Giá điện 2026 áp dụng biểu giá sinh hoạt 5 bậc theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1], bảng giá bán điện 2026 tính bằng đồng/kWh theo Quyết định 1279/QĐ-BCT (giá điện bình quân năm 2026: 2.204,0655 đ/kWh, từ 10/05/2025)[2] và khung giờ cao điểm mới 17h30–22h30 theo Quyết định 963/QĐ-BCT[3]. Văn bản gốc quy định cơ cấu biểu giá 5 bậc là Quyết định 14/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ[1]; mức giá đồng/kWh và việc thi hành theo Quyết định 1279/QĐ-BCT của Bộ Công Thương, giao Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)[2]. Đây cũng chính là quyết định tăng giá điện mới nhất 2026 đang áp dụng; mức giá theo các văn bản trên là giá điện Việt Nam do nhà nước ban hành — thường được gọi là giá điện nhà nước hay giá điện EVN. Giá điện hiện nay của từng nhóm khách hàng thực hiện theo Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]. Bài tổng hợp bảng giá điện mới nhất 2026 cho 10 nhóm: sinh hoạt, nhà trọ, khách sạn – resort – homestay, trạm sạc xe điện, kinh doanh dịch vụ, sản xuất 4 cấp điện áp, hành chính, chiếu sáng, hộ nghèo, bán buôn.
Hóa đơn của bạn đang tính theo bảng nào?
Xem biểu giá lịch sử (trước 10/05/2025 - đã hết hiệu lực)
Đơn vị: đồng. Ví dụ 100 kWh = 100 × 1.984 = 198.400 đ (chưa VAT); 300 kWh = 100 × 1.984 + 100 × 2.380 + 100 × 2.998 = 736.200 đ (chưa VAT). Số tiền trong bảng là giá trị tính toán theo cơ cấu 5 bậc QĐ 14/2025/QĐ-TTg[1] quy đổi trên giá bình quân 2.204,0655 đ/kWh, không phải bảng giá công bố trực tiếp trong Quyết định 1279/QĐ-BCT[2]. Nếu ngày ghi chỉ số không trùng ngày điều chỉnh giá, tiền điện được tách theo sản lượng thực tế từng khoảng giá cũ – giá mới hoặc nội suy theo số ngày sử dụng theo khoản 8 Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].
1. Giá Điện 2026 - 5 Điều Cần Biết Trước Tiên Pháp lý
Giá bình quân: 2.204,0655 đồng/kWh (chưa gồm thuế GTGT), áp dụng từ 10/05/2025 theo Quyết định 1279/QĐ-BCT[2]. Đây là mức giá điện bây giờ dùng làm gốc quy đổi cho mọi nhóm khách hàng.
Bảng đối chiếu hóa đơn: hóa đơn sinh hoạt đối chiếu theo bảng 6 bậc của Quyết định 1279/QĐ-BCT[2]; cơ cấu 5 bậc theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg áp dụng kể từ kỳ điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau đó (Điều 7)[1]. Toàn bộ khung giá điện 2026 trình bày trong bài quy về hai văn bản này.
Khung giờ mới từ 22/04/2026: cao điểm 17h30–22h30 thứ Hai đến thứ Bảy (Chủ nhật không có cao điểm), thấp điểm 00h00–06h00 tất cả các ngày[3].
Ba giá bắt buộc: khách hàng sản xuất, kinh doanh có máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên hoặc dùng bình quân từ 2.000 kWh/tháng trong 3 tháng liên tục, theo Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]. Nhóm này áp các mức giá điện chia theo ba khung giờ trong ngày thay cho biểu bậc thang.
Thuế GTGT: giá trong bài chưa bao gồm thuế GTGT; cột "sau VAT" áp thuế suất theo pháp luật thuế hiện hành[2]. Khi đối chiếu hóa đơn, cần tách rõ phần VAT giá điện với đơn giá gốc trong bảng.
Xem chi tiết văn bản pháp lý gốc - QĐ 14/2025/QĐ-TTg
1.1. QĐ 14/2025/QĐ-TTg - Cơ cấu biểu giá 5 bậc
Quyết định 14/2025/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 29/05/2025, hiệu lực từ ngày ký, thay thế Quyết định 28/2014/QĐ-TTg. Văn bản quy định cơ cấu biểu giá bán lẻ điện - tỷ lệ % của giá bình quân để tính giá cụ thể cho từng nhóm: sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp và sinh hoạt (sinh hoạt gồm 5 bậc tăng dần). Giá được quy định theo cấp điện áp (trên 35 kV; trên 01 kV đến 35 kV; đến 01 kV); hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội tại Điều 4; khi cơ cấu tiêu thụ thay đổi, giá được điều chỉnh trong phạm vi ±2% so với tỷ lệ tại Phụ lục. Theo Điều 6 và Điều 7, Quyết định 28/2014/QĐ-TTg tiếp tục áp dụng đến kỳ điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày Quyết định có hiệu lực; cơ cấu mới áp dụng kể từ thời điểm đó[1].Xem chi tiết văn bản
2. Bảng Giá Điện Sinh Hoạt 2026 - Biểu Giá 5 Bậc, Đơn Giá Từng Bậc & Bảng Tính Hóa Đơn Bảng giá
Bạn nên dùng bảng nào để kiểm tra hóa đơn?
Dùng bảng 6 bậc tại mục 2.2 (Quyết định 1279/QĐ-BCT, từ 10/05/2025) để đối chiếu hóa đơn hiện tại[2]. Bảng 5 bậc tại mục 2.1 (Quyết định 14/2025/QĐ-TTg) áp dụng từ kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp; đơn giá đồng/kWh là giá trị tính toán[1]. Bảng theo Quyết định 2699/QĐ-BCT chỉ là dữ liệu lịch sử trước 10/05/2025[5]. Đơn giá tiền điện trên hóa đơn đang phát hành lấy theo bảng của Quyết định 1279/QĐ-BCT.
2.1. Cơ cấu sinh hoạt 5 bậc theo QĐ 14/2025/QĐ-TTg - áp dụng từ kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp
Theo khoản 4 Điều 3 Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, giá điện sinh hoạt gồm 5 bậc tăng dần, mỗi bậc ứng với một tỷ lệ % so với giá bình quân, quy định tại mục 4 Phụ lục kèm theo Quyết định[1]. Giá này áp dụng cho hộ có hợp đồng mua bán điện trực tiếp; tại một địa điểm, mỗi hộ trong 01 tháng được áp một định mức sinh hoạt[4].
| Bậc | Định mức kWh/tháng | Giá tính toán (đ/kWh) [1][2] | Sau VAT 8% (đ/kWh) [2] |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 | Đến 100 kWh | 1.984 đ/kWh | 2.143 đ/kWh |
| Bậc 2 | 101 – 200 kWh | 2.380 đ/kWh | 2.570 đ/kWh |
| Bậc 3 | 201 – 400 kWh | 2.998 đ/kWh | 3.238 đ/kWh |
| Bậc 4 | 401 – 700 kWh | 3.571 đ/kWh | 3.857 đ/kWh |
| Bậc 5 | Từ 701 kWh trở lên | 3.967 đ/kWh | 4.284 đ/kWh |
Mức đồng/kWh = tỷ lệ % (Phụ lục QĐ 14/2025/QĐ-TTg[1]) × giá bình quân 2.204,0655 đ/kWh (QĐ 1279/QĐ-BCT) - giá trị tính toán, không phải bảng công bố trực tiếp. Cột sau VAT áp thuế GTGT 8%[2].
2.2. Biểu 6 bậc theo QĐ 1279/QĐ-BCT - bảng đồng/kWh công bố trực tiếp (từ 10/05/2025)
Quyết định 1279/QĐ-BCT ban hành ngày 09/05/2025, áp dụng từ 10/05/2025 - trước khi ký Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (29/05/2025) - nên Phụ lục sinh hoạt vẫn ghi 6 bậc theo cơ cấu Quyết định 28/2014/QĐ-TTg. Đây là bảng đồng/kWh công bố trực tiếp, dùng để đối chiếu hóa đơn thực tế[2]:
| Bậc | Định mức kWh/tháng | Giá (đ/kWh, chưa VAT) [2] | Sau VAT 8% |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 | 0 – 50 kWh | 1.984 đ/kWh | 2.143 đ/kWh |
| Bậc 2 | 51 – 100 kWh | 2.050 đ/kWh | 2.214 đ/kWh |
| Bậc 3 | 101 – 200 kWh | 2.380 đ/kWh | 2.570 đ/kWh |
| Bậc 4 | 201 – 300 kWh | 2.998 đ/kWh | 3.238 đ/kWh |
| Bậc 5 | 301 – 400 kWh | 3.350 đ/kWh | 3.618 đ/kWh |
| Bậc 6 | Từ 401 kWh trở lên | 3.460 đ/kWh | 3.737 đ/kWh |
Đơn vị: đồng/kWh — tức giá 1 kWh điện (giá 1 số điện), chưa VAT. Bảng 6 bậc theo Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT, áp dụng từ 10/05/2025[2].
Trước ngày 10/05/2025, biểu giá sinh hoạt 6 bậc áp dụng theo Quyết định 2699/QĐ-BCT ngày 11/10/2024 của Bộ Công Thương, giá bình quân 2.103,1159 đồng/kWh (chưa VAT)[5]:
| Bậc | Định mức kWh/tháng | Giá (đ/kWh, chưa VAT) [5] |
|---|---|---|
| Bậc 1 | 0 – 50 kWh | 1.893 |
| Bậc 2 | 51 – 100 kWh | 1.956 |
| Bậc 3 | 101 – 200 kWh | 2.271 |
| Bậc 4 | 201 – 300 kWh | 2.860 |
| Bậc 5 | 301 – 400 kWh | 3.197 |
| Bậc 6 | Từ 401 kWh trở lên | 3.302 |
Đơn vị: đồng/kWh, chưa VAT. Biểu 6 bậc lịch sử theo Phụ lục QĐ 2699/QĐ-BCT, hết áp dụng khi QĐ 1279/QĐ-BCT có hiệu lực từ 10/05/2025[2]. Công tơ thẻ trả trước theo QĐ 2699 là 2.776 đ/kWh[5].
2.3. So sánh biểu 6 bậc (QĐ 1279) và cơ cấu 5 bậc (QĐ 14) - bảng tính đối chiếu
Bảng dưới đây đối chiếu tiền điện giữa biểu 6 bậc (Quyết định 1279/QĐ-BCT) và cơ cấu 5 bậc (Quyết định 14/2025/QĐ-TTg)[1], cùng quy về giá bình quân 2.204,0655 đ/kWh[2]. Ở mức 100–700 kWh/tháng, tiền 5 bậc thấp hơn nhẹ so với 6 bậc; ở mức 1.000 kWh/tháng thì cao hơn. Đây là kết quả tính toán tham khảo, không nêu trong văn bản pháp lý:
| Mức dùng/tháng | Tiền 6 bậc | Tiền 5 bậc | Chênh lệch [1] |
|---|---|---|---|
| 100 kWh | 201.700 | 198.400 | −3.300 (thấp hơn) |
| 300 kWh | 739.500 | 736.200 | −3.300 (thấp hơn) |
| 500 kWh | 1.420.500 | 1.393.100 | −27.400 (thấp hơn) |
| 700 kWh | 2.112.500 | 2.107.300 | −5.200 (thấp hơn) |
| 1.000 kWh | 3.150.500 | 3.297.400 | +146.900 (cao hơn) |
Đơn vị: đồng, chưa VAT. Tiền 6 bậc theo Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT; tiền 5 bậc = tỷ lệ % (Phụ lục QĐ 14/2025/QĐ-TTg[1]) × giá bình quân 2.204,0655 đ/kWh - giá trị tính toán, không phải bảng công bố trực tiếp[2]. Hai cột trong bảng cho thấy thang giá điện 2026 dịch chuyển thế nào khi rút từ sáu bậc xuống năm bậc.
2.4. Sinh hoạt 1 pha và 3 pha
Biểu giá sinh hoạt quy định thống nhất theo bậc thang, không phân biệt công tơ 1 pha hay 3 pha: Quyết định 14/2025/QĐ-TTg quy định cơ cấu 5 bậc cho toàn nhóm sinh hoạt[1], Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT chỉ chia giá theo bậc, không có mức riêng theo số pha[2]. Theo khoản 6 Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT, điện qua máy biến áp riêng dùng cho sinh hoạt vẫn tính theo giá sinh hoạt[4]. Vì vậy hộ dùng 3 pha cho sinh hoạt áp cùng biểu bậc thang như hộ 1 pha[1][2]. Nói cách khác, giá điện 1 pha và giá điện ba pha cho mục đích sinh hoạt là một.
2.5. Công tơ thẻ trả trước
Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT công bố riêng mức giá cho công tơ thẻ trả trước: một mức duy nhất 2.909 đồng/kWh (chưa VAT), thay cho cách tính lũy tiến theo bậc[2]. Mức tương ứng trong biểu giá lịch sử trước 10/05/2025 theo Quyết định 2699/QĐ-BCT là 2.776 đồng/kWh[5].
| Loại | Giá (đ/kWh, chưa VAT) [2] | Giá sau VAT 8% |
|---|---|---|
| Sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước | 2.909 đ/kWh | 3.142 đ/kWh |
Nguồn: Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT, mục 4.2 - giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước, chưa bao gồm thuế GTGT[2].
3. Giá Điện Kinh Doanh 2026 - Khách Sạn, Resort, Trạm Sạc, Nhà Trọ, Dịch Vụ Bảng giá
3.1. Phân loại 3 nhóm khách hàng kinh doanh
Mục 3 Phụ lục Quyết định 14/2025/QĐ-TTg chia giá kinh doanh thành 3 nhóm: cơ sở lưu trú du lịch (mục 3.1), sạc xe điện (mục 3.2) và hộ kinh doanh khác (mục 3.3)[1]. Nhóm áp dụng xác định theo đối tượng và mục đích sử dụng tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT, không do bên mua tự chọn; khi thay đổi mục đích làm thay đổi giá, bên mua phải thông báo cho bên bán trước 15 ngày[4]: Bảng giá điện lực của từng nhóm kinh doanh nằm ngay dưới đây.
| Nhóm | Đối tượng | Mức giá |
|---|---|---|
| Cơ sở lưu trú du lịch | Khách sạn, resort, homestay… là cơ sở lưu trú du lịch theo quy định pháp luật và hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Tỷ lệ % bằng nhóm sản xuất cùng cấp điện áp |
| Trạm sạc xe điện | Trạm/trụ sạc điện, tủ đổi pin xe điện phục vụ kinh doanh dịch vụ sạc xe điện (kể cả xe buýt điện), lắp công tơ đo đếm điện riêng | Cơ cấu % riêng, áp dụng trong thời hạn 3 năm |
| Kinh doanh dịch vụ khác | Nhà hàng, quán cà phê, gym, spa, bar/karaoke, showroom, siêu thị, cửa hàng… | Tỷ lệ % cao nhất trong 3 nhóm kinh doanh (theo mục 3.3 Phụ lục Quyết định 14/2025/QĐ-TTg) |
Cơ cấu 3 nhóm theo mục 3 Phụ lục QĐ 14/2025/QĐ-TTg[1]; đối tượng từng nhóm theo Điều 9–11 TT 60/2025/TT-BCT[4]; bảng đồng/kWh kinh doanh công bố trực tiếp theo Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT[2].
3.2. Bảng giá điện kinh doanh thông thường
Giá kinh doanh khác áp dụng cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ theo danh mục 20 khoản tại Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT (siêu thị, ngân hàng, ăn uống, nhà nghỉ, văn phòng…)[4]. Bảng giá đồng/kWh tại Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT chia theo 3 cấp điện áp và 3 khung giờ[2]:
| Cấp điện áp | Bình thường | Thấp điểm | Cao điểm [2] |
|---|---|---|---|
| Từ 22 kV trở lên | 2.887 | 1.609 | 5.025 |
| 6 – dưới 22 kV | 3.108 | 1.829 | 5.202 |
| Dưới 6 kV (hạ áp) | 3.152 | 1.918 | 5.422 |
Đơn vị: đồng/kWh, chưa VAT. Nguồn: Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT[2]. Khách hàng kinh doanh thuộc diện ba giá (máy biến áp từ 25 kVA hoặc trung bình 2.000 kWh/tháng trong 03 tháng liên tục) - xem khung giờ tại mục 9[4].
3.3. Giá điện khách sạn, resort & homestay 2026 - cơ sở lưu trú du lịch
Theo Điều 9 Thông tư 60/2025/TT-BCT, giá này áp dụng cho cơ sở lưu trú du lịch theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[4]; Quyết định 14/2025/QĐ-TTg giao Bộ hướng dẫn xác nhận trong 30 ngày kể từ ngày có hiệu lực. Cơ cấu tại mục 3.1 Phụ lục Quyết định 14/2025/QĐ-TTg gồm 2 cấp điện áp × 3 khung giờ, tỷ lệ % bằng nhóm sản xuất cùng cấp (trung áp 86%/56%/157%, hạ áp 93%/61%/168%) - thấp hơn nhóm kinh doanh khác (mục 3.3). Cột đồng/kWh dưới đây là giá trị tính toán = tỷ lệ % × giá bình quân 2.204,0655 đ/kWh[1][2]:
| Cấp điện áp | Giờ bình thường | Giờ thấp điểm | Giờ cao điểm [1][2] |
|---|---|---|---|
| Từ trung áp trở lên (trên 01 kV) | 1.895,50 đ/kWh | 1.234,28 đ/kWh | 3.460,38 đ/kWh |
| Hạ áp (đến 01 kV) | 2.049,78 đ/kWh | 1.344,48 đ/kWh | 3.702,83 đ/kWh |
Đơn vị: đồng/kWh tính toán, chưa VAT - giá trị tính toán, không phải bảng công bố trực tiếp; Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT hiện chưa có mục giá riêng cho cơ sở lưu trú du lịch[2]. Theo Điều 6 Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, cơ cấu theo Quyết định 28/2014/QĐ-TTg tiếp tục áp dụng đến kỳ điều chỉnh giá bình quân gần nhất[1].
Nếu cơ sở lưu trú dùng một phần điện cho mục đích khác, hai bên thỏa thuận tỷ lệ điện năng cho mỗi mục đích theo điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BCT. Khách sạn chưa được xác nhận là cơ sở lưu trú du lịch xếp vào nhóm kinh doanh khác theo khoản 10 Điều 11 (bảng giá mục 3.2)[4].
3.4. Bảng giá điện trạm sạc xe điện 2026
Theo Điều 10 Thông tư 60/2025/TT-BCT, giá sạc xe điện áp dụng cho trạm/trụ sạc, tủ đổi pin phục vụ kinh doanh dịch vụ sạc xe điện (kể cả xe buýt điện), phải lắp công tơ riêng; hợp đồng cho sinh hoạt thì áp giá sinh hoạt cho toàn bộ sản lượng[4]. Cơ cấu tại mục 3.2 Phụ lục Quyết định 14/2025/QĐ-TTg gồm 2 cấp điện áp × 3 khung giờ; cột đồng/kWh là giá trị tính toán theo giá bình quân 2.204,0655 đ/kWh[1][2]:
| Cấp điện áp | Giờ bình thường | Giờ thấp điểm | Giờ cao điểm [1][2] |
|---|---|---|---|
| Từ trung áp trở lên (trên 01 kV) | 2.600,80 đ/kWh | 1.564,89 đ/kWh | 3.835,07 đ/kWh |
| Hạ áp (đến 01 kV) | 2.755,08 đ/kWh | 1.653,05 đ/kWh | 4.297,93 đ/kWh |
Đơn vị: đồng/kWh tính toán, chưa VAT - giá trị tính toán, không phải bảng công bố trực tiếp. Cơ cấu giá sạc xe điện áp dụng trong 3 năm kể từ ngày cơ cấu Quyết định 14/2025/QĐ-TTg được áp dụng thực tế (khoản 1 Điều 7)[1]. Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT chưa có mục giá riêng cho sạc xe điện[2].
3.5. Bảng giá điện nhà trọ 2026 - người thuê nhà
Điện cho người thuê nhà để ở được Thông tư 60/2025/TT-BCT quy định riêng tại khoản 5 Điều 12: mỗi địa chỉ cho thuê chỉ giao kết một hợp đồng mua bán điện, chủ nhà cung cấp thông tin cư trú của người thuê. Không có "giá nhà trọ" riêng - điện thuê trọ áp giá bán lẻ điện sinh hoạt theo định mức bậc thang, cấp định mức như sau[4]:
| Trường hợp | Cách tính định mức [4] |
|---|---|
| Cho hộ gia đình thuê nhà | Chủ nhà trực tiếp giao kết hợp đồng mua bán điện hoặc ủy quyền cho hộ gia đình thuê nhà giao kết (có cam kết thanh toán tiền điện); mỗi hộ gia đình thuê nhà được tính một định mức |
| Sinh viên, người lao động thuê từ 12 tháng trở lên và có đăng ký tạm trú, thường trú | Chủ nhà trực tiếp giao kết hợp đồng mua bán điện hoặc đại diện bên thuê nhà giao kết (có cam kết thanh toán tiền điện của chủ nhà) |
| Thuê dưới 12 tháng và chủ nhà không kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện | Áp giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc 2 (từ 101 – 200 kWh) cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ |
| Chủ nhà kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện | Bên bán điện cấp định mức cho chủ nhà căn cứ thông tin về cư trú: cứ 04 người tính là một hộ sử dụng điện - 01 người = 1/4 định mức, 02 người = 1/2 định mức, 03 người = 3/4 định mức, 04 người = 01 định mức. Khi thay đổi số người thuê, chủ nhà có trách nhiệm thông báo cho bên bán điện để điều chỉnh[4] |
Nguồn: khoản 5 Điều 12 TT 60/2025/TT-BCT. Nếu người thuê không giao kết hợp đồng trực tiếp, tổng tiền điện chủ nhà thu không được vượt quá hóa đơn hằng tháng do đơn vị bán lẻ điện phát hành. Kê khai sai số hộ, số người để được cấp định mức nhiều hơn thực tế thì bị bồi thường và phạt vi phạm hợp đồng theo khoản 9 Điều 12[4].
3.6. Showroom, nhà hàng, cà phê, gym, spa, bar/karaoke - loại hình nào dùng chung biểu giá kinh doanh khác?
Các loại hình dưới đây đều thuộc nhóm kinh doanh khác (Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT), dùng chung bảng giá tại Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT (3 cấp điện áp × 3 khung giờ) - không có biểu giá riêng cho từng loại hình. Xem bảng tại mục 3.2; đa số cơ sở mua điện hạ áp dưới 6 kV, áp cột "dưới 6 kV"[2].
Bảng giá điện kinh doanh áp dụng chung cho các loại hình dưới đây (đ/kWh, chưa VAT)
| Cấp điện áp | Bình thường | Thấp điểm | Cao điểm [2] |
|---|---|---|---|
| Từ 22 kV trở lên | 2.887 | 1.609 | 5.025 |
| 6 – dưới 22 kV | 3.108 | 1.829 | 5.202 |
| Dưới 6 kV (hạ áp) | 3.152 | 1.918 | 5.422 |
4. Giá Điện Sản Xuất 2026 - Biểu Giá Theo 4 Cấp Điện Áp Bảng giá
Theo Điều 7 Thông tư 60/2025/TT-BCT, giá sản xuất áp dụng cho các ngành công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, nông nghiệp, chế biến và các hoạt động sản xuất khác[4]. Vì vậy giá điện nông nghiệp, kể cả điện phục vụ tưới tiêu, tra theo bảng nhóm sản xuất dưới đây. Bảng giá đồng/kWh theo Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT[2]:
| Cấp điện áp | Bình thường | Thấp điểm | Cao điểm [2] |
|---|---|---|---|
| Từ 110 kV trở lên | 1.811 | 1.146 | 3.266 |
| 22 – dưới 110 kV | 1.833 | 1.190 | 3.398 |
| 6 – dưới 22 kV | 1.899 | 1.234 | 3.508 |
| Dưới 6 kV (hạ áp) | 1.987 | 1.300 | 3.640 |
Đơn vị: đồng/kWh, chưa VAT. Khung giờ cao/thấp/bình thường theo QĐ 963/QĐ-BCT[3] (xem mục 9). Khách hàng sản xuất thuộc diện ba giá (máy biến áp từ 25 kVA hoặc trung bình 2.000 kWh/tháng trong 03 tháng liên tục); chưa lắp công tơ ba giá thì áp giá giờ bình thường[4].
5. Giá Điện Hành Chính Sự Nghiệp - Trường Học, Bệnh Viện, Cơ Quan Bảng giá
Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 60/2025/TT-BCT, nhóm này áp dụng cho cơ sở giáo dục (nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông…) và cơ sở khám chữa bệnh, điều dưỡng, dưỡng lão, y tế dự phòng[4] - giá điện y tế vì thế nằm chung nhóm với cơ sở giáo dục - mức giá thấp hơn trong khối hành chính sự nghiệp theo Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT[2]:
| Đối tượng | Cấp điện áp | Giá (đ/kWh) [2] |
|---|---|---|
| Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông | Từ 6 kV trở lên | 1.940 đ/kWh |
| Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông | Dưới 6 kV | 2.072 đ/kWh |
Đơn vị: đồng/kWh, chưa VAT. Nguồn: Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT[2].
6. Giá Điện Chiếu Sáng Công Cộng & Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệp Bảng giá
Theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 60/2025/TT-BCT, nhóm này gồm chiếu sáng công cộng; cơ sở tín ngưỡng, di tích; trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; trường đại học, cao đẳng, dạy nghề và một số đối tượng khác[4]. Bảng giá theo Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT[2]:
| Đối tượng | Cấp điện áp | Giá (đ/kWh) [2] |
|---|---|---|
| Chiếu sáng công cộng; đơn vị hành chính sự nghiệp | Từ 6 kV trở lên | 2.138 đ/kWh |
| Chiếu sáng công cộng; đơn vị hành chính sự nghiệp | Dưới 6 kV | 2.226 đ/kWh |
Đơn vị: đồng/kWh, chưa VAT. Nguồn: Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT[2].
7. Giá Điện & Hỗ Trợ Cho Hộ Nghèo, Hộ Chính Sách Xã Hội Chính thức
Kinh phí hỗ trợ được bố trí từ ngân sách nhà nước và nguồn tài chính hợp pháp khác[1]. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra chính sách hỗ trợ trên địa bàn[1]; Bộ Y tế chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính, Bộ Công Thương xây dựng tiêu chí hộ chính sách xã hội được hưởng hỗ trợ[1]:
| Đối tượng | Mức hỗ trợ | Thành tiền/tháng [1] |
|---|---|---|
| Hộ nghèo | Tương đương 30 kWh × giá bậc 1 (1.984 đ) | 59.520 đ |
| Hộ chính sách xã hội (dùng ≤ 50 kWh/tháng) | Tương đương 30 kWh × giá bậc 1 (1.984 đ) | 59.520 đ |
Cột thành tiền là phép tính minh họa: 30 kWh × 1.984 đ/kWh (giá bậc 1 sinh hoạt 0–50 kWh theo Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT) = 59.520 đồng/tháng. Tính theo giá bậc 1 cơ cấu 5 bậc (90% × 2.204,0655 = 1.983,66 đ/kWh, giá trị tính toán[2]) thì ≈59.510 đồng/tháng. Văn bản gốc chỉ quy định "tương đương 30 kWh theo giá sinh hoạt bậc 1 hiện hành", không ấn định số tiền cụ thể[1].
8. Bảng Giá Bán Buôn Điện 2026 - Nông Thôn, Khu Tập Thể, Khu Công Nghiệp & Chợ Bảng giá
8.1. Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn
Theo Điều 14 Thông tư 60/2025/TT-BCT, giá bán buôn điện nông thôn áp dụng cho sản lượng đo tại công tơ tổng đặt tại trạm biến áp, không phân biệt cấp điện áp. Với sinh hoạt, sản lượng từng bậc = định mức từng bậc × số hộ mua điện sau công tơ tổng[4]. Bảng giá 6 bậc theo Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT[2]:
| Bậc | Định mức kWh/tháng | Giá (đ/kWh) [2] |
|---|---|---|
| Bậc 1 | 0 – 50 | 1.658 đ/kWh |
| Bậc 2 | 51 – 100 | 1.724 đ/kWh |
| Bậc 3 | 101 – 200 | 1.876 đ/kWh |
| Bậc 4 | 201 – 300 | 2.327 đ/kWh |
| Bậc 5 | 301 – 400 | 2.635 đ/kWh |
| Bậc 6 | Từ 401 | 2.744 đ/kWh |
Đơn vị: đồng/kWh, chưa VAT. Giá bán buôn mục đích khác ở nông thôn: 1.735 đ/kWh[2]. Sản lượng mục đích khác tại công tơ tổng = sản lượng đo tại các công tơ bán lẻ × hệ số 1,1. Nếu quá 03 ngày kể từ ngày ghi chỉ số mà đơn vị bán lẻ không cung cấp đủ bảng kê, bên bán điện được áp giá sinh hoạt nông thôn bậc 3 (201–400 kWh) cho toàn bộ sản lượng tại công tơ tổng[4].
8.2. Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư
Theo Điều 15 Thông tư 60/2025/TT-BCT, giá này áp dụng cho đơn vị bán lẻ điện tại khu tập thể của cơ quan, xí nghiệp, nông – lâm trường và cụm dân cư thuộc phường[4]. Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT công bố giá sinh hoạt 6 bậc theo khu vực thành phố/thị xã và thị trấn/huyện lỵ, phân biệt trạm biến áp do bên bán hay bên mua đầu tư[2]:
| Bậc | TP/thị xã - TBA bên bán đầu tư | TP/thị xã - TBA bên mua đầu tư | Thị trấn/huyện lỵ - TBA bên bán đầu tư | Thị trấn/huyện lỵ - TBA bên mua đầu tư [2] |
|---|---|---|---|---|
| Bậc 1: 0 – 50 kWh | 1.853 | 1.826 | 1.790 | 1.762 |
| Bậc 2: 51 – 100 kWh | 1.919 | 1.892 | 1.856 | 1.828 |
| Bậc 3: 101 – 200 kWh | 2.172 | 2.109 | 2.062 | 2.017 |
| Bậc 4: 201 – 300 kWh | 2.750 | 2.667 | 2.611 | 2.503 |
| Bậc 5: 301 – 400 kWh | 3.102 | 2.999 | 2.937 | 2.834 |
| Bậc 6: Từ 401 kWh | 3.206 | 3.134 | 3.035 | 2.929 |
Đơn vị: đồng/kWh, chưa VAT. Nguồn: mục 6 Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT. Giá bán buôn mục đích khác tại khu tập thể, cụm dân cư: 1.750 đ/kWh (cả hai khu vực)[2]. Sản lượng mục đích khác tại công tơ tổng = sản lượng đo tại các công tơ bán lẻ × hệ số 1,1. Khi xã chuyển thành phường hoặc ngược lại, đơn vị bán lẻ được tạm áp biểu giá khu vực cũ không quá 12 tháng kể từ ngày có quyết định điều chỉnh địa giới[4].
8.3. Giá bán buôn điện cho tổ hợp thương mại – dịch vụ – sinh hoạt
Theo Điều 16 Thông tư 60/2025/TT-BCT, nhóm này áp dụng cho đơn vị bán lẻ điện tại nhà chung cư, khu đô thị, trung tâm thương mại, tòa nhà văn phòng cho thuê; phần điện mục đích khác áp dụng ba giá[4]. Bảng giá theo mục 7 Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT[2]:
| Bậc (sinh hoạt) | Giá (đ/kWh) [2] |
|---|---|
| Bậc 1: 0 – 50 kWh | 1.947 |
| Bậc 2: 51 – 100 kWh | 2.011 |
| Bậc 3: 101 – 200 kWh | 2.334 |
| Bậc 4: 201 – 300 kWh | 2.941 |
| Bậc 5: 301 – 400 kWh | 3.286 |
| Bậc 6: Từ 401 kWh | 3.393 |
| Mục đích khác (ba giá) | Giá (đ/kWh) [2] |
|---|---|
| Giờ bình thường | 2.989 |
| Giờ thấp điểm | 1.818 |
| Giờ cao điểm | 5.140 |
Đơn vị: đồng/kWh, chưa VAT. Nguồn: mục 7 Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT[2]. Tổ hợp không có mục đích sinh hoạt thì áp giá mục đích khác cho toàn bộ sản lượng. Nếu trong tổ hợp có bệnh viện, nhà trẻ, trường phổ thông, chiếu sáng công cộng, cơ quan nhà nước thì phần sản lượng đó áp giá theo Điều 8 Thông tư 60/2025/TT-BCT, không thuộc ba giá[4].
8.4. Giá bán buôn điện cho khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Theo Điều 17 Thông tư 60/2025/TT-BCT, giá bán buôn khu công nghiệp, cụm công nghiệp phục vụ sản xuất xác định theo vị trí mua buôn: tại thanh cái 110 kV của trạm biến áp 110 kV (trạm do bên mua đầu tư, giá phân theo tổng dung lượng máy biến áp) hoặc tại thanh cái trung áp/điểm rẽ nhánh đường dây trung áp; thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng ba giá[4]. Bảng giá theo mục 8 Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT[2]:
| Vị trí mua điện / quy mô | Bình thường | Thấp điểm | Cao điểm [2] |
|---|---|---|---|
| Thanh cái 110 kV - tổng công suất MBA trên 100 MVA | 1.744 | 1.117 | 3.197 |
| Thanh cái 110 kV - tổng công suất MBA từ 50 đến 100 MVA | 1.737 | 1.084 | 3.183 |
| Thanh cái 110 kV - tổng công suất MBA dưới 50 MVA | 1.728 | 1.079 | 3.164 |
| Phía trung áp - cấp từ 22 kV đến dưới 110 kV | 1.800 | 1.168 | 3.334 |
| Phía trung áp - cấp từ 6 kV đến dưới 22 kV | 1.865 | 1.210 | 3.441 |
Đơn vị: đồng/kWh, chưa VAT. Nguồn: mục 8 Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT[2]. Khách hàng dùng điện ngoài mục đích sản xuất thì áp giá theo mục đích tương ứng. Đơn vị bán lẻ kết hợp mua điện từ lưới quốc gia và nguồn khác xây dựng đề án giá trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hằng năm theo Điều 13 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].
8.5. Giá bán buôn điện cho chợ
Theo Điều 18 Thông tư 60/2025/TT-BCT, giá bán buôn điện cho chợ áp dụng cho đơn vị bán lẻ điện tại chợ theo tiêu chí tại Nghị định số 60/2024/NĐ-CP về phát triển và quản lý chợ, không phụ thuộc vị trí địa lý; không áp giá theo cấp điện áp và không áp ba giá[4]. Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT công bố một mức giá duy nhất[2]:
| Đối tượng | Giá (đ/kWh) [2] |
|---|---|
| Bán buôn điện cho chợ | 2.818 đ/kWh |
Đơn vị: đồng/kWh, chưa VAT. Nguồn: mục 9 Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT[2]. Mức giá bán buôn điện cho chợ trong biểu giá lịch sử trước 10/05/2025 theo QĐ 2699/QĐ-BCT là 2.687 đ/kWh[5].
8.6. Giá bán lẻ điện sinh hoạt đơn vị bán lẻ thu của khách hàng
Đơn vị bán lẻ điện mua buôn theo các mức giá tại mục 8.1 đến 8.5, sau đó bán lại cho khách hàng sinh hoạt theo giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]. Bảng đồng/kWh đang dùng để phát hành hóa đơn là biểu 6 bậc tại Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT, từ 1.984 đến 3.460 đồng/kWh chưa thuế GTGT[2]; cơ cấu 5 bậc theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg áp dụng kể từ kỳ điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày Quyết định có hiệu lực[1]. Phần chênh lệch giữa giá bán lẻ thu của khách hàng và giá bán buôn phải trả cho bên bán điện là nguồn bù đắp chi phí quản lý, tổn thất và vận hành lưới của đơn vị bán lẻ.
Đơn vị: đồng/kWh. Biểu 5 bậc là giá trị quy đổi trên giá bình quân 2.204,0655 đồng/kWh theo tỷ lệ phần trăm tại Phụ lục Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, không phải bảng công bố trực tiếp[1]. Biểu 6 bậc là bảng đồng/kWh công bố trực tiếp tại Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT[2]. Kết quả chỉ mang tính tham khảo.
9. Khung Giờ Cao Điểm – Thấp Điểm – Bình Thường 2026 Cập nhật
Khung giờ cao/thấp/bình thường là căn cứ tính tiền cho khách hàng áp dụng ba giá theo Điều 5 Thông tư 60/2025/TT-BCT - bắt buộc với bên mua sản xuất, kinh doanh có máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên hoặc sản lượng trung bình 03 tháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng trở lên, đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp và tại tổ hợp thương mại – dịch vụ – sinh hoạt[4]. Giá sinh hoạt vẫn tính theo bậc thang, không theo khung giờ[1]:
| Khung giờ | Thời gian | Số giờ/ngày [3] |
|---|---|---|
| Cao điểm | T2–T7: 17h30–22h30 | Chủ nhật: không có | 5 giờ |
| Thấp điểm | 00h00–06h00 tất cả các ngày | 6 giờ |
| Bình thường | T2–T7: 06h–17h30 & 22h30–24h | CN: 06h–24h | 13 giờ (CN 18 giờ) |
Nguồn: Điều 1 QĐ 963/QĐ-BCT. Việc cài đặt lại khung giờ của công tơ phải hoàn thành trong 90 ngày kể từ khi áp dụng khung giờ mới; trong thời gian chưa cài đặt, dùng khung giờ có hiệu lực liền kề trước đó[4]. Hằng năm trước ngày 15/12, hoặc khi biểu đồ phụ tải thay đổi, EVN và NSMO báo cáo Bộ Công Thương đề xuất khung giờ mới[3].
10. Cách Tính Tiền Điện Sinh Hoạt - Ví Dụ 100 Đến 1.000 Số Cách tính
Bảng dưới đây tính theo cơ cấu 5 bậc, đơn giá từng bậc = tỷ lệ % (Phụ lục QĐ 14/2025/QĐ-TTg[1]) × giá bình quân 2.204,0655 đ/kWh (QĐ 1279/QĐ-BCT[2]); cột sau VAT áp thuế GTGT 8%: Muốn tính tiền điện online mà không phải cộng tay, nhập số điện vào công cụ ở mục 2.
| Mức dùng/tháng | Tạm tính (chưa VAT) | Sau VAT 8% |
|---|---|---|
| 100 kWh | 198.400 đ | 214.272 đ |
| 200 kWh | 436.400 đ | 471.312 đ |
| 300 kWh | 736.200 đ | 795.096 đ |
| 400 kWh | 1.036.000 đ | 1.118.880 đ |
| 500 kWh | 1.393.100 đ | 1.504.548 đ |
| 700 kWh | 2.107.300 đ | 2.275.884 đ |
| 1.000 kWh | 3.297.400 đ | 3.561.192 đ |
11. Cách Giảm Hóa Đơn Điện 2026 - Điện Mặt Trời, Pin Lưu Trữ, Inverter Giải pháp
11.1. Thiết bị điện mặt trời giúp cắt phần điện đắt nhất
Hệ điện mặt trời hòa lưới có lưu trữ gồm bốn khối: tấm pin quang điện, inverter, pin lưu trữ và hệ giám sát. Ban ngày tấm pin phát điện cấp cho tải và sạc pin lưu trữ - thay phần điện lẽ ra phải mua từ lưới ở các bậc giá cao[1]; buổi tối pin xả ra dùng, trùng khung cao điểm 17h30–22h30 (thứ Hai đến thứ Bảy) đắt nhất với khách hàng ba giá[3]. Bảng dưới tóm tắt vai trò từng thiết bị (tham khảo):
| Thiết bị | Vai trò trong việc giảm hóa đơn |
|---|---|
| Tấm pin mặt trời (PV) | Biến ánh nắng thành điện, tự dùng ban ngày để giảm điện mua ở bậc cao |
| Inverter (biến tần) | Chuyển điện một chiều thành xoay chiều 220V, tối ưu công suất phát |
| Pin lưu trữ lithium | Tích điện ban ngày, xả vào giờ cao điểm buổi tối để tránh giá đắt nhất |
| Hệ giám sát | Theo dõi sản lượng và mức tiết kiệm theo thời gian thực |
Điện mặt trời phát vào ban ngày (giờ bình thường) cắt phần điện lẽ ra phải mua ở bậc 4–6; hệ có pin lưu trữ giúp dời tải sang giờ thấp điểm.
11.2. 8 cách giảm hóa đơn điện có thể làm ngay
Ngoài điện mặt trời, có thể cắt giảm chi phí bằng các thói quen sử dụng điện hợp lý, tránh nhảy bậc và né khung giờ cao điểm 17h30–22h30:
- Đặt điều hòa 26–28°C, kết hợp quạt để giảm tải.
- Chọn thiết bị có nhãn năng lượng cao, ưu tiên công nghệ Inverter.
- Tắt hẳn thiết bị thay vì để chế độ chờ (standby).
- Dồn máy giặt, bơm nước, sạc xe điện vào giờ thấp điểm 00h–06h.
- Hạn chế thiết bị công suất lớn trong giờ cao điểm 17h30–22h30.
- Tận dụng ánh sáng tự nhiên, thay đèn sợi đốt bằng đèn LED.
- Vệ sinh, bảo trì máy lạnh và tủ lạnh định kỳ.
- Lắp điện mặt trời để tự sản xuất điện, giảm lượng điện mua ở bậc cao.
Nội dung mang tính tham khảo; khung giờ cao/thấp điểm theo QĐ 963/QĐ-BCT[3].
11.3. Chi phí lắp đặt & thời gian hoàn vốn điện mặt trời 2026
Chi phí lắp điện mặt trời 2026 phụ thuộc công suất và thương hiệu thiết bị. Theo bảng giá trọn gói của Việt Nam Solar (tháng 4/2026), một hệ hòa lưới 5 kWp khoảng 75,2 triệu đồng; với giả định sản lượng 3,5 kWh/kWp/ngày và giá điện quy ước 3.000 đ/kWh, hoàn vốn khoảng 4 năm - số liệu nội bộ Việt Nam Solar từ hơn 3.000 hệ thống đã lắp, mang tính tham khảo, không thuộc văn bản pháp lý về giá điện.
| Hệ thống | Chi phí trung bình 2026 | Thời gian hoàn vốn |
|---|---|---|
| Hệ 3 kWp | ~60 triệu đồng | tham khảo* |
| Hệ 5 kWp | ~75 triệu đồng | ≈4 năm* |
*Chi phí và hoàn vốn mang tính tham khảo theo dữ liệu nội bộ Việt Nam Solar (giả định 3,5 kWh/kWp/ngày, giá điện quy ước 3.000 đ/kWh), thay đổi theo thương hiệu, sản lượng thực tế và mức tiêu thụ từng hộ. Việt Nam Solar phân phối chính thức hơn 20 thương hiệu hàng đầu như Panasonic, BYD, Huawei, Sigenergy, với 3 chi nhánh, 3 kho và 50 điểm bán toàn quốc, đồng thời là tổng thầu EPC cho các dự án FDI.
12. Tra Cứu Hóa Đơn Điện Online 2026 - Hướng Dẫn Theo Khu Vực Hướng dẫn
12.1. Thông tin phân vùng 5 Tổng công ty Điện lực
5 Tổng công ty Điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam phân vùng phục vụ; mỗi đơn vị có Trung tâm Chăm sóc khách hàng, tổng đài và website tra cứu riêng. Khách hàng chọn đúng đơn vị theo khu vực để gọi hotline, tra cứu chỉ số, hóa đơn hoặc đăng ký dịch vụ trực tuyến: Đơn giá áp cho hóa đơn là một, giá điện lực 2026 không phụ thuộc vào đơn vị nào phát hành.
| Tổng công ty | Hotline | Website |
|---|---|---|
| EVNNPC - Điện lực miền Bắc | 19006769 | cskh.npc.com.vn |
| EVNCPC - Điện lực miền Trung | 19001909 | cskh.cpc.vn |
| EVNSPC - Điện lực miền Nam | 19001006 – 19009000 | cskh.evnspc.vn |
| EVNHANOI - Điện lực TP Hà Nội | 19001288 | evnhanoi.vn |
| EVNHCMC - Điện lực TP.HCM | 1900545454 | evnhcmc.vn |
Số liệu hóa đơn do đơn vị điện lực cung cấp theo thực tế.
13. FAQ - Câu Hỏi Thường Gặp Về Giá Điện 2026 FAQ
Tài Liệu Tham Khảo - Văn Bản Pháp Lý Gốc Nguồn (APA)
- T0 Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đ/kWh. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Ban hành 22/04/2026.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện. Ban hành 02/12/2025; điện cho người thuê nhà tại Điều 12. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2024). Quyết định số 2699/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 11/10/2024, áp dụng 11/10/2024 – 09/05/2025; giá bán lẻ điện bình quân 2.103,1159 đ/kWh. Chỉ dùng đối chiếu lịch sử biểu giá trước ngày 10/05/2025.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar - đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) - verify trên IAF CertSearch.
Xem mục lục





















































