Xem mục lục
Mạng LAN là mạng cục bộ, và IEEE mô tả hoạt động của mạng này trong bộ tiêu chuẩn IEEE 802.3.[1] Bản hiện hành mang số hiệu IEEE 802.3-2022, tên IEEE Standard for Ethernet, công bố ngày 29 tháng 7 năm 2022.[1]
Cổng LAN trên biến tần là điểm đấu cáp đồng xoắn đôi cân bằng để thiết bị vào mạng nội bộ.[22] IEEE 802.3 quy định hoạt động mạng LAN Ethernet cho các tốc độ chọn lọc từ 1 Mb/s đến 400 Gb/s.[1] Các giao diện 10BASE-T, 100BASE-TX, 1000BASE-T và 10GBASE-T đều ghi mốc khoảng cách 100 m trên cáp xoắn đôi.[2]
Sau khi có liên kết vật lý, biến tần cần một địa chỉ IP, và địa chỉ này dài bốn octet tức 32 bit.[3] DHCP cung cấp khung để chuyển thông tin cấu hình tới các máy trên mạng TCP/IP.[8] Trên nền đó, biến tần mở phiên Modbus TCP tới cổng đã đăng ký số 502 để gửi dữ liệu vận hành.[11]
Mạng LAN trong biến tần là kết nối Ethernet có dây giữa biến tần và thiết bị mạng nội bộ qua cáp xoắn đôi.[1] IEEE 802.3-2022 đặt tên chuẩn này là IEEE Standard for Ethernet và mô tả dải tốc độ từ 1 Mb/s đến 400 Gb/s.[1] Trên nền đó, biến tần nhận cấu hình mạng qua DHCP rồi trao đổi dữ liệu bằng Modbus TCP qua cổng 502.[8][11]
1. Mạng LAN là gì và vì sao biến tần cần cổng LAN Định nghĩa
Mạng LAN là mạng cục bộ, và IEEE dùng đúng cụm local area network khi mô tả phạm vi của tiêu chuẩn Ethernet.[1] IEEE 802.3-2022 quy định hoạt động mạng LAN Ethernet cho các tốc độ chọn lọc từ 1 Mb/s đến 400 Gb/s.[1] Biến tần cần cổng LAN vì dữ liệu vận hành phải rời khỏi thiết bị để về nơi giám sát.[34] Bộ Năng lượng Hoa Kỳ ghi nhận khả năng quan sát rất hạn chế ở phía sau trạm phân phối.[34] Cảm biến và công nghệ truyền thông tạo ra kiến trúc lưới cho phép đơn vị điện lực thấy được lượng điện mặt trời đang phát.[34]
Định nghĩa mạng LAN theo IEEE 802.3
IEEE 802.3 là bộ tiêu chuẩn Ethernet do IEEE ban hành.[1] Bản IEEE 802.3-2022 công bố ngày 29 tháng 7 năm 2022 và đang ở trạng thái còn hiệu lực.[1] Tiêu chuẩn dùng chung một đặc tả điều khiển truy nhập môi trường và một cơ sở thông tin quản lý.[1] Phạm vi lớp vật lý trải trên cáp đồng trục, cáp xoắn đôi, cáp quang và đường nền điện.[1]
Vai trò của cổng LAN trên biến tần
Cổng LAN là điểm đấu vật lý giữa biến tần và hệ cáp xoắn đôi cân bằng.[25] Phích cắm nằm trên phía cáp còn ổ cắm MDI nằm trên phía mạch PHY của thiết bị.[25] Sau khi cắm, biến tần trở thành một máy trạm trong mạng nội bộ và trao đổi được dữ liệu.[10] RFC 1122 chia phần mềm máy trạm thành lớp liên kết, lớp Internet, lớp giao vận và lớp ứng dụng.[10]
Dữ liệu biến tần cần gửi đi đâu
Bộ Năng lượng Hoa Kỳ nêu rằng dữ liệu vận hành giúp hệ thống điện chạy hiệu quả và giảm nguy cơ mất điện diện rộng.[34] SunSpec Alliance mô tả bộ tham số chung để giám sát và điều khiển các nguồn năng lượng phân tán.[29] Bộ tham số này áp dụng cho biến tần, pin lưu trữ, công tơ, hộp gom chuỗi, bộ theo dõi mặt trời và bộ điều khiển sạc.[30] Bộ Năng lượng Hoa Kỳ cũng cảnh báo thiết bị vận hành như biến tần điện mặt trời chịu rủi ro cao hơn khi nối thẳng ra Internet.[35]
2. Chuẩn Ethernet IEEE 802.3 nằm sau cổng LAN của biến tần Tiêu chuẩn
Ethernet là họ giao thức mạng LAN có dây được IEEE chuẩn hóa trong bộ IEEE 802.3.[1] Tiêu đề chính thức của bản hiện hành là IEEE Standard for Ethernet.[1] Tiêu chuẩn mô tả giao thức CSMA/CD cho cả chế độ môi trường dùng chung và chế độ song công toàn phần.[1] Tiêu chuẩn cũng định nghĩa các giao diện độc lập môi trường theo từng tốc độ cho nhiều loại lớp vật lý.[1] Một phần khác của tiêu chuẩn nói về việc cấp nguồn qua các giao diện cáp xoắn đôi được chọn.[1]
Các tốc độ Ethernet trên cáp đồng
Tài liệu tổng hợp của Nhóm công tác IEEE 802.3 liệt kê 10BASE-T ở 10 Mb/s trên cáp xoắn đôi.[2] 100BASE-TX chạy ở 100 Mb/s trên hai đôi dây Category 5.[2] 1000BASE-T đạt 1 Gb/s còn 10GBASE-T đạt 10 Gb/s, cùng trên cáp xoắn đôi.[2] Cả bốn giao diện này đều ghi mốc khoảng cách 100 m.[2]
Song công toàn phần và bán song công
IEEE 802.3 định nghĩa CSMA/CD cho môi trường dùng chung ở chế độ bán song công.[1] Tiêu chuẩn cũng bao trùm chế độ song công toàn phần, nơi hai chiều truyền cùng lúc.[1] 1000BASE-T dùng cả bốn đôi dây với truyền song công toàn phần trên từng đôi.[24] Bộ thu dùng lọc thích nghi trên nền xử lý tín hiệu số để triệt tiếng vọng, xuyên âm và nhiễu.[24]
Bộ lặp và mạng nhiều đoạn cáp
IEEE 802.3 nêu phần xem xét hệ thống cho mạng nhiều đoạn dùng bộ lặp tới tốc độ 1000 Mb/s.[1] Nhờ vậy tuyến cáp tới biến tần được ghép từ nhiều đoạn, mỗi đoạn giữ trong mốc 100 m.[2] Tiêu chuẩn còn bổ sung nhiều kiểu lớp vật lý cho mạng truy nhập và mạng đô thị.[1] Bản sửa đổi IEEE 802.3bt-2018 công bố ngày 31 tháng 1 năm 2019 mở rộng cấp nguồn qua cả bốn đôi dây trong hệ cáp có cấu trúc.[26]
3. Cổng RJ45 và cách bấm dây mạng theo chuẩn TIA-568 Đấu nối
RJ45 là tên thông dụng của đầu nối dùng cho cổng LAN trên thiết bị mạng.[25] Tài liệu của Nhóm công tác IEEE 802.3 ghi nhận các sản phẩm hiện hành dùng RJ45 tại giao diện phụ thuộc môi trường.[25] Phích cắm gắn trên hệ cáp cân bằng còn ổ cắm MDI gắn trên mạch PHY của thiết bị.[25] Hệ cáp và linh kiện đi kèm được TIA chuẩn hóa trong bộ TIA-568.[15] Ở cấp quốc tế, ISO/IEC 11801-1:2017 đặt yêu cầu chung cho hệ cáp chung của khuôn viên khách hàng.[18]
Bộ tiêu chuẩn TIA-568 quy định điều gì
TIA-568 mang tên Commercial Building Telecommunications Cabling Standards, bản D phát hành tháng 12 năm 2015.[15] Bộ tiêu chuẩn do ủy ban TR-42 về hệ thống cáp viễn thông biên soạn.[15] ISO/IEC 11801-1:2017 ấn bản 1.0 công bố ngày 13 tháng 11 năm 2017 và định nghĩa yêu cầu chung cho cả bộ ISO/IEC 11801.[18] Hệ cáp theo tiêu chuẩn này hỗ trợ nhiều dịch vụ gồm thoại, dữ liệu và video.[18]
Cáp bốn đôi và cách đấu đồng nhất
Tài liệu hướng dẫn của IEEE 802.3ab mô tả cáp đồng cân bằng bốn đôi 100 ohm Category 5 theo TIA/EIA-568-A.[22] Mỗi đôi trong sợi cáp đó hoạt động như một kênh song công toàn phần.[22] Anh chị phải giữ đúng một sơ đồ chân duy nhất ở cả hai đầu sợi cáp.[22] Tài liệu cũng lưu ý rằng giảm số điểm nối sẽ giảm xuyên âm đầu gần và đầu xa.[22]
Điểm nối và mô hình kênh chuẩn
Phụ lục TIA-568-C.2-1 phát hành ngày 14 tháng 7 năm 2016 đặt yêu cầu cho Category 8.[16] Phụ lục này áp dụng cho kênh và liên kết vĩnh viễn tính tới tận ổ cắm thiết bị.[16] Mô hình kênh 100 m với bốn điểm nối đã được tái khẳng định khi xây dựng Category 6.[19] Vì vậy anh chị nên hạn chế điểm nối trung gian trên đoạn cáp chạy tới biến tần.[22]
4. Cáp mạng Cat5e và Cat6 khác nhau ở những điểm nào Thông số
Cat5e và Cat6 là hai cấp hiệu năng của cáp đồng xoắn đôi cân bằng.[20] Bảng cập nhật tiêu chuẩn cáp trình bày tại IEEE 802 ghi Cat 5e ở mức 100 MHz.[20] Cùng bảng đó ghi Cat 6 và Cat 7 ở mức 200 MHz và 600 MHz.[20] Nhóm ISO/IEC SC25 WG3 đặc tả tham số của Category 6 tới 250 MHz.[20] Mục tiêu TIA đặt ra cho Category 6 là ít nhất gấp đôi băng thông dùng được so với kênh Category 5.[19]
Băng thông của cáp mạng Cat5e
Bảng cập nhật tiêu chuẩn cáp tại IEEE 802 ghi Cat 5e ở mức 100 MHz.[20] IEEE 802.3ab đặt yêu cầu hoạt động trên 100 m cáp cân bằng Category 5.[22] Ở thời điểm chuẩn hóa, 70 phần trăm cáp UTP đã lắp đặt là Category 5.[22] Cat5e vì vậy đáp ứng được các cổng 100 Mb/s và 1 Gb/s phổ biến trên biến tần.[2]
Băng thông của cáp mạng Cat6
Phương trình kênh của Category 6 được mở rộng tới 250 MHz theo đề nghị từ IEEE.[19] Suy hao kênh tại 250 MHz được đặt ở mức 36,0 dB.[19] Mục tiêu thiết kế là đạt tỷ số ACR tại 200 MHz tương đương Category 5 tại 100 MHz.[19] Category 6 tương ứng với Class E trong cách phân loại của ISO/IEC.[21]
Chọn Cat5e hay Cat6 cho biến tần
Khi chạy 10GBASE-T, Class E hay Category 6 được xét ở mức tới 100 m.[21] Cáp Category 6 không màn chắn chỉ đạt 55 m đến 100 m khi có biện pháp giảm xuyên âm giữa các cáp.[21] Cáp Category 6 có màn chắn đạt 100 m mà không cần biện pháp giảm xuyên âm đó.[21] Với cổng LAN 100 Mb/s trên biến tần, cả hai cấp cáp đều nằm trong khả năng đáp ứng.[2]
5. Giới hạn 100 mét của một đoạn cáp mạng đồng Lưu ý
Một đoạn cáp đồng chạy Ethernet có mốc chiều dài quen thuộc là 100 m.[17] Tài liệu của TIA gọi đây là ràng buộc kênh 100 mét mà ngành đã quen dùng.[17] Tài liệu tổng hợp của IEEE 802.3 ghi 100 m cho 10BASE-T, 100BASE-TX, 1000BASE-T và 10GBASE-T.[2] Cáp thế hệ sau phải đáp ứng cấu hình cáp ngang 100 m theo TIA-568A và TIA-569-A.[19] Mô hình kênh 100 m với bốn điểm nối đã được tái khẳng định trong tháng 5 năm 1998.[19]
Vì sao có mốc 100 mét cho cáp mạng
IEEE 802.3ab yêu cầu hoạt động trên 100 m cáp cân bằng Category 5.[22] Ràng buộc này đến từ cấu hình cáp ngang mà TIA-568A quy định.[19] Mô hình kênh gồm phần cáp ngang cộng dây nhảy và bốn điểm nối.[19] Giảm bớt điểm nối giúp giữ dự trữ hiệu năng cho cả đoạn cáp.[22]
Hệ quả khi vượt quá 100 mét
Suy hao kênh tăng theo tần số làm việc, thí dụ đạt 36,0 dB tại 250 MHz với Category 6.[19] Vượt ra ngoài mô hình kênh chuẩn thì hiệu năng không còn được tiêu chuẩn bảo đảm.[17] Tài liệu của TIA nêu rằng ràng buộc kênh 100 mét là yếu tố cản trở với cảm biến nằm xa.[17] Vì vậy vị trí biến tần cách tủ mạng quá xa cần được tính lại ngay từ khâu thiết kế.[17]
Cách xử lý khi khoảng cách quá xa
Cách thứ nhất là đặt thêm thiết bị mạng trung gian để chia tuyến thành nhiều đoạn ngắn.[1] IEEE 802.3 có phần xem xét hệ thống cho mạng nhiều đoạn dùng bộ lặp tới tốc độ 1000 Mb/s.[1] Cách thứ hai là chuyển sang cáp quang, vốn nằm trong phạm vi lớp vật lý của IEEE 802.3.[1] TIA-568.5 định nghĩa hai loại kênh Single Pair Ethernet dài 400 m và 1000 m.[17]
6. Địa chỉ IP DHCP và cách biến tần vào mạng nội bộ Cấu hình
Sau khi có liên kết vật lý, biến tần cần một địa chỉ IP để được nhận diện trên mạng nội bộ.[3] RFC 791 quy định địa chỉ có độ dài cố định bốn octet, tức 32 bit.[3] Giao thức Internet thực hiện hai chức năng cơ bản là định địa chỉ và phân mảnh.[3] DHCP cung cấp khung để chuyển thông tin cấu hình tới các máy trên mạng TCP/IP.[8] Bộ định tuyến trong nhà thường cấp địa chỉ thuộc các dải riêng mà RFC 1918 dành sẵn.[7]
Dải địa chỉ IP nội bộ dùng cho biến tần
RFC 1918 dành riêng ba khối địa chỉ cho mạng nội bộ.[7] Ba khối đó là 10.0.0.0/8, 172.16.0.0/12 và 192.168.0.0/16.[7] Tổ chức được dùng các dải này mà không cần phối hợp với IANA hay cơ quan đăng ký.[7] Trên đoạn Ethernet, ARP dịch địa chỉ Internet 32 bit sang địa chỉ Ethernet 48 bit trước khi khung đi ra dây.[5]
DHCP cấp địa chỉ cho biến tần thế nào
RFC 2131 mô tả DHCP dựa trên giao thức BOOTP và bổ sung khả năng cấp địa chỉ tự động.[8] Có ba cơ chế cấp phát là tự động, động và thủ công.[8] Cấp phát động giao địa chỉ cho máy trạm trong một khoảng thời gian giới hạn.[8] Tùy chọn số 51 trong DHCP mang thời hạn thuê địa chỉ tính bằng giây.[9]
Đặt địa chỉ cố định hay để DHCP tự cấp
RFC 950 mô tả thủ tục chia mạng con chuẩn, trong đó máy trạm giữ một giá trị 32 bit làm mặt nạ.[6] RFC 2132 định nghĩa tùy chọn số 1 mang mặt nạ mạng con cho máy trạm.[9] Tùy chọn số 3 mang danh sách bộ định tuyến còn tùy chọn số 6 mang danh sách máy chủ tên miền.[9] Nếu phần mềm giám sát trỏ theo một địa chỉ cố định, anh chị nên chọn cấp phát thủ công để địa chỉ không đổi.[8]
7. Giao thức Modbus TCP chạy trên mạng LAN của biến tần Giao thức
Modbus là giao thức nhắn tin lớp ứng dụng, nằm ở lớp 7 của mô hình OSI.[12] Giao thức cung cấp liên lạc kiểu máy khách và máy chủ giữa các thiết bị nối trên nhiều loại bus hoặc mạng.[12] Trên mạng LAN, Modbus chạy dưới dạng TCP/IP over Ethernet, và TCP là giao thức hướng kết nối tin cậy đầu cuối.[12][4] Mọi khung Modbus TCP được gửi qua TCP tới cổng đã đăng ký số 502.[11] IANA ghi cổng 502 với tên dịch vụ mbap và mô tả Modbus Application Protocol.[14]
Cổng 502 và đăng ký với IANA
IANA ghi nhận cổng 502 cho cả TCP và UDP với tên dịch vụ mbap.[14] Hướng dẫn của Modbus Organization nêu cổng 502 là bắt buộc theo mặc định.[11] Thiết bị có thể mở thêm cổng riêng cho ứng dụng nhưng cổng 502 vẫn phải sẵn sàng.[11] IANA cũng ghi cổng 802 cho dịch vụ mbap-s.[14]
Cấu trúc bản tin Modbus TCP
Bản tin Modbus TCP mang thêm phần đầu MBAP dài 7 byte.[11] Phần đầu gồm trường Transaction Identifier 2 byte và trường Protocol Identifier 2 byte.[11] Phần đầu còn có trường Length 2 byte và trường Unit Identifier 1 byte.[11] Dịch vụ nhắn tin định nghĩa bốn loại bản tin là Request, Indication, Response và Confirmation.[11]
Modbus TCP trong hệ điện mặt trời
SunSpec Alliance định nghĩa bộ tham số chung để giám sát và điều khiển nguồn phân tán trên nền Modbus.[29] Bộ tham số này được dẫn chiếu trong IEEE 1547-2018.[29] IEEE 1547-2018 công bố ngày 6 tháng 4 năm 2018 và đặt yêu cầu kết nối cùng khả năng tương tác cho nguồn phân tán.[28] SunSpec Modbus được nêu trong quy định lưới điện quốc gia của Hoa Kỳ, Canada, Đan Mạch và Ba Lan.[30]
8. So sánh kết nối LAN có dây với kết nối không dây So sánh
Kết nối LAN có dây và kết nối không dây khác nhau trước hết ở môi trường truyền tín hiệu.[1] IEEE chuẩn hóa mạng LAN không dây trong bộ IEEE 802.11, bản IEEE 802.11-2020 công bố ngày 26 tháng 2 năm 2021.[27] NIST ghi nhận công nghệ không dây bỏ được chi phí đi cáp và cho phép cấu hình linh hoạt.[33] Cùng tài liệu nêu rằng ứng dụng không dây thường bị cản bởi cảm nhận thiếu tin cậy, thiếu toàn vẹn và thiếu an toàn.[33] Đường truyền không dây còn chịu vật cản, hấp thụ, phản xạ, nhiễu xạ và gây nhiễu chủ động.[33]
Ưu điểm của đường truyền LAN có dây
Trên cáp đồng cân bằng, mỗi đôi dây hoạt động như một kênh song công toàn phần.[22] IEEE 802.3 đặt các mốc tốc độ xác định từ 1 Mb/s đến 400 Gb/s cho mạng LAN.[1] Bộ thu 1000BASE-T dùng lọc thích nghi số để triệt tiếng vọng, xuyên âm và nhiễu.[24] Nhờ môi trường truyền khép kín, tuyến cáp không phải chia phổ với các thiết bị xung quanh.[33]
Hạn chế của kết nối không dây trong nhà xưởng
NIST nêu rằng tăng trưởng bùng nổ của các công nghệ không dây gây ra vấn đề nhiễu tiềm tàng.[33] Các thiết bị cùng dùng băng tần ISM phải cạnh tranh phổ với nhau.[33] Truyền thông không dây thường bị hỏng hoặc bị gián đoạn trong môi trường công nghiệp khắc nghiệt.[33] Vì vậy tuyến LAN có dây vẫn là lựa chọn ổn định cho biến tần đặt cố định trong phòng kỹ thuật.[33]
Khi nào nên chọn mạng LAN cho hệ điện mặt trời
NREL đã thử nghiệm truyền thông SCADA cho biến tần điện mặt trời thông qua bộ điều khiển nhúng.[31] Báo cáo NREL/TP-5D00-79386 ghi rằng MMS dùng Ethernet và TCP/IP để vận chuyển thông tin trong trạm.[31] Thử nghiệm đánh giá liên lạc giữa hai địa chỉ IP theo giao thức IEC 61850 chạy trên Ethernet.[31] So với cổng RS485 vốn chạy nối tiếp theo EIA/TIA-485-A, cổng LAN cho băng thông lớn hơn nhiều.[13][2]
9. Lỗi kết nối LAN thường gặp trên biến tần và cách xử lý Xử lý lỗi
Lỗi kết nối LAN trên biến tần thường nằm ở một trong ba lớp là cáp, địa chỉ IP hoặc phiên giao thức.[10] RFC 1122 chia phần mềm máy trạm thành lớp liên kết, lớp Internet, lớp giao vận và lớp ứng dụng.[10] Kiểm tra lần lượt theo từng lớp giúp anh chị khoanh vùng nguyên nhân nhanh hơn.[10] Ở lớp liên kết, tiến trình Auto-Negotiation của IEEE 802.3 quyết định chế độ chạy chung của hai đầu.[23] Nếu hai đầu không có chế độ chung, người quản trị phải đổi khả năng quảng bá rồi khởi động lại tiến trình.[23]
Lỗi ở lớp cáp và đầu nối RJ45
Auto-Negotiation cho phép hai thiết bị quảng bá các chế độ hoạt động mà chúng hỗ trợ.[23] Hai đầu trao đổi thông tin qua trang cơ bản và qua các trang tiếp theo khi cần.[23] Hệ thống chọn mẫu số chung cao nhất trong các khả năng đã được quảng bá.[23] Đầu bấm sai sơ đồ chân hoặc điểm nối thừa làm giảm dự trữ hiệu năng của tuyến cáp.[22]
Lỗi ở lớp địa chỉ IP
Biến tần không nhận được cấu hình khi máy chủ DHCP không phản hồi.[8] Cấp phát động chỉ giao địa chỉ cho máy trạm trong một khoảng thời gian giới hạn.[8] Hết thời hạn thuê mà không gia hạn được thì thiết bị mất địa chỉ đang dùng.[9] Đặt sai mặt nạ mạng con làm thiết bị hiểu nhầm phạm vi mạng con của chính nó.[6]
Lỗi ở lớp phiên Modbus TCP
Phiên Modbus TCP có thể đứt mà hai đầu không biết nếu phía kia treo hoặc khởi động lại.[11] Hướng dẫn của Modbus Organization khuyến nghị bật tùy chọn KEEPALIVE trên cả máy khách và máy chủ.[11] Sai cổng đích cũng gây lỗi vì mọi khung Modbus TCP phải đi tới cổng 502.[11] NIST khuyến nghị tách logic giữa mạng doanh nghiệp và mạng điều khiển bằng tường lửa kiểm tra trạng thái.[32]
10. Câu hỏi thường gặp về mạng LAN trong biến tần Hỏi đáp
Phần này gom các câu hỏi thường gặp về mạng LAN trong biến tần.[1] Mỗi câu trả lời dựa trên tiêu chuẩn IEEE, tài liệu IETF hoặc đặc tả của Modbus Organization.[1][11] Các con số về khoảng cách và băng thông đều lấy từ tài liệu gốc của tổ chức chuẩn hóa.[2] Anh chị nên đối chiếu thêm với tài liệu thông số của biến tần đang dùng.[29]
Q1Mạng LAN là gì?
Q2Cổng LAN trên biến tần dùng để làm gì?
Q3Cổng RJ45 trên biến tần là cổng gì?
Q4Ethernet là gì?
Q5Cáp mạng Cat5e và Cat6 khác nhau thế nào?
Q6Cáp mạng đi được tối đa bao nhiêu mét?
Q7Cách đấu dây LAN cho biến tần thế nào?
Q8Kết nối internet cho biến tần qua modem thế nào?
Q9Biến tần lấy địa chỉ IP bằng cách nào?
Q10Biến tần không vào được mạng LAN thì xử lý thế nào?
11. Việt Nam Solar và danh sách cửa hàng Nhà phân phối
Việt Nam Solar là nhà phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu điện mặt trời hàng đầu thế giới. Công ty hoạt động từ năm 2018, giữ vai trò tổng thầu EPC và đơn vị ESCO cho nhiều dự án. Đội ngũ kỹ thuật Việt Nam Solar tư vấn chọn cáp mạng, đi tuyến LAN và cấu hình giám sát biến tần theo nhu cầu của anh chị. Anh chị được hỗ trợ khảo sát tận nơi, thiết kế và lắp đặt trọn gói. Hệ thống cửa hàng trải ba miền giúp anh chị xem sản phẩm thật và nhận báo giá nhanh.
Trụ sở chính tại TP.HCM
Văn phòng 188 DHT 41, P. Đông Hưng Thuận, TP. Hồ Chí Minh. Tổng kho 2939 Quốc lộ 1A, P. Đông Hưng Thuận, TP. Hồ Chí Minh.
Hotline 088.60.60.660
Chi nhánh miền Tây Cần Thơ
Showroom 41D Mậu Thân, P. Cái Khế, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Tổng kho 90 Quốc lộ 91, P. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ.
Hotline 084.60.60.660
Anh chị cần tư vấn đấu nối mạng LAN và cấu hình giám sát cho biến tần, vui lòng gọi 088.60.60.660 hoặc xem thêm tại vietnamsolar.vn.
Tài liệu tham khảo từ nguồn quốc tế
- 1Institute of Electrical and Electronics Engineers. (2022). IEEE 802.3-2022 IEEE Standard for Ethernet. IEEE Standards Association.
- 2Law, D. (2010). IEEE 802.3 Ethernet. IEEE 802.3 Working Group.
- 3Postel, J. (1981). RFC 791 Internet Protocol. Internet Engineering Task Force.
- 4Postel, J. (1981). RFC 793 Transmission Control Protocol. Internet Engineering Task Force.
- 5Plummer, D. C. (1982). RFC 826 An Ethernet Address Resolution Protocol. Internet Engineering Task Force.
- 6Mogul, J., & Postel, J. (1985). RFC 950 Internet Standard Subnetting Procedure. Internet Engineering Task Force.
- 7Rekhter, Y., Moskowitz, B., Karrenberg, D., de Groot, G. J., & Lear, E. (1996). RFC 1918 Address Allocation for Private Internets. Internet Engineering Task Force.
- 8Droms, R. (1997). RFC 2131 Dynamic Host Configuration Protocol. Internet Engineering Task Force.
- 9Alexander, S., & Droms, R. (1997). RFC 2132 DHCP Options and BOOTP Vendor Extensions. Internet Engineering Task Force.
- 10Braden, R. (Ed.). (1989). RFC 1122 Requirements for Internet Hosts, Communication Layers. Internet Engineering Task Force.
- 11Modbus Organization. (2006). MODBUS Messaging on TCP/IP Implementation Guide V1.0b. Modbus Organization.
- 12Modbus Organization. (2012). MODBUS Application Protocol Specification V1.1b3. Modbus Organization.
- 13Modbus Organization. (2006). MODBUS over Serial Line Specification and Implementation Guide V1.02. Modbus Organization.
- 14Internet Assigned Numbers Authority. (n.d.). Service Name and Transport Protocol Port Number Registry. IANA.
- 15Telecommunications Industry Association. (2015). TIA-568 Commercial Building Telecommunications Cabling Standards, Revision D. TIA TR-42.
- 16Telecommunications Industry Association. (2016). TIA-568-C.2-1 Balanced Twisted-Pair Telecommunications Cabling and Components Standard, Addendum 1. TIA Standards News.
- 17Single Pair Ethernet Consortium. (2022). Examining single pair cabling technologies. Telecommunications Industry Association.
- 18International Organization for Standardization & International Electrotechnical Commission. (2017). ISO/IEC 11801-1:2017 Information technology, Generic cabling for customer premises, Part 1 General requirements. IEC Webstore.
- 19Adriaenssens, L. (1998). Category-6 / Class-E Cabling, IEEE 802 Tutorial. IEEE 802 LAN/MAN Standards Committee.
- 20Kish, P. (1998). Evolution of Cabling Standards TIA/EIA ISO/IEC CENELEC. IEEE 802 LAN/MAN Standards Committee.
- 21Flatman, A. (2005). 10GBASE-T Supported Cabling. IEEE 802.3an Task Force.
- 22IEEE 802.3ab Task Force. (1998). 802.3ab A Tutorial Presentation. IEEE 802 LAN/MAN Standards Committee.
- 23Booth, B., & Marris, A. (2015). Auto-Negotiation (AN) Overview. IEEE P802.3by Task Force.
- 24Thompson, G. (1997). How 1000BASE-T Works. IEEE 802.3 Plenary.
- 25Bains, A., & Jones, P. (2019). IEEE 802.3cg MDI Connectors. IEEE P802.3cg Task Force.
- 26Institute of Electrical and Electronics Engineers. (2019). IEEE 802.3bt-2018 IEEE Standard for Ethernet Amendment 2, Physical Layer and Management Parameters for Power over Ethernet over 4 pairs. IEEE Standards Association.
- 27Institute of Electrical and Electronics Engineers. (2021). IEEE 802.11-2020 IEEE Standard for Information Technology, Part 11 Wireless LAN Medium Access Control and Physical Layer Specifications. IEEE Standards Association.
- 28Institute of Electrical and Electronics Engineers. (2018). IEEE 1547-2018 IEEE Standard for Interconnection and Interoperability of Distributed Energy Resources with Associated Electric Power Systems Interfaces. IEEE Standards Association.
- 29SunSpec Alliance. (n.d.). SunSpec Modbus. SunSpec Alliance.
- 30SunSpec Alliance. (n.d.). SunSpec Modbus Certification. SunSpec Alliance.
- 31Vaidhynathan, D., Prabakar, K., Singh, A., Raszmann, E., Greene, J., Brunner, C., & Capeles, B. (2021). Enabling Interoperable SCADA Communications for PV Inverters through Embedded Controllers, NREL/TP-5D00-79386. National Renewable Energy Laboratory.
- 32Stouffer, K., Falco, J., & Scarfone, K. (2013). NIST Special Publication 800-82 Revision 1 Guide to Industrial Control Systems (ICS) Security. National Institute of Standards and Technology.
- 33Candell, R., Hany, M., Lee, K. B., Liu, Y., Quimby, J., & Remley, K. (2018). NIST Advanced Manufacturing Series 300-4 Guide to Industrial Wireless Systems Deployments. National Institute of Standards and Technology.
- 34U.S. Department of Energy. (n.d.). Sensing and Communication. Solar Energy Technologies Office.
- 35U.S. Department of Energy. (n.d.). Solar Cybersecurity Basics. Office of Clean Energy Demonstrations.
- 36Việt Nam Solar. (n.d.). Danh sách cửa hàng và hệ thống chi nhánh. Công ty TNHH Việt Nam Solar.



































