Bảng Giá Điện Sản Xuất 2026: 4 Cấp Điện Áp, 3 Pha

GIÁ ĐIỆN SẢN XUẤT GIẢM 2% TỪ 01/11/2026 | QĐ 2892/QĐ-BCT | 4 CẤP ĐIỆN ÁP MỚI | QĐ 963/QĐ-BCT

Giá điện điều chỉnh giảm 2% kể từ ngày 01/11/2026. Toàn bộ biểu giá điện, gồm sinh hoạt, kinh doanh, sản xuất, hành chính sự nghiệp và giá bán buôn, đã được điều chỉnh đồng loạt từ ngày 01/11/2026 theo Quyết định 2892/QĐ-BCT ngày 31/10/2026 của Bộ Công Thương[2]. Bảng giá điện sản xuất 2026 mới cho nhà máy, xí nghiệp, xưởng và khu công nghiệp chia theo 4 cấp điện áp mới và 3 khung giờ: từ 1.101 đ/kWh (giờ thấp điểm, cấp từ 220 kV) đến 3.586 đ/kWh (giờ cao điểm, hạ áp đến 01 kV) chưa VAT, tức 1.189 đến 3.873 đ/kWh sau VAT 8%[2]. Xưởng dùng điện 3 pha 380 V thuộc cấp hạ áp, giờ bình thường trả 1.966 đ/kWh, tức 2.123 đ/kWh sau VAT 8%. Bên dưới có đủ bảng giá điện sản xuất mới nhất, bảng bán buôn khu công nghiệp, khung giờ theo Quyết định 963/QĐ-BCT, 5 công cụ tính tiền và cách giảm chi phí cho cơ sở sản xuất[3].

Thấp nhất1.101đthấp điểm, từ 220 kV, 1.189đ sau VAT
Cao nhất3.586đcao điểm, hạ áp, 3.873đ sau VAT
Cấp điện áp4 mứctừ 220 kV đến hạ áp 01 kV
Áp dụng từ01/11/2026QĐ 2892/QĐ-BCT, giá bình quân giảm 2%
Tính nhanh tiền điện sản xuất 2026

Áp đơn giá nhóm sản xuất theo QĐ 2892/QĐ-BCT, áp dụng từ 01/11/2026. Công cụ tự chia sản lượng thành 50% giờ bình thường, 30% giờ cao điểm và 20% giờ thấp điểm theo đơn giá bảng giá ở mục 2; kết quả đã gồm VAT 8%.

Nhập theo kWhNhập theo số tiền
Hạ áp đến 01 kV (380 V – phổ biến)Trung áp trên 01 kV đến 35 kVTrên 35 kV đến dưới 220 kVTừ 220 kV trở lên
Chưa rõ cấp điện áp? Xưởng nhỏ dùng điện 380 V sau công tơ chọn Hạ áp đến 01 kV; nhà máy có trạm biến áp riêng đặt hệ thống đo đếm ở lưới 6 kV, 10 kV, 22 kV hoặc 35 kV chọn Trung áp, cấp khác chọn theo hợp đồng. Muốn chắc chắn: xem mục cấp điện áp trên hóa đơn tiền điện hoặc hợp đồng mua bán điện.
Nhập các thông số
Nhập tổng số điện dùng trong tháng (kWh):
10.000kWh/tháng

1. Nhà máy, xí nghiệp nào được áp giá điện sản xuất theo QĐ 14/2025 Phân loại

Mọi cơ sở dùng điện cho mục đích sản xuất – nhà máy, xí nghiệp, xưởng gia công, cơ sở chế biến, dây chuyền lắp ráp – áp biểu giá nhóm sản xuất theo cơ cấu Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, với đơn giá từ 01/11/2026 tại mục 1 Phụ lục Quyết định 2892/QĐ-BCT: 4 cấp điện áp và 3 khung giờ[1][2]; đối tượng áp dụng theo Điều 7 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]. Giá điện sản xuất, hay giá bán lẻ điện sản xuất, là giá áp cho điện dùng vào mục đích sản xuất; giá điện công nghiệp, giá điện sản xuất công nghiệp, giá điện cho nhà máy sản xuất, giá điện xưởng sản xuất hay giá điện cho doanh nghiệp sản xuất đều tính theo đúng biểu giá nhóm sản xuất này, kể cả giá điện công nghiệp 3 pha. Nhóm giá áp theo mục đích sử dụng điện đăng ký trong hợp đồng mua bán điện với điện lực: cùng một địa chỉ, phần điện chạy máy sản xuất áp biểu sản xuất, phần cửa hàng trưng bày bán lẻ thuộc biểu kinh doanh. Ở giờ bình thường, nhóm sản xuất chỉ trả 1.771 đến 1.966 đ/kWh chưa VAT tùy cấp điện áp, thấp hơn giá bán lẻ điện bình quân 2.159,9037 đ/kWh và thấp hơn hẳn nhóm kinh doanh khác (hạ áp 3.089 đ/kWh)[2]. Bảng dưới đối chiếu từng loại hình với biểu giá áp dụng.

Cách gọi thường gặp Bản chất theo văn bản
Giá điện công nghiệp, giá điện nhà máy Biểu giá nhóm sản xuất, đơn giá theo QĐ 2892/QĐ-BCT từ 01/11/2026
Giá điện 3 pha sản xuất Vẫn là biểu giá sản xuất – giá phân theo CẤP ĐIỆN ÁP, không phân theo số pha
Giá điện khu công nghiệp Doanh nghiệp trong KCN mua qua đơn vị bán lẻ – xem bảng bán buôn KCN ở mục 5
Điện sản xuất nông nghiệp Xem giải đáp tại mục Câu hỏi thường gặp
•Ở giờ bình thường, nhóm sản xuất trả 1.771 đến 1.966 đ/kWh chưa VAT tùy cấp điện áp, tức 1.913 đến 2.123 đ/kWh sau VAT 8%[2].
•Xưởng vừa sản xuất vừa có cửa hàng trưng bày: phần bán hàng thuộc biểu giá kinh doanh – xem mục 8.

2. Bảng giá điện sản xuất 2026 theo 4 cấp điện áp mới – áp dụng từ 01/11/2026 Bảng giá

Bảng giá tiền điện sản xuất dưới đây (đồng/kWh) theo mục 1 Phụ lục Quyết định 2892/QĐ-BCT, áp dụng trên hóa đơn từ 01/11/2026 (chưa gồm VAT, kèm dòng giá sau VAT 8%), xây trên giá bán lẻ điện bình quân mới 2.159,9037 đ/kWh, giảm 2% so với mức 2.204,0655 đ/kWh trước đây[2]. Quyết định 2892/QĐ-BCT đổi cách chia cấp điện áp: bảng cũ của Quyết định 1279/QĐ-BCT chia từ 110 kV, 22 – dưới 110 kV, 6 – dưới 22 kV và dưới 6 kV, nay chia thành từ 220 kV trở lên; trên 35 kV đến dưới 220 kV; trung áp trên 01 kV đến 35 kV và hạ áp đến 01 kV[2][5]. Nguyên tắc đọc bảng: cấp điện áp càng cao, đơn giá càng thấp. Giờ bình thường chạy từ 1.771 đ/kWh (từ 220 kV) đến 1.966 đ/kWh (hạ áp); giờ thấp điểm từ 1.101 đến 1.274 đ/kWh; giờ cao điểm từ 3.110 đến 3.586 đ/kWh[2]. Đây là giá điện công nghiệp 2026 do Bộ Công Thương ban hành, tức đơn giá điện sản xuất 2026 mà EVN và các đơn vị điện lực dùng tính hóa đơn; giá điện sản xuất của điện lực ở mọi tỉnh đều theo biểu giá điện sản xuất 2026 này. Nhập số tiền hoặc số kWh vào công cụ ở đầu bài để ra ngay hóa đơn ước tính cho xưởng của bạn.

Giá điện sản xuất từ 01/11/2026 chia 4 cấp điện áp theo mục 1 Phụ lục QĐ 2892/QĐ-BCT; cấp điện áp càng cao, đơn giá càng thấp.
Cấp điện áp Giờ bình thường Giờ thấp điểm Giờ cao điểm
Từ 220 kV trở lên 1.771đ/kWh 1.101đ/kWh 3.110đ/kWh
Sau VAT 8% 1.913đ/kWh 1.189đ/kWh 3.359đ/kWh
Trên 35 kV đến dưới 220 kV 1.792đ/kWh 1.123đ/kWh 3.218đ/kWh
Sau VAT 8% 1.935đ/kWh 1.213đ/kWh 3.475đ/kWh
Trung áp (trên 01 kV đến 35 kV) 1.814đ/kWh 1.166đ/kWh 3.348đ/kWh
Sau VAT 8% 1.959đ/kWh 1.259đ/kWh 3.616đ/kWh
Hạ áp (đến 01 kV) 1.966đ/kWh 1.274đ/kWh 3.586đ/kWh
Sau VAT 8% 2.123đ/kWh 1.376đ/kWh 3.873đ/kWh
Cơ cấu QĐ 14 (% giá bình quân) Giờ bình thường Giờ thấp điểm Giờ cao điểm
Từ 220 kV trở lên 84% 53% 146%
Trên 35 kV đến dưới 220 kV 85% 54% 151%
Trung áp (trên 01 kV đến 35 kV) 86% 56% 157%
Hạ áp (đến 01 kV) 93% 61% 168%
•Bảng tỷ lệ % là cơ cấu khung của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, áp dụng từ kỳ điều chỉnh giá ngày 01/11/2026 và dùng cùng 4 cấp điện áp với bảng đồng/kWh[1]. Tiền điện trên hóa đơn tính theo đơn giá đồng/kWh công bố tại Quyết định 2892/QĐ-BCT, không tự nhân tỷ lệ % với giá bình quân[2].
•Dòng “Sau VAT 8%” là mức giá điện sản xuất năm 2026 thực trả trên hóa đơn: đã cộng thuế GTGT 8%, mức thuế suất giảm áp dụng đến hết 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15; số tiền làm tròn đến đồng.
•Khách hàng sản xuất dùng máy biến áp từ 25 kVA hoặc sản lượng trung bình từ 2.000 kWh/tháng trong 03 tháng liên tục thuộc diện bắt buộc ba giá; cơ sở chưa áp dụng ba giá thì toàn bộ sản lượng tính theo giá giờ bình thường của cấp điện áp tương ứng[4].

3. Giá điện 3 pha sản xuất – xưởng của bạn thuộc cấp điện áp nào Cấp điện áp

“Điện 3 pha” không phải một nhóm giá riêng – biểu giá sản xuất phân theo cấp điện áp, không phân theo số pha[1][2]. Bảng giá điện 3 pha sản xuất 2026 vì vậy chính là bảng 4 cấp điện áp ở mục 2. Từ 01/11/2026, giá điện ba pha sản xuất của hầu hết xưởng nhỏ (điện 3 pha 380 V sau công tơ) theo cấp hạ áp đến 01 kV: 1.966 đ/kWh giờ bình thường, 3.586 đ/kWh giờ cao điểm, 1.274 đ/kWh giờ thấp điểm, chưa gồm VAT; sau VAT 8% lần lượt là 2.123, 3.873 và 1.376 đ/kWh[2]. Nhà máy đầu tư trạm biến áp riêng, đặt hệ thống đo đếm ở lưới 6 kV, 10 kV, 22 kV hoặc 35 kV, thuộc cấp trung áp trên 01 kV đến 35 kV nên đơn giá giờ bình thường giảm còn 1.814 đ/kWh; nhà máy đấu nối lưới 110 kV thuộc cấp trên 35 kV đến dưới 220 kV, giờ bình thường 1.792 đ/kWh[2]. Giá tính theo cấp điện áp đặt hệ thống đo đếm[4], vì vậy hai xưởng cùng dùng “điện 3 pha” vẫn có thể trả hai mức giá khác nhau nếu khác cấp điện áp. Cách xác định chắc chắn nhất: xem mục cấp điện áp ghi trên hóa đơn tiền điện hằng tháng hoặc trong hợp đồng mua bán điện.

Điện 3 pha không phải nhóm giá riêng; xưởng áp giá theo cấp điện áp đặt hệ thống đo đếm, theo QĐ 2892/QĐ-BCT.
Quy mô thường gặp Cấp điện áp thường áp Giờ bình thường (sau VAT 8%)
Xưởng nhỏ, cơ sở gia công dùng điện 380 V sau công tơ Hạ áp đến 01 kV 1.966đ/kWh (2.123đ)
Nhà máy có trạm biến áp riêng, đo đếm ở lưới 6 kV đến 35 kV Trung áp trên 01 kV đến 35 kV 1.814đ/kWh (1.959đ)
Nhà máy lớn đấu nối lưới 110 kV Trên 35 kV đến dưới 220 kV 1.792đ/kWh (1.935đ)
Khu liên hợp, nhà máy quy mô rất lớn đấu nối từ 220 kV Từ 220 kV trở lên 1.771đ/kWh (1.913đ)
•Cách kiểm tra chắc chắn: xem mục cấp điện áp trên hóa đơn tiền điện hoặc hợp đồng mua bán điện với điện lực.
•Bảng trên mô tả trường hợp thường gặp để tra nhanh – cấp áp chính thức luôn theo hợp đồng mua bán điện của từng cơ sở.
•Đối chiếu với bảng cũ của Quyết định 1279/QĐ-BCT (hết hiệu lực từ 01/11/2026): xưởng 380 V trước thuộc cấp dưới 6 kV, nay thuộc hạ áp đến 01 kV; khách hàng đo đếm ở 6 kV, 10 kV, 22 kV hoặc 35 kV trước thuộc cấp 6 – dưới 22 kV hoặc 22 – dưới 110 kV, nay cùng thuộc trung áp; khách hàng 110 kV trước thuộc cấp từ 110 kV, nay thuộc cấp trên 35 kV đến dưới 220 kV; khách hàng từ 220 kV nay có cấp giá riêng[2][5].

4. Khung giờ cao điểm, thấp điểm, bình thường áp cho điện sản xuất Khung giờ

Khung giờ theo Quyết định 963/QĐ-BCT (hiệu lực 22/04/2026): cao điểm 17h30–22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy; thấp điểm 00h00–06h00 mọi ngày; còn lại là giờ bình thường. Chủ nhật không có giờ cao điểm[3]. Khung giờ này giữ nguyên khi giá điện điều chỉnh ngày 01/11/2026. Đây cũng là khung giờ điện sản xuất: khung giá điện sản xuất gồm 3 mức ứng với 3 khung giờ, nên hình thức này còn gọi là điện sản xuất 3 giá. Mỗi ngày thường có 5 giờ cao điểm, 6 giờ thấp điểm và 13 giờ bình thường; riêng Chủ nhật giờ bình thường kéo dài 18 giờ[3]. Với nhà máy, khung giờ này quyết định trực tiếp chi phí: ở cấp hạ áp, từ 01/11/2026 một kWh giờ cao điểm đắt hơn giờ thấp điểm 2.312 đ (3.586 so với 1.274 đ/kWh, chưa VAT), tức 2.497 đ sau VAT 8%[2][3]; giá điện sản xuất giờ bình thường cùng cấp là 1.966 đ/kWh. Sản lượng chạy máy ngày Chủ nhật chỉ tính giá bình thường và thấp điểm vì không có khung cao điểm. Đây là căn cứ để bố trí ca máy trình bày ở mục 9.

Khung giờ Thời gian Số giờ
Cao điểm Thứ Hai đến thứ Bảy: 17h30–22h30; Chủ nhật: không có 5 giờ/ngày
Bình thường Thứ Hai đến thứ Bảy: 06h00–17h30 và 22h30–24h00; Chủ nhật: 06h00–24h00 13 giờ (Chủ nhật 18 giờ)
Thấp điểm 00h00–06h00 tất cả các ngày 6 giờ/ngày
•Ca đêm chạy máy 00h–06h hưởng giá thấp điểm: ở cấp hạ áp, mỗi kWh rẻ hơn giờ cao điểm 2.312 đ chưa VAT (3.586 so với 1.274 đ/kWh), tức 2.497 đ sau VAT 8%[2][3].

5. Giá điện khu công nghiệp 2026 – doanh nghiệp mua điện trong KCN Bảng giá

Doanh nghiệp trong khu công nghiệp thường mua điện qua đơn vị bán lẻ của KCN; từ 01/11/2026, giá bán điện cho đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo mục 8 Phụ lục Quyết định 2892/QĐ-BCT phân theo vị trí mua điện (thanh cái 110 kV hoặc phía trung áp của trạm biến áp 110 kV) và quy mô trạm biến áp[2]. Bảng dưới là giá bán buôn chưa VAT kèm dòng sau VAT 8%: giờ bình thường 1.711–1.782 đ/kWh, thấp điểm 1.057–1.144 đ/kWh, cao điểm 3.118–3.285 đ/kWh tùy vị trí; hai cấp phía trung áp có cùng mức giá[2]. Đây là mức đơn vị bán lẻ trong KCN mua từ điện lực; giá điện khu công nghiệp mà doanh nghiệp thuê xưởng trả thực tế theo hợp đồng ký với đơn vị bán lẻ của từng KCN, nên có thể chênh so với bảng. Doanh nghiệp đặt nhà máy ngoài KCN mua điện trực tiếp của điện lực thì áp bảng bán lẻ sản xuất ở mục 2. Công cụ bên dưới giúp ước tính nhanh theo từng vị trí mua điện.

Giá bán buôn cho đơn vị bán lẻ điện tại khu, cụm công nghiệp theo mục 8 Phụ lục QĐ 2892/QĐ-BCT; doanh nghiệp thuê xưởng trả theo hợp đồng với từng KCN.
Vị trí mua điện và quy mô Giờ bình thường Giờ thấp điểm Giờ cao điểm
Thanh cái 110 kV – tổng công suất MBA trên 100 MVA 1.726đ/kWh 1.095đ/kWh 3.150đ/kWh
Sau VAT 8% 1.864đ/kWh 1.183đ/kWh 3.402đ/kWh
Thanh cái 110 kV – tổng công suất MBA từ 50 đến 100 MVA 1.719đ/kWh 1.062đ/kWh 3.137đ/kWh
Sau VAT 8% 1.857đ/kWh 1.147đ/kWh 3.388đ/kWh
Thanh cái 110 kV – tổng công suất MBA dưới 50 MVA 1.711đ/kWh 1.057đ/kWh 3.118đ/kWh
Sau VAT 8% 1.848đ/kWh 1.142đ/kWh 3.367đ/kWh
Phía trung áp – cấp từ 22 kV đến dưới 110 kV 1.782đ/kWh 1.144đ/kWh 3.285đ/kWh
Sau VAT 8% 1.925đ/kWh 1.236đ/kWh 3.548đ/kWh
Phía trung áp – cấp từ 6 kV đến dưới 22 kV 1.782đ/kWh 1.144đ/kWh 3.285đ/kWh
Sau VAT 8% 1.925đ/kWh 1.236đ/kWh 3.548đ/kWh
•Đây là giá bán buôn từ 01/11/2026 giữa điện lực và đơn vị bán lẻ trong KCN; giá doanh nghiệp trả thực tế theo hợp đồng với đơn vị bán lẻ của từng KCN[2]. Bảng cũ theo QĐ 1279/QĐ-BCT (đến 31/10/2026) cao hơn, ví dụ thanh cái 110 kV, MBA trên 100 MVA giờ bình thường là 1.744 đ/kWh[5].
Tính nhanh tiền điện khu công nghiệp

Áp giá bán buôn KCN theo mục 8 Phụ lục QĐ 2892/QĐ-BCT, áp dụng từ 01/11/2026 (chọn vị trí mua điện). Công cụ tự chia sản lượng thành 50% giờ bình thường, 30% giờ cao điểm và 20% giờ thấp điểm theo đơn giá bảng trên; kết quả đã gồm VAT 8%.

Nhập theo kWhNhập theo số tiền
110 kV, MBA trên 100 MVA110 kV, MBA 50–100 MVA110 kV, MBA dưới 50 MVATrung áp 22 kV đến dưới 110 kVTrung áp 6 kV đến dưới 22 kV
MBA = máy biến áp, MVA = quy mô công suất trạm – đây là vị trí đơn vị bán lẻ của KCN mua điện từ điện lực, doanh nghiệp thuê xưởng trong KCN thường không tự chọn mức này. Muốn biết KCN của bạn thuộc dòng nào: hỏi ban quản lý hoặc đơn vị bán điện của KCN, hoặc xem hợp đồng mua bán điện. Chưa rõ: để mặc định dòng đầu để ước tính, giá thực tế theo hợp đồng với đơn vị bán lẻ.
Nhập các thông số
Nhập tổng số điện dùng trong tháng (kWh):
10.000kWh/tháng

6. Điện sản xuất 1 pha tính giá thế nào Giải đáp

Giá điện sản xuất không phân biệt 1 pha hay 3 pha – văn bản chỉ phân theo cấp điện áp và khung giờ[1][2]. Cơ sở sản xuất nhỏ dùng điện 1 pha 220 V sau công tơ thuộc cấp hạ áp đến 01 kV, từ 01/11/2026 áp đúng bảng giá của cấp này: 1.966 đ/kWh giờ bình thường, 1.274 đ/kWh giờ thấp điểm, 3.586 đ/kWh giờ cao điểm, chưa gồm VAT; sau VAT 8% là 2.123, 1.376 và 3.873 đ/kWh[2]. Như vậy giá điện sản xuất 1 pha 2026 và giá điện sản xuất 3 pha cùng cấp hạ áp là một mức giá. Khác biệt giữa 1 pha và 3 pha chỉ nằm ở kỹ thuật cấp điện và công suất thiết bị kéo được, không tạo ra mức giá riêng. Vì vậy cơ sở đang chạy 1 pha sau này nâng lên 3 pha, nếu vẫn mua ở cấp hạ áp thì đơn giá từng khung giờ giữ nguyên – thay đổi nằm ở sản lượng dùng và cách phân bổ giờ chạy máy.

•1 pha hay 3 pha chỉ khác về kỹ thuật cấp điện và công suất thiết bị kéo được – không tạo ra mức giá riêng[2].

7. Cách tính tiền điện sản xuất – ví dụ hóa đơn nhà máy Cách tính

Tiền điện sản xuất = tổng (kWh từng khung giờ × đơn giá khung giờ đó), cộng VAT[2]. Giá điện sản xuất tính như thế nào? Cách tính giá điện sản xuất, kể cả cách tính tiền điện 3 pha sản xuất, gồm 3 bước: lấy sản lượng kWh của từng khung giờ trên hóa đơn hoặc chỉ số công tơ; nhân với đơn giá cấp điện áp tương ứng ở bảng mục 2; cộng các dòng rồi tính thêm thuế GTGT 8%. Ví dụ dưới đây tính theo giá từ 01/11/2026 cho xưởng cấp hạ áp đến 01 kV dùng 10.000 kWh/tháng, chia 3.000 kWh giờ cao điểm, 5.000 kWh giờ bình thường, 2.000 kWh giờ thấp điểm: ra 23.136.000 đ chưa VAT, tương đương 24.986.880 đ sau VAT 8%[2]. Chia cho 10.000 kWh, giá điện sản xuất trung bình của xưởng này khoảng 2.314 đ/kWh chưa VAT, tức 2.499 đ/kWh sau VAT. Cùng sản lượng này, theo biểu cũ của Quyết định 1279/QĐ-BCT (cấp dưới 6 kV) hóa đơn là 25.331.400 đ sau VAT, nên tiền điện mỗi tháng giảm 344.520 đ[5]. Tỷ lệ kWh theo khung giờ của mỗi nhà máy mỗi khác, nên cùng tổng sản lượng vẫn cho hóa đơn khác nhau: càng dồn vào giờ cao điểm, hóa đơn càng cao. Công cụ bên dưới tự chia khung giờ để ước tính nhanh.

Ví dụ hóa đơn nhà máy tính theo ba khung giờ với đơn giá hạ áp từ 01/11/2026, theo QĐ 2892/QĐ-BCT.
Khung giờ Sản lượng Đơn giá (chưa VAT) Thành tiền
Cao điểm 3.000 kWh 3.586đ/kWh 10.758.000đ
Bình thường 5.000 kWh 1.966đ/kWh 9.830.000đ
Thấp điểm 2.000 kWh 1.274đ/kWh 2.548.000đ
Tạm tính (chưa VAT) 10.000 kWh – 23.136.000đ
Thuế GTGT 8% – – 1.850.880đ
Tổng sau VAT 8% – – 24.986.880đ
•Tỷ lệ kWh theo khung giờ của từng nhà máy khác nhau – nhập số thực tế vào công cụ ở đầu bài hoặc công cụ ngay bên dưới để ra hóa đơn của xưởng bạn.
Tính hóa đơn điện sản xuất – chia theo khung giờ

Nhập một ô theo số tiền hoặc theo kWh như các công cụ trên. Kết quả bên dưới tự chia 50% giờ bình thường, 30% giờ cao điểm và 20% giờ thấp điểm kèm đơn giá từng khung theo QĐ 2892/QĐ-BCT; đã gồm VAT 8%.

Nhập theo kWhNhập theo số tiền
Hạ áp đến 01 kV (380 V – phổ biến)Trung áp trên 01 kV đến 35 kVTrên 35 kV đến dưới 220 kVTừ 220 kV trở lên
Chưa rõ cấp điện áp? Xưởng nhỏ dùng điện 380 V sau công tơ chọn Hạ áp đến 01 kV; nhà máy có trạm biến áp riêng đặt hệ thống đo đếm ở lưới 6 kV, 10 kV, 22 kV hoặc 35 kV chọn Trung áp, cấp khác chọn theo hợp đồng. Muốn chắc chắn: xem mục cấp điện áp trên hóa đơn tiền điện hoặc hợp đồng mua bán điện.
Nhập các thông số
Nhập tổng số điện dùng trong tháng (kWh):
10.000kWh/tháng

8. Điện sản xuất và điện kinh doanh: xưởng kèm showroom tính thế nào So sánh

Giá điện sản xuất và giá điện kinh doanh là hai biểu giá khác nhau: hai nhóm này hay được gọi chung là “giá điện sản xuất kinh doanh”, nhưng Quyết định 14/2025/QĐ-TTg tách riêng cơ cấu từng nhóm và từ 01/11/2026 Quyết định 2892/QĐ-BCT công bố hai bảng giá riêng[1][2]. Cùng cấp hạ áp giờ bình thường, sản xuất trả 1.966 đ/kWh còn kinh doanh khác trả 3.089 đ/kWh; giờ cao điểm chênh lệch nới rộng thành 3.586 so với 5.313 đ/kWh, chưa VAT[2]. Quy ra tiền ở giờ cao điểm: cùng một kWh, cơ sở kinh doanh dịch vụ hạ áp trả nhiều hơn xưởng sản xuất 1.727 đ chưa VAT, tức 1.865 đ sau VAT 8%. Vì vậy cơ sở vừa có xưởng vừa có cửa hàng nên tách công tơ để phần nào áp đúng giá phần đó, tránh toàn bộ sản lượng bị áp biểu kinh doanh cao hơn. Bảng dưới so sánh giá điện sản xuất và kinh doanh cùng cấp hạ áp từ 01/11/2026; công cụ bên dưới so sánh trực tiếp hai hóa đơn trên cùng số điện.

Xưởng kèm showroom nên tách công tơ để phần sản xuất và phần kinh doanh áp đúng biểu giá của mình.
Tiêu chí (chưa VAT) Nhóm sản xuất Nhóm kinh doanh khác
Giờ bình thường (hạ áp) 1.966đ/kWh 3.089đ/kWh
Sau VAT 8% 2.123đ/kWh 3.336đ/kWh
Giờ thấp điểm (hạ áp) 1.274đ/kWh 1.880đ/kWh
Sau VAT 8% 1.376đ/kWh 2.030đ/kWh
Giờ cao điểm (hạ áp) 3.586đ/kWh 5.313đ/kWh
Sau VAT 8% 3.873đ/kWh 5.738đ/kWh
Đối tượng Nhà máy, xí nghiệp, xưởng Nhà hàng, showroom, cửa hàng, dịch vụ
•Chi tiết biểu giá kinh doanh (khách sạn, trạm sạc, nhà trọ, dịch vụ): xem bài giá điện kinh doanh 2026.
So sánh tiền điện: sản xuất và kinh doanh khác (cấp hạ áp)

Nhập tổng kWh mỗi tháng: công cụ tính song song hóa đơn nhóm sản xuất (hạ áp đến 01 kV) và nhóm kinh doanh khác (hạ áp) theo giá QĐ 2892/QĐ-BCT, cùng cách chia 50% giờ bình thường, 30% giờ cao điểm và 20% giờ thấp điểm, kết quả gồm VAT 8%.

Tổng số điện mỗi tháng:10.000kWh

9. Cách giảm tiền điện cho nhà máy, xí nghiệp 2026 Giải pháp

Hai hướng giảm chi phí điện sản xuất hiệu quả nhất: chạy máy tránh giờ cao điểm và tự phát điện mặt trời cho phụ tải ban ngày. Từ 01/11/2026, chênh lệch cao điểm – thấp điểm ở cấp hạ áp là 2.312 đ/kWh chưa VAT (2.497 đ sau VAT 8%), nên mỗi kWh chạy vào 00h00–06h00 thay vì 17h30–22h30 là một khoản giảm trực tiếp trên hóa đơn[2][3]. Điện mặt trời áp mái phát mạnh đúng khung giờ máy chạy ban ngày, cắt phần sản lượng mua giá bình thường; nhà xưởng có diện tích mái lớn là lợi thế sẵn có để tự chủ một phần nguồn điện. Ngày Chủ nhật không có giờ cao điểm nên kế hoạch ca máy cuối tuần cũng là một dư địa tiết kiệm[3]. Các cách làm cụ thể và công cụ tính số tiền giảm nằm ngay bên dưới.

•Ưu tiên cho máy công suất lớn chạy vào 00h–06h (thấp điểm 1.274 đ/kWh) và tránh 17h30–22h30 (cao điểm 3.586 đ/kWh, cấp hạ áp, chưa VAT)[2][3].
•Điện mặt trời áp mái phát mạnh đúng giờ máy chạy ban ngày – giảm phần mua giá bình thường; nhà máy có mái xưởng lớn là lợi thế. Xem lắp đặt điện mặt trời cho nhà xưởng.
•Cần khảo sát hệ điện mặt trời cho nhà máy: gọi 088.60.60.660 – Việt Nam Solar khảo sát trực tiếp.
Tính số tiền giảm khi chạy máy vào giờ thấp điểm

Nhập số kWh mỗi tháng có thể chạy vào giờ thấp điểm (00h–06h) thay vì giờ cao điểm (17h30–22h30), chọn cấp điện áp – công cụ tính số tiền giảm theo chênh lệch đơn giá QĐ 2892/QĐ-BCT, áp dụng từ 01/11/2026.

Hạ áp đến 01 kV (380 V – phổ biến)Trung áp trên 01 kV đến 35 kVTrên 35 kV đến dưới 220 kVTừ 220 kV trở lên
Số kWh chuyển sang giờ thấp điểm:2.000kWh

10. Tóm tắt quyết định về giá điện sản xuất 2026 Văn bản

Ba văn bản điều chỉnh giá điện sản xuất 2026: Quyết định 2892/QĐ-BCT (bảng đồng/kWh áp dụng từ 01/11/2026), Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (cơ cấu biểu giá) và Quyết định 963/QĐ-BCT (khung giờ). Quyết định 2892 ấn định giá bình quân 2.159,9037 đ/kWh và số tiền thu trên hóa đơn từ 01/11/2026, thay Quyết định 1279/QĐ-BCT (áp dụng 10/05/2025 – 31/10/2026); Quyết định 14 đặt khung cơ cấu cho nhóm sản xuất; Quyết định 963 quy định giờ nào áp mức nào[1][2][3][5]. Cách áp giá cho từng trường hợp thực hiện theo Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]. Đây là bộ quy định giá điện sản xuất hiện hành, cũng là quy định áp giá điện sản xuất mà EVN và các đơn vị điện lực thực hiện. Mỗi hộp dưới đây tóm tắt một văn bản kèm nút xem chi tiết.

Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 2892/QĐ-BCT

10.1. Quyết định 2892/QĐ-BCT – Giá bán điện từ 01/11/2026

Quyết định của Bộ Công Thương ban hành ngày 31/10/2026, áp dụng từ 01/11/2026, ấn định giá bán lẻ điện bình quân 2.159,9037 đ/kWh chưa VAT, giảm 2%; với nhóm sản xuất, bảng giá bán điện sản xuất chia 4 cấp điện áp mới và 3 khung giờ, cùng giá bán điện cho khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại mục 8 Phụ lục[2]. Quyết định này thay biểu giá cũ của Quyết định 1279/QĐ-BCT, áp dụng 10/05/2025 – 31/10/2026[5].

Xem chi tiết văn bản

Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 14/2025/QĐ-TTg

10.2. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg – Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành 29/05/2025, thay thế Quyết định 28/2014/QĐ-TTg. Với giá điện cho sản xuất: quy định tỷ lệ % giá bình quân theo 4 cấp điện áp và 3 khung giờ; cơ cấu này áp dụng từ kỳ điều chỉnh giá bình quân ngày 01/11/2026 theo Quyết định 2892/QĐ-BCT[1][2].

Xem chi tiết văn bản

Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 963/QĐ-BCT

10.3. Quyết định 963/QĐ-BCT – Khung giờ cao điểm, thấp điểm

Quyết định của Bộ Công Thương ban hành và hiệu lực 22/04/2026, căn cứ Thông tư 60/2025/TT-BCT: cao điểm 17h30–22h30 (thứ Hai đến thứ Bảy), thấp điểm 00h00–06h00, còn lại giờ bình thường; Chủ nhật không có giờ cao điểm[3].

Xem chi tiết văn bản

11. Câu hỏi thường gặp về giá điện sản xuất 2026 Hỏi đáp

Giải đáp nhanh các thắc mắc phổ biến về giá điện nhà máy, xí nghiệp: mức tiền cho 1 số điện, mức giảm từ 01/11/2026, cách đổi cấp điện áp cũ sang cấp mới, phương án “điện 1 giá”, nhóm nông nghiệp, thủ tục lắp 3 pha, khác biệt giữa các tỉnh và căn cứ pháp lý của biểu giá.

Q11 số điện sản xuất giá bao nhiêu tiền?

Giá điện sản xuất hiện nay, cũng là giá điện công nghiệp hiện nay, tùy cấp điện áp và khung giờ. Từ 01/11/2026, mức giá đi từ 1.101 đ/kWh (thấp điểm, từ 220 kV) đến 3.586 đ/kWh (cao điểm, hạ áp đến 01 kV), chưa gồm VAT; sau VAT 8% là 1.189 đến 3.873 đ/kWh[2]. Hỏi điện sản xuất bao nhiêu tiền 1 số thì với xưởng nhỏ cấp hạ áp, giờ bình thường là 1.966 đ/kWh, tức 2.123 đ/kWh sau VAT. Mức 3.586 đ/kWh giờ cao điểm hạ áp cũng là giá điện sản xuất cao nhất hiện nay.

Q2Giá điện sản xuất có tăng không?

Không, giá điện sản xuất từ 01/11/2026 giảm. Giá bán lẻ điện bình quân giảm 2%, từ 2.204,0655 xuống 2.159,9037 đ/kWh theo Quyết định 2892/QĐ-BCT[2]. Cùng một điểm đo, đơn giá sản xuất mới đều thấp hơn mức cũ ở cả 3 khung giờ: xưởng 380 V trước thuộc cấp dưới 6 kV trả 1.987, 1.300 và 3.640 đ/kWh, nay thuộc cấp hạ áp trả 1.966, 1.274 và 3.586 đ/kWh cho giờ bình thường, giờ thấp điểm và giờ cao điểm, chưa VAT[2][5]. Với ví dụ 10.000 kWh/tháng ở mục 7, hóa đơn giảm 344.520 đ sau VAT. Đây là lần điều chỉnh giá điện sản xuất mới nhất, cũng là giá điện công nghiệp mới nhất, áp dụng từ ngày 01/11/2026.

Q3Cấp “dưới 6 kV” trên hợp đồng cũ nay áp giá nào?

Bảng giá của Quyết định 2892/QĐ-BCT không còn cấp dưới 6 kV. Xưởng dùng điện 380 V hoặc 220 V trước thuộc cấp dưới 6 kV nay áp giá hạ áp đến 01 kV: 1.966 đ/kWh giờ bình thường, 1.274 đ/kWh giờ thấp điểm, 3.586 đ/kWh giờ cao điểm, chưa VAT[2]. Khách hàng có hệ thống đo đếm ở cấp trên 01 kV đến 35 kV áp giá trung áp: 1.814, 1.166 và 3.348 đ/kWh[2].

Q4Giá điện sản xuất 1 giá 2026 là bao nhiêu?

Bảng giá sản xuất tại Quyết định 2892/QĐ-BCT không có dòng giá 1 giá riêng: điện sản xuất tính theo 3 khung giờ nhân với cấp điện áp[1][2]. Khách hàng dùng máy biến áp từ 25 kVA hoặc sản lượng trung bình từ 2.000 kWh/tháng trong 03 tháng liên tục thuộc diện bắt buộc ba giá; cơ sở dưới ngưỡng chưa lắp công tơ ba giá thì toàn bộ sản lượng tính theo giá giờ bình thường của cấp điện áp tương ứng[4]. Đó là cách hiểu đúng của “điện sản xuất 1 giá”: với xưởng 3 pha hạ áp, giá điện 3 pha sản xuất 1 giá từ 01/11/2026 là 1.966 đ/kWh chưa VAT, tức 2.123 đ/kWh sau VAT 8%[2]. Các bảng “điện sản xuất 1 giá” ghi mức khác không có căn cứ pháp lý. Ước tính hóa đơn với 3 khung giờ: dùng công cụ ở đầu bài.

Q5Điện 3 pha bao nhiêu tiền 1 số?

Điện 3 pha bao nhiêu tiền 1 số tùy mục đích dùng, không tùy số pha. Dùng cho sản xuất ở cấp hạ áp, giá tiền điện 3 pha từ 01/11/2026 là 1.966 đ/kWh giờ bình thường, 1.274 đ/kWh giờ thấp điểm và 3.586 đ/kWh giờ cao điểm, chưa VAT; sau VAT 8% là 2.123, 1.376 và 3.873 đ/kWh[2]. Dùng cho sinh hoạt, hộ gia đình trả theo biểu 5 bậc từ 1.901 đến 3.844 đ/kWh chưa VAT[2]. Biểu giá điện 3 pha 2026 cho sản xuất đầy đủ theo 4 cấp điện áp xem ở mục 2.

Q6Điện bơm nước tưới tiêu, chăn nuôi, thủy sản tính giá thế nào?

Cơ sở bơm nước tưới tiêu, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản liên hệ tổng đài điện lực khu vực để được áp đúng nhóm giá theo hồ sơ sử dụng điện; mức giá chi tiết theo văn bản của Bộ Công Thương.

Q7Điện 3 pha sinh hoạt có tính như điện sản xuất không?

Không. Giá điện sản xuất và giá điện sinh hoạt khác nhau ở cách tính: điện sinh hoạt dù 1 pha hay 3 pha vẫn tính theo bậc thang, không áp khung giờ[1]; từ 01/11/2026 là biểu 5 bậc từ 1.901 đến 3.844 đ/kWh chưa VAT[2]. Chỉ cơ sở đăng ký mục đích sản xuất mới áp biểu 3 khung giờ của bài này.

Q8Thủ tục, chi phí lắp điện 3 pha sản xuất thế nào?

Nội dung này thuộc thủ tục cấp điện của đơn vị điện lực, không nằm trong các quyết định về biểu giá. Liên hệ điện lực khu vực để được hướng dẫn hồ sơ và chi phí theo địa bàn.

Q9Giá điện sản xuất có khác nhau giữa các tỉnh không?

Không. Quyết định 2892/QĐ-BCT ban hành một biểu giá chung, không có bảng riêng theo tỉnh[2].

Q10Chủ nhật có giờ cao điểm không?

Không. Theo Quyết định 963/QĐ-BCT, Chủ nhật chỉ có giờ bình thường (06h00–24h00) và thấp điểm (00h00–06h00)[3].

Q11Giá điện sản xuất 2026 áp theo quyết định nào?

Từ 01/11/2026: Quyết định 2892/QĐ-BCT (bảng đồng/kWh), Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (cơ cấu biểu giá) và Quyết định 963/QĐ-BCT (khung giờ, hiệu lực 22/04/2026); cách áp giá theo Thông tư 60/2025/TT-BCT[1][2][3][4]. Đây cũng là quy định áp giá điện sản xuất của EVN. Biểu cũ của Quyết định 1279/QĐ-BCT chỉ áp dụng từ 10/05/2025 đến hết 31/10/2026[5]. Xem tóm tắt từng văn bản tại mục 10.

Xem mục lục

Tài liệu tham khảo – Văn bản pháp lý gốc Nguồn

  1. T0 Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025; nhóm sản xuất áp tỷ lệ % theo bốn cấp điện áp và ba khung giờ. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
  2. T0 Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 2892/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 31/10/2026, áp dụng từ 01/11/2026; giá bán lẻ điện bình quân 2.159,9037 đ/kWh (chưa VAT).
  3. T0 Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Ban hành 22/04/2026; cao điểm 17h30–22h30. Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
  4. T0 Bộ Công Thương. (2025). Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện. Ban hành 02/12/2025; giá theo cấp điện áp tại Điều 4, giá theo thời gian sử dụng điện trong ngày tại Điều 5, đối tượng giá sản xuất tại Điều 7. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
  5. T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025 – 31/10/2026; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đ/kWh. Chỉ dùng đối chiếu hóa đơn trước ngày 01/11/2026. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
VNS

Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sưCông ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch. Mọi thông tin pháp lý và số liệu trong bài đều được đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành trước khi xuất bản.

MST: 0315209693 –Hotline:088.60.60.660–Website:vietnamsolar.vn–LinkedIn


Để lại một bình luận