Bảng giá điện sản xuất 2026 cho nhà máy, xí nghiệp, xưởng và khu công nghiệp áp theo 4 cấp điện áp và 3 khung giờ: từ 1.146đ/kWh (thấp điểm, từ 110 kV) đến 3.640đ/kWh (cao điểm, dưới 6 kV), chưa gồm VAT[2]. Không có phương án 1 giá cho điện sản xuất – biểu giá hiện hành chỉ có 3 mức theo giờ do Quyết định 14/2025/QĐ-TTg quy định[1]. Bên dưới có đủ bảng giá đang thu trên hóa đơn, bảng bán buôn khu công nghiệp, khung giờ theo Quyết định 963/QĐ-BCT, 5 công cụ tính tiền và cách giảm chi phí cho cơ sở sản xuất[2][3].
1. Nhà máy, xí nghiệp nào được áp giá điện sản xuất theo QĐ 14/2025 Phân loại
| Cách gọi thường gặp | Bản chất theo văn bản |
|---|---|
| Giá điện công nghiệp / điện nhà máy | Biểu giá nhóm sản xuất theo QĐ 14/2025/QĐ-TTg |
| Giá điện 3 pha sản xuất | Vẫn là biểu giá sản xuất – giá phân theo CẤP ĐIỆN ÁP, không phân theo số pha |
| Giá điện khu công nghiệp | Doanh nghiệp trong KCN mua qua đơn vị bán lẻ – xem bảng bán buôn KCN ở mục 6 |
| Điện sản xuất nông nghiệp | Xem giải đáp tại mục Câu hỏi thường gặp |
2. Bảng giá điện sản xuất 2026 theo 4 cấp điện áp – đang áp dụng trên hóa đơn Bảng giá
| Cấp điện áp | Bình thường | Thấp điểm | Cao điểm |
|---|---|---|---|
| Từ 110 kV trở lên | 1.811đ/kWh | 1.146đ/kWh | 3.266đ/kWh |
| 22 – dưới 110 kV | 1.833đ/kWh | 1.190đ/kWh | 3.398đ/kWh |
| 6 – dưới 22 kV | 1.899đ/kWh | 1.234đ/kWh | 3.508đ/kWh |
| Dưới 6 kV | 1.987đ/kWh | 1.300đ/kWh | 3.640đ/kWh |
| Cấp điện áp | % BT | % Thấp | % Cao |
|---|---|---|---|
| 220 kV trở lên | 84% | 53% | 146% |
| Trên 35 – dưới 220 kV | 85% | 54% | 151% |
| Trung áp (1–35 kV) | 86% | 56% | 157% |
| Hạ áp (đến 1 kV) | 93% | 61% | 168% |
Áp đơn giá nhóm sản xuất theo QĐ 1279/QĐ-BCT. Công cụ tự chia 50% giờ bình thường · 30% cao điểm · 20% thấp điểm theo đơn giá bảng trên; kết quả đã gồm VAT 8%.
3. Giá điện 3 pha sản xuất – xưởng của bạn thuộc cấp điện áp nào Cấp điện áp
| Quy mô thường gặp | Cấp điện áp thường áp |
|---|---|
| Xưởng nhỏ, cơ sở gia công dùng điện 380V sau công tơ | Dưới 6 kV |
| Nhà máy có trạm biến áp riêng | 6 – dưới 22 kV hoặc 22 – dưới 110 kV theo hợp đồng |
| Nhà máy lớn đấu nối cao áp | Từ 110 kV trở lên |
4. Khung giờ cao điểm, thấp điểm, bình thường áp cho điện sản xuất Khung giờ
| Khung giờ | Thời gian | Số giờ |
|---|---|---|
| Cao điểm | T2–T7: 17h30–22h30 · Chủ nhật: không có | 5 giờ/ngày |
| Bình thường | T2–T7: 06h00–17h30 và 22h30–24h00 · CN: 06h00–24h00 | 13 giờ (CN 18 giờ) |
| Thấp điểm | 00h00–06h00 tất cả các ngày | 6 giờ/ngày |
5. Giá điện khu công nghiệp 2026 – doanh nghiệp mua điện trong KCN Bảng giá
| Vị trí mua điện / quy mô | Bình thường | Thấp điểm | Cao điểm |
|---|---|---|---|
| Thanh cái 110 kV – MBA trên 100 MVA | 1.744đ/kWh | 1.117đ/kWh | 3.197đ/kWh |
| Thanh cái 110 kV – MBA 50 đến 100 MVA | 1.737đ/kWh | 1.084đ/kWh | 3.183đ/kWh |
| Thanh cái 110 kV – MBA dưới 50 MVA | 1.728đ/kWh | 1.079đ/kWh | 3.164đ/kWh |
| Phía trung áp – 22 đến dưới 110 kV | 1.800đ/kWh | 1.168đ/kWh | 3.334đ/kWh |
| Phía trung áp – 6 đến dưới 22 kV | 1.865đ/kWh | 1.210đ/kWh | 3.441đ/kWh |
Áp giá bán buôn KCN theo QĐ 1279/QĐ-BCT (chọn vị trí mua điện). Công cụ tự chia 50% giờ bình thường · 30% cao điểm · 20% thấp điểm theo đơn giá bảng trên; kết quả đã gồm VAT 8%.
6. Điện sản xuất 1 pha tính giá thế nào Giải đáp
7. Cách tính tiền điện sản xuất – ví dụ hóa đơn nhà máy Cách tính
| Khung giờ | Sản lượng | Đơn giá (chưa VAT) | Thành tiền |
|---|---|---|---|
| Cao điểm | 3.000 kWh | 3.640đ/kWh | 10.920.000đ |
| Bình thường | 5.000 kWh | 1.987đ/kWh | 9.935.000đ |
| Thấp điểm | 2.000 kWh | 1.300đ/kWh | 2.600.000đ |
| Tạm tính (chưa VAT) | 10.000 kWh | – | 23.455.000đ |
| Tổng sau VAT 8% | – | – | 25.331.400đ |
Nhập một ô theo số tiền hoặc theo kWh như các công cụ trên. Kết quả bên dưới tự chia 50% giờ bình thường · 30% cao điểm · 20% thấp điểm kèm đơn giá từng khung; đã gồm VAT 8%.
8. Điện sản xuất và điện kinh doanh: xưởng kèm showroom tính thế nào So sánh
| Tiêu chí | Nhóm sản xuất | Nhóm kinh doanh khác |
|---|---|---|
| %. giá bình quân giờ bình thường (hạ áp) | 93% | 145% |
| %. giờ cao điểm (hạ áp) | 168% | 248% |
| Đối tượng | Nhà máy, xí nghiệp, xưởng | Nhà hàng, showroom, cửa hàng, dịch vụ |
Nhập tổng kWh mỗi tháng – công cụ tính song song hóa đơn nhóm sản xuất (dưới 6 kV) và nhóm kinh doanh khác (hạ áp), cùng cách chia 50% bình thường · 30% cao điểm · 20% thấp điểm, kết quả gồm VAT 8%.
9. Cách giảm tiền điện cho nhà máy, xí nghiệp 2026 Giải pháp
Nhập số kWh mỗi tháng có thể chạy vào giờ thấp điểm (00h–06h) thay vì giờ cao điểm (17h30–22h30), chọn cấp điện áp – công cụ tính số tiền giảm theo chênh lệch đơn giá QĐ 1279/QĐ-BCT.
10. Tóm tắt quyết định về giá điện sản xuất 2026 Văn bản
Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 14/2025/QĐ-TTg
10.1. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg – Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành 29/05/2025, thay thế Quyết định 28/2014/QĐ-TTg. Với nhóm sản xuất: quy định tỷ lệ % giá bình quân theo 4 cấp điện áp và 3 khung giờ; hiệu lực áp dụng từ kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp[1]. Xem chi tiết văn bảnXem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 1279/QĐ-BCT
10.2. Quyết định 1279/QĐ-BCT – Giá bán điện
Quyết định của Bộ Công Thương ban hành 09/05/2025, áp dụng từ 10/05/2025; ấn định giá bình quân 2.204,0655đ/kWh chưa VAT và bảng đồng/kWh đang thu cho nhóm sản xuất theo 4 cấp điện áp, cùng giá bán buôn cho khu công nghiệp[2]. Xem chi tiết văn bảnXem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 963/QĐ-BCT
10.3. Quyết định 963/QĐ-BCT – Khung giờ cao điểm, thấp điểm
Quyết định của Bộ Công Thương ban hành và hiệu lực 22/04/2026, căn cứ Thông tư 60/2025/TT-BCT: cao điểm 17h30–22h30 (T2–T7), thấp điểm 00h00–06h00, còn lại giờ bình thường; Chủ nhật không có giờ cao điểm[3]. Xem chi tiết văn bản11. Câu hỏi thường gặp về giá điện sản xuất 2026 Hỏi đáp
Q11 số điện sản xuất giá bao nhiêu tiền?
Q2Điện 3 pha sản xuất có phương án 1 giá không?
Q3Điện bơm nước tưới tiêu, chăn nuôi, thủy sản tính giá thế nào?
Q4Điện 3 pha sinh hoạt có tính như điện sản xuất không?
Q5Thủ tục, chi phí lắp điện 3 pha sản xuất thế nào?
Q6Giá điện sản xuất có khác nhau giữa các tỉnh không?
Q7Chủ nhật có giờ cao điểm không?
Xem mục lục
Tài liệu tham khảo – Văn bản pháp lý gốc Nguồn
- T0 Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025; nhóm sản xuất áp tỷ lệ % theo bốn cấp điện áp và ba khung giờ. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Ban hành 22/04/2026; cao điểm 17h30–22h30. Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sưCông ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch. Mọi thông tin pháp lý và số liệu trong bài đều được đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành trước khi xuất bản.































