Giá Điện Sinh Hoạt 2026 – Giá Điện Nhà Nước

GIÁ BÁN LẺ ĐIỆN SINH HOẠT 2026 GIẢM 2% | QUYẾT ĐỊNH SỐ 2892/QĐ-BCT NGÀY 31/10/2026 | THỜI GIAN ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/11/2026

Giá điện điều chỉnh giảm 2% kể từ ngày 01/11/2026. Toàn bộ biểu giá điện đã được điều chỉnh đồng loạt từ ngày 01/11/2026 theo Quyết định 2892/QĐ-BCT ngày 31/10/2026 của Bộ Công Thương[2], giá bán lẻ điện bình quân giảm từ 2.204,0655 xuống 2.159,9037 đồng/kWh (chưa VAT). Giá điện sinh hoạt 2026 từ ngày này tính theo biểu 5 bậc lũy tiến: bậc 1 (đến 100 kWh) là 1.901 đồng/kWh, tức 2.053 đồng sau VAT 8%; bậc 5 cao nhất (từ 701 kWh) là 3.844 đồng/kWh, tức 4.152 đồng sau VAT 8%[2]. Đây là giá điện nhà nước hiện hành, tức giá điện hiện nay của mọi hộ gia đình, theo đúng cơ cấu 5 bậc của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1]; biểu 6 bậc của Quyết định 1279/QĐ-BCT hết hiệu lực từ cùng ngày[5]. Bài này trình bày bảng giá điện sinh hoạt mới nhất kèm giá sau VAT, cách tính hóa đơn, công cụ tính nhanh và phần so sánh tiền điện trước và sau ngày 01/11/2026.

Bậc 1 sinh hoạt1.901đ/kWh đến 100 kWh, sau VAT 2.053 đ
Bậc 5 cao nhất3.844đ/kWh từ 701 kWh, sau VAT 4.152 đ
Giá bán lẻ điện sinh hoạt5 bậcQuyết định số 2892/QĐ-BCT, từ 01/11/2026
Mức giá bán lẻ điện bình quân2.159,9037đ/kWh (chưa VAT), giảm 2%

Giá điện sinh hoạt từ 01/11/2026 tính mấy bậc?

Từ ngày 01/11/2026, hóa đơn điện sinh hoạt tính theo 5 bậc. Theo khoản 1 Điều 7 Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg, quyết định này "có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành" (29/5/2025) và "được áp dụng kể từ ngày thực hiện điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành"[1]. Lần điều chỉnh đó là Quyết định 2892/QĐ-BCT ngày 31/10/2026: giá bán lẻ điện bình quân giảm còn 2.159,9037 đồng/kWh và điện sinh hoạt chuyển sang 5 bậc, áp dụng từ 01/11/2026[2]. Vì vậy điện sinh hoạt có mấy bậc thì câu trả lời hiện nay là 5 bậc; biểu 6 bậc của Quyết định 1279/QĐ-BCT chỉ còn dùng đối chiếu hóa đơn trước ngày 01/11/2026[5].

Cách tính tiền điện sinh hoạt theo bậc thang lũy tiến

Cách tính tiền điện sinh hoạt là cộng dồn tiền của từng bậc thang: phần sản lượng nằm trong định mức bậc nào thì nhân với đơn giá bậc đó, cộng tất cả các bậc rồi thêm thuế GTGT 8%[2]. Ví dụ dùng 300 kWh theo biểu 5 bậc áp dụng từ 01/11/2026: 100×1.901 + 100×2.289 + 100×2.894 = 708.400 đồng chưa thuế, tương đương 765.072 đồng sau VAT 8%. Đây cũng là công thức tính tiền điện sinh hoạt và cách tính giá điện bậc thang mới nhất trên hóa đơn từ kỳ tháng 11/2026. Nắm được cách tính giá điện sinh hoạt rồi, bạn chỉ cần nhập số điện của mình vào công cụ ngay dưới để xem kết quả theo biểu 5 bậc mới, hoặc dùng công cụ ở mục 3.2 để so với biểu 6 bậc cũ.

Bạn có thể dùng ngay công cụ tính tiền điện theo biểu 5 bậc mới bên dưới, nhập số tiền hoặc số kWh trong tháng để xem tiền điện từng bậc.

Công cụ tính tiền điện theo biểu 5 bậc từ 01/11/2026 Đang áp dụng

Công cụ dưới đây dùng đúng đơn giá 5 bậc của Quyết định 2892/QĐ-BCT, áp dụng từ 01/11/2026, giúp bạn tính tiền điện mới nhất và kiểm tra lại tiền điện gia đình mỗi tháng. Ô nhập có sẵn ví dụ 1.200.000 đồng để thấy ngay kết quả; bạn thay bằng số tiền hoặc số kWh trên hóa đơn của mình.

Công cụ tính theo biểu 5 bậc từ 01/11/2026
Chọn cách nhập, xem kết quả theo biểu 5 bậc đang áp dụng (QĐ 2892/QĐ-BCT).
Nhập số tiền bạn muốn chi (đồng) để ước tính số điện dùng được:
đồng

Đơn giá 5 bậc theo QĐ 2892/QĐ-BCT, áp dụng từ 01/11/2026; dòng tổng đã cộng VAT 8%. Nhiều hộ dùng chung công tơ thì định mức từng bậc nhân với số hộ theo khoản 2 Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT. Kết quả chỉ mang tính tham khảo, còn hóa đơn thực tế do ngành điện phát hành.

1. Bảng giá điện sinh hoạt 2026 từ 01/11/2026: biểu 5 bậc đang áp dụng Đang áp dụng

Từ ngày 01/11/2026, biểu giá điện sinh hoạt 2026 gồm 5 bậc theo Quyết định 2892/QĐ-BCT, đơn giá từ 1.901 đến 3.844 đồng/kWh chưa thuế GTGT, tức 2.053 đến 4.152 đồng/kWh sau VAT 8%[2]. Mỗi bậc điện sinh hoạt ứng với một khoảng sản lượng trong tháng, phần điện dùng càng nhiều thì đơn giá càng cao. Muốn đối chiếu đúng số tiền trên hóa đơn EVN từ kỳ tháng 11/2026, bạn tra theo bảng 5 bậc dưới đây; đây là bảng giá điện sinh hoạt mới nhất, cũng là biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt 2026 (giá điện sinh hoạt EVN 2026) mà các công ty điện lực đang dùng để tính tiền điện hộ gia đình.

1.1. Bảng giá điện 5 bậc mới nhất sau VAT (Quyết định 2892/QĐ-BCT)

Giá bán lẻ điện sinh hoạt theo mục 4 Phụ lục Quyết định số 2892/QĐ-BCT áp dụng từ ngày 01/11/2026, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng[2]. Cột sau thuế đã cộng 8% thuế giá trị gia tăng, làm tròn đến đồng; đây là bảng giá điện bậc thang, tức đơn giá điện sinh hoạt theo bậc dùng để tính tiền trên hóa đơn.

Biểu giá điện sinh hoạt năm 2026 này áp dụng toàn quốc, gồm TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng.

Biểu giá điện sinh hoạt 5 bậc áp dụng từ 01/11/2026 theo Quyết định 2892/QĐ-BCT.
Nhóm đối tượng khách hàng Giá bán điện (đồng/kWh) [2] Giá sau thuế GTGT 8% (đồng/kWh)
Giá bán lẻ điện sinh hoạt
Bậc 1: 0 - 100 kWh 1.901 đ/kWh 2.053 đ/kWh
Bậc 2: 101 - 200 kWh 2.289 đ/kWh 2.472 đ/kWh
Bậc 3: 201 - 400 kWh 2.894 đ/kWh 3.126 đ/kWh
Bậc 4: 401 - 700 kWh 3.456 đ/kWh 3.732 đ/kWh
Bậc 5: Từ 701 kWh 3.844 đ/kWh 4.152 đ/kWh

Mức giá bán lẻ điện bình quân là 2.159,9037 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) theo Điều 2 Quyết định số 2892/QĐ-BCT, giảm 2% so với mức 2.204,0655 đồng/kWh của Quyết định 1279/QĐ-BCT[2][5]. Phụ lục Quyết định 2892/QĐ-BCT không có dòng giá riêng cho công tơ thẻ trả trước, xem mục 6.

Đơn vị: đồng. Nếu ngày ghi chỉ số không trùng ngày điều chỉnh giá 01/11/2026, tiền điện được tách theo sản lượng thực tế từng khoảng giá cũ và giá mới, hoặc nội suy theo số ngày sử dụng, theo khoản 8 Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].

Biểu 6 bậc cũ hết hiệu lực từ 01/11/2026

Biểu 6 bậc của Quyết định 1279/QĐ-BCT (bậc 1 từ 0 – 50 kWh giá 1.984 đồng/kWh đến bậc 6 từ 401 kWh giá 3.460 đồng/kWh) áp dụng từ 10/05/2025 đến hết ngày 31/10/2026[5]. Từ ngày 01/11/2026 không còn giá điện bậc 6; hóa đơn chỉ tính 5 bậc như bảng trên[2]. Bảng 6 bậc cũ được giữ lại ở mục 2 để đối chiếu hóa đơn các kỳ trước.

Giá điện sinh hoạt còn được gọi là giá điện dân dụng, giá điện hộ gia đình hay giá điện nhà nước; nhiều người cũng gọi bảng trên là bảng giá điện dân dụng 2026, giá điện tiêu dùng 2026, thang giá điện sinh hoạt hay giá tiền điện nhà nước.

Xem thêm bảng giá đầy đủ 10 nhóm khách hàng tại bài tổng hợp bảng giá điện 2026 để đối chiếu với nhóm sản xuất, kinh doanh và hành chính sự nghiệp.

1.2. Công cụ tính tiền điện theo biểu 5 bậc

Giá điện sinh hoạt bậc thang không tính theo giờ cao điểm hay thấp điểm; toàn bộ sản lượng trong tháng được xếp vào các bậc theo thứ tự từ thấp lên cao. Công cụ dưới đây là bảng tính tiền điện theo đúng đơn giá 5 bậc ở bảng 1.1, đặt cạnh bảng giá để bạn vừa tra bậc vừa tính tiền: nhập số tiền để biết dùng được bao nhiêu kWh, hoặc nhập số kWh để biết tiền điện từng bậc.

Công cụ tính theo biểu 5 bậc QĐ 2892
Chọn cách nhập, xem kết quả theo biểu 5 bậc áp dụng từ 01/11/2026 (QĐ 2892/QĐ-BCT).
Nhập số tiền bạn muốn chi (đồng) để ước tính số điện dùng được:
đồng

Kết quả tính theo đơn giá 5 bậc tại Phụ lục QĐ 2892/QĐ-BCT, áp dụng từ 01/11/2026; dòng tổng đã cộng VAT 8%. Muốn so với biểu 6 bậc cũ, dùng công cụ ở mục 3.2. Nhiều hộ dùng chung công tơ thì định mức từng bậc nhân với số hộ theo khoản 2 Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT. Kết quả chỉ mang tính tham khảo.

2. Biểu giá điện sinh hoạt 6 bậc cũ, áp dụng đến 31/10/2026 Biểu cũ

Trước ngày 01/11/2026, giá điện sinh hoạt tính theo biểu 6 bậc của Quyết định 1279/QĐ-BCT, đơn giá từ 1.984 đến 3.460 đồng/kWh chưa thuế, tương đương 2.143 đến 3.737 đồng/kWh sau VAT 8%[5]. Biểu này áp dụng từ 10/05/2025 và hết hiệu lực từ ngày 01/11/2026, khi Quyết định 2892/QĐ-BCT ban hành biểu 5 bậc[2]. Bảng dưới chỉ dùng để đối chiếu hóa đơn các kỳ trước và phần sản lượng trước ngày điều chỉnh giá.

2.1. Bảng giá điện 6 bậc cũ theo Quyết định 1279/QĐ-BCT (10/05/2025 – 31/10/2026)

Phụ lục Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định giá điện sinh hoạt 6 bậc trên giá bình quân 2.204,0655 đồng/kWh, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng[5]. Bảng dưới giữ nguyên các mức cũ, kể cả mức riêng 2.909 đồng/kWh cho công tơ thẻ trả trước, để bạn đối chiếu hóa đơn trước ngày 01/11/2026.

Biểu 6 bậc cũ theo Quyết định 1279/QĐ-BCT, chỉ dùng đối chiếu hóa đơn trước ngày 01/11/2026.
Nhóm đối tượng khách hàng Giá bán điện cũ (đồng/kWh) [5] Giá sau thuế GTGT 8% (đồng/kWh)
Giá bán lẻ điện sinh hoạt
Bậc 1: 0 - 50 kWh 1.984 đ/kWh 2.143 đ/kWh
Bậc 2: 51 - 100 kWh 2.050 đ/kWh 2.214 đ/kWh
Bậc 3: 101 - 200 kWh 2.380 đ/kWh 2.570 đ/kWh
Bậc 4: 201 - 300 kWh 2.998 đ/kWh 3.238 đ/kWh
Bậc 5: 301 - 400 kWh 3.350 đ/kWh 3.618 đ/kWh
Bậc 6: Từ 401 kWh 3.460 đ/kWh 3.737 đ/kWh
Giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước 2.909 đ/kWh 3.142 đ/kWh

Đơn vị: đồng/kWh. Biểu 6 bậc theo Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT, áp dụng từ 10/05/2025 đến hết 31/10/2026[5]; cột sau thuế đã cộng thuế GTGT 8%. Giá điện sinh hoạt bậc 6 cũ (từ 401 kWh) là 3.460 đồng/kWh, tức 3.737 đồng/kWh sau VAT 8%; mức này không còn áp dụng từ 01/11/2026.

2.2. Chuyển sang 5 bậc, hộ gia đình được lợi hay thiệt?

Bậc thang điện sinh hoạt mới gộp 100 kWh đầu về một bậc giá 1.901 đồng/kWh và nới rộng định mức các bậc trên. Đơn giá mọi đoạn sản lượng đến 700 kWh đều thấp hơn biểu cũ; riêng phần từ 701 kWh đắt hơn 384 đồng/kWh chưa VAT[2][5]. Tính trên tổng hóa đơn, tiền điện theo biểu 5 bậc thấp hơn biểu 6 bậc cũ ở mọi mức dùng đến 902 kWh/tháng và chỉ cao hơn từ 903 kWh trở lên. Mức chênh theo đúng sản lượng nhà bạn có trong công cụ so sánh ở mục 3.2.

3. Chênh lệch tiền điện trước và sau 01/11/2026: biểu 6 bậc cũ và biểu 5 bậc mới So sánh

Từ 01/11/2026, đơn giá biểu 5 bậc thấp hơn biểu 6 bậc cũ ở mọi đoạn sản lượng đến 700 kWh; chênh lệch rõ nhất ở đoạn 301 – 400 kWh (biểu mới rẻ hơn 492 đồng/kWh sau VAT), còn phần từ 701 kWh trở lên biểu mới đắt hơn 415 đồng/kWh sau VAT[2][5]. Ví dụ hộ dùng 300 kWh: biểu 6 bậc cũ tính ra 739.500 đồng, biểu 5 bậc mới là 708.400 đồng chưa thuế; sau VAT 8% lần lượt là 798.660 và 765.072 đồng, giảm 33.588 đồng. Bảng dưới quy hai biểu về cùng mốc sản lượng để so đơn giá sau thuế.

Cùng một mức dùng, tiền điện tính theo biểu 6 bậc cũ và biểu 5 bậc mới từ 01/11/2026.

3.1. Bảng so đơn giá điện 5 bậc mới và 6 bậc cũ sau VAT 8%

Cột chênh lệch bằng đơn giá biểu 5 bậc mới trừ đơn giá biểu 6 bậc cũ, tính trên giá đã cộng thuế GTGT 8% và làm tròn đến đồng[2][5].

Đơn giá biểu 5 bậc mới và biểu 6 bậc cũ quy về cùng mốc sản lượng, đã cộng thuế GTGT 8%.
Mốc sản lượng Biểu 5 bậc mới sau VAT Biểu 6 bậc cũ sau VAT Chênh lệch
Đến 50 kWh 2.053 đ/kWh 2.143 đ/kWh Biểu mới rẻ hơn 90 đ/kWh
51 – 100 kWh 2.053 đ/kWh 2.214 đ/kWh Biểu mới rẻ hơn 161 đ/kWh
101 – 200 kWh 2.472 đ/kWh 2.570 đ/kWh Biểu mới rẻ hơn 98 đ/kWh
201 – 300 kWh 3.126 đ/kWh 3.238 đ/kWh Biểu mới rẻ hơn 112 đ/kWh
301 – 400 kWh 3.126 đ/kWh 3.618 đ/kWh Biểu mới rẻ hơn 492 đ/kWh
401 – 700 kWh 3.732 đ/kWh 3.737 đ/kWh Biểu mới rẻ hơn 5 đ/kWh
Từ 701 kWh trở lên 4.152 đ/kWh 3.737 đ/kWh Biểu mới đắt hơn 415 đ/kWh

Đơn giá gốc chưa thuế: biểu 5 bậc mới từ 1.901 đến 3.844 đồng/kWh theo QĐ 2892/QĐ-BCT[2]; biểu 6 bậc cũ từ 1.984 đến 3.460 đồng/kWh theo QĐ 1279/QĐ-BCT[5].

3.2. Công cụ tính chênh lệch tiền điện 5 bậc mới và 6 bậc cũ

Nhập số điện tiêu thụ trong tháng để đối chiếu trực tiếp tiền điện theo biểu 5 bậc áp dụng từ 01/11/2026 và biểu 6 bậc cũ; ô nhập có sẵn ví dụ 300 kWh, dòng cuối cho biết hộ gia đình trả thêm hay trả bớt bao nhiêu đồng sau thuế.

So sánh tiền điện: biểu 5 bậc mới và biểu 6 bậc cũ
Nhập số kWh trong tháng, xem chênh lệch giữa hai biểu giá (đã gồm VAT 8%).
Nhập số điện tiêu thụ trong tháng (kWh):
kWh

Biểu 5 bậc theo Quyết định 2892/QĐ-BCT, áp dụng từ 01/11/2026 (đơn giá 1.901 – 3.844 đồng/kWh chưa thuế); biểu 6 bậc cũ theo Quyết định 1279/QĐ-BCT, áp dụng đến 31/10/2026 (1.984 – 3.460 đồng/kWh chưa thuế). Tổng sau VAT bằng tạm tính nhân 1,08. Kết quả chỉ mang tính tham khảo, chưa gồm các khoản thu hộ khác trên hóa đơn.

3.3. Một số lưu ý về biểu 5 bậc mới và biểu 6 bậc cũ

Biểu 5 bậc đang được áp dụng để phát hành hóa đơn từ ngày 01/11/2026 theo Quyết định 2892/QĐ-BCT, đúng cơ cấu 5 bậc của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1][2]; biểu 6 bậc của Quyết định 1279/QĐ-BCT chỉ còn dùng cho phần sản lượng trước ngày 01/11/2026[5].

Đơn giá 5 bậc trong bài lấy đúng bảng đồng/kWh công bố tại Phụ lục Quyết định 2892/QĐ-BCT[2], không phải giá quy đổi từ tỷ lệ phần trăm, nên khớp với đơn giá trên hóa đơn.

Xét theo tổng hóa đơn, hộ dùng đến 902 kWh/tháng trả ít hơn khi chuyển sang biểu 5 bậc; ở các mức từ 100 đến 700 kWh, tiền điện giảm từ 3,7% đến 7,1%, giảm nhiều nhất ở mức 400 kWh. Từ 903 kWh trở lên, tiền điện theo biểu 5 bậc cao hơn và mức chênh tăng dần theo sản lượng vì phần từ 701 kWh chịu mức giá điện bậc thang cao nhất là 3.844 đồng/kWh (bậc 5).

Nhiều hộ dùng chung một công tơ thì định mức từng bậc được nhân với số hộ sử dụng theo khoản 2 Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT, nên tiền điện không bị dồn oan lên bậc cao[4].

Bảng dưới tính sẵn mức tiền điện sinh hoạt một tháng theo hai biểu ở các mức dùng phổ biến, đã gồm VAT 8%; muốn ước tính tiền điện trung bình 1 hộ gia đình, bạn chọn dòng gần với mức dùng của nhà mình:

Mức dùng/tháng Từ 01/11/2026 (5 bậc, sau VAT) Trước 01/11/2026 (6 bậc, sau VAT) Chênh lệch [2][5]
100 kWh 205.308 đ 217.836 đ Giảm 12.528 đ (5,8%)
200 kWh 452.520 đ 474.876 đ Giảm 22.356 đ (4,7%)
300 kWh 765.072 đ 798.660 đ Giảm 33.588 đ (4,2%)
400 kWh 1.077.624 đ 1.160.460 đ Giảm 82.836 đ (7,1%)
500 kWh 1.450.872 đ 1.534.140 đ Giảm 83.268 đ (5,4%)
700 kWh 2.197.368 đ 2.281.500 đ Giảm 84.132 đ (3,7%)
1.000 kWh 3.442.824 đ 3.402.540 đ Tăng 40.284 đ (1,2%)

Đơn vị: đồng, đã gồm thuế GTGT 8%. Biểu mới theo Phụ lục QĐ 2892/QĐ-BCT[2], biểu cũ theo Phụ lục QĐ 1279/QĐ-BCT[5]; phần trăm chênh tính trên tiền điện chưa VAT.

4. Các tài liệu pháp lý về giá điện nhà nước 2026 Văn bản

Từ ngày 01/11/2026, mức giá điện sinh hoạt 2026 thực hiện theo Quyết định 2892/QĐ-BCT (bảng giá đồng/kWh), Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (cơ cấu 5 bậc) và Thông tư 60/2025/TT-BCT (cách áp giá). Quyết định 1279/QĐ-BCT là biểu giá cũ, áp dụng từ 10/05/2025 đến 31/10/2026; Quyết định 963/QĐ-BCT quy định khung giờ cho sản xuất và kinh doanh. Bạn có thể xem chi tiết từng văn bản bên dưới.

4.1. Quyết định 2892/QĐ-BCT về giá bán điện từ 01/11/2026

Quyết định 2892/QĐ-BCT do Bộ Công Thương ban hành ngày 31/10/2026, áp dụng từ 01/11/2026, ấn định giá bán lẻ điện bình quân 2.159,9037 đồng/kWh (giảm 2%) và ban hành bảng giá cho các nhóm khách hàng, trong đó điện sinh hoạt gồm 5 bậc từ 1.901 đến 3.844 đồng/kWh, chưa gồm thuế GTGT[2]. Đây là văn bản quy định giá điện hiện hành, thay biểu giá của Quyết định 1279/QĐ-BCT và thực hiện theo cơ cấu của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1][5].

Xem chi tiết văn bản

4.2. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ cấu biểu giá bán lẻ điện; nhóm sinh hoạt gồm 5 bậc tăng dần tính theo tỷ lệ phần trăm của giá bình quân. Ban hành và có hiệu lực ngày 29/05/2025, thay thế Quyết định 28/2014/QĐ-TTg.

Văn bản gồm bảy điều, quy định cơ cấu biểu giá theo tỷ lệ phần trăm của giá bình quân và cho phép điều chỉnh trong phạm vi ±2 phần trăm; hỗ trợ hộ nghèo tương đương 30 kWh bậc 1; áp dụng kể từ kỳ điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày hiệu lực. Kỳ điều chỉnh đó là ngày 01/11/2026 theo Quyết định 2892/QĐ-BCT, nên cơ cấu 5 bậc đã lên hóa đơn điện sinh hoạt từ ngày này[2].

Xem chi tiết văn bản

4.3. Quyết định 1279/QĐ-BCT về giá bán điện (biểu cũ, 10/05/2025 – 31/10/2026)

Quyết định của Bộ Công Thương ban hành giá bán điện cho các nhóm khách hàng và ấn định giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh chưa thuế. Áp dụng từ ngày 10/05/2025 đến hết ngày 31/10/2026, nay chỉ dùng đối chiếu hóa đơn các kỳ trước ngày 01/11/2026[5].

Phụ lục ấn định giá bán lẻ điện sinh hoạt sáu bậc từ 1.984 đến 3.460 đồng/kWh, công tơ thẻ trả trước 2.909 đồng/kWh, kèm giá cho sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp và bán buôn nông thôn, khu công nghiệp, chợ; toàn bộ chưa gồm thuế. Từ 01/11/2026, các mức này được thay bằng bảng giá của Quyết định 2892/QĐ-BCT[2].

Xem chi tiết văn bản

4.4. Quyết định 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm

Quyết định của Bộ Công Thương quy định khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện, với cao điểm 17h30 – 22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy. Hiệu lực 22/04/2026, áp dụng cho sản xuất và kinh doanh; khung giờ này giữ nguyên khi giá điện điều chỉnh từ 01/11/2026.

Điều 1 quy định ba khung giờ: cao điểm 17h30 – 22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy, giờ bình thường 06h00 – 17h30 và 22h30 – 24h00, thấp điểm 00h00 – 06h00 tất cả các ngày; riêng Chủ nhật không có giờ cao điểm.

Xem chi tiết văn bản

5. Giá điện 3 pha và giá điện 1 pha 2026 có khác nhau không? Giải đáp

Đơn giá điện 3 pha sinh hoạt và điện 1 pha bằng nhau, cùng áp dụng biểu 5 bậc từ 01/11/2026 (1.901 đến 3.844 đồng/kWh chưa VAT), không phân biệt loại đấu nối[2]. Điện 3 pha chỉ khác về khả năng cấp cho thiết bị công suất lớn và cách đấu nối, không làm thay đổi đơn giá mỗi kWh sinh hoạt.

Nhiều hộ lắp điện 3 pha để chạy máy lạnh trung tâm, bếp từ công suất lớn hay trạm sạc xe điện tại nhà, và lo ngại đắt hơn giá điện 1 pha sinh hoạt. Thực tế biểu bậc thang sinh hoạt áp dụng theo tổng sản lượng kWh trong tháng, không căn cứ số pha; vì vậy điện 3 pha vẫn tính bậc thang: giá điện ba pha sinh hoạt, hay giá điện 3 pha hộ gia đình, đúng bằng biểu 5 bậc như điện 1 pha, không có bảng giá riêng. Sự khác biệt nằm ở chi phí lắp đặt công tơ 3 pha và tiết diện dây dẫn, không phải ở đơn giá điện.

Điện 3 pha và điện 1 pha dùng cho sinh hoạt cùng tính theo biểu 5 bậc, không có bảng giá riêng theo số pha.

Khi nào nên dùng điện 3 pha sinh hoạt?

Khi tổng công suất thiết bị lớn, có nhiều máy lạnh chạy đồng thời hoặc lắp trạm sạc xe điện. Điện 3 pha giúp cân tải và giảm sụt áp, nhưng tiền điện vẫn tính theo cùng biểu bậc thang như điện 1 pha.

6. Công tơ thẻ trả trước và công tơ điện tử Thiết bị đo

Phụ lục Quyết định 2892/QĐ-BCT áp dụng từ 01/11/2026 không có dòng giá riêng cho công tơ thẻ trả trước; mức riêng 2.909 đồng/kWh chỉ có trong biểu cũ của Quyết định 1279/QĐ-BCT[2][5]. Hộ dùng công tơ thẻ nên liên hệ đơn vị điện lực khu vực để được xác nhận đơn giá áp dụng từ kỳ tháng 11/2026. Công tơ điện tử đọc chỉ số từ xa giúp minh bạch sản lượng theo ngày, còn công tơ thẻ phù hợp nhà cho thuê ngắn hạn.

Công tơ thẻ trả trước và công tơ điện tử đo đếm điện sinh hoạt; Quyết định 2892/QĐ-BCT không có mức giá riêng cho công tơ thẻ.
Loại công tơ Cách tính giá Phù hợp với
Công tơ điện tử (phổ biến) Biểu 5 bậc 1.901 – 3.844 đồng/kWh chưa VAT, tức 2.053 – 4.152 đồng/kWh sau VAT 8% (từ 01/11/2026) Hộ gia đình ở ổn định
Công tơ thẻ trả trước QĐ 2892 không quy định mức riêng (mức cũ 2.909 đồng/kWh chưa VAT, 3.142 đồng/kWh sau VAT 8%), hỏi điện lực khu vực Nhà trọ, thuê ngắn hạn

Công tơ điện tử hiện được ngành điện lắp đại trà, cho phép tra cứu sản lượng theo ngày trên ứng dụng chăm sóc khách hàng, giúp phát hiện sớm bất thường tiêu thụ. Với hộ ở lâu dài, công tơ điện tử tính theo bậc thang giúp đối chiếu từng bậc trên hóa đơn với bảng 5 bậc ở mục 1.

7. Câu hỏi thường gặp về giá điện bậc thang 2026 Hỏi đáp

Q1Giá điện sinh hoạt 2026 bậc mấy đắt nhất?

Từ 01/11/2026, bậc 5 đắt nhất với 3.844 đồng/kWh chưa thuế, áp dụng "cho kWh từ 701 trở lên" theo Phụ lục Quyết định số 2892/QĐ-BCT[2]. Sau thuế giá trị gia tăng 8%, mức này là 4.152 đồng/kWh; đây là giá điện sinh hoạt cao nhất hiện nay. Trước ngày 01/11/2026, bậc cao nhất là bậc 6 cũ với 3.460 đồng/kWh cho phần điện từ 401 kWh[5].

Q2Một số điện hiện nay bao nhiêu tiền?

Một số điện là một kWh; từ 01/11/2026 giá dao động theo bậc từ 1.901 đồng ở bậc 1 đến 3.844 đồng ở bậc 5, chưa gồm thuế, tức 2.053 đến 4.152 đồng sau VAT 8%[2]. Hỏi 1 kW điện bao nhiêu tiền thì đúng đơn vị là kWh: số tiền cho mỗi kWh của gia đình bạn phụ thuộc tổng sản lượng trong tháng đang rơi vào bậc nào.

Q3Dùng 30 kWh một tháng hết bao nhiêu tiền điện?

30 kWh nằm trọn trong bậc 1, nên tiền điện là 30 × 1.901 = 57.030 đồng chưa VAT, tức 61.592 đồng sau VAT 8%[2]. Đây cũng là mức tiền điện hỗ trợ hộ nghèo hằng tháng, tương đương 30 kWh tính theo giá bậc 1[1].

Q4Giá điện 5 bậc mới đã áp dụng chưa?

Đã áp dụng. Cơ cấu 5 bậc theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực từ 29/05/2025 và chỉ áp dụng từ kỳ điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân gần nhất[1]. Kỳ điều chỉnh đó là ngày 01/11/2026 theo Quyết định 2892/QĐ-BCT, nên từ ngày này hóa đơn tính theo biểu giá điện 5 bậc; giá điện sinh hoạt 5 bậc có bậc 1 đến 100 kWh giá 1.901 đồng/kWh[2].

Q5Biểu giá điện 6 bậc còn áp dụng không?

Không. Biểu giá điện 6 bậc của Quyết định 1279/QĐ-BCT áp dụng đến hết ngày 31/10/2026[5]. Từ 01/11/2026 không còn điện bậc 6: phần sản lượng từ 401 kWh trước đây tính bậc 6 giá 3.460 đồng/kWh, nay chia thành bậc 4 (401 – 700 kWh, 3.456 đồng/kWh) và bậc 5 (từ 701 kWh, 3.844 đồng/kWh)[2].

Q6Điện sinh hoạt có tính giờ cao điểm không?

Không. Giá điện sinh hoạt không tính theo giờ: khung giờ cao điểm 17h30 – 22h30 theo Quyết định 963/QĐ-BCT chỉ áp dụng cho sản xuất và kinh doanh[3]. Điện sinh hoạt tính theo biểu bậc thang lũy tiến trên tổng sản lượng cả tháng; đây cũng là điểm khác nhau chính giữa giá điện sinh hoạt và giá điện kinh doanh.

Q7Điện 1 pha và 3 pha giá có khác nhau không?

Không khác. Cả hai cùng dùng biểu 5 bậc theo Quyết định 2892/QĐ-BCT từ 01/11/2026[2]. Điện 3 pha chỉ khác về khả năng cấp cho thiết bị công suất lớn và chi phí lắp đặt, không khác đơn giá mỗi kWh.

Q8Làm sao tra cứu hóa đơn tiền điện trực tuyến?

Bạn tra cứu qua ứng dụng chăm sóc khách hàng hoặc trang web của tổng công ty điện lực khu vực, đăng nhập bằng mã khách hàng in trên hóa đơn để xem sản lượng và số tiền theo từng kỳ. Công tơ điện tử cho phép xem chỉ số theo ngày để phát hiện sớm bất thường.

Q9Giá điện sinh hoạt từng bậc hiện nay là bao nhiêu tiền 1 kWh?

Theo mục 4 Phụ lục Quyết định số 2892/QĐ-BCT, áp dụng từ 01/11/2026: Bậc 1 (cho kWh đến 100) là 1.901 đồng/kWh; Bậc 2 (cho kWh từ 101 - 200) là 2.289 đồng/kWh; Bậc 3 (cho kWh từ 201 - 400) là 2.894 đồng/kWh; Bậc 4 (cho kWh từ 401 - 700) là 3.456 đồng/kWh; Bậc 5 (cho kWh từ 701 trở lên) là 3.844 đồng/kWh, tất cả chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng[2]. Sau VAT 8%, giá điện từng bậc lần lượt là 2.053, 2.472, 3.126, 3.732 và 4.152 đồng/kWh; đây là các mức giá tiền điện theo bậc hiện nay. Bảng chi tiết của biểu mới nằm ở mục 1, biểu 6 bậc cũ ở mục 2.

Q10Định mức điện cho 1 hộ gia đình 2026 là bao nhiêu?

Mỗi hộ có hợp đồng mua bán điện trực tiếp được áp một định mức điện sinh hoạt mỗi tháng tại một địa điểm[4]. Định mức điện chính là các mức điện bậc thang của 5 bậc: đến 100 kWh, 101 – 200 kWh, 201 – 400 kWh, 401 – 700 kWh và từ 701 kWh trở lên[2]. Phần dùng vượt mốc nào thì chịu giá điện vượt định mức của bậc trên; nhiều hộ dùng chung một công tơ thì định mức từng bậc nhân với số hộ theo khoản 2 Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].

Q11Cách tính tiền điện theo bậc thang lũy tiến thế nào cho đúng?

Phần sản lượng nằm trong định mức bậc nào thì nhân với đơn giá bậc đó, cộng dồn tất cả các bậc rồi thêm thuế GTGT 8%. Ví dụ dùng 300 kWh theo biểu 5 bậc: 100×1.901 + 100×2.289 + 100×2.894 = 708.400 đồng chưa thuế, tức 765.072 đồng sau VAT 8%[2]. Công cụ ở đầu bài và ở mục 1.2 tính sẵn theo biểu 5 bậc, còn công cụ ở mục 3.2 so thêm với biểu 6 bậc cũ.

Q12Giá điện gia đình mỗi tháng hết khoảng bao nhiêu với các mức dùng phổ biến?

Tính theo biểu 5 bậc từ 01/11/2026: hộ dùng 200 kWh trả 452.520 đồng, 300 kWh trả 765.072 đồng; còn 500 kWh bao nhiêu tiền thì câu trả lời là 1.450.872 đồng mỗi tháng, đã gồm thuế GTGT 8%[2]. Mức dùng càng cao tiền điện tăng càng nhanh vì phần điện rơi vào bậc 4 và bậc 5 nhiều hơn; bảng đủ các mức từ 100 đến 1.000 kWh nằm ở mục 3.3.

Q13Giá điện 2026 có tăng không và điều chỉnh từ khi nào?

Không. Từ ngày 01/11/2026 không có tăng giá điện sinh hoạt mà giá bán lẻ điện bình quân giảm 2%, từ 2.204,0655 xuống 2.159,9037 đồng/kWh theo Quyết định 2892/QĐ-BCT[2]; đây là lần điều chỉnh giá điện 2026, cũng là lần thay đổi giá điện đầu tiên kể từ ngày 10/05/2025[5]. Với điện sinh hoạt, tiền điện giảm ở mọi mức dùng đến 902 kWh/tháng; ví dụ 300 kWh giảm từ 798.660 xuống 765.072 đồng đã gồm VAT 8%. Nếu hóa đơn vẫn tăng, nguyên nhân thường là sản lượng nhảy lên bậc cao chứ không phải tăng giá điện 2026.

Q14Giá điện sinh hoạt đã gồm thuế VAT chưa?

Chưa. Giá trong Quyết định 2892/QĐ-BCT chưa gồm thuế GTGT[2]. Thuế VAT điện sinh hoạt 2026 là 8%, mức giảm áp dụng đến hết 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15; vì vậy giá bậc 1 sau thuế là 2.053 đồng/kWh và bậc 5 là 4.152 đồng/kWh.

Q15300 số điện bao nhiêu tiền theo bảng giá điện mới nhất 2026?

Dùng 300 kWh hết 765.072 đồng đã gồm thuế, tính theo bảng giá điện mới nhất 2026 với biểu 5 bậc áp dụng từ 01/11/2026[2]. Muốn biết 1 số điện bao nhiêu tiền 2026 thì lấy từng bậc: bậc 1 là 1.901 đồng, bậc 2 là 2.289 đồng, bậc 3 là 2.894 đồng, bậc 4 là 3.456 đồng và bậc 5 là 3.844 đồng mỗi kWh chưa cộng thuế[2].

Q16Cách tính tiền điện 2026 khi kỳ ghi chỉ số rơi vào ngày đổi giá?

Với kỳ ghi chỉ số vắt qua ngày 01/11/2026, tiền điện được tách theo sản lượng thực tế từng khoảng giá cũ và giá mới, hoặc nội suy theo số ngày sử dụng; định mức mỗi bậc tính theo số ngày thực tế của từng khoảng[4]. Nhờ vậy cách tính tiền điện 2026 không dồn toàn bộ số điện vào đơn giá mới, và hộ gia đình cũng không bị đẩy lên bậc cao oan. Phần trước ngày 01/11/2026 tính theo biểu 6 bậc cũ, phần từ ngày 01/11/2026 tính theo biểu 5 bậc mới[2][5]; công cụ trong bài cho kết quả theo một biểu giá, nên bạn nhập riêng sản lượng từng khoảng.

VNS

Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar, đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp), verify trên IAF CertSearch. Mọi thông tin pháp lý và số liệu trong bài đều được đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành trước khi xuất bản.

MST: 0315209693 ·Hotline: 088.60.60.660·Website: vietnamsolar.vn·LinkedIn
Xem mục lục



Để lại một bình luận