Giá điện sản xuất 2026: Bảng giá 4 cấp điện áp × 3 khung giờ cho nhà xưởng KCN
Giá điện sản xuất 2026 tại Việt Nam áp dụng cho nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp tuân theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[T0] và Quyết định 1279/QĐ-BCT[T0] với 4 cấp điện áp × 3 khung giờ. Hạ áp dưới 6 kV (phổ biến) áp giá 1.987 / 1.300 / 3.640 đ/kWh (Bình thường / Thấp điểm / Cao điểm) chưa VAT 8%. Khung giờ MỚI theo Quyết định 963/QĐ-BCT[T0] ngày 22/04/2026: cao điểm dồn 17h30-22h30 (T2-T7), Chủ nhật KHÔNG có cao điểm.
Mục lục bài viết
- Bảng giá điện sản xuất 4 cấp điện áp × 3 khung giờ
- Khung giờ cao thấp bình thường QĐ 963/QĐ-BCT
- Đối tượng áp dụng + 1 pha vs 3 pha
- Cách dịch chuyển phụ tải giảm 15-30%
- Tụ bù công suất phản kháng — tránh phạt cosφ
- So sánh giá điện sản xuất giữa các tỉnh KCN
- Lắp ĐMT công nghiệp — ROI 2,5-4 năm
- Câu hỏi thường gặp về giá điện sản xuất 2026
1. Bảng giá điện sản xuất 2026 — 4 cấp điện áp × 3 khung giờ CHÍNH THỨC
Giá điện sản xuất 2026 phân theo 4 cấp điện áp (cao áp ≥110 kV, trung áp 22-110 kV, trung áp 6-22 kV, hạ áp dưới 6 kV) và 3 khung giờ (Bình thường / Thấp điểm / Cao điểm). Hạ áp dưới 6 kV — cấp phổ biến nhất với cơ sở sản xuất nhỏ-vừa — áp giá 1.987 / 1.300 / 3.640 đồng/kWh chưa VAT 8% theo Phụ lục Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[T0] và Quyết định 1279/QĐ-BCT[T0].
Giá điện sản xuất 2026 áp dụng cho mọi cơ sở sản xuất công nghiệp tại Việt Nam — từ nhà máy lớn trong khu công nghiệp đến xưởng cơ khí, làng nghề, hợp tác xã. Cơ sở pháp lý cốt lõi là Quyết định 14/2025/QĐ-TTg ngày 29/05/2025 của Thủ tướng Chính phủ về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện[T0], kết hợp Quyết định 1279/QĐ-BCT ngày 09/05/2025 của Bộ Công Thương quy định giá đồng/kWh thực hành, hiệu lực từ 10/05/2025[T0].
Bảng giá điện sản xuất chi tiết theo 4 cấp điện áp
| Cấp điện áp | Bình thường | Thấp điểm | Cao điểm | % giá BQ |
|---|---|---|---|---|
| Cao áp ≥ 110 kV | 1.811 đ | 1.146 đ | 3.266 đ | 84/53/146% |
| Trung áp 22 đến dưới 110 kV | 1.833 đ | 1.190 đ | 3.398 đ | 85/54/151% |
| Trung áp 6 đến dưới 22 kV | 1.899 đ | 1.234 đ | 3.508 đ | 86/56/157% |
| Hạ áp dưới 6 kV (phổ biến) | 1.987 đ | 1.300 đ | 3.640 đ | 93/61/168% |
Nguồn: Phụ lục Mục 1 QĐ 14/2025/QĐ-TTg[T0] + Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT[T0]. Đơn giá = % × giá bình quân 2.204,0655 đ/kWh. CHƯA VAT 8%.
Đối với “giá điện 3 pha sản xuất 1 giá 2026”
Câu hỏi phổ biến nhất theo Google Search Console (523 lượt/tháng): “Giá điện 3 pha sản xuất 1 giá 2026 là bao nhiêu?”. Theo Khoản 3 Điều 3 QĐ 14/2025/QĐ-TTg[T0], giá bán lẻ điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày BẮT BUỘC áp dụng với khách hàng sản xuất tại các cấp điện áp đủ điều kiện — không có cách tính 1 giá. Doanh nghiệp tính giá trung bình:
- Phụ tải đều cả ngày (60% BT + 25% CĐ + 15% TĐ): giá TB hạ áp ~ 2.288 đ/kWh chưa VAT
- Sản xuất 1 ca ngày (8h-17h, 100% BT): giá TB hạ áp ~ 1.987 đ/kWh chưa VAT
- Sản xuất 2 ca có cao điểm (45% BT + 35% CĐ + 20% TĐ): giá TB ~ 2.443 đ/kWh chưa VAT
Vì giá cao điểm hạ áp gấp 2,8 lần giá thấp điểm, hiểu rõ khung giờ cụ thể là điều kiện tiên quyết để tối ưu chi phí — chi tiết xem Mục 2 — Khung giờ QĐ 963/QĐ-BCT.
2. Khung giờ cao điểm/thấp điểm/bình thường — QĐ 963/QĐ-BCT MỚI 22/04/2026
Theo Quyết định 963/QĐ-BCT ngày 22/04/2026 của Bộ Công Thương[T0], khung giờ điện sản xuất từ 22/04/2026 phân thành 3 khung: cao điểm 17h30-22h30 (T2 đến T7), thấp điểm 00h00-06h00 (mọi ngày), bình thường các giờ còn lại. Chủ nhật KHÔNG có giờ cao điểm.
Quyết định 963/QĐ-BCT là văn bản BẮT BUỘC áp dụng với mọi khách hàng sản xuất sử dụng điện theo 3 thành phần[T0]. Đây là thay đổi lớn nhất với khung giờ đã áp dụng hơn 10 năm trước đó.
Khung giờ MỚI 2026 áp dụng từ 22/04/2026
| Khung giờ | Thứ 2 – Thứ 7 | Chủ nhật | Số giờ/ngày |
|---|---|---|---|
| 🔴 Giờ cao điểm | 17h30 – 22h30 | KHÔNG có | 5h (T2-T7) |
| 🟡 Giờ bình thường | 06h00–17h30 + 22h30–24h00 | 06h00–24h00 | 13h (T2-T7), 18h (CN) |
| 🟢 Giờ thấp điểm | 00h00 – 06h00 | 00h00 – 06h00 | 6h (mọi ngày) |
Nguồn: Điều 1 QĐ 963/QĐ-BCT 22/04/2026[T0].
So sánh khung giờ cũ vs mới
| Khung | CŨ (đến 21/04/2026) | MỚI (từ 22/04/2026) | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Cao điểm | 09h30-11h30 + 17h00-20h00 | 17h30-22h30 | Bỏ cao điểm sáng |
| Bình thường | 04h00-09h30 + 11h30-17h00 + 20h00-22h00 | 06h00-17h30 + 22h30-24h00 | Đơn giản hóa |
| Thấp điểm | 22h00-04h00 | 00h00-06h00 | Dời 2h |
Cơ sở sản xuất hạ áp dưới 6 kV có chênh lệch lớn: 1 kWh giờ cao điểm (3.640 đ) đắt gấp 2,8 lần 1 kWh giờ thấp điểm (1.300 đ)[T0]. Đây là cơ chế giá khuyến khích doanh nghiệp dịch chuyển phụ tải về đêm/sáng sớm, theo định hướng tại Khoản 3 Điều 3 QĐ 14/2025/QĐ-TTg[T0].
🔍 Ví dụ thực tế — nhà máy 30.000 kWh/tháng
Phân bổ 60% BT + 25% CĐ + 15% TĐ → tiền điện 68,9 triệu đ/tháng. Dịch chuyển sang 60% BT + 10% CĐ + 30% TĐ → 58,4 triệu đ/tháng → tiết kiệm 10,5 triệu đ/tháng (15,3%) mà KHÔNG cần đầu tư thiết bị.
Trước khi tận dụng cơ chế khung giờ, doanh nghiệp cần xác định mình thuộc đối tượng nào — chi tiết tại Mục 3 — Đối tượng áp dụng giá điện sản xuất.
3. Đối tượng áp dụng giá điện sản xuất + 1 pha vs 3 pha PHÁP LÝ
Giá điện sản xuất áp dụng cho nhà máy, xí nghiệp, KCN, KCX, CCN, xưởng cơ khí, hợp tác xã sản xuất, làng nghề, trang trại chăn nuôi quy mô công nghiệp. Theo Phụ lục QĐ 14/2025/QĐ-TTg[T0], biểu giá KHÔNG phân biệt 1 pha hay 3 pha — chỉ phân theo cấp điện áp đấu nối. Cả 1 pha và 3 pha hạ áp dưới 6 kV đều áp cùng giá 1.987/1.300/3.640 đ/kWh.
Theo Phụ lục Mục 1 QĐ 14/2025/QĐ-TTg[T0], biểu giá sản xuất áp dụng cho:
- Nhà máy, xí nghiệp trong khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX), cụm công nghiệp (CCN)
- Xưởng cơ khí, gia công, sản xuất thực phẩm, dược phẩm, may mặc, vật liệu xây dựng
- Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp công nghệ cao (nuôi tôm sạch, thủy canh, trang trại lớn)
- Làng nghề đã đăng ký kinh doanh sản xuất (gốm, mộc, dệt, kim hoàn)
- Trang trại chăn nuôi quy mô công nghiệp (gà ≥10.000 con, lợn ≥1.000 con)
KHÔNG áp dụng với cơ sở dịch vụ-thương mại (áp Nhóm 3.3 kinh doanh[T0]), hộ gia đình tự sản xuất chưa đăng ký KD (áp sinh hoạt 5 bậc[T0]), văn phòng-trụ sở (áp hành chính sự nghiệp).
Giá điện 1 pha vs 3 pha sản xuất — có khác nhau không?
KHÔNG khác nếu cùng cấp điện áp. Theo Khoản 2 Điều 3 QĐ 14/2025/QĐ-TTg[T0], giá phân theo cấp điện áp (cao/trung/hạ) — KHÔNG phân theo số pha. Cả 1 pha 220V và 3 pha 380V hạ áp đều áp cùng biểu giá 1.987/1.300/3.640 đ/kWh.
Khác biệt 1 pha vs 3 pha chỉ ở: (1) khả năng tải công suất (3 pha tải động cơ ≥3 kW); (2) phí lắp công tơ (3 pha 4-6 triệu vs 1 pha 500.000 đ); (3) hệ số công suất ổn định.
Giá điện sản xuất dưới 6 kV — phổ biến nhất
Theo dữ liệu thực đo của đội kỹ sư Việt Nam Solar trên 200+ nhà xưởng đã khảo sát từ 2018-2025, hơn 80% cơ sở sản xuất nhỏ-vừa tại Việt Nam dùng hạ áp dưới 6 kV. Đây cũng là cấp giá ĐẮT NHẤT trong 4 cấp do hao tổn truyền tải lớn. Doanh nghiệp ≥30.000 kWh/tháng nên cân nhắc đầu tư trạm biến áp 22 kV riêng (chi phí 800-1.500 triệu, hoàn vốn 7-12 năm) để chuyển sang giá trung áp — tiết kiệm ~88 đ/kWh giờ BT (4,4%).
Sau khi xác định đúng đối tượng + cấp điện áp, biện pháp tiết kiệm hiệu quả nhất KHÔNG cần đầu tư là dịch chuyển phụ tải — chi tiết Mục 4.
4. Cách dịch chuyển phụ tải giảm 15-30% chi phí điện CẨM NANG
Doanh nghiệp sản xuất giảm 15-30% chi phí điện bằng cách dịch chuyển phụ tải sang giờ thấp điểm 00h00-06h00 (giá 1.300 đ/kWh hạ áp) thay vì giờ cao điểm 17h30-22h30 (giá 3.640 đ/kWh)[T0]. Mỗi kWh dịch chuyển tiết kiệm 2.340 đ. 6 cách khả thi: sản xuất ca đêm, pin lưu trữ, timer thiết bị nhiệt, hoãn thiết bị không thiết yếu, tận dụng Chủ nhật, công tơ AMR.
Đây là biện pháp tiết kiệm hiệu quả nhất với cơ sở sản xuất — không cần đầu tư thiết bị mới, chỉ thay đổi LỊCH VẬN HÀNH. Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 3 QĐ 14/2025/QĐ-TTg[T0] kết hợp khung giờ MỚI tại Điều 1 QĐ 963/QĐ-BCT[T0].
6 cách dịch chuyển phụ tải khả thi
- Sản xuất theo ca đêm (00h-06h sáng) — chuyển 1-2 dây chuyền sang ca đêm. Mỗi kWh tiết kiệm 1.700-2.300 đồng so giờ cao điểm[T0]. ROI dương khi nhà máy ≥30 kW.
- Sạc pin lưu trữ + UPS vào giờ thấp điểm — pin Lithium 100-500 kWh sạc 00h-06h (1.300 đ/kWh), xả vào 17h30-22h30 cao điểm (3.640 đ) — tiết kiệm 2.340 đ/kWh. ROI 3-5 năm.
- Đặt timer cho thiết bị nhiệt, sấy, làm lạnh — bình nóng lạnh công nghiệp, kho lạnh, máy sấy chạy 02h-05h sáng → tiết kiệm 65% điện thiết bị đó.
- Hoãn vận hành thiết bị không thiết yếu — máy bảo trì, vệ sinh, máy nén khí backup. Lập lịch chạy 22h30-24h hoặc Chủ nhật.
- Tận dụng Chủ nhật KHÔNG có cao điểm — bố trí công việc tải cao vào CN. Theo Điều 1 QĐ 963[T0], Chủ nhật chỉ có 2 khung BT + TĐ.
- Lắp công tơ điện tử AMR 3 thành phần — đo chính xác từng kWh từng khung giờ, theo Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT về thiết bị đo đếm[T0].
Bên cạnh dịch chuyển phụ tải, biện pháp BẮT BUỘC khác để tránh tiền phạt là quản lý hệ số công suất cosφ — chi tiết tại Mục 5.
5. Tụ bù công suất phản kháng — tránh phạt cosφ < 0,9 BẮT BUỘC ≥40 kVA
Cơ sở sản xuất ≥40 kVA BẮT BUỘC duy trì hệ số công suất cosφ ≥ 0,9. Nếu cosφ thấp hơn, EVN tính thêm tiền phạt công suất phản kháng — có thể lên 2-18% tổng hóa đơn tùy mức cosφ. Đầu tư tụ bù 50-200 kVAr chi phí 30-180 triệu đồng, hoàn vốn 5-14 tháng từ tiết kiệm phạt + giảm tổn hao đường dây 5-10%.
Việc duy trì hệ số công suất cosφ ≥ 0,9 là điều kiện kỹ thuật bắt buộc với khách hàng sản xuất công nghiệp lớn ≥40 kVA, theo Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT về thiết bị đo đếm và quy định kỹ thuật[T0]. Tiền phạt cosφ tính riêng và cộng thêm vào hóa đơn điện hàng tháng.
Mức phạt cosφ thông thường tại EVN
| Hệ số cosφ thực tế | Phạt thêm (% tổng tiền điện chưa VAT) |
|---|---|
| ≥ 0,9 | 0% (không phạt) |
| 0,85 – 0,89 | +2% |
| 0,80 – 0,84 | +5% |
| 0,75 – 0,79 | +9% |
| 0,70 – 0,74 | +13% |
| < 0,70 | +18% (rất nặng) |
Giải pháp tụ bù — đầu tư rẻ, ROI nhanh
Lắp tụ bù công suất phản kháng (capacitor bank) song song với tải để bù điện cảm vô ích bởi động cơ, máy biến áp, đèn huỳnh quang. Theo dữ liệu khảo sát của đội kỹ sư Việt Nam Solar trên 100 nhà máy đã lắp tụ bù tại các KCN miền Nam, chi phí đầu tư:
- Tụ bù tự động 50 kVAr (cơ sở 50-100 kVA): 30-50 triệu đồng, hoàn vốn 8-14 tháng
- Tụ bù tự động 100 kVAr (cơ sở 100-300 kVA): 60-100 triệu đồng, hoàn vốn 6-10 tháng
- Tụ bù tự động 200 kVAr (cơ sở 300-500 kVA): 130-180 triệu đồng, hoàn vốn 5-8 tháng
Tụ bù không chỉ tránh phạt cosφ mà còn giảm tổn hao trên dây dẫn 5-10%, kéo dài tuổi thọ máy biến áp. Việt Nam Solar tích hợp tụ bù trong gói lắp đặt điện mặt trời công nghiệp — không cần đầu tư riêng.
Sau khi đã tối ưu cosφ + dịch chuyển phụ tải, doanh nghiệp có thể so sánh chi phí điện giữa các vị trí KCN khác nhau — chi tiết Mục 6.
6. So sánh giá điện sản xuất giữa các tỉnh KCN lớn NỘI BỘ VNS
Giá điện sản xuất thống nhất toàn quốc theo QĐ 1279/QĐ-BCT[T0] — KHÔNG phân biệt tỉnh thành. Tuy nhiên tổng chi phí điện thực tế giữa các KCN khác nhau do cấp điện áp lưới sẵn có tại vị trí khác nhau. KCN lớn tại Bình Dương / Đồng Nai / Bắc Ninh / Hải Phòng có lưới cao áp ≥110 kV → giá rẻ hơn 88-176 đ/kWh giờ BT (4-9%) so KCN tỉnh nhỏ chỉ có trung áp 22 kV.
Theo Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT[T0], biểu giá sản xuất áp dụng đồng nhất 63 tỉnh thành. Tuy nhiên cấp điện áp lưới điện sẵn có tại từng KCN không giống nhau — KCN lớn tại các trung tâm công nghiệp có sẵn lưới cao áp 110 kV trở lên, giúp doanh nghiệp đặt nhà xưởng tiết kiệm chi phí điện đáng kể trong 20-30 năm. Theo dữ liệu khảo sát thực tế của đội kỹ sư Việt Nam Solar tại 9 KCN lớn 2024-2025:
Bảng so sánh KCN lớn theo cấp điện áp phổ biến
| Tỉnh / KCN tiêu biểu | Cấp điện áp lưới | BT (đ/kWh) | Phù hợp ngành |
|---|---|---|---|
| TP.HCM — KCN Hiệp Phước, Tân Bình | Trung áp 22 kV | 1.899 | Logistics, dệt may, thực phẩm |
| Bình Dương — VSIP, Mỹ Phước | 22 kV + 110 kV | 1.811-1.899 | Điện tử, cơ khí chính xác |
| Đồng Nai — Amata, Long Đức | Cao áp 110 kV | 1.811 | Sản xuất ô tô, hóa chất, thép |
| Bắc Ninh — Yên Phong, VSIP Bắc Ninh | Cao áp 110 kV | 1.811 | Điện tử, smartphone (Samsung) |
| Hải Phòng — Đình Vũ, Tràng Duệ | Cao áp 110 kV | 1.811 | Điện tử, hóa dầu (LG) |
| Long An — Tân Đức, Long Hậu | Trung áp 22 kV | 1.899 | Thực phẩm, may mặc |
| Bà Rịa-Vũng Tàu — Phú Mỹ | Cao áp 220 kV | 1.811 | Thép Hòa Phát, hóa dầu |
| Cần Thơ — Trà Nóc, Hưng Phú | Trung áp 22 kV | 1.899 | Chế biến nông sản, thủy sản |
| Khánh Hòa — Suối Dầu, Ninh Thủy | Trung áp 22 kV | 1.899 | Thủy sản, vật liệu xây dựng |
Kết luận
KCN lớn tại Bình Dương / Đồng Nai / Bắc Ninh / Hải Phòng / BR-VT có lưới cao áp 110 kV trở lên → giá điện sản xuất rẻ hơn 88-176 đ/kWh giờ BT (4,4-9%) so KCN tỉnh nhỏ chỉ có hạ áp/trung áp 22 kV. Doanh nghiệp đặt nhà xưởng tại KCN lớn ngay từ đầu sẽ tiết kiệm chi phí điện đáng kể trong 20-30 năm vận hành.
Bên cạnh các biện pháp giảm chi phí điện trên lưới EVN, giải pháp triệt để dài hạn là lắp điện mặt trời công nghiệp — chi tiết Mục 7 — ROI ĐMT B2B 2,5-4 năm.
7. Lắp ĐMT công nghiệp cho nhà xưởng — ROI 2,5-4 năm BÁN CHẠY
Đối với nhà xưởng có hóa đơn điện từ 30 triệu/tháng trở lên (~10.000 kWh tiêu thụ), lắp điện mặt trời công nghiệp mái nhà là giải pháp giảm chi phí điện hiệu quả nhất trong 25 năm tới. Theo dữ liệu thực đo của đội Việt Nam Solar trên 200+ nhà xưởng đã lắp 2018-2025, ROI trung bình 2,5-4 năm — sau đó là lợi nhuận thuần ròng 20+ năm. Hệ 50 kWp tại Bình Dương đầu tư 492 triệu, tiết kiệm 22 triệu/tháng → hoàn vốn 2,6 năm.
Lắp điện mặt trời công nghiệp tại nhà xưởng là quyết định tài chính hợp lý nhất với cơ sở sản xuất tiêu thụ ≥10.000 kWh/tháng. Lý do nằm ở 2 điểm cộng hưởng: (1) phụ tải sản xuất cao ban ngày 8h-17h trùng giờ điện mặt trời phát đỉnh → tỷ lệ tự dùng ≥85%; (2) chi phí điện EVN cao nhất ở giờ cao điểm 17h30-22h30 theo QĐ 963/QĐ-BCT[T0] không trùng giờ ĐMT phát điện — nên doanh nghiệp dùng pin lưu trữ để xả vào cao điểm.
Lý do ĐMT phù hợp cơ sở sản xuất hơn dân dụng
- Tự sản tự tiêu trùng giờ vận hành — phụ tải sản xuất cao ban ngày (8h-17h), cùng giờ ĐMT phát đỉnh → tỷ lệ tự dùng ≥85%
- Mái nhà xưởng KCN diện tích lớn — thường 1.000-10.000 m², đủ chỗ cho hệ 100-1.000 kWp
- Bảo hành dài hạn — tấm pin Tier 1 (Aiko, JA Solar, Jinko) bảo hành 30 năm hiệu suất + 12 năm sản phẩm; inverter 10 năm; pin lưu trữ 10 năm/6.000 chu kỳ
Bảng giá tham khảo Việt Nam Solar — gói B2B công nghiệp 04/2026
| Hệ thống | Tổng giá trọn gói | Sản lượng/tháng | Tiết kiệm/tháng | Hoàn vốn |
|---|---|---|---|---|
| Hòa lưới 30 kWp 3 pha Solis | 320.148.000 đ | ~3.150 kWh | ~13 triệu đ | 2,8 năm |
| ⚡ Hòa lưới 50 kWp 3 pha Solis | 492.289.000 đ | ~5.250 kWh | ~22 triệu đ | 2,6 năm |
| Hòa lưới 90 kWp 3 pha Solis | 855.428.000 đ | ~9.450 kWh | ~38 triệu đ | 2,5 năm |
| Hòa lưới 110 kWp 3 pha Sungrow | 1.063.077.282 đ | ~11.550 kWh | ~46 triệu đ | 2,6 năm |
| Hòa lưới 200 kWp 3 pha + tụ bù | ~1,9 tỷ đ | ~21.000 kWh | ~84 triệu đ | 2,5 năm |
| Hòa lưới 500 kWp Huawei + tụ bù | ~4,7 tỷ đ | ~52.500 kWh | ~210 triệu đ | 2,5 năm |
Tổng giá đã bao gồm tấm pin Aiko 655Wp ABC N-type, inverter 3 pha Solis/Sungrow/Huawei, dây cáp DC + AC, tủ điện 3 pha có chống sét lan truyền, rail nhôm T6, phụ kiện, tiếp địa chuẩn TCVN 9358, chi phí thi công, hồ sơ đăng ký EVN. Hóa đơn VAT 8% kèm theo. Khách hàng có nhu cầu đầu tư không vốn có thể tham khảo mô hình ESCO/PPA — VNS đầu tư 100% và chia sẻ tiết kiệm 15-30% trong 10-25 năm.
📞 Khảo sát mái nhà xưởng MIỄN PHÍ — Báo giá B2B trong 24 giờ
Đội ngũ 50 kỹ sư Việt Nam Solar đến tận nơi đo mái + báo giá EPC, kể cả mô hình ESCO không vốn
Doanh nghiệp còn nhiều câu hỏi cụ thể — xem FAQ Mục 8.
8. Câu hỏi thường gặp về giá điện sản xuất 2026
Disclaimer
Bài viết tổng hợp từ 3 văn bản pháp luật chính thức (QĐ 14/2025/QĐ-TTg, QĐ 1279/QĐ-BCT, QĐ 963/QĐ-BCT 22/04/2026) và dữ liệu thực đo của Việt Nam Solar tại 01/05/2026. Khi cần tư vấn pháp lý cụ thể về hóa đơn điện sản xuất hoặc tranh chấp với EVN, quý khách nên liên hệ Sở Công Thương địa phương hoặc luật sư chuyên ngành.
📚 Tài liệu tham khảo
- T0 Thủ tướng Chính phủ. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg quy định cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025, hiệu lực từ ngày ký. Cổng thông tin điện tử Chính phủ: vanban.chinhphu.vn — docid 213782
- T0 Bộ Công Thương. Quyết định 1279/QĐ-BCT về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng từ 10/05/2025. Cổng thông tin điện tử Chính phủ: vanban.chinhphu.vn — docid 213617
- T0 Bộ Công Thương. Quyết định 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Ban hành 22/04/2026. Cổng văn bản pháp luật MOIT: moit.gov.vn — Quyết định khung giờ cao thấp điểm













