Giá điện điều chỉnh giảm 2% kể từ ngày 01/11/2026. Toàn bộ biểu giá điện, gồm kinh doanh, sinh hoạt, sản xuất, hành chính sự nghiệp và giá bán buôn, đã được điều chỉnh đồng loạt từ ngày 01/11/2026 theo Quyết định 2892/QĐ-BCT ngày 31/10/2026 của Bộ Công Thương[2]. Giá điện kinh doanh mới nhất 2026 tính theo cấp điện áp và khung giờ trong ngày, không chia bậc thang như điện sinh hoạt: với nhóm kinh doanh khác (nhà hàng, café, gym, spa, quán bar, showroom) ở cấp hạ áp, giờ bình thường là 3.089 đồng/kWh, giờ thấp điểm 1.880 đồng/kWh và giờ cao điểm 5.313 đồng/kWh chưa VAT, tức 3.336 đồng, 2.030 đồng và 5.738 đồng sau VAT 8%[2]. Khách sạn thuộc nhóm cơ sở lưu trú du lịch trả mức thấp hơn, bằng giá sản xuất cùng cấp điện áp: hạ áp giờ cao điểm 3.586 đồng/kWh, tức 3.873 đồng sau VAT 8%[2]. Đây chính là giá điện kinh doanh hiện tại, áp trên hóa đơn từ kỳ tháng 11/2026. Giờ cao điểm 17h30–22h30 trùng khung giờ đông khách của phần lớn cơ sở, nên đây là phần quyết định hóa đơn[3].
Loại hình của bạn thuộc nhóm giá điện nào?
Khách sạn, resort, nhà nghỉ, homestay là cơ sở lưu trú du lịch thì được xếp vào nhóm lưu trú du lịch (mục 3.1), mức giá thấp nhất khối kinh doanh, bằng giá sản xuất cùng cấp điện áp[2][4]. Nhà hàng, café, gym, spa, quán bar và showroom thuộc nhóm hộ kinh doanh khác (mục 3.3), mức cao nhất trong khối kinh doanh[2]. Giá điện hộ kinh doanh 2026 vì vậy áp theo mức của nhóm này; điện hộ kinh doanh giá bao nhiêu tùy khung giờ, ở cấp hạ áp từ 1.880 đến 5.313 đồng/kWh chưa VAT - xem bảng giá điện hộ kinh doanh ở mục 5. Trạm sạc xe điện là nhóm riêng (mục 3.2).
Nhập theo số điện (kWh) hoặc theo số tiền muốn chi; công cụ tự chia theo giờ và tính song song cho hai nhóm (khách sạn, lưu trú du lịch và kinh doanh khác) theo đúng đơn giá ở bảng mục 5. Công cụ mở sẵn ví dụ 1.200.000 đồng và 2.000 kWh; xóa ô để nhập số của bạn.
Chọn cách nhập và cấp điện áp – công cụ tính song song hóa đơn nhóm khách sạn, lưu trú và nhóm kinh doanh khác để bạn thấy chênh lệch.
Đơn giá theo mục 3.1 và mục 3.3 Phụ lục QĐ 2892/QĐ-BCT, áp dụng từ 01/11/2026; tổng tiền đã cộng thuế GTGT 8%. Kết quả mang tính tham khảo – hóa đơn thực tế do ngành điện phát hành theo chỉ số công tơ.
1. Phân loại 3 nhóm khách hàng kinh doanh theo QĐ 14/2025 và QĐ 2892/QĐ-BCT Phân loại
Theo cơ cấu biểu giá điện kinh doanh 2026 tại Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, khối kinh doanh chia làm ba nhóm: cơ sở lưu trú du lịch, sạc xe điện và hộ kinh doanh khác[1]. Từ 01/11/2026, mục 3 Phụ lục Quyết định 2892/QĐ-BCT ban hành bảng giá riêng cho từng nhóm, mỗi nhóm 2 cấp điện áp (từ trung áp trở lên và hạ áp) × 3 khung giờ, chưa gồm VAT[2]. Giá điện kinh doanh là giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh, dịch vụ; đối tượng từng nhóm quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]. Bảng giá do Bộ Công Thương ban hành, tức giá điện kinh doanh nhà nước áp dụng chung cả nước, nên giá điện kinh doanh TPHCM 2026, giá điện kinh doanh Hà Nội, giá điện kinh doanh ở miền Trung hay giá điện kinh doanh EVN 2026 đều như nhau. Khách sạn thuộc nhóm lưu trú giá thấp hơn; nhà hàng, café, gym, spa, quán bar và showroom thuộc nhóm kinh doanh khác giá cao nhất.
1.1. Ba nhóm khách hàng và mức giá điện kinh doanh từ 01/11/2026
Bảng dưới đối chiếu ba nhóm theo đúng mục trong Phụ lục Quyết định 14/2025/QĐ-TTg và Quyết định 2892/QĐ-BCT (cùng đánh số 3.1, 3.2, 3.3), kèm loại hình tiêu biểu và giá hạ áp giờ bình thường của từng nhóm.
| Nhóm khách hàng | Mục Phụ lục | Loại hình tiêu biểu | Giá hạ áp giờ bình thường [2] |
|---|---|---|---|
| Cơ sở lưu trú du lịch | Mục 3.1 | Khách sạn, resort, nhà nghỉ, homestay | 1.966 đ/kWh chưa VAT, 2.123 đ/kWh sau VAT 8%; thấp nhất khối kinh doanh |
| Sạc xe điện | Mục 3.2 | Trạm, trụ sạc xe điện | 2.700 đ/kWh chưa VAT, 2.916 đ/kWh sau VAT 8%; cơ cấu riêng 3 năm |
| Hộ kinh doanh khác | Mục 3.3 | Nhà hàng, café, gym, spa, quán bar, showroom | 3.089 đ/kWh chưa VAT, 3.336 đ/kWh sau VAT 8%; cao nhất khối kinh doanh |
Cơ cấu giá riêng cho sạc xe điện (mục 3.2) áp dụng trong 3 năm kể từ ngày cơ cấu Quyết định 14/2025/QĐ-TTg được áp dụng thực tế (khoản 1 Điều 7)[1]. Bảng đủ 2 cấp điện áp × 3 khung giờ, kèm giá sau VAT 8%, của từng nhóm xem tại mục 2, mục 3 và mục 4[2].
1.2. Bảy loại hình trong tiêu đề được xếp vào đâu?
Trong bảy loại hình phổ biến, chỉ khách sạn được hưởng mức lưu trú du lịch; sáu loại còn lại đều nằm chung nhóm kinh doanh khác:
2. Giá điện khách sạn, resort, homestay từ 01/11/2026 – nhóm cơ sở lưu trú du lịch Bảng giá
Khách sạn, resort, nhà nghỉ, homestay thuộc nhóm cơ sở lưu trú du lịch (mục 3.1 Phụ lục Quyết định 2892/QĐ-BCT) có giá bằng nhóm sản xuất cùng cấp điện áp, mức thấp nhất trong khối kinh doanh[2]. Từ 01/11/2026, giá điện khách sạn ở cấp hạ áp là 1.966 đồng/kWh giờ bình thường, 1.274 đồng/kWh giờ thấp điểm và 3.586 đồng/kWh giờ cao điểm; từ trung áp trở lên lần lượt 1.814, 1.166 và 3.348 đồng/kWh, chưa VAT[2]. Sau VAT 8%, giá điện kinh doanh khách sạn hạ áp là 2.123 đến 3.873 đồng/kWh tùy khung giờ. Bảng dưới là giá điện kinh doanh lưu trú dùng tính tiền điện khách sạn, resort, homestay hằng tháng:
| Cấp điện áp (đ/kWh) | Giờ bình thường | Giờ thấp điểm | Giờ cao điểm [2] |
|---|---|---|---|
| Từ trung áp trở lên (trên 01 kV) | 1.814 | 1.166 | 3.348 |
| Sau VAT 8% | 1.959 | 1.259 | 3.616 |
| Hạ áp (đến 01 kV) | 1.966 | 1.274 | 3.586 |
| Sau VAT 8% | 2.123 | 1.376 | 3.873 |
Áp đơn giá nhóm cơ sở lưu trú du lịch (mục 3.1 QĐ 2892/QĐ-BCT, từ 01/11/2026). Công cụ tự chia 50% giờ bình thường, 30% giờ cao điểm và 20% giờ thấp điểm theo đơn giá bảng trên; kết quả đã gồm VAT 8%.
3. Giá điện trạm sạc xe điện từ 01/11/2026 – cơ cấu riêng áp dụng 3 năm Bảng giá
Trạm sạc, trụ sạc và tủ đổi pin phục vụ kinh doanh dịch vụ sạc xe điện (kể cả xe buýt điện) là nhóm giá riêng (mục 3.2 Phụ lục Quyết định 2892/QĐ-BCT), theo cơ cấu Quyết định 14/2025/QĐ-TTg áp dụng trong thời hạn 3 năm[1][2]. Từ 01/11/2026, giá ở cấp hạ áp là 2.700 đồng/kWh giờ bình thường, 1.620 đồng/kWh giờ thấp điểm và 4.212 đồng/kWh giờ cao điểm; từ trung áp trở lên lần lượt 2.549, 1.534 và 3.758 đồng/kWh, chưa VAT[2]. Sau VAT 8%, giá hạ áp là 2.916, 1.750 và 4.549 đồng/kWh.
| Cấp điện áp (đ/kWh) | Giờ bình thường | Giờ thấp điểm | Giờ cao điểm [2] |
|---|---|---|---|
| Từ trung áp trở lên (trên 01 kV) | 2.549 | 1.534 | 3.758 |
| Sau VAT 8% | 2.753 | 1.657 | 4.059 |
| Hạ áp (đến 01 kV) | 2.700 | 1.620 | 4.212 |
| Sau VAT 8% | 2.916 | 1.750 | 4.549 |
Áp đơn giá nhóm trạm sạc xe điện (mục 3.2 QĐ 2892/QĐ-BCT, từ 01/11/2026). Công cụ tự chia 50% giờ bình thường, 30% giờ cao điểm và 20% giờ thấp điểm theo đơn giá bảng trên; kết quả đã gồm VAT 8%.
4. Giá điện kinh doanh dịch vụ khác 2026 (từ 01/11) – nhà hàng, cà phê, gym, spa, bar, showroom Bảng giá
Nhà hàng, quán cà phê, gym, spa, quán bar, karaoke, showroom, siêu thị, cửa hàng thuộc nhóm kinh doanh dịch vụ khác (mục 3.3 Phụ lục Quyết định 2892/QĐ-BCT), nhóm có giá cao nhất trong khối kinh doanh[2]; đối tượng theo Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]. Từ 01/11/2026, giá ở cấp hạ áp là 3.089 đồng/kWh giờ bình thường, 1.880 đồng/kWh giờ thấp điểm và 5.313 đồng/kWh giờ cao điểm; từ trung áp trở lên lần lượt 2.829, 1.577 và 4.924 đồng/kWh, chưa VAT[2]. Đây là căn cứ tra giá điện kinh doanh dịch vụ 2026 cho các mô hình kể trên, nên giá điện dịch vụ của nhà hàng, spa hay showroom đều tra cùng một bảng; khung giá điện kinh doanh 2026 của nhóm này nằm trong dải từ 1.577 đến 5.313 đồng/kWh chưa VAT, tức 1.703 đến 5.738 đồng/kWh sau VAT 8%, tùy cấp điện áp và khung giờ.
| Cấp điện áp (đ/kWh) | Giờ bình thường | Giờ thấp điểm | Giờ cao điểm [2] |
|---|---|---|---|
| Từ trung áp trở lên (trên 01 kV) | 2.829 | 1.577 | 4.924 |
| Sau VAT 8% | 3.055 | 1.703 | 5.318 |
| Hạ áp (đến 01 kV) | 3.089 | 1.880 | 5.313 |
| Sau VAT 8% | 3.336 | 2.030 | 5.738 |
Áp đơn giá nhóm kinh doanh dịch vụ khác (mục 3.3 QĐ 2892/QĐ-BCT, từ 01/11/2026). Công cụ tự chia 50% giờ bình thường, 30% giờ cao điểm và 20% giờ thấp điểm theo đơn giá bảng trên; kết quả đã gồm VAT 8%.
5. Bảng giá điện kinh doanh 2026 mới nhất (từ 01/11) theo cấp điện áp và khung giờ Bảng giá
Từ 01/11/2026, giá điện kinh doanh thay đổi theo cấp điện áp và khung giờ: nhóm kinh doanh khác ở cấp hạ áp trả 1.880 đồng/kWh giờ thấp điểm, 3.089 đồng giờ bình thường và 5.313 đồng giờ cao điểm, chưa thuế[2]. Nói cách khác, điện kinh doanh giá bao nhiêu phụ thuộc nhóm khách hàng, cấp điện áp và khung giờ sử dụng; muốn biết điện kinh doanh bao nhiêu 1 số, tra đơn giá đúng nhóm trong bảng mục 5.1. Nhóm lưu trú du lịch thấp hơn ở cả ba khung giờ. Các đơn giá do Bộ Công Thương ban hành trực tiếp bằng đồng/kWh tại Phụ lục Quyết định 2892/QĐ-BCT, cùng lần giá bán lẻ điện bình quân giảm 2% từ 2.204,0655 xuống 2.159,9037 đồng/kWh[2].
Cách nhận biết nhanh: hầu hết quán, cửa hàng, văn phòng, nhà trọ dùng điện 220V hoặc 380V sau công tơ – thuộc nhóm hạ áp (đến 01 kV). Cơ sở mua điện qua trạm biến áp riêng mới thuộc nhóm từ trung áp trở lên (trên 01 kV). Cách kiểm tra chắc chắn: xem mục cấp điện áp trên hóa đơn tiền điện hằng tháng hoặc hợp đồng mua bán điện.
5.1. Bảng giá điện kinh doanh năm 2026 - đơn giá từng nhóm theo ba khung giờ, kèm giá sau VAT 8%
Đơn giá điện kinh doanh 2026 trong bảng dưới chép đúng mục 3 Phụ lục Quyết định 2892/QĐ-BCT, áp dụng từ 01/11/2026[2]; dưới mỗi dòng là giá sau VAT 8%. Đây chính là giá bán điện kinh doanh 2026 cho từng khung giờ, cũng là đơn giá điện kinh doanh mà điện lực dùng tính hóa đơn. Dòng nhóm kinh doanh khác ở cấp hạ áp là mức áp dụng cho phần lớn nhà hàng, café, gym, spa, quán bar, showroom.
| Nhóm khách hàng | Cấp điện áp | Giờ bình thường | Giờ thấp điểm | Giờ cao điểm [2] |
|---|---|---|---|---|
| Lưu trú du lịch (3.1) | Từ trung áp trở lên (trên 01 kV) | 1.814đ/kWh | 1.166đ/kWh | 3.348đ/kWh |
| Lưu trú du lịch (3.1) | Sau VAT 8% | 1.959đ/kWh | 1.259đ/kWh | 3.616đ/kWh |
| Lưu trú du lịch (3.1) | Hạ áp (đến 01 kV) | 1.966đ/kWh | 1.274đ/kWh | 3.586đ/kWh |
| Lưu trú du lịch (3.1) | Sau VAT 8% | 2.123đ/kWh | 1.376đ/kWh | 3.873đ/kWh |
| Sạc xe điện (3.2) | Từ trung áp trở lên (trên 01 kV) | 2.549đ/kWh | 1.534đ/kWh | 3.758đ/kWh |
| Sạc xe điện (3.2) | Sau VAT 8% | 2.753đ/kWh | 1.657đ/kWh | 4.059đ/kWh |
| Sạc xe điện (3.2) | Hạ áp (đến 01 kV) | 2.700đ/kWh | 1.620đ/kWh | 4.212đ/kWh |
| Sạc xe điện (3.2) | Sau VAT 8% | 2.916đ/kWh | 1.750đ/kWh | 4.549đ/kWh |
| Kinh doanh khác (3.3) | Từ trung áp trở lên (trên 01 kV) | 2.829đ/kWh | 1.577đ/kWh | 4.924đ/kWh |
| Kinh doanh khác (3.3) | Sau VAT 8% | 3.055đ/kWh | 1.703đ/kWh | 5.318đ/kWh |
| Kinh doanh khác (3.3) | Hạ áp (đến 01 kV) | 3.089đ/kWh | 1.880đ/kWh | 5.313đ/kWh |
| Kinh doanh khác (3.3) | Sau VAT 8% | 3.336đ/kWh | 2.030đ/kWh | 5.738đ/kWh |
Đơn vị: đồng/kWh; dòng sau VAT đã cộng thuế GTGT 8%, thuế suất 8% áp dụng đến hết 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15. Nguồn: mục 3 Phụ lục QĐ 2892/QĐ-BCT[2]. Bảng cũ theo QĐ 1279/QĐ-BCT (10/05/2025 – 31/10/2026) chia 3 cấp điện áp (từ 22 kV, từ 6 kV đến dưới 22 kV, dưới 6 kV), hết hiệu lực từ 01/11/2026; với cửa hàng mua điện hạ áp, giá mới thấp hơn giá cũ cấp dưới 6 kV (giờ bình thường 3.152 đ/kWh, giờ thấp điểm 1.918 đ/kWh, giờ cao điểm 5.422 đ/kWh) khoảng 2% ở cả ba khung giờ[5].
6. Khung giờ cao điểm, thấp điểm và bình thường 2026 Khung giờ
Giờ cao điểm áp dụng 17h30–22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy; giờ thấp điểm 00h00–06h00 tất cả các ngày; thời gian còn lại là giờ bình thường, riêng Chủ nhật không có giờ cao điểm – theo Quyết định 963/QĐ-BCT[3]. Khung giờ này giữ nguyên khi giá điện điều chỉnh ngày 01/11/2026. Với nhóm kinh doanh khác hạ áp, giá giờ cao điểm 5.313 đồng/kWh gấp khoảng 2,8 lần giờ thấp điểm 1.880 đồng/kWh[2], nên dồn hoạt động vào khung giờ nào ảnh hưởng trực tiếp đến hóa đơn.
| Khung giờ | Thời gian áp dụng | Số giờ/ngày |
|---|---|---|
| Cao điểm | Thứ Hai – Thứ Bảy: 17h30–22h30; Chủ nhật: không có | 5 giờ |
| Bình thường | T2–T7: 06h00–17h30 và 22h30–24h00; Chủ nhật: 06h00–24h00 | 13 giờ (CN 18 giờ) |
| Thấp điểm | Tất cả các ngày: 00h00–06h00 | 6 giờ |
Với nhà hàng, café và bar, phần lớn doanh thu rơi vào buổi tối 17h30–22h30 – đúng khung giờ cao điểm. Đây là lý do cùng một sản lượng điện, nhóm dịch vụ ăn uống thường chịu hóa đơn nặng hơn showroom hay văn phòng vốn hoạt động ban ngày.
Khung giờ này áp cho ai?
Khung giờ cao điểm – thấp điểm chỉ áp dụng cho các nhóm tính giá theo thời gian như sản xuất và kinh doanh. Đây chính là cơ chế điện kinh doanh 3 giá: giá điện kinh doanh 3 giá tính theo ba khung giờ trong ngày. Từ 01/11/2026, điện sinh hoạt hộ gia đình tính theo biểu 5 bậc lũy tiến trên tổng sản lượng, không phân giờ[2][3].
7. Cách tính tiền điện kinh doanh 2026 theo giá từ 01/11 Cách tính
Cách tính giá điện kinh doanh 2026 như sau: tiền điện kinh doanh bằng tổng sản lượng mỗi khung giờ nhân đơn giá khung giờ đó, cộng lại rồi thêm thuế giá trị gia tăng 8% – không cộng dồn bậc thang như điện sinh hoạt[2]. Ví dụ một cơ sở kinh doanh khác ở hạ áp dùng 1.000 kWh giờ bình thường, 400 kWh giờ thấp điểm và 600 kWh giờ cao điểm trả 1.000 × 3.089 + 400 × 1.880 + 600 × 5.313 = 7.028.800 đồng chưa VAT, tức 7.591.104 đồng sau VAT 8%[2].
Điện kinh doanh đo theo ba khung giờ qua công tơ nhiều biểu giá, mỗi khung một đơn giá riêng như bảng ở mục 5.1. Cách tính gồm ba bước:
Để ước tính nhanh mà không cần tính tay, dùng công cụ tính nhanh ở đầu bài – nhập tổng số điện tháng, công cụ tự chia theo giờ và tính cho cả hai nhóm. Cơ sở kinh doanh thuộc diện bắt buộc ba giá khi có máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên hoặc dùng bình quân từ 2.000 kWh/tháng trong 03 tháng liên tục; cơ sở chưa mua điện theo hình thức ba giá thì dùng điện 1 giá, tức áp giá giờ bình thường cho toàn bộ sản lượng[4]. Với nhóm kinh doanh khác hạ áp, giá điện kinh doanh 1 giá từ 01/11/2026 là 3.089 đồng/kWh, tức 3.336 đồng/kWh sau VAT 8%[2].
8. Hóa đơn điện mẫu theo từng loại hình kinh doanh Ví dụ
Với cùng một mức tiêu thụ, cơ sở càng dồn hoạt động vào giờ cao điểm 17h30–22h30 thì hóa đơn càng lớn[2][3]. Bảng dưới tính lại tiền điện hộ kinh doanh, khách sạn hằng tháng của một số loại hình phổ biến ở cấp hạ áp theo giá áp dụng từ 01/11/2026, ghi cả số tiền chưa VAT và sau VAT 8%[2].
8.1. Hóa đơn tháng theo loại hình từ 01/11/2026 (cấp hạ áp)
Sản lượng dưới đây là giả định minh họa, không phải số liệu trong văn bản pháp luật. Để bạn tự kiểm lại bằng công cụ, mọi dòng đều chia 50% giờ bình thường, 30% giờ cao điểm và 20% giờ thấp điểm như các công cụ tính ở mục 2 đến mục 5; đơn giá hạ áp lấy theo mục 3.1 (khách sạn) và mục 3.3 (các loại hình còn lại) Phụ lục QĐ 2892/QĐ-BCT[2].
| Loại hình | Sản lượng giả định (kWh/tháng) | Tiền điện chưa VAT | Sau VAT 8% [2] |
|---|---|---|---|
| Khách sạn mini – Lưu trú (3.1) | 3.000 | 6.940.800 đ | 7.496.064 đ |
| Nhà hàng – Kinh doanh khác (3.3) | 2.500 | 8.786.000 đ | 9.488.880 đ |
| Quán café – Kinh doanh khác (3.3) | 1.500 | 5.271.600 đ | 5.693.328 đ |
| Phòng gym – Kinh doanh khác (3.3) | 2.000 | 7.028.800 đ | 7.591.104 đ |
| Spa – Kinh doanh khác (3.3) | 1.200 | 4.217.280 đ | 4.554.662 đ |
| Quán bar, pub – Kinh doanh khác (3.3) | 1.800 | 6.325.920 đ | 6.831.994 đ |
| Showroom – Kinh doanh khác (3.3) | 2.200 | 7.731.680 đ | 8.350.214 đ |
Khách sạn được tính theo đơn giá nhóm lưu trú du lịch (3.1) nên thấp hơn dù sản lượng lớn nhất: 3.000 kWh tốn 7.496.064 đồng sau VAT 8%, trong khi nhà hàng dùng 2.500 kWh trả 9.488.880 đồng. Các loại hình còn lại tính theo nhóm kinh doanh khác (3.3). Quán bar, nhà hàng dồn tải vào buổi tối có tỷ trọng giờ cao điểm lớn hơn 30% nên hóa đơn thực tế cao hơn bảng; showroom, văn phòng chạy ban ngày thì ngược lại. Số liệu chỉ để tham khảo.
9. Vì sao hóa đơn điện kinh doanh cao hơn điện sinh hoạt? So sánh
Điện kinh doanh đắt hơn điện sinh hoạt vì hai lẽ: tính theo khung giờ nên không có phần định mức giá rẻ ở đầu như biểu bậc thang, và giờ cao điểm hạ áp của nhóm kinh doanh khác là 5.313 đồng/kWh, cao hơn cả bậc 5 đắt nhất của điện sinh hoạt là 3.844 đồng/kWh[2]. Khi so sánh giá điện kinh doanh và sinh hoạt theo biểu áp dụng từ 01/11/2026, cùng dùng một lượng điện, cơ sở kinh doanh thường trả nhiều hơn hộ gia đình.
| Tiêu chí | Điện sinh hoạt (từ 01/11/2026) | Điện kinh doanh khác, hạ áp [2] |
|---|---|---|
| Cách tính | 5 bậc lũy tiến theo sản lượng tháng | Theo 3 khung giờ trong ngày |
| Đơn giá thấp nhất (chưa VAT) | 1.901 đ/kWh (bậc 1, đến 100 kWh) | 1.880 đ/kWh (giờ thấp điểm) |
| Đơn giá cao nhất (chưa VAT) | 3.844 đ/kWh (bậc 5, từ 701 kWh) | 5.313 đ/kWh (giờ cao điểm) |
| Đơn giá cao nhất sau VAT 8% | 4.152 đ/kWh | 5.738 đ/kWh |
| Ví dụ 500 kWh/tháng, chưa VAT | 1.343.400 đ | 1.757.200 đ (chia 50% giờ bình thường, 30% giờ cao điểm, 20% giờ thấp điểm) |
| Ví dụ 500 kWh/tháng, sau VAT 8% | 1.450.872 đ | 1.897.776 đ |
| Tính theo giờ cao điểm, thấp điểm | Không | Có |
Điện sinh hoạt có bậc 1 (1.901 đồng/kWh) và bậc 2 (2.289 đồng/kWh) giá thấp cho 200 kWh đầu, giúp hộ dùng ít được bù[2]. Điện kinh doanh không có phần này: mỗi kWh đều tính theo đơn giá khung giờ, và khung giờ cao điểm buổi tối lại đúng lúc nhiều cơ sở đông khách nhất. Ở ví dụ trên, cùng 500 kWh/tháng, cơ sở kinh doanh khác hạ áp trả nhiều hơn hộ gia đình 446.904 đồng sau VAT 8%.
10. Cách giảm chi phí điện cho cơ sở kinh doanh 2026 Giải pháp
Cách giảm hóa đơn điện kinh doanh hiệu quả nhất là dời bớt tải ra khỏi giờ cao điểm, dùng thiết bị hiệu suất cao và bù đắp sản lượng ban ngày bằng điện mặt trời[2][3]. Ba nhóm giải pháp dưới đây bổ trợ cho nhau, áp dụng được cho hầu hết loại hình dịch vụ.
10.1. Dời tải ra khỏi giờ cao điểm
Giờ cao điểm 17h30–22h30 có đơn giá đắt nhất, nên chuyển các tải nặng không bắt buộc sang giờ bình thường hoặc thấp điểm giúp giảm nhanh chi phí:
10.2. Nâng cấp thiết bị hiệu suất cao
Cùng một nhu cầu nhưng thiết bị tốt tiêu thụ ít kWh hơn, giảm cả ba khung giờ:
10.3. Bù đắp bằng điện mặt trời
Giải pháp dài hạn, đầu tư một lần dùng nhiều năm:
11. Điện mặt trời cho cơ sở kinh doanh – giảm giá điện dài hạn Đầu tư
Điện mặt trời mái nhà phát điện vào ban ngày, đúng khung giờ bình thường 06h–17h30 khi cơ sở đang hoạt động, nên bù đắp trực tiếp phần điện mua ở giờ này; do phụ tải ban ngày lớn, cơ sở kinh doanh thường hoàn vốn nhanh hơn hộ gia đình[3]. Với khách sạn, nhà hàng, showroom hay phòng gym vận hành cả ngày, đây là cách hạ chi phí điện bền vững.
Một hệ điện mặt trời hòa lưới cho cơ sở kinh doanh gồm tấm pin quang điện, biến tần và tùy chọn pin lưu trữ. Ban ngày hệ phát điện phục vụ trực tiếp thiết bị đang chạy, thay cho phần điện lẽ ra phải mua ở giá giờ bình thường. Phần cao điểm buổi tối 17h30–22h30 nằm ngoài giờ nắng nên muốn giảm thêm cần kết hợp dời tải hoặc pin lưu trữ. Cơ sở có mái rộng như nhà xưởng, showroom, khách sạn thường lắp được công suất lớn nên hiệu quả càng rõ.
Để được tư vấn công suất phù hợp với hóa đơn và diện tích mái, tham khảo dịch vụ lắp đặt điện mặt trời hoặc xem lại bảng giá điện 2026 đầy đủ các nhóm khách hàng. Đội ngũ kỹ sư sẽ tính điểm hòa vốn dựa trên đúng đơn giá theo khung giờ mà cơ sở đang trả.
12. Các tài liệu pháp lý về giá điện kinh doanh 2026 Văn bản
Từ 01/11/2026, giá điện kinh doanh được điều chỉnh bởi ba văn bản chính: Quyết định 2892/QĐ-BCT (giá bán điện), Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (cơ cấu biểu giá) và Quyết định 963/QĐ-BCT (khung giờ). Cách áp giá cho từng đối tượng thực hiện theo Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]. Bạn có thể xem tóm tắt từng văn bản bên dưới; biểu giá cũ theo Quyết định 1279/QĐ-BCT chỉ còn dùng để đối chiếu hóa đơn trước ngày 01/11/2026.
12.1. Quyết định 2892/QĐ-BCT – Giá bán điện từ 01/11/2026
Quyết định 2892/QĐ-BCT do Bộ Công Thương ban hành ngày 31/10/2026, áp dụng từ 01/11/2026, ấn định giá bán lẻ điện bình quân 2.159,9037 đồng/kWh, giảm 2% so với trước, và ban hành bảng giá chưa gồm thuế GTGT cho các nhóm khách hàng; mục 3 Phụ lục là giá kinh doanh của ba nhóm lưu trú du lịch, sạc xe điện và kinh doanh khác, mỗi nhóm 2 cấp điện áp × 3 khung giờ[2]. Đây là văn bản quy định giá điện kinh doanh hiện hành, thay biểu giá cũ của Quyết định 1279/QĐ-BCT[5].
12.2. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg – Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ cấu biểu giá bán lẻ điện theo tỷ lệ phần trăm của giá bình quân. Khối kinh doanh chia ba nhóm: lưu trú du lịch, sạc xe điện và kinh doanh khác, mỗi nhóm tính riêng theo cấp điện áp và ba khung giờ. Ban hành ngày 29/05/2025, thay thế Quyết định 28/2014/QĐ-TTg; cơ cấu này áp dụng thực tế từ kỳ điều chỉnh giá bình quân ngày 01/11/2026[1][2].
12.3. Quyết định 963/QĐ-BCT – Khung giờ cao điểm, thấp điểm
Quyết định của Bộ Công Thương quy định ba khung giờ của hệ thống điện: cao điểm 17h30–22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy, thấp điểm 00h00–06h00 mọi ngày, còn lại là giờ bình thường; Chủ nhật không có giờ cao điểm. Đây là căn cứ tính tiền điện theo giờ cho nhóm kinh doanh. Hiệu lực từ 22/04/2026 và giữ nguyên khi giá điện điều chỉnh ngày 01/11/2026[3].
12.4. Quyết định 1279/QĐ-BCT – Biểu giá cũ (10/05/2025 – 31/10/2026)
Quyết định của Bộ Công Thương ấn định giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh chưa thuế, áp dụng từ 10/05/2025 đến hết 31/10/2026. Bảng giá kinh doanh cũ chia 3 cấp điện áp (từ 22 kV, từ 6 kV đến dưới 22 kV, dưới 6 kV); nay chỉ dùng đối chiếu hóa đơn trước ngày 01/11/2026[5].
13. Câu hỏi thường gặp về giá điện kinh doanh 2026 (giá tiền điện kinh doanh 2026) Hỏi đáp
Q1Giá điện kinh doanh có tăng không từ 01/11/2026?
Không, giá giảm. Từ ngày 01/11/2026, giá bán lẻ điện bình quân giảm 2%, từ 2.204,0655 xuống 2.159,9037 đồng/kWh theo Quyết định 2892/QĐ-BCT[2]. Với cửa hàng, nhà hàng mua điện hạ áp, giá mới là 3.089 đồng/kWh giờ bình thường, 1.880 đồng/kWh giờ thấp điểm và 5.313 đồng/kWh giờ cao điểm, thấp hơn khoảng 2% so với giá cũ cấp dưới 6 kV (3.152, 1.918 và 5.422 đồng/kWh) theo Quyết định 1279/QĐ-BCT[5]. Nếu tiền điện kinh doanh vẫn tăng, nguyên nhân thường là sản lượng tăng hoặc dùng nhiều điện hơn vào giờ cao điểm.
Q2Giá điện kinh doanh giờ cao điểm 2026 là bao nhiêu?
Từ 01/11/2026, nhóm kinh doanh khác ở cấp hạ áp trả 5.313 đồng/kWh giờ cao điểm, chưa gồm thuế, tức 5.738 đồng/kWh sau VAT 8%; từ trung áp trở lên là 4.924 đồng/kWh, tức 5.318 đồng sau VAT[2]. Đây cũng là mức giá điện kinh doanh cao nhất hiện nay. Khách sạn thuộc nhóm lưu trú du lịch thấp hơn: 3.586 đồng/kWh ở cấp hạ áp, tức 3.873 đồng sau VAT. Giờ cao điểm áp dụng 17h30–22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy[3].
Q3Nhà hàng, quán café có tính giá theo giờ cao điểm không?
Có. Nhà hàng và café thuộc nhóm hộ kinh doanh khác, tính tiền điện theo khung giờ chứ không theo bậc thang[2][3]. Phần điện dùng trong khung 17h30–22h30 chịu đơn giá cao điểm đắt nhất, nên buổi tối đông khách là lúc chi phí điện cao nhất trong ngày.
Q4Khách sạn có giá điện rẻ hơn nhà hàng, café không?
Có, nếu khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch theo Điều 9 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]. Khi đó khách sạn được xếp vào nhóm cơ sở lưu trú du lịch (mục 3.1) với đơn giá thấp hơn nhóm kinh doanh khác (mục 3.3) ở cả ba khung giờ: cấp hạ áp giờ bình thường 1.966 so với 3.089 đồng/kWh, giờ cao điểm 3.586 so với 5.313 đồng/kWh, chưa VAT[2]. Cùng cấp hạ áp và cùng sản lượng, khách sạn trả ít hơn nhà hàng hay café.
Q5Điện kinh doanh khác điện sản xuất như thế nào?
Khi so giá điện kinh doanh và sản xuất, hai nhóm có bảng giá riêng. Sản xuất chia 4 cấp điện áp × 3 khung giờ, ở cấp hạ áp là 1.966 đồng/kWh giờ bình thường, 1.274 đồng/kWh giờ thấp điểm và 3.586 đồng/kWh giờ cao điểm; kinh doanh khác chia 2 cấp điện áp, hạ áp lần lượt 3.089, 1.880 và 5.313 đồng/kWh, chưa VAT[2]. Riêng cơ sở lưu trú du lịch có giá bằng sản xuất cùng cấp điện áp[2]. Loại hình dịch vụ như nhà hàng, café, spa thuộc kinh doanh, không phải sản xuất.
Q6Giờ thấp điểm để chạy máy là mấy giờ?
Giờ thấp điểm là 00h00–06h00 tất cả các ngày trong tuần theo Quyết định 963/QĐ-BCT[3]. Đây là khung giờ đơn giá thấp nhất, phù hợp để chạy máy giặt sấy, bơm nước, làm đá hoặc hạ nhiệt kho lạnh nhằm giảm chi phí điện.
Q7Cơ sở kinh doanh lắp điện mặt trời có giảm được tiền điện không?
Có. Điện mặt trời phát vào ban ngày, bù phần điện giờ bình thường 06h–17h30 mà cơ sở dùng khi đang hoạt động[3]. Do phụ tải ban ngày lớn, khách sạn, showroom, nhà hàng thường hoàn vốn nhanh; riêng cao điểm buổi tối cần thêm dời tải hoặc pin lưu trữ.
Q8Giá điện kinh doanh 3 pha và 1 pha có khác nhau không?
Không khác theo số pha. Giá điện kinh doanh 3 pha và giá điện 1 pha kinh doanh cùng áp một biểu giá, chỉ phân biệt theo cấp điện áp đặt hệ thống đo đếm và ba khung giờ; từ 01/11/2026 chỉ còn 2 cấp: từ trung áp trở lên (trên 01 kV) và hạ áp (đến 01 kV)[2][4]. Cửa hàng, hộ kinh doanh dùng điện 3 pha 380V vẫn là hạ áp, nên giá điện 3 pha hộ kinh doanh giờ bình thường cũng là 3.089 đồng/kWh; chỉ cơ sở mua điện ở trung áp qua trạm biến áp riêng mới có giá thấp hơn, 2.829 đồng/kWh[2].
Q9Bảng giá điện kinh doanh 2026 mới nhất tra ở đâu cho chuẩn?
Biểu giá điện kinh doanh 2026 hiện hành lấy theo Quyết định 2892/QĐ-BCT áp dụng từ 01/11/2026, kèm khung giờ cao điểm – thấp điểm theo Quyết định 963/QĐ-BCT[2][3]. Bảng ở mục 5.1 của bài này chép đúng đơn giá điện kinh doanh 2026 theo từng nhóm và cấp điện áp, kèm giá sau VAT 8%. Biểu cũ của Quyết định 1279/QĐ-BCT chỉ dùng đối chiếu hóa đơn trước ngày 01/11/2026[5].
Q10Hộ kinh doanh cá thể tính giá điện thế nào?
Giá điện hộ kinh doanh áp theo mục đích sử dụng thực tế chứ không theo loại hình đăng ký. Nếu hộ vừa ở vừa bán hàng sau cùng một công tơ mà không tách được sản lượng, ngành điện áp giá bán lẻ điện sinh hoạt cho toàn bộ số đo tại công tơ đó[4]. Muốn hưởng giá điện cho hộ kinh doanh theo biểu ba giá thì phần kinh doanh phải có công tơ riêng.
Q11Điện kinh doanh giá bao nhiêu một số vào giờ bình thường?
Từ 01/11/2026, mức giá điện kinh doanh hiện nay ở giờ bình thường tùy cấp điện áp: nhóm kinh doanh khác hạ áp là 3.089 đồng/kWh, tức 3.336 đồng sau VAT 8%; từ trung áp trở lên là 2.829 đồng/kWh, tức 3.055 đồng sau VAT 8%[2]. Nhiều người hỏi điện hộ kinh doanh bao nhiêu 1 số, hay điện kinh doanh bao tiền 1 số; vì 1 số điện kinh doanh là 1 kWh nên câu trả lời chính là các đơn giá trên, giờ cao điểm đắt hơn và giờ thấp điểm rẻ hơn. Bảng giá và công cụ tính trong bài cho ra số tiền theo đúng cấp điện áp cùng sản lượng từng khung giờ, nên chỉ cần nhập số liệu hóa đơn là biết tiền điện kinh doanh 2026 phải trả.
Q12Giá điện kinh doanh 1 giá là bao nhiêu?
Cơ sở kinh doanh chưa mua điện theo hình thức ba giá thì dùng điện 1 giá, tức áp giá giờ bình thường cho toàn bộ sản lượng[4]. Từ 01/11/2026, giá điện kinh doanh 1 giá của nhóm kinh doanh khác là 3.089 đồng/kWh ở cấp hạ áp và 2.829 đồng/kWh từ trung áp trở lên, chưa VAT, tức 3.336 và 3.055 đồng/kWh sau VAT 8%[2]. Giá điện 3 pha kinh doanh 1 giá cũng tính theo mức này vì số pha không làm thay đổi đơn giá.
Q13Điện doanh nghiệp có rẻ hơn không?
Giá điện không chia theo doanh nghiệp hay hộ kinh doanh mà theo đối tượng và mục đích sử dụng điện[4]. Doanh nghiệp dùng điện cho sản xuất áp giá sản xuất, hạ áp giờ bình thường 1.966 đồng/kWh; doanh nghiệp làm thương mại, dịch vụ áp giá kinh doanh khác, hạ áp giờ bình thường 3.089 đồng/kWh, chưa VAT[2]. Vì vậy điện doanh nghiệp chỉ rẻ hơn khi dùng cho sản xuất; giá điện doanh nghiệp 2026 ở văn phòng, cửa hàng bằng đúng giá của hộ kinh doanh cùng cấp điện áp.
Q14Cho thuê nhà trọ có phải trả giá điện kinh doanh không?
Không, nếu người thuê dùng điện để ở. Thông tư 60/2025/TT-BCT quy định điện cho người thuê nhà để ở áp giá bán lẻ điện sinh hoạt theo định mức; trường hợp thuê dưới 12 tháng mà chủ nhà không kê khai đủ số người thì áp giá sinh hoạt bậc 2 (101 – 200 kWh) cho toàn bộ sản lượng[4], từ 01/11/2026 là 2.289 đồng/kWh, tức 2.472 đồng/kWh sau VAT 8%[2]. Điện kinh doanh nhà trọ chỉ áp cho phần điện dùng vào cửa hàng, quán ăn trong khu trọ.
Tài liệu tham khảo – Văn bản pháp lý gốc Nguồn
- T0 Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025; khối kinh doanh gồm lưu trú du lịch, sạc xe điện và kinh doanh khác. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 2892/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 31/10/2026, áp dụng từ 01/11/2026; giá bán lẻ điện bình quân 2.159,9037 đ/kWh (chưa VAT).
- T0 Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Ban hành 22/04/2026; cao điểm 17h30–22h30. Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện. Ban hành 02/12/2025; đối tượng giá kinh doanh tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, hình thức ba giá tại Điều 5. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025 – 31/10/2026; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đ/kWh. Chỉ dùng đối chiếu hóa đơn trước ngày 01/11/2026. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sưCông ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch. Mọi thông tin pháp lý và số liệu trong bài đều được đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành trước khi xuất bản.




































