nhận là cơ sở lưu trú du lịch xếp vào nhóm kinh doanh khác theo khoản 10 Điều 11 (bảng giá mục 3.2)[4].

Resort, khu nghỉ dưỡng, homestay có được áp giá này không? Chỉ khi là cơ sở lưu trú du lịch theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Điều 9 Thông tư 60/2025/TT-BCT)[4]. Nhà nghỉ, nhà khách không thuộc đối tượng này xếp vào nhóm kinh doanh khác theo khoản 10 Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT — nên không phải mọi homestay đều được áp giá lưu trú du lịch[4].

3.4. Bảng giá điện trạm sạc xe điện 2026

Theo Điều 10 Thông tư 60/2025/TT-BCT, giá sạc xe điện áp dụng cho trạm/trụ sạc, tủ đổi pin phục vụ kinh doanh dịch vụ sạc xe điện (kể cả xe buýt điện), phải lắp công tơ riêng; hợp đồng cho sinh hoạt thì áp giá sinh hoạt cho toàn bộ sản lượng[4]. Cơ cấu tại mục 3.2 Phụ lục Quyết định 14/2025/QĐ-TTg gồm 2 cấp điện áp × 3 khung giờ; cột đồng/kWh là giá trị tính toán theo giá bình quân 2.204,0655 đ/kWh[1][2]:

GIÁ TRỊ TÍNH TOÁN theo cơ cấu QĐ 14 — chưa phải bảng giá công bố trực tiếp[1][2]
Cấp điện áp Giờ bình thường Giờ thấp điểm Giờ cao điểm [1][2]
Từ trung áp trở lên (trên 01 kV) 2.600,80 đ/kWh 1.564,89 đ/kWh 3.835,07 đ/kWh
Hạ áp (đến 01 kV) 2.755,08 đ/kWh 1.653,05 đ/kWh 4.297,93 đ/kWh

Đơn vị: đồng/kWh tính toán, chưa VAT — giá trị tính toán, không phải bảng công bố trực tiếp. Cơ cấu giá sạc xe điện áp dụng trong 3 năm kể từ ngày cơ cấu Quyết định 14/2025/QĐ-TTg được áp dụng thực tế (khoản 1 Điều 7)[1]. Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT chưa có mục giá riêng cho sạc xe điện[2].

3.5. Bảng giá điện nhà trọ 2026 — người thuê nhà

Điện cho người thuê nhà để ở được Thông tư 60/2025/TT-BCT quy định riêng tại khoản 5 Điều 12: mỗi địa chỉ cho thuê chỉ giao kết một hợp đồng mua bán điện, chủ nhà cung cấp thông tin cư trú của người thuê. Không có “giá nhà trọ” riêng — điện thuê trọ áp giá bán lẻ điện sinh hoạt theo định mức bậc thang, cấp định mức như sau[4]:

Trường hợp Cách tính định mức [4]
Cho hộ gia đình thuê nhà Chủ nhà trực tiếp giao kết hợp đồng mua bán điện hoặc ủy quyền cho hộ gia đình thuê nhà giao kết (có cam kết thanh toán tiền điện); mỗi hộ gia đình thuê nhà được tính một định mức
Sinh viên, người lao động thuê từ 12 tháng trở lên và có đăng ký tạm trú, thường trú Chủ nhà trực tiếp giao kết hợp đồng mua bán điện hoặc đại diện bên thuê nhà giao kết (có cam kết thanh toán tiền điện của chủ nhà)
Thuê dưới 12 tháng và chủ nhà không kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện Áp giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc 2 (từ 101 – 200 kWh) cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ
Chủ nhà kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện Bên bán điện cấp định mức cho chủ nhà căn cứ thông tin về cư trú: cứ 04 người tính là một hộ sử dụng điện — 01 người = 1/4 định mức, 02 người = 1/2 định mức, 03 người = 3/4 định mức, 04 người = 01 định mức. Khi thay đổi số người thuê, chủ nhà có trách nhiệm thông báo cho bên bán điện để điều chỉnh[4]

Nguồn: khoản 5 Điều 12 TT 60/2025/TT-BCT. Nếu người thuê không giao kết hợp đồng trực tiếp, tổng tiền điện chủ nhà thu không được vượt quá hóa đơn hằng tháng do đơn vị bán lẻ điện phát hành. Kê khai sai số hộ, số người để được cấp định mức nhiều hơn thực tế thì bị bồi thường và phạt vi phạm hợp đồng theo khoản 9 Điều 12[4].

3.6. Showroom, nhà hàng, cà phê, gym, spa, bar/karaoke — loại hình nào dùng chung biểu giá kinh doanh khác?

Các loại hình dưới đây đều thuộc nhóm kinh doanh khác (Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT), dùng chung bảng giá tại Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT (3 cấp điện áp × 3 khung giờ) — không có biểu giá riêng cho từng loại hình. Xem bảng tại mục 3.2; đa số cơ sở mua điện hạ áp dưới 6 kV, áp cột “dưới 6 kV”[2].
Bảng giá điện kinh doanh áp dụng chung cho các loại hình dưới đây (đ/kWh, chưa VAT)

Cấp điện áp Bình thường Thấp điểm Cao điểm [2]
Từ 22 kV trở lên 2.887 1.609 5.025
6 – dưới 22 kV 3.108 1.829 5.202
Dưới 6 kV (hạ áp) 3.152 1.918 5.422
Cơ sở kinh doanh có máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên hoặc sản lượng bình quân từ 2.000 kWh/tháng trong 3 tháng liên tục thuộc diện bắt buộc áp dụng hình thức ba giá — xem khung giờ tại mục 9[4].

4. Bảng Giá Điện Sản Xuất 2026 — 4 Cấp Điện Áp Bảng giá

Bảng giá điện sản xuất tại Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT chia 4 cấp điện áp × 3 khung giờ, từ 1.146 đ/kWh (thấp điểm, từ 110 kV trở lên) đến 3.640 đ/kWh (cao điểm, dưới 6 kV), chưa gồm thuế GTGT[2]; cấp điện áp càng cao thì đơn giá càng thấp[2]. Giá tính theo cấp điện áp đặt hệ thống đo đếm[4]. Đối tượng áp dụng theo Điều 7 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].

Theo Điều 7 Thông tư 60/2025/TT-BCT, giá sản xuất áp dụng cho các ngành công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, nông nghiệp, chế biến và các hoạt động sản xuất khác[4]. Bảng giá đồng/kWh theo Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT[2]:

ĐANG DÙNG — QĐ 1279, từ 10/05/2025[2]
Cấp điện áp Bình thường Thấp điểm Cao điểm [2]
Từ 110 kV trở lên 1.811 1.146 3.266
22 – dưới 110 kV 1.833 1.190 3.398
6 – dưới 22 kV 1.899 1.234 3.508
Dưới 6 kV (hạ áp) 1.987 1.300 3.640
Khung giờ ba giá đang áp dụng (QĐ 963/QĐ-BCT, từ 22/04/2026): cao điểm 17h30–22h30 thứ Hai–thứ Bảy (Chủ nhật không có cao điểm) · bình thường 06h00–17h30 và 22h30–24h00 (Chủ nhật 06h00–24h00) · thấp điểm 00h00–06h00 tất cả các ngày[3]chi tiết tại mục 9.

Đơn vị: đồng/kWh, chưa VAT. Khung giờ cao/thấp/bình thường theo QĐ 963/QĐ-BCT[3] (xem mục 9). Khách hàng sản xuất thuộc diện ba giá (máy biến áp từ 25 kVA hoặc trung bình 2.000 kWh/tháng trong 03 tháng liên tục); chưa lắp công tơ ba giá thì áp giá giờ bình thường[4].

5. Giá Điện Hành Chính Sự Nghiệp — Trường Học, Bệnh Viện, Cơ Quan Bảng giá

Giá điện khối hành chính sự nghiệp tại Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT gồm 2 nhóm: bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông (1.940–2.072 đ/kWh) và chiếu sáng công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp (2.138–2.226 đ/kWh), theo 2 cấp điện áp, chưa gồm thuế GTGT[2]. Đối tượng từng nhóm quy định tại Điều 8 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]. Nếu có hoạt động sản xuất, kinh doanh thì phần sản lượng tương ứng áp giá theo đúng mục đích thực tế[4].

Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 60/2025/TT-BCT, nhóm này áp dụng cho cơ sở giáo dục (nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông…) và cơ sở khám chữa bệnh, điều dưỡng, dưỡng lão, y tế dự phòng[4] — mức giá thấp hơn trong khối hành chính sự nghiệp theo Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT[2]:

ĐANG DÙNG — QĐ 1279, từ 10/05/2025[2]
Đối tượng Cấp điện áp Giá (đ/kWh) [2]
Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông Từ 6 kV trở lên 1.940 đ/kWh
Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông Dưới 6 kV 2.072 đ/kWh

Đơn vị: đồng/kWh, chưa VAT. Nguồn: Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT[2].

6. Giá Điện Chiếu Sáng Công Cộng & Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệp Bảng giá

Giá điện chiếu sáng công cộng và đơn vị hành chính sự nghiệp theo Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT là 2.138 đ/kWh (từ 6 kV trở lên) và 2.226 đ/kWh (dưới 6 kV), chưa gồm thuế GTGT — cao hơn nhóm bệnh viện, nhà trẻ, trường học[2]. Đối tượng áp dụng theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].

Theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 60/2025/TT-BCT, nhóm này gồm chiếu sáng công cộng; cơ sở tín ngưỡng, di tích; trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; trường đại học, cao đẳng, dạy nghề và một số đối tượng khác[4]. Bảng giá theo Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT[2]:

ĐANG DÙNG — QĐ 1279, từ 10/05/2025[2]
Đối tượng Cấp điện áp Giá (đ/kWh) [2]
Chiếu sáng công cộng; đơn vị hành chính sự nghiệp Từ 6 kV trở lên 2.138 đ/kWh
Chiếu sáng công cộng; đơn vị hành chính sự nghiệp Dưới 6 kV 2.226 đ/kWh

Đơn vị: đồng/kWh, chưa VAT. Nguồn: Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT[2].

7. Giá Điện & Hỗ Trợ Cho Hộ Nghèo, Hộ Chính Sách Xã Hội Chính thức

Theo Điều 4 Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, hộ nghèo được hỗ trợ tiền điện sinh hoạt hằng tháng tương đương 30 kWh tính theo giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 hiện hành[1]. Hộ chính sách xã hội (theo tiêu chí do Thủ tướng Chính phủ quy định, không thuộc diện hộ nghèo) dùng không quá 50 kWh/tháng cũng được hỗ trợ tương đương 30 kWh theo giá bậc 1[1].

Kinh phí hỗ trợ được bố trí từ ngân sách nhà nước và nguồn tài chính hợp pháp khác[1]. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra chính sách hỗ trợ trên địa bàn[1]; Bộ Y tế chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính, Bộ Công Thương xây dựng tiêu chí hộ chính sách xã hội được hưởng hỗ trợ[1]:

Đối tượng Mức hỗ trợ Thành tiền/tháng [1]
Hộ nghèo Tương đương 30 kWh × giá bậc 1 (1.984 đ) 59.520 đ
Hộ chính sách xã hội (dùng ≤ 50 kWh/tháng) Tương đương 30 kWh × giá bậc 1 (1.984 đ) 59.520 đ

Cột thành tiền là phép tính minh họa: 30 kWh × 1.984 đ/kWh (giá bậc 1 sinh hoạt 0–50 kWh theo Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT) = 59.520 đồng/tháng. Tính theo giá bậc 1 cơ cấu 5 bậc (90% × 2.204,0655 = 1.983,66 đ/kWh, giá trị tính toán[2]) thì ≈59.510 đồng/tháng. Văn bản gốc chỉ quy định “tương đương 30 kWh theo giá sinh hoạt bậc 1 hiện hành”, không ấn định số tiền cụ thể[1].

8. Bảng Giá Bán Buôn Điện 2026 Bảng giá

Giá bán buôn là giá do Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực hoặc đơn vị được ủy quyền thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho đơn vị bán lẻ điện[4]. Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT công bố 5 nhóm: điện nông thôn, khu tập thể – cụm dân cư, tổ hợp thương mại – dịch vụ – sinh hoạt, khu công nghiệp – cụm công nghiệp và chợ, chưa gồm thuế GTGT[2]. Đối tượng và cách tính từng nhóm theo Điều 14 đến Điều 18 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]; đơn vị bán lẻ điện phải có giấy phép hoạt động điện lực, trừ trường hợp miễn trừ theo khoản 1 Điều 33 Luật Điện lực số 61/2024/QH15[4].

8.1. Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn

Theo Điều 14 Thông tư 60/2025/TT-BCT, giá bán buôn điện nông thôn áp dụng cho sản lượng đo tại công tơ tổng đặt tại trạm biến áp, không phân biệt cấp điện áp. Với sinh hoạt, sản lượng từng bậc = định mức từng bậc × số hộ mua điện sau công tơ tổng[4]. Bảng giá 6 bậc theo Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT[2]:

ĐANG DÙNG — QĐ 1279, từ 10/05/2025[2]
Bậc Định mức kWh/tháng Giá (đ/kWh) [2]
Bậc 1 0 – 50 1.658 đ/kWh
Bậc 2 51 – 100 1.724 đ/kWh
Bậc 3 101 – 200 1.876 đ/kWh
Bậc 4 201 – 300 2.327 đ/kWh
Bậc 5 301 – 400 2.635 đ/kWh
Bậc 6 Từ 401 2.744 đ/kWh

Đơn vị: đồng/kWh, chưa VAT. Giá bán buôn mục đích khác ở nông thôn: 1.735 đ/kWh[2]. Sản lượng mục đích khác tại công tơ tổng = sản lượng đo tại các công tơ bán lẻ × hệ số 1,1. Nếu quá 03 ngày kể từ ngày ghi chỉ số mà đơn vị bán lẻ không cung cấp đủ bảng kê, bên bán điện được áp giá sinh hoạt nông thôn bậc 3 (201–400 kWh) cho toàn bộ sản lượng tại công tơ tổng[4].

8.2. Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư

Theo Điều 15 Thông tư 60/2025/TT-BCT, giá này áp dụng cho đơn vị bán lẻ điện tại khu tập thể của cơ quan, xí nghiệp, nông – lâm trường và cụm dân cư thuộc phường[4]. Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT công bố giá sinh hoạt 6 bậc theo khu vực thành phố/thị xã và thị trấn/huyện lỵ, phân biệt trạm biến áp do bên bán hay bên mua đầu tư[2]:

ĐANG DÙNG — QĐ 1279, từ 10/05/2025[2]
Bậc TP/thị xã — TBA bên bán đầu tư TP/thị xã — TBA bên mua đầu tư Thị trấn/huyện lỵ — TBA bên bán đầu tư Thị trấn/huyện lỵ — TBA bên mua đầu tư [2]
Bậc 1: 0 – 50 kWh 1.853 1.826 1.790 1.762
Bậc 2: 51 – 100 kWh 1.919 1.892 1.856 1.828
Bậc 3: 101 – 200 kWh 2.172 2.109 2.062 2.017
Bậc 4: 201 – 300 kWh 2.750 2.667 2.611 2.503
Bậc 5: 301 – 400 kWh 3.102 2.999 2.937 2.834
Bậc 6: Từ 401 kWh 3.206 3.134 3.035 2.929

Đơn vị: đồng/kWh, chưa VAT. Nguồn: mục 6 Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT. Giá bán buôn mục đích khác tại khu tập thể, cụm dân cư: 1.750 đ/kWh (cả hai khu vực)[2]. Sản lượng mục đích khác tại công tơ tổng = sản lượng đo tại các công tơ bán lẻ × hệ số 1,1. Khi xã chuyển thành phường hoặc ngược lại, đơn vị bán lẻ được tạm áp biểu giá khu vực cũ không quá 12 tháng kể từ ngày có quyết định điều chỉnh địa giới[4].

8.3. Giá bán buôn điện cho tổ hợp thương mại – dịch vụ – sinh hoạt

Theo Điều 16 Thông tư 60/2025/TT-BCT, nhóm này áp dụng cho đơn vị bán lẻ điện tại nhà chung cư, khu đô thị, trung tâm thương mại, tòa nhà văn phòng cho thuê; phần điện mục đích khác áp dụng ba giá[4]. Bảng giá theo mục 7 Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT[2]:

ĐANG DÙNG — QĐ 1279, từ 10/05/2025[2]
Bậc (sinh hoạt) Giá (đ/kWh) [2]
Bậc 1: 0 – 50 kWh 1.947
Bậc 2: 51 – 100 kWh 2.011
Bậc 3: 101 – 200 kWh 2.334
Bậc 4: 201 – 300 kWh 2.941
Bậc 5: 301 – 400 kWh 3.286
Bậc 6: Từ 401 kWh 3.393
Mục đích khác (ba giá) Giá (đ/kWh) [2]
Giờ bình thường 2.989
Giờ thấp điểm 1.818
Giờ cao điểm 5.140

Đơn vị: đồng/kWh, chưa VAT. Nguồn: mục 7 Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT[2]. Tổ hợp không có mục đích sinh hoạt thì áp giá mục đích khác cho toàn bộ sản lượng. Nếu trong tổ hợp có bệnh viện, nhà trẻ, trường phổ thông, chiếu sáng công cộng, cơ quan nhà nước thì phần sản lượng đó áp giá theo Điều 8 Thông tư 60/2025/TT-BCT, không thuộc ba giá[4].

8.4. Giá bán buôn điện cho khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Theo Điều 17 Thông tư 60/2025/TT-BCT, giá bán buôn khu công nghiệp, cụm công nghiệp phục vụ sản xuất xác định theo vị trí mua buôn: tại thanh cái 110 kV của trạm biến áp 110 kV (trạm do bên mua đầu tư, giá phân theo tổng dung lượng máy biến áp) hoặc tại thanh cái trung áp/điểm rẽ nhánh đường dây trung áp; thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng ba giá[4]. Bảng giá theo mục 8 Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT[2]:

ĐANG DÙNG — QĐ 1279, từ 10/05/2025[2]
Vị trí mua điện / quy mô Bình thường Thấp điểm Cao điểm [2]
Thanh cái 110 kV — tổng công suất MBA trên 100 MVA 1.744 1.117 3.197
Thanh cái 110 kV — tổng công suất MBA từ 50 đến 100 MVA 1.737 1.084 3.183
Thanh cái 110 kV — tổng công suất MBA dưới 50 MVA 1.728 1.079 3.164
Phía trung áp — cấp từ 22 kV đến dưới 110 kV 1.800 1.168 3.334
Phía trung áp — cấp từ 6 kV đến dưới 22 kV 1.865 1.210 3.441

Đơn vị: đồng/kWh, chưa VAT. Nguồn: mục 8 Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT[2]. Khách hàng dùng điện ngoài mục đích sản xuất thì áp giá theo mục đích tương ứng. Đơn vị bán lẻ kết hợp mua điện từ lưới quốc gia và nguồn khác xây dựng đề án giá trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hằng năm theo Điều 13 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].

8.5. Giá bán buôn điện cho chợ

Theo Điều 18 Thông tư 60/2025/TT-BCT, giá bán buôn điện cho chợ áp dụng cho đơn vị bán lẻ điện tại chợ theo tiêu chí tại Nghị định số 60/2024/NĐ-CP về phát triển và quản lý chợ, không phụ thuộc vị trí địa lý; không áp giá theo cấp điện áp và không áp ba giá[4]. Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT công bố một mức giá duy nhất[2]:

ĐANG DÙNG — QĐ 1279, từ 10/05/2025[2]
Đối tượng Giá (đ/kWh) [2]
Bán buôn điện cho chợ 2.818 đ/kWh

Đơn vị: đồng/kWh, chưa VAT. Nguồn: mục 9 Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT[2]. Mức giá bán buôn điện cho chợ trong biểu giá lịch sử trước 10/05/2025 theo QĐ 2699/QĐ-BCT là 2.687 đ/kWh[5].

9. Khung Giờ Cao Điểm – Thấp Điểm – Bình Thường 2026 Cập nhật

Theo Quyết định 963/QĐ-BCT của Bộ Công Thương (hiệu lực từ 22/04/2026), cao điểm là 17h30–22h30 thứ Hai đến thứ Bảy (05 giờ/ngày), Chủ nhật không có cao điểm[3]. Thấp điểm là 00h00–06h00 tất cả các ngày (06 giờ/ngày)[3]. Bình thường là 06h00–17h30 và 22h30–24h00 thứ Hai đến thứ Bảy (13 giờ/ngày); Chủ nhật 06h00–24h00 (18 giờ/ngày)[3].

Khung giờ cao/thấp/bình thường là căn cứ tính tiền cho khách hàng áp dụng ba giá theo Điều 5 Thông tư 60/2025/TT-BCT — bắt buộc với bên mua sản xuất, kinh doanh có máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên hoặc sản lượng trung bình 03 tháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng trở lên, đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp và tại tổ hợp thương mại – dịch vụ – sinh hoạt[4]. Giá sinh hoạt vẫn tính theo bậc thang, không theo khung giờ[1]:

KHUNG GIỜ ĐANG ÁP DỤNG — QĐ 963, từ 22/04/2026[3]
Khung giờ Thời gian Số giờ/ngày [3]
Cao điểm T2–T7: 17h30–22h30 · Chủ nhật: không có 5 giờ
Thấp điểm 00h00–06h00 tất cả các ngày 6 giờ
Bình thường T2–T7: 06h–17h30 & 22h30–24h · CN: 06h–24h 13 giờ (CN 18 giờ)

Nguồn: Điều 1 QĐ 963/QĐ-BCT. Việc cài đặt lại khung giờ của công tơ phải hoàn thành trong 90 ngày kể từ khi áp dụng khung giờ mới; trong thời gian chưa cài đặt, dùng khung giờ có hiệu lực liền kề trước đó[4]. Hằng năm trước ngày 15/12, hoặc khi biểu đồ phụ tải thay đổi, EVN và NSMO báo cáo Bộ Công Thương đề xuất khung giờ mới[3].

10. Cách Tính Tiền Điện Sinh Hoạt — Ví Dụ 100 Đến 1.000 Số Cách tính

Tiền điện sinh hoạt tính lũy tiến theo bậc thang: phần sản lượng trong định mức bậc nào thì nhân đơn giá bậc đó, cộng dồn các bậc rồi cộng thuế GTGT. Định mức 5 bậc: bậc 1 đến 100 kWh (90%), bậc 2 từ 101–200 kWh (108%), bậc 3 từ 201–400 kWh (136%), bậc 4 từ 401–700 kWh (162%), bậc 5 từ 701 kWh trở lên (180%) — tỷ lệ % so với giá bình quân theo Phụ lục Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1]; định mức được Thông tư 60/2025/TT-BCT dẫn chiếu về mục 4 Phụ lục Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[4].

Bảng dưới đây tính theo cơ cấu 5 bậc, đơn giá từng bậc = tỷ lệ % (Phụ lục QĐ 14/2025/QĐ-TTg[1]) × giá bình quân 2.204,0655 đ/kWh (QĐ 1279/QĐ-BCT[2]); cột sau VAT áp thuế GTGT 8%:

Mức dùng/tháng Tạm tính (chưa VAT) Sau VAT 8%
100 kWh 198.400 đ 214.272 đ
200 kWh 436.400 đ 471.312 đ
300 kWh 736.200 đ 795.096 đ
400 kWh 1.036.000 đ 1.118.880 đ
500 kWh 1.393.100 đ 1.504.548 đ
700 kWh 2.107.300 đ 2.275.884 đ
1.000 kWh 3.297.400 đ 3.561.192 đ

11. Cách Giảm Hóa Đơn Điện 2026 — Điện Mặt Trời, Pin Lưu Trữ, Inverter Giải pháp

Biểu giá sinh hoạt lũy tiến 5 bậc — dùng càng nhiều, phần vượt định mức càng bị áp đơn giá cao (tới 180% giá bình quân ở bậc 5)[1]; với khách hàng ba giá, cao điểm dồn về khung tối 17h30–22h30 thứ Hai đến thứ Bảy[3]. Các hướng giảm hóa đơn (tham khảo): tránh nhảy bậc cao, dồn thiết bị công suất lớn ra ngoài giờ cao điểm, và tự sản xuất điện ban ngày bằng điện mặt trời kết hợp pin lưu trữ. Phần dưới trình bày thiết bị, 8 cách làm ngay và chi phí đầu tư theo dữ liệu Việt Nam Solar.

11.1. Thiết bị điện mặt trời giúp cắt phần điện đắt nhất

Hệ điện mặt trời hòa lưới có lưu trữ gồm bốn khối: tấm pin quang điện, inverter, pin lưu trữ và hệ giám sát. Ban ngày tấm pin phát điện cấp cho tải và sạc pin lưu trữ — thay phần điện lẽ ra phải mua từ lưới ở các bậc giá cao[1]; buổi tối pin xả ra dùng, trùng khung cao điểm 17h30–22h30 (thứ Hai đến thứ Bảy) đắt nhất với khách hàng ba giá[3]. Bảng dưới tóm tắt vai trò từng thiết bị (tham khảo):

Thiết bị Vai trò trong việc giảm hóa đơn
Tấm pin mặt trời (PV) Biến ánh nắng thành điện, tự dùng ban ngày để giảm điện mua ở bậc cao
Inverter (biến tần) Chuyển điện một chiều thành xoay chiều 220V, tối ưu công suất phát
Pin lưu trữ lithium Tích điện ban ngày, xả vào giờ cao điểm buổi tối để tránh giá đắt nhất
Hệ giám sát Theo dõi sản lượng và mức tiết kiệm theo thời gian thực

Điện mặt trời phát vào ban ngày (giờ bình thường) cắt phần điện lẽ ra phải mua ở bậc 4–6; hệ có pin lưu trữ giúp dời tải sang giờ thấp điểm.

11.2. 8 cách giảm hóa đơn điện có thể làm ngay

Ngoài điện mặt trời, có thể cắt giảm chi phí bằng các thói quen sử dụng điện hợp lý, tránh nhảy bậc và né khung giờ cao điểm 17h30–22h30:

  • Đặt điều hòa 26–28°C, kết hợp quạt để giảm tải.
  • Chọn thiết bị có nhãn năng lượng cao, ưu tiên công nghệ Inverter.
  • Tắt hẳn thiết bị thay vì để chế độ chờ (standby).
  • Dồn máy giặt, bơm nước, sạc xe điện vào giờ thấp điểm 00h–06h.
  • Hạn chế thiết bị công suất lớn trong giờ cao điểm 17h30–22h30.
  • Tận dụng ánh sáng tự nhiên, thay đèn sợi đốt bằng đèn LED.
  • Vệ sinh, bảo trì máy lạnh và tủ lạnh định kỳ.
  • Lắp điện mặt trời để tự sản xuất điện, giảm lượng điện mua ở bậc cao.

Nội dung mang tính tham khảo; khung giờ cao/thấp điểm theo QĐ 963/QĐ-BCT[3].

11.3. Chi phí lắp đặt & thời gian hoàn vốn điện mặt trời 2026

Chi phí lắp điện mặt trời 2026 phụ thuộc công suất và thương hiệu thiết bị. Theo bảng giá trọn gói của Việt Nam Solar (tháng 4/2026), một hệ hòa lưới 5 kWp khoảng 75,2 triệu đồng; với giả định sản lượng 3,5 kWh/kWp/ngày và giá điện quy ước 3.000 đ/kWh, hoàn vốn khoảng 4 năm — số liệu nội bộ Việt Nam Solar từ hơn 3.000 hệ thống đã lắp, mang tính tham khảo, không thuộc văn bản pháp lý về giá điện.

Hệ thống Chi phí trung bình 2026 Thời gian hoàn vốn
Hệ 3 kWp ~60 triệu đồng tham khảo*
Hệ 5 kWp ~75 triệu đồng ≈4 năm*

*Chi phí và hoàn vốn mang tính tham khảo theo dữ liệu nội bộ Việt Nam Solar (giả định 3,5 kWh/kWp/ngày, giá điện quy ước 3.000 đ/kWh), thay đổi theo thương hiệu, sản lượng thực tế và mức tiêu thụ từng hộ. Việt Nam Solar phân phối chính thức hơn 20 thương hiệu hàng đầu như Panasonic, BYD, Huawei, Sigenergy, với 3 chi nhánh, 3 kho và 50 điểm bán toàn quốc, đồng thời là tổng thầu EPC cho các dự án FDI.

12. Tra Cứu Hóa Đơn Điện Online 2026 — Hướng Dẫn Theo Khu Vực Hướng dẫn

Khách hàng tra cứu chỉ số công tơ, hóa đơn và lịch sử tiêu thụ qua Trung tâm Chăm sóc khách hàng của 5 Tổng công ty Điện lực theo khu vực: EVNNPC (miền Bắc), EVNCPC (miền Trung), EVNSPC (miền Nam), EVNHANOI (TP Hà Nội) và EVNHCMC (TP.HCM). Bảng dưới tổng hợp hotline, website và email chăm sóc khách hàng từng đơn vị.

12.1. Thông tin phân vùng 5 Tổng công ty Điện lực

5 Tổng công ty Điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam phân vùng phục vụ; mỗi đơn vị có Trung tâm Chăm sóc khách hàng, tổng đài và website tra cứu riêng. Khách hàng chọn đúng đơn vị theo khu vực để gọi hotline, tra cứu chỉ số, hóa đơn hoặc đăng ký dịch vụ trực tuyến:

Tổng công ty Hotline Website
EVNNPC — Điện lực miền Bắc 19006769 cskh.npc.com.vn
EVNCPC — Điện lực miền Trung 19001909 cskh.cpc.vn
EVNSPC — Điện lực miền Nam 19001006 – 19009000 cskh.evnspc.vn
EVNHANOI — Điện lực TP Hà Nội 19001288 evnhanoi.vn
EVNHCMC — Điện lực TP.HCM 1900545454 evnhcmc.vn

Số liệu hóa đơn do đơn vị điện lực cung cấp theo thực tế.

13. FAQ — Câu Hỏi Thường Gặp Về Giá Điện 2026 FAQ

Giải đáp nhanh 10 thắc mắc phổ biến về giá điện 2026: giá bình quân, biểu giá sinh hoạt 5 bậc, khung giờ cao – thấp điểm mới, điện nhà trọ và ký túc xá, cơ sở lưu trú du lịch, sạc xe điện, hỗ trợ hộ nghèo – hộ chính sách và hoàn vốn điện mặt trời.
Q1Giá bán lẻ điện bình quân 2026 là bao nhiêu?

Là 2.204,0655 đồng/kWh (chưa gồm VAT) theo QĐ 1279/QĐ-BCT, áp dụng từ 10/05/2025[2].

Q2Biểu giá sinh hoạt có mấy bậc?

Cơ cấu sinh hoạt hiện hành theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg gồm 5 bậc, tỷ lệ 90%–180% so với giá bình quân: bậc 1 đến 100 kWh, bậc 2 từ 101–200 kWh, bậc 3 từ 201–400 kWh, bậc 4 từ 401–700 kWh, bậc 5 từ 701 kWh trở lên. Bảng đồng/kWh công bố trực tiếp gần nhất (Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT, từ 10/05/2025, ban hành trước QĐ 14) vẫn ghi 6 bậc, từ 1.984 đến 3.460 đ/kWh chưa VAT; mức 5 bậc = tỷ lệ % × giá bình quân 2.204,0655 đ/kWh[1][2].

Q3Giờ cao điểm 2026 là khung nào?

Từ 17h30 đến 22h30 các ngày thứ Hai đến thứ Bảy; Chủ nhật không có giờ cao điểm, theo QĐ 963/QĐ-BCT[3].

Q4Điện nhà trọ tính thế nào?

Cứ 04 người được tính là một hộ để áp định mức; thuê dưới 12 tháng không kê khai đủ số người thì áp giá bậc 2 (101–200 kWh) cho toàn bộ sản lượng, theo TT 60/2025/TT-BCT Điều 12[4].

Q5Khách sạn, resort có được giá ưu đãi không?

Cơ sở lưu trú du lịch có xác nhận được xếp nhóm ưu đãi ngang giá sản xuất theo cơ cấu QĐ 14/2025/QĐ-TTg[1].

Q6Hộ nghèo được hỗ trợ tiền điện bao nhiêu?

Theo Điều 4 QĐ 14/2025/QĐ-TTg, hộ nghèo được hỗ trợ hằng tháng tương đương 30 kWh theo giá sinh hoạt bậc 1 hiện hành; hộ chính sách xã hội dùng không quá 50 kWh/tháng cũng được hỗ trợ tương đương[1]. Tính theo giá bậc 1 QĐ 1279 (1.984 đ/kWh) thì khoảng 59.520 đồng/tháng — phép tính minh họa, văn bản không ấn định số tiền cụ thể[2].

Q7Lắp điện mặt trời bao lâu hoàn vốn?

Theo dữ liệu nội bộ Việt Nam Solar (giả định 3,5 kWh/kWp/ngày, giá điện quy ước 3.000 đ/kWh), một hệ hòa lưới 5 kWp trọn gói khoảng 75,2 triệu đồng, hoàn vốn khoảng 4 năm; thực tế thay đổi theo công suất, thương hiệu và mức tiêu thụ từng hộ. Số liệu tham khảo từ hơn 3.000 hệ thống đã lắp, không thuộc văn bản pháp lý về giá điện.

Q8Ai bắt buộc phải áp dụng điện ba giá (theo khung giờ)?

Theo khoản 3 Điều 5 TT 60/2025/TT-BCT, đối tượng bắt buộc áp dụng ba giá gồm: bên mua sản xuất, kinh doanh có máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên hoặc sản lượng trung bình 03 tháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng trở lên; đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp; và đơn vị bán lẻ ngoài sinh hoạt tại tổ hợp thương mại – dịch vụ – sinh hoạt. Chưa lắp được công tơ ba giá thì áp giá giờ bình thường[4].

Q9Sạc xe điện tại nhà tính giá điện nào?

Theo khoản 2 Điều 10 TT 60/2025/TT-BCT, nếu sạc xe điện giao kết hợp đồng cho mục đích sinh hoạt thì áp giá sinh hoạt cho toàn bộ sản lượng tại công tơ. Giá riêng sạc xe điện (118%/71%/174% trung áp trở lên; 125%/75%/195% hạ áp theo QĐ 14) chỉ áp cho trạm/trụ sạc, tủ đổi pin phục vụ kinh doanh dịch vụ sạc xe điện, phải lắp công tơ riêng[1][4].

Q10Ký túc xá, nhà ở tập thể tính điện sinh hoạt thế nào?

Theo khoản 3 Điều 12 TT 60/2025/TT-BCT, nhà ở tập thể của cán bộ, người lao động, người tu hành, ký túc xá học sinh – sinh viên: kê khai được số người thì cứ 04 người tính là một hộ để áp giá sinh hoạt; không kê khai được thì áp giá bậc 2 (101–200 kWh) cho toàn bộ sản lượng. Nhà ở tập thể lực lượng vũ trang có công tơ riêng áp giá bậc 2 cho toàn bộ sản lượng theo khoản 4 Điều 12[4].

VNS

Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar — đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) — verify trên IAF CertSearch.

MST: 0315209693 · Hotline: 088.60.60.660 · Website: vietnamsolar.vn · LinkedIn
Xem mục lục