Giá điện kinh doanh 2026: Bảng giá 7 ngành (khách sạn, nhà hàng, café, gym, spa, bar, showroom)
Giá điện kinh doanh 2026 — Bảng giá EVN cho 7 ngành dịch vụ chính
Phân tích đầy đủ biểu giá điện kinh doanh EVN 2026 theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg và 1279/QĐ-BCT, kèm bảng giá riêng 3 nhóm: khách sạn (3.1), trạm sạc xe điện (3.2), nhà hàng/café/gym/spa/showroom (3.3).
Mục lục bài viết
- Phân loại 3 nhóm khách hàng kinh doanh theo QĐ 14/2025/QĐ-TTg
- Bảng giá điện kinh doanh thông thường (Nhóm 3.3)
- Khách sạn, Resort, Homestay (Nhóm 3.1) — biểu giá ưu đãi du lịch
- Trạm sạc xe điện (Nhóm 3.2) — ưu đãi 3 năm đến 29/05/2028
- Nhà hàng, quán cà phê, bar, karaoke — đặc thù tiêu thụ điện
- Gym, Spa, Salon, Showroom — biểu giá Nhóm 3.3 hạ áp
- Khung giờ Cao điểm – Thấp điểm 2026 (QĐ 963/QĐ-BCT)
- 10 cách giảm chi phí điện kinh doanh 2026
- Lắp điện mặt trời mái nhà cho cơ sở kinh doanh
- Câu hỏi thường gặp về giá điện kinh doanh 2026
1. Phân loại 3 nhóm khách hàng kinh doanh theo QĐ 14/2025/QĐ-TTg CHÍNH THỨC
Giá điện kinh doanh tại Việt Nam năm 2026 chia thành 3 nhóm khách hàng theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg ngày 29/05/2025: Nhóm 3.1 Lưu trú du lịch (khách sạn, resort, homestay) — giá ưu đãi nhất; Nhóm 3.2 Trạm sạc xe điện — ưu đãi đặc biệt 3 năm đến 29/05/2028; Nhóm 3.3 Hộ kinh doanh khác (nhà hàng, café, gym, spa, bar, salon, showroom) — giá cao nhất ngành kinh doanh.
Khác với điện sinh hoạt áp dụng biểu lũy tiến 5 bậc, điện kinh doanh áp dụng biểu giá theo 3 yếu tố cùng lúc: nhóm khách hàng, cấp điện áp đấu nối và khung giờ tiêu thụ. Theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg ban hành ngày 29/05/2025, cơ cấu biểu giá kinh doanh chia thành 3 nhóm con[T0].
Nhóm 3.1 — Lưu trú du lịch (giá ưu đãi)
Bao gồm các cơ sở khách sạn, resort, homestay, nhà nghỉ, biệt thự du lịch đã được cơ quan nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ lưu trú. Đây là nhóm có cơ cấu giá rẻ nhất trong ngành kinh doanh — bằng giá điện sản xuất hạ áp — nhằm hỗ trợ ngành du lịch, vốn là một trong các ngành mũi nhọn của nền kinh tế.
Nhóm 3.2 — Trạm sạc xe điện (ưu đãi 3 năm)
Bao gồm các trạm sạc xe ô tô điện, xe máy điện thuộc hệ thống công cộng hoặc trong khuôn viên doanh nghiệp. Theo QĐ 14/2025/QĐ-TTg, mức giá ưu đãi cho nhóm này áp dụng trong thời hạn 3 năm kể từ ngày Quyết định có hiệu lực — tức đến khoảng 29/05/2028. Sau thời hạn ưu đãi, trạm sạc xe điện sẽ về cùng mức với hộ kinh doanh khác (Nhóm 3.3)[T0].
Nhóm 3.3 — Hộ kinh doanh khác (giá cao nhất)
Bao gồm tất cả các cơ sở kinh doanh không thuộc Nhóm 3.1 và 3.2: nhà hàng, quán cà phê, bar, karaoke, salon tóc/nail, spa, phòng gym/yoga/fitness, showroom ô tô/xe máy/nội thất, cửa hàng bán lẻ, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, siêu thị, kho bãi thương mại. Đây là nhóm có cơ cấu giá cao nhất vì mức tiêu thụ điện lớn và chi phí dễ chuyển vào giá hàng hoá/dịch vụ.
So sánh % giá bình quân giữa 3 nhóm (cấp hạ áp dưới 1 kV)
| Khung giờ | 3.1 Lưu trú | 3.2 Sạc xe điện | 3.3 Hộ KD khác |
|---|---|---|---|
| Giờ Bình thường | 93% | 125% | 145% |
| Giờ Thấp điểm | 61% | 75% | 89% |
| Giờ Cao điểm | 168% | 195% | 248% |
Lưu ý: Phần trăm trên tính theo giá bình quân 2.204,0655 đ/kWh quy định tại QĐ 1279/QĐ-BCT[T0]. Khi EVN điều chỉnh giá bình quân, mức đồng/kWh thực hành sẽ tăng/giảm tương ứng theo công thức % × giá bình quân.
2. Bảng giá điện kinh doanh thông thường (Nhóm 3.3) — đa số shop, café, gym, salon HOT
Đây là biểu giá áp dụng cho đại đa số cơ sở kinh doanh tại Việt Nam — không phải khách sạn, không phải trạm sạc. Cấp hạ áp dưới 6 kV (đa số shop/café/gym/spa/salon): giờ Bình thường 3.152 đ/kWh, giờ Thấp điểm 1.918 đ/kWh, giờ Cao điểm 5.422 đ/kWh — chưa VAT 8%. Sau VAT, giá thực thu giờ Cao điểm 5.856 đ/kWh.
Theo Phụ lục Mục 3 Quyết định 1279/QĐ-BCT ngày 09/05/2025, mức giá đồng/kWh thực hành phân theo cấp điện áp đấu nối[T0]:
Bảng giá điện kinh doanh 2026 — Nhóm 3.3 — đồng/kWh chưa VAT
Theo Phụ lục Mục 3.3 Quyết định 1279/QĐ-BCT, Nhóm 3.3 áp dụng 3 cấp điện áp (KHÔNG có cao áp ≥110 kV — vì hộ kinh doanh tại Việt Nam thường đấu nối đến 22 kV). Bảng giá chính thức như sau:
| Cấp điện áp đấu nối | Giờ Bình thường (đ/kWh) | Giờ Thấp điểm (đ/kWh) | Giờ Cao điểm (đ/kWh) |
|---|---|---|---|
| Từ 22 kV trở lên (TTTM lớn, KCN dịch vụ) | 2.887 | 1.609 | 5.025 |
| Từ 6 kV đến dưới 22 kV (cơ sở vừa) | 3.108 | 1.829 | 5.202 |
| Dưới 6 kV (hạ áp — đa số shop, café, gym, spa, salon, showroom) ⭐ | 3.152 | 1.918 | 5.422 |
Sau VAT 8% — cấp hạ áp dưới 6 kV
| Khung giờ | Trước VAT | VAT 8% | Sau VAT (giá thực thu) |
|---|---|---|---|
| Giờ Bình thường | 3.152 đ/kWh | 252 đ | 3.404 đ/kWh |
| Giờ Thấp điểm | 1.918 đ/kWh | 153 đ | 2.071 đ/kWh |
| Giờ Cao điểm | 5.422 đ/kWh | 434 đ | 5.856 đ/kWh |
VAT 8% áp dụng từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 theo nghị quyết của Quốc hội về giảm thuế VAT. Sau ngày 31/12/2026, nếu Quốc hội không gia hạn, VAT điện sẽ trở lại 10%.
Đối với hộ kinh doanh 1 pha và 3 pha
Nhiều khách hàng search “giá điện kinh doanh 1 pha” và “giá điện 3 pha kinh doanh” với suy nghĩ giá khác nhau. Thực tế biểu giá QĐ 1279/QĐ-BCT phân loại theo cấp điện áp (từ 22 kV trở lên / 6 đến dưới 22 kV / dưới 6 kV) chứ KHÔNG phân theo 1 pha hay 3 pha. Điện 1 pha và điện 3 pha hạ áp (220V/380V) đều thuộc cấp dưới 6 kV → áp dụng cùng biểu giá. Sự khác biệt giữa 1 pha và 3 pha nằm ở chi phí công tơ + đường dây cấp, không phải đơn giá điện đầu ra.
3. Khách sạn, Resort, Homestay (Nhóm 3.1) — biểu giá ưu đãi du lịch CẦN BIẾT
Nhóm 3.1 dành cho cơ sở lưu trú du lịch đã có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ lưu trú từ Sở Văn hóa – Thể thao – Du lịch. Đây là nhóm có cơ cấu giá rẻ hơn 35-58% so với hộ kinh doanh khác (Nhóm 3.3) ở cùng cấp điện áp. Khách sạn nhỏ hạ áp dưới 6 kV: giờ Bình thường 1.987 đ/kWh, giờ Thấp điểm 1.300 đ/kWh, giờ Cao điểm 3.640 đ/kWh chưa VAT.
Nhóm 3.1 dành cho cơ sở lưu trú du lịch đã có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ lưu trú từ Sở Văn hóa – Thể thao – Du lịch hoặc cơ quan tương đương cấp tỉnh[T0].
Bảng giá điện khách sạn 2026 — Nhóm 3.1 — đồng/kWh chưa VAT
Theo Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT, Nhóm 3.1 áp dụng 4 cấp điện áp đầy đủ — giống biểu giá điện sản xuất[T0]:
| Cấp điện áp đấu nối | Giờ Bình thường (đ/kWh) | Giờ Thấp điểm (đ/kWh) | Giờ Cao điểm (đ/kWh) |
|---|---|---|---|
| Cao áp 110 kV trở lên (resort lớn, khu nghỉ dưỡng) | 1.811 | 1.146 | 3.266 |
| Trung áp 22 kV đến dưới 110 kV | 1.833 | 1.190 | 3.398 |
| Trung áp 6 kV đến dưới 22 kV | 1.899 | 1.234 | 3.508 |
| Hạ áp dưới 6 kV (khách sạn nhỏ, homestay, motel) ⭐ | 1.987 | 1.300 | 3.640 |
So sánh khách sạn (Nhóm 3.1) với nhà nghỉ thường (Nhóm 3.3) — cùng cấp hạ áp dưới 6 kV
| Loại hình | Giờ Bình thường | Giờ Thấp điểm | Giờ Cao điểm |
|---|---|---|---|
| Khách sạn du lịch (Nhóm 3.1, có xác nhận Sở Du lịch) | 1.987 đ/kWh | 1.300 đ/kWh | 3.640 đ/kWh |
| Nhà nghỉ thường (Nhóm 3.3, chưa xác nhận) | 3.152 đ/kWh | 1.918 đ/kWh | 5.422 đ/kWh |
| Chênh lệch (Nhóm 3.3 đắt hơn) | +58,6% | +47,5% | +49,0% |
Đối tượng được áp dụng giá Nhóm 3.1
- Khách sạn 1-5 sao đã đăng ký với Sở Văn hóa – Thể thao – Du lịch
- Resort + biệt thự du lịch thuộc khu nghỉ dưỡng có giấy phép lưu trú
- Homestay + nhà nghỉ du lịch đã đăng ký kinh doanh đúng mã ngành
- Nhà khách của cơ quan, tổ chức dùng làm dịch vụ lưu trú có thu phí
Đối tượng KHÔNG được áp dụng giá Nhóm 3.1
- Nhà trọ cho thuê dài hạn (sinh viên, người lao động) — áp dụng giá điện nhà trọ riêng theo quy định Bộ Công Thương, chi tiết tại bài giá điện nhà trọ
- Căn hộ Airbnb cho thuê ngắn hạn nhưng chưa có Giấy chứng nhận lưu trú
- Khu nội bộ của khách sạn dùng cho nhân viên (áp giá Nhóm 3.3)
Việc xác định đúng nhóm khách hàng có ý nghĩa rất lớn về chi phí — chênh lệch giữa Nhóm 3.1 và Nhóm 3.3 ở cùng cấp hạ áp lên đến 47-58% mỗi kWh. Một khách sạn 30 phòng tiêu thụ 12.000 kWh/tháng có thể tiết kiệm 20-25 triệu đồng/tháng chỉ nhờ đăng ký đúng nhóm 3.1.
4. Trạm sạc xe điện (Nhóm 3.2) — ưu đãi 3 năm đến 29/05/2028 MỚI 2025
Nhóm 3.2 là nhóm hoàn toàn mới được bổ sung trong QĐ 14/2025/QĐ-TTg, dành riêng cho trạm sạc xe ô tô điện và xe máy điện. Mức giá ưu đãi áp dụng 3 năm kể từ 29/05/2025 — tức đến 29/05/2028. Cấp hạ áp đến 1 kV: giờ Bình thường ~2.755 đ/kWh, giờ Thấp điểm ~1.653 đ/kWh, giờ Cao điểm ~4.298 đ/kWh chưa VAT.
Nhóm 3.2 là nhóm hoàn toàn mới được bổ sung trong QĐ 14/2025/QĐ-TTg, dành riêng cho các trạm sạc xe ô tô điện và xe máy điện thuộc hệ thống công cộng hoặc khuôn viên doanh nghiệp[T0]. Sau thời hạn ưu đãi 3 năm, trạm sạc sẽ về cùng mức với hộ kinh doanh khác (Nhóm 3.3).
Bảng giá điện trạm sạc xe điện 2026 — Nhóm 3.2
Theo Phụ lục Mục 3.2 Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, Nhóm 3.2 áp dụng 2 cấp điện áp (Trung áp / Hạ áp), KHÔNG có cao áp 110 kV trở lên (vì trạm sạc thường đấu nối đến 22 kV)[T0]:
| Cấp điện áp đấu nối | % giá BQ (Bình thường / Thấp điểm / Cao điểm) | Giờ Bình thường (đ/kWh) | Giờ Thấp điểm (đ/kWh) | Giờ Cao điểm (đ/kWh) |
|---|---|---|---|---|
| Trung áp (trên 1 kV) | 118 / 71 / 174% | ~2.601 | ~1.565 | ~3.835 |
| Hạ áp (đến 1 kV) ⭐ | 125 / 75 / 195% | ~2.755 | ~1.653 | ~4.298 |
Số đồng/kWh quy đổi từ tỷ lệ % nhân giá bình quân 2.204,0655 đ/kWh (QĐ 1279/QĐ-BCT)[T0]. Mức ưu đãi này áp dụng đến hết 29/05/2028.
Tác động đến chiến lược vận hành trạm sạc
Với cơ cấu giá theo khung giờ, các nhà vận hành trạm sạc có thể tối ưu chi phí bằng cách khuyến khích khách sạc ban đêm (giờ Thấp điểm 00h00-06h00) với giá ~1.653 đ/kWh, thay vì sạc giờ Cao điểm tối (17h30-22h30) với giá ~4.298 đ/kWh — chênh lệch 160%. Một số trạm sạc thông minh đã triển khai biểu giá động giảm 20-30% phí dịch vụ cho khách sạc 22h00-06h00, tận dụng chính chênh lệch giá điện đầu vào.
Yêu cầu đăng ký trạm sạc với EVN
- Đăng ký kinh doanh với Sở Kế hoạch – Đầu tư mã ngành dịch vụ sạc điện
- Có giấy phép xây dựng (nếu đặt ngoài công trình hiện có) hoặc giấy phép cải tạo
- Đăng ký với EVN địa phương để cấp công tơ riêng và xác nhận đối tượng áp giá Nhóm 3.2
- Đảm bảo PCCC theo quy định hiện hành đối với trạm sạc công suất ≥30 kVA
5. Nhà hàng, quán cà phê, bar, karaoke — bảng giá điện theo từng loại hình NỘI BỘ VNS
Tất cả 4 loại hình F&B + giải trí đêm dưới đây đều thuộc Nhóm 3.3 hộ kinh doanh khác cấp hạ áp dưới 6 kV — cùng biểu giá QĐ 1279/QĐ-BCT. Quán café 100m² ~7,7 triệu đ/tháng; nhà hàng 200m² ~10,9 triệu; quán bar 150 chỗ ~27,3 triệu; karaoke 20 phòng ~47,9 triệu — tất cả sau VAT 8%. Đặc thù tiêu thụ và phân bổ giờ Cao điểm khác nhau khiến tiền điện chênh lệch lớn.
Tất cả 4 loại hình F&B và giải trí đêm dưới đây đều thuộc Nhóm 3.3 hộ kinh doanh khác cấp hạ áp dưới 6 kV — áp dụng cùng một biểu giá đồng/kWh theo Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT[T0]. Tuy nhiên đặc thù tiêu thụ và phân bổ giờ khác nhau khiến tổng tiền điện hàng tháng chênh lệch lớn.
5.1. Bảng giá điện nhà hàng 2026 — đồng/kWh chưa VAT
Nhà hàng quy mô 100–500 m² hoạt động 2 ca trưa và tối, đa phần đấu nối hạ áp dưới 6 kV (1 pha hoặc 3 pha 380V).
| Cấp điện áp đấu nối | Giờ Bình thường | Giờ Thấp điểm | Giờ Cao điểm |
|---|---|---|---|
| Từ 22 kV trở lên (nhà hàng lớn trong TTTM) | 2.887 | 1.609 | 5.025 |
| Từ 6 kV đến dưới 22 kV (nhà hàng vừa) | 3.108 | 1.829 | 5.202 |
| Dưới 6 kV (đa số nhà hàng phố) ⭐ | 3.152 | 1.918 | 5.422 |
Cơ cấu tiêu thụ điển hình một nhà hàng 200 m² (hoạt động trưa và tối)
| Thiết bị | Tiêu thụ (kWh/ngày) | Tỷ trọng |
|---|---|---|
| Điều hòa trung tâm + AHU | 80 | 46% |
| Tủ lạnh thương mại + tủ đông | 35 | 20% |
| Bếp công nghiệp (bếp từ + lò hấp + máy hút mùi) | 45 | 26% |
| Hệ thống chiếu sáng + âm thanh | 15 | 8% |
| Tổng tiêu thụ | 175 kWh/ngày × 30 = ~5.250 kWh/tháng | 100% |
Phân bổ ~35% giờ Cao điểm + 55% giờ Bình thường + 10% giờ Thấp điểm: tiền điện ~10.063.000 đ chưa VAT → sau VAT 8% ~10.868.000 đồng/tháng.
5.2. Bảng giá điện quán cà phê 2026 — đồng/kWh chưa VAT
Quán cà phê quy mô 50–200 m² hoạt động chủ yếu ban ngày 7h00–22h00, đấu nối hạ áp 1 pha hoặc 3 pha 380V.
| Cấp điện áp đấu nối | Giờ Bình thường | Giờ Thấp điểm | Giờ Cao điểm |
|---|---|---|---|
| Dưới 6 kV (đa số quán café phố) ⭐ | 3.152 | 1.918 | 5.422 |
Cơ cấu tiêu thụ điển hình một quán cà phê 100 m²
| Thiết bị | Tiêu thụ (kWh/ngày) | Tỷ trọng |
|---|---|---|
| Điều hòa âm trần 2 cái 36.000 BTU (8 giờ × 4 kW) | 32 | 47% |
| Tủ lạnh + máy pha cà phê + máy xay sinh tố | 15 | 22% |
| Tủ trưng bày bánh + lò vi sóng + lò nướng | 10 | 15% |
| Đèn LED + quạt + thiết bị âm thanh | 8 | 12% |
| Máy POS + camera + wifi + thiết bị standby | 3 | 4% |
| Tổng tiêu thụ | 68 kWh/ngày × 30 = ~2.040 kWh/tháng | 100% |
Phân bổ ~30% giờ Cao điểm (612 kWh) + 60% giờ Bình thường (1.224 kWh) + 10% giờ Thấp điểm (204 kWh): tiền điện = 612 × 5.422 + 1.224 × 3.152 + 204 × 1.918 = 7.165.000 đồng chưa VAT → sau VAT 8% ~7.738.000 đồng/tháng.
5.3. Bảng giá điện quán bar, pub, lounge 2026 — đồng/kWh chưa VAT
Quán bar/pub/lounge mở 18h00–02h00 sáng, gần 100% sản lượng rơi vào giờ Cao điểm 17h30–22h30 + giờ Bình thường tối — đây là cơ sở chịu giá điện cao nhất phân khúc F&B.
| Cấp điện áp đấu nối | Giờ Bình thường | Giờ Thấp điểm | Giờ Cao điểm |
|---|---|---|---|
| Dưới 6 kV (đa số quán bar phố) ⭐ | 3.152 | 1.918 | 5.422 |
Cơ cấu tiêu thụ điển hình một quán bar 150 chỗ ngồi
| Thiết bị | Tiêu thụ (kWh/đêm) | Tỷ trọng |
|---|---|---|
| Hệ thống âm thanh + DJ booth công suất lớn | 50 | 25% |
| Đèn trang trí LED RGB + đèn vũ trường | 35 | 18% |
| Điều hòa trung tâm cao công suất | 80 | 40% |
| Tủ lạnh + tủ đông bia + máy làm đá | 25 | 12% |
| Bếp phụ trợ + thiết bị POS | 10 | 5% |
| Tổng tiêu thụ | 200 kWh/đêm × 30 = ~6.000 kWh/tháng | 100% |
Phân bổ ~50% giờ Cao điểm (3.000 kWh) + 45% giờ Bình thường (2.700 kWh) + 5% giờ Thấp điểm (300 kWh): tiền điện = 3.000 × 5.422 + 2.700 × 3.152 + 300 × 1.918 = 25.300.000 đồng chưa VAT → sau VAT 8% ~27.324.000 đồng/tháng.
5.4. Bảng giá điện quán karaoke 2026 — đồng/kWh chưa VAT
Quán karaoke 10–30 phòng, hoạt động 12h00–24h00, tiêu thụ đỉnh cao vào tối.
| Cấp điện áp đấu nối | Giờ Bình thường | Giờ Thấp điểm | Giờ Cao điểm |
|---|---|---|---|
| Dưới 6 kV (đa số quán karaoke phố) ⭐ | 3.152 | 1.918 | 5.422 |
Cơ cấu tiêu thụ điển hình một quán karaoke 20 phòng
| Thiết bị | Tiêu thụ (kWh/ngày) | Tỷ trọng |
|---|---|---|
| Điều hòa từng phòng (20 phòng × 1,5 kW × 6 giờ) | 180 | 50% |
| Hệ thống âm thanh + đầu DVD + màn hình LED mỗi phòng | 90 | 25% |
| Đèn chiếu sáng + đèn laser + máy phun khói | 50 | 14% |
| Tủ lạnh + máy tính tiền + camera | 20 | 6% |
| Máy bán hàng tự động + thiết bị standby | 20 | 5% |
| Tổng tiêu thụ | 360 kWh/ngày × 30 = ~10.800 kWh/tháng | 100% |
Phân bổ ~45% giờ Cao điểm (4.860 kWh) + 50% giờ Bình thường (5.400 kWh) + 5% giờ Thấp điểm (540 kWh): tiền điện = 4.860 × 5.422 + 5.400 × 3.152 + 540 × 1.918 = 44.380.000 đồng chưa VAT → sau VAT 8% ~47.930.000 đồng/tháng.
Bảng tổng hợp tiền điện 4 loại F&B (sau VAT 8%)
| Loại hình | Quy mô | kWh/tháng | Tiền điện trung bình | % giờ Cao điểm |
|---|---|---|---|---|
| Quán cà phê | 100 m² | ~2.040 | ~7,7 triệu đ | 30% |
| Nhà hàng | 200 m² | ~5.250 | ~10,9 triệu đ | 35% |
| Quán bar / pub | 150 chỗ | ~6.000 | ~27,3 triệu đ | 50% |
| Karaoke | 20 phòng | ~10.800 | ~47,9 triệu đ | 45% |
Dữ liệu thực đo 500+ cơ sở F&B đã lắp điện mặt trời của Việt Nam Solar 2018-2025.
6. Gym, Spa, Salon, Showroom — bảng giá điện theo từng loại hình
Tất cả 4 loại hình dịch vụ và bán lẻ dưới đây cũng thuộc Nhóm 3.3 hộ kinh doanh khác cấp hạ áp dưới 6 kV — cùng biểu giá QĐ 1279/QĐ-BCT, nhưng đặc thù tiêu thụ rất khác nhau. Phòng gym 300m² ~13 triệu đồng/tháng; spa 100m² ~6,8 triệu; salon tóc 50m² ~3,9 triệu; showroom 500m² ~22,2 triệu — sau VAT 8%. Showroom chiếu sáng chiếm 60% tiêu thụ, gym thì điều hòa.
Tất cả 4 loại hình dịch vụ và bán lẻ dưới đây cũng thuộc Nhóm 3.3 hộ kinh doanh khác cấp hạ áp dưới 6 kV — cùng biểu giá QĐ 1279/QĐ-BCT, nhưng đặc thù tiêu thụ rất khác nhau[T0].
6.1. Bảng giá điện phòng gym, studio yoga/fitness 2026 — đồng/kWh chưa VAT
Phòng gym quy mô 200–500 m² hoạt động 5h00–22h00, đa phần đấu nối hạ áp 3 pha 380V.
| Cấp điện áp đấu nối | Giờ Bình thường | Giờ Thấp điểm | Giờ Cao điểm |
|---|---|---|---|
| Dưới 6 kV (đa số gym phố) ⭐ | 3.152 | 1.918 | 5.422 |
Cơ cấu tiêu thụ điển hình một phòng gym 300 m²
| Thiết bị | Tiêu thụ (kWh/ngày) | Tỷ trọng |
|---|---|---|
| 6-12 điều hòa công suất lớn (12-14 giờ/ngày) | 90 | 60% |
| Hệ thống âm thanh + đèn LED chiếu sáng | 25 | 17% |
| Máy chạy bộ + xe đạp tập + thiết bị có động cơ | 20 | 13% |
| Bình nóng lạnh phòng tắm + máy giặt khăn | 12 | 8% |
| Camera + wifi + thiết bị standby | 3 | 2% |
| Tổng tiêu thụ | 150 kWh/ngày × 30 = ~4.500 kWh/tháng | 100% |
Phân bổ ~35% giờ Cao điểm + 55% giờ Bình thường + 10% giờ Thấp điểm: tiền điện ~12 triệu đồng chưa VAT → sau VAT 8% ~13 triệu đồng/tháng.
6.2. Bảng giá điện spa 2026 — đồng/kWh chưa VAT
Spa quy mô 80–200 m², hoạt động 9h00–21h00.
| Cấp điện áp đấu nối | Giờ Bình thường | Giờ Thấp điểm | Giờ Cao điểm |
|---|---|---|---|
| Dưới 6 kV (đa số spa phố) ⭐ | 3.152 | 1.918 | 5.422 |
Cơ cấu tiêu thụ điển hình một spa 100 m² (6-8 phòng dịch vụ)
| Thiết bị | Tiêu thụ (kWh/tháng) | Tỷ trọng |
|---|---|---|
| Bình nóng lạnh + máy xông hơi + máy massage | 350 | 18% |
| Điều hòa + đèn chiếu sáng tinh tế | 1.000 | 50% |
| Máy sấy tóc + máy uốn + máy ép tóc + máy duỗi | 400 | 20% |
| Đèn UV nail + máy hút bụi nail + máy mài | 150 | 8% |
| Tủ trưng bày mỹ phẩm + máy POS + camera | 80 | 4% |
| Tổng tiêu thụ | ~1.980 kWh/tháng | 100% |
Phân bổ ~30% giờ Cao điểm + 60% giờ Bình thường + 10% giờ Thấp điểm: tiền điện ~6,3 triệu đồng chưa VAT → sau VAT 8% ~6,8 triệu đồng/tháng.
6.3. Bảng giá điện salon tóc, nail 2026 — đồng/kWh chưa VAT
Salon tóc/nail quy mô nhỏ 30–80 m², thường chỉ 1 pha 220V hoặc 3 pha 380V hạ áp.
| Cấp điện áp đấu nối | Giờ Bình thường | Giờ Thấp điểm | Giờ Cao điểm |
|---|---|---|---|
| Dưới 6 kV (đa số salon phố nhỏ) ⭐ | 3.152 | 1.918 | 5.422 |
Cơ cấu tiêu thụ điển hình một salon tóc 50 m² (3-5 ghế)
| Thiết bị | Tiêu thụ (kWh/tháng) | Tỷ trọng |
|---|---|---|
| Điều hòa 2-3 cái | 600 | 53% |
| Máy sấy tóc + máy ép + máy uốn (3-5 cái) | 300 | 27% |
| Bình nóng lạnh + đèn chiếu sáng | 150 | 13% |
| Máy POS + camera + wifi | 50 | 4% |
| Tủ lạnh nhỏ + máy giặt khăn | 30 | 3% |
| Tổng tiêu thụ | ~1.130 kWh/tháng | 100% |
Tiền điện ~3,6 triệu đồng chưa VAT → sau VAT 8% ~3,9 triệu đồng/tháng.
6.4. Bảng giá điện showroom ô tô, xe máy, nội thất 2026 — đồng/kWh chưa VAT
Showroom quy mô 300–1.000 m² đặc thù chiếu sáng cao công suất.
| Cấp điện áp đấu nối | Giờ Bình thường | Giờ Thấp điểm | Giờ Cao điểm |
|---|---|---|---|
| Từ 22 kV trở lên (showroom lớn trong TTTM) | 2.887 | 1.609 | 5.025 |
| Từ 6 kV đến dưới 22 kV (showroom vừa) | 3.108 | 1.829 | 5.202 |
| Dưới 6 kV (đa số showroom phố) ⭐ | 3.152 | 1.918 | 5.422 |
Cơ cấu tiêu thụ điển hình một showroom 500 m²
| Thiết bị | Tiêu thụ (kWh/ngày) | Tỷ trọng |
|---|---|---|
| Hệ thống chiếu sáng spotlight + LED accent (10-14 giờ) | 130 | 60% |
| Điều hòa central + tủ trưng bày | 60 | 28% |
| Thiết bị demo + máy chiếu + màn hình LED | 15 | 7% |
| Máy POS + camera + wifi + thiết bị backup | 5 | 3% |
| Bình nước nóng + thiết bị phụ trợ | 5 | 2% |
| Tổng tiêu thụ | 215 kWh/ngày × 30 = ~6.450 kWh/tháng | 100% |
Phân bổ ~30% giờ Cao điểm + 60% giờ Bình thường + 10% giờ Thấp điểm: tiền điện ~20,6 triệu đồng chưa VAT → sau VAT 8% ~22,2 triệu đồng/tháng.
Bảng tổng hợp tiền điện 4 loại dịch vụ và bán lẻ (sau VAT 8%)
| Loại hình | Quy mô | kWh/tháng | Tiền điện trung bình | Đặc thù |
|---|---|---|---|---|
| Phòng gym | 300 m² | ~4.500 | ~13 triệu đ | Điều hòa chiếm 60% |
| Spa | 100 m² | ~1.980 | ~6,8 triệu đ | Tinh tế nhiều thiết bị nhỏ |
| Salon tóc | 50 m² | ~1.130 | ~3,9 triệu đ | Tập trung sấy uốn |
| Showroom | 500 m² | ~6.450 | ~22,2 triệu đ | Chiếu sáng chiếm 60% |
Dữ liệu thực đo 500+ cơ sở dịch vụ và bán lẻ đã lắp điện mặt trời của Việt Nam Solar 2018-2025.
7. Khung giờ Cao điểm – Thấp điểm 2026 (QĐ 963/QĐ-BCT) MỚI 04/2026
Theo Quyết định 963/QĐ-BCT ban hành 22/04/2026: giờ Cao điểm 17h30–22h30 (T2-T7, Chủ nhật KHÔNG có Cao điểm); giờ Thấp điểm 00h00–06h00 (mọi ngày); còn lại là giờ Bình thường. Giá Cao điểm Nhóm 3.3 hạ áp ~5.422 đ/kWh — cao gấp 2,8 lần giờ Thấp điểm 1.918 đ/kWh. Doanh nghiệp dịch chuyển phụ tải có thể giảm 20-35% chi phí điện.
Theo Quyết định 963/QĐ-BCT ngày 22/04/2026, khung giờ áp dụng cho điện kinh doanh được quy định lại như sau[T0]:
| Khung giờ | Thời gian | Áp dụng | % giá BQ (Nhóm 3.3 hạ áp) |
|---|---|---|---|
| Giờ Cao điểm | 17h30 – 22h30 | Thứ 2 đến Thứ 7 (Chủ nhật KHÔNG có Cao điểm) | 248% giá BQ |
| Giờ Bình thường | 06h00 – 17h30 + 22h30 – 24h00 (T2-T7); 06h00 – 24h00 (CN) | T2-CN | 145% giá BQ |
| Giờ Thấp điểm | 00h00 – 06h00 | Mọi ngày trong tuần | 89% giá BQ |
Chiến lược dịch chuyển phụ tải
Doanh nghiệp có thể giảm 20-35% chi phí điện bằng cách dịch chuyển phụ tải:
- Sạc pin lưu trữ và UPS vào giờ Thấp điểm (00h00-06h00 với giá ~1.918 đ/kWh) thay vì giờ Cao điểm (~5.422 đ/kWh) → tiết kiệm 3.504 đ/kWh mỗi kWh dịch chuyển
- Đặt timer cho thiết bị nhiệt (bình nóng lạnh, máy nước nóng) chạy 02h00-05h00
- Giảm hoạt động không thiết yếu giờ 17h30-22h30: tắt bớt đèn trang trí, đổi giờ vận hành thiết bị bảo trì
- Tận dụng Chủ nhật KHÔNG có giờ Cao điểm: bố trí công việc tiêu thụ điện cao (giặt là, chế biến số lượng lớn) vào CN
8. 10 cách giảm chi phí điện kinh doanh 2026 CẨM NANG
10 biện pháp hiệu quả nhất giảm chi phí điện kinh doanh: (1) Đăng ký đúng nhóm 3.1 nếu là khách sạn (tiết kiệm 35-58%), (2) Lắp công tơ AMR 3 thành phần, (3) Dịch chuyển phụ tải sang giờ Thấp điểm tiết kiệm 3.504 đ/kWh, (4) Đổi đèn LED, (5) Điều hòa inverter, (6) Vệ sinh điều hòa định kỳ, (7) Lắp tụ bù cosφ, (8) Audit năng lượng, (9) Pin lưu trữ peak shaving, (10) Lắp điện mặt trời mái nhà giảm 60-90% hóa đơn dài hạn.
Dựa trên kinh nghiệm tư vấn cho hơn 500 cơ sở kinh doanh tại TP.HCM, Bình Dương, Cần Thơ và Khánh Hòa từ năm 2018 đến nay, đội ngũ kỹ sư Việt Nam Solar đã rút ra 10 biện pháp giảm hóa đơn điện kinh doanh hiệu quả nhất:
- Đăng ký đúng nhóm 3.1 nếu là khách sạn / lưu trú — tiết kiệm 35-58% so với áp nhầm Nhóm 3.3
- Lắp công tơ điện tử AMR và đăng ký giá 3 thành phần (giờ Bình thường, giờ Thấp điểm, giờ Cao điểm) — bắt buộc với cơ sở ≥40 kVA
- Dịch chuyển phụ tải sang giờ Thấp điểm — tiết kiệm 3.504 đ/kWh × kWh dịch chuyển
- Đổi đèn halogen/sodium sang LED chip công suất — giảm 60-75% điện chiếu sáng, hoàn vốn 8-14 tháng
- Lắp điều hòa inverter công suất chuẩn + cảm biến nhiệt — mỗi 1°C cao hơn tiết kiệm 5-7%
- Vệ sinh điều hòa định kỳ 3 tháng/lần với cơ sở F&B + gym (môi trường nhiều dầu mỡ/bụi mịn) — tiết kiệm 12-18%
- Lắp tụ bù công suất phản kháng cho cơ sở ≥40 kVA — tránh phạt cosφ dưới 0,9 theo quy định mua bán điện hiện hành của EVN
- Audit năng lượng định kỳ 2 năm/lần với cơ sở ≥1.000 kVA — phát hiện rò rỉ và thiết bị suy giảm hiệu suất
- Dùng pin lưu trữ Lithium chuyên dụng sạc giờ Thấp điểm + xả giờ Cao điểm (peak shaving) — ROI 3-5 năm
- Lắp điện mặt trời mái nhà cấu hình tự sản tự tiêu — giảm 60-90% hóa đơn dài hạn (chi tiết Mục 9)
9. Lắp điện mặt trời mái nhà cho cơ sở kinh doanh — giải pháp ROI tốt nhất BÁN CHẠY
Cơ sở kinh doanh tiêu thụ trên 3.000 kWh/tháng lắp điện mặt trời mái nhà 30-110 kWp tự sản tự tiêu giảm 60-90% chi phí điện trong 25 năm. Tỷ lệ tự dùng đạt 70-90% (ban ngày trùng giờ kinh doanh). Hệ 50 kWp Solis trọn gói 492 triệu đ, sản lượng ~5.250 kWh/tháng, tiết kiệm ~22 triệu đ/tháng — hoàn vốn 2,6 năm tại Việt Nam Solar.
Đối với cơ sở kinh doanh tiêu thụ trên 3.000 kWh/tháng, lắp hệ thống điện mặt trời mái nhà là giải pháp giảm chi phí điện hiệu quả nhất trong 25 năm tới. Theo dữ liệu thực đo trên 500+ cơ sở kinh doanh đã lắp điện mặt trời của Việt Nam Solar từ 2018-2025, ROI trung bình 2,5-4,5 năm — sau đó là lợi nhuận thuần trong 20+ năm còn lại.
Lý do điện mặt trời hiệu quả với cơ sở kinh doanh hơn hộ gia đình
- Tiêu thụ ban ngày trùng với sản lượng điện mặt trời: shop, café, gym, spa, showroom hoạt động 7h00-22h00 — trùng giờ nắng cao 9h00-15h00. Lượng điện tự dùng đạt 70-90% tổng sản lượng (so với 30-50% ở hộ gia đình)
- Thay thế trực tiếp giờ Cao điểm 5.422 đ/kWh: điện mặt trời phát điện 9h00-15h00 — bao trùm phần lớn giờ Bình thường và một phần giờ Cao điểm 17h30-19h00 (nắng yếu) → tiết kiệm rõ rệt nhất
- Pháp lý thuận lợi: cơ sở kinh doanh lắp điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu công suất ≤100 kWp theo cơ chế hiện hành chỉ cần đăng ký với EVN địa phương, không phải xin giấy phép đầu tư
- Khấu hao tài sản cố định: chi phí lắp điện mặt trời được khấu trừ 100% chi phí thuế TNDN trong 8-10 năm — giảm thuế nộp hằng năm
Bảng giá tham khảo Việt Nam Solar 2026 cho cơ sở kinh doanh
Việt Nam Solar đang triển khai 48 cấu hình hệ thống điện mặt trời từ 5 kWp đến 110 kWp. Với cơ sở kinh doanh, các cấu hình bestseller gồm:
| Hệ thống | Tổng giá trọn gói | Sản lượng/tháng | Tiết kiệm/tháng | Hoàn vốn |
|---|---|---|---|---|
| Hòa lưới 13 kWp Huawei 1 pha | 136.067.850 đ | ~1.365 kWh | ~5,5 triệu đ | 2,8 năm |
| Hòa lưới 30 kWp 3 pha Solis | 320.148.000 đ | ~3.150 kWh | ~13 triệu đ | 2,8 năm |
| Hòa lưới 50 kWp 3 pha Solis ⚡ | 492.289.000 đ | ~5.250 kWh | ~22 triệu đ | 2,6 năm |
| Hòa lưới 90 kWp 3 pha Solis | 855.428.000 đ | ~9.450 kWh | ~38 triệu đ | 2,5 năm |
| Hòa lưới 110 kWp 3 pha Sungrow | 1.063.077.282 đ | ~11.550 kWh | ~46 triệu đ | 2,6 năm |
Tổng giá đã bao gồm tấm pin Aiko 655Wp ABC N-type, inverter 3 pha chính hãng Solis/Sungrow, tủ điện 3 pha có chống sét lan truyền, rail nhôm T6, dây cáp DC + AC, phụ kiện, tiếp địa chuẩn TCVN 9358, chi phí thi công, hồ sơ đăng ký EVN. Hóa đơn VAT 8% kèm theo. Khách hàng B2B có nhu cầu đầu tư không vốn có thể tham khảo mô hình ESCO/PPA — VNS đầu tư và chia sẻ tiết kiệm 15-30% trong 10-25 năm.
Khảo sát mái MIỄN PHÍ — Báo giá B2B trong 24 giờ
Đội ngũ 50 kỹ sư Việt Nam Solar đến tận nơi đo mái + báo giá EPC cho cơ sở kinh doanh, kể cả mô hình ESCO không vốn
10. Câu hỏi thường gặp về giá điện kinh doanh 2026
Disclaimer
Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được tổng hợp từ 3 văn bản pháp luật chính thức được trích nguồn ở mục cuối bài (QĐ 14/2025/QĐ-TTg, QĐ 1279/QĐ-BCT, QĐ 963/QĐ-BCT) và dữ liệu thực đo của Việt Nam Solar tại thời điểm xuất bản 01/05/2026. Khi cần tư vấn pháp lý cụ thể về hóa đơn điện hoặc tranh chấp với EVN, quý khách nên liên hệ cơ quan thẩm quyền hoặc luật sư chuyên ngành.
Tài liệu tham khảo
- T0Thủ tướng Chính phủ. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg quy định cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025. Cổng thông tin điện tử Chính phủ. vanban.chinhphu.vn/?docid=213782
- T0Bộ Công Thương. Quyết định 1279/QĐ-BCT về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, hiệu lực từ 10/05/2025. Cổng thông tin điện tử Chính phủ. vanban.chinhphu.vn/?docid=213617
- T0Bộ Công Thương. Quyết định 963/QĐ-BCT về khung giờ Cao điểm / Thấp điểm / Bình thường của hệ thống điện quốc gia. Ban hành 22/04/2026. moit.gov.vn — quyết định khung giờ điện quốc gia















