Giá điện sinh hoạt 2026 đang áp dụng biểu 5 bậc lũy tiến theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, rút gọn từ biểu 6 bậc trước đây, với bậc 1 là 1.984 đồng/kWh và bậc 5 cao nhất là 3.967 đồng/kWh (chưa gồm thuế GTGT)[1]. Đơn giá mỗi kWh từng bậc được xác định bằng tỷ lệ phần trăm nhân giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh theo Quyết định 1279/QĐ-BCT[2]. Bài này trình bày đầy đủ bảng giá 5 bậc, cách tính hóa đơn, công cụ tính nhanh và cách giảm chi phí điện cho hộ gia đình.
Vì sao giá điện sinh hoạt 2026 còn 5 bậc?
Trước đây biểu giá gồm 6 bậc; Quyết định 14/2025/QĐ-TTg đã cơ cấu lại biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt còn 5 bậc — gộp 100 kWh đầu về một bậc và nới rộng định mức các bậc trên[1]. Đơn giá mỗi kWh của từng bậc được tính bằng tỷ lệ phần trăm nhân giá bình quân 2.204,0655 đồng/kWh, không phải mức giá công bố trực tiếp[1][2]. Giá bán lẻ điện bình quân là 2.204,0655 đồng/kWh theo Quyết định 1279/QĐ-BCT[2].
1. Bảng giá điện sinh hoạt 2026 — biểu 5 bậc đang áp dụng Bảng giá
Biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt 2026 đang áp dụng 5 bậc lũy tiến từ 1.984 đến 3.967 đồng/kWh (chưa thuế GTGT) theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1]. Mỗi bậc là một tỷ lệ phần trăm so với giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh[2]. Bảng dưới đây trình bày đầy đủ đơn giá từng bậc, kèm cột đã cộng thuế 8%.
1.1. Bảng giá điện bậc thang 5 bậc chính thức đang áp dụng (Quyết định 14/2025/QĐ-TTg)
Từ ngày 29/05/2025, biểu giá điện sinh hoạt EVN chính thức có hiệu lực với cấu trúc 5 bậc mới[1]. Đây là biểu giá dùng để tính hóa đơn tiền điện sinh hoạt hiện nay. Cột chưa thuế là giá trị quy đổi từ tỷ lệ phần trăm; cột sau thuế đã cộng thuế giá trị gia tăng 8% để bạn dễ hình dung số tiền thực trả.
Biểu giá điện sinh hoạt năm 2026 này áp dụng toàn quốc, gồm TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng.
| Bậc | Định mức kWh/tháng | Giá tính toán (đ/kWh) [1][2] | Sau VAT 8% (đ/kWh) [2] |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 | Đến 100 kWh | 1.984 đ/kWh | 2.143 đ/kWh |
| Bậc 2 | 101 – 200 kWh | 2.380 đ/kWh | 2.570 đ/kWh |
| Bậc 3 | 201 – 400 kWh | 2.998 đ/kWh | 3.238 đ/kWh |
| Bậc 4 | 401 – 700 kWh | 3.571 đ/kWh | 3.857 đ/kWh |
| Bậc 5 | Từ 701 kWh trở lên | 3.967 đ/kWh | 4.284 đ/kWh |
Giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước là 2.909 đồng/kWh[2]. Mức giá bán lẻ điện bình quân toàn quốc là 2.204,0655 đồng/kWh, chưa gồm thuế[2].
1.2. Rút gọn còn 5 bậc — hộ gia đình được lợi hay thiệt?
Biểu 5 bậc gộp 100 kWh đầu về một bậc giá thấp và nới rộng định mức các bậc trên so với cách chia cũ. Với hộ dùng ít đến trung bình, tiền điện gần như không đổi; với hộ dùng nhiều, phần điện chịu giá cao xuất hiện muộn hơn nên có lợi hơn. Bạn có thể tự đối chiếu mức chênh lệch ngay trong công cụ tính ở mục 2, nơi hiển thị song song kết quả của biểu 5 bậc hiện hành và biểu cũ.
Giá điện sinh hoạt còn được gọi là giá điện dân dụng, giá điện hộ gia đình hay giá điện nhà nước.
Xem thêm bảng giá đầy đủ 10 nhóm khách hàng tại bài tổng hợp bảng giá điện 2026 để đối chiếu với nhóm sản xuất, kinh doanh và hành chính sự nghiệp.
2. Cách tính tiền điện sinh hoạt theo bậc thang lũy tiến — có công cụ tính nhanh Cách tính
Cách tính tiền điện sinh hoạt là cộng dồn tiền của từng bậc thang: phần sản lượng nằm trong định mức bậc nào thì nhân với đơn giá bậc đó, cộng tất cả các bậc rồi thêm thuế GTGT 8%[1]. Ví dụ dùng 300 kWh theo biểu 5 bậc: 100×1.984 + 100×2.380 + 100×2.998 = 736.200 đồng chưa thuế. Nhập số điện của bạn vào công cụ dưới đây để xem kết quả tức thì.
Điện sinh hoạt không tính theo giờ cao điểm hay thấp điểm; toàn bộ sản lượng trong tháng được xếp vào các bậc theo thứ tự từ thấp lên cao. Công cụ dưới đây tính theo biểu 5 bậc đang áp dụng, kèm cột biểu 6 bậc cũ để bạn thấy phần chênh lệch.
Đơn vị: đồng. Nếu ngày ghi chỉ số không trùng ngày điều chỉnh giá, tiền điện được tách theo sản lượng từng giai đoạn với định mức chia theo số ngày[4].
3. Hóa đơn điện mẫu theo mức dùng của hộ gia đình Ví dụ
Theo biểu 5 bậc, một hộ dùng 200 kWh trả khoảng 471.312 đồng, hộ 300 kWh khoảng 795.096 đồng, hộ 500 kWh khoảng 1,5 triệu đồng mỗi tháng đã gồm thuế GTGT 8%[1]. Mức dùng càng cao, phần điện rơi vào bậc 4 và bậc 5 càng nhiều nên tiền điện tăng nhanh hơn số kWh.
3.1. Bảng hóa đơn tiền điện sinh hoạt tham khảo từ 100 đến 700 kWh
Bảng dưới tính theo biểu 5 bậc đang áp dụng, đã cộng thuế giá trị gia tăng 8%. Đây là số liệu ước tính minh họa, giúp bạn dự trù chi phí theo thói quen dùng điện của gia đình.
| Mức dùng | Tiền trước VAT | Tiền sau VAT 8% |
|---|---|---|
| 100 kWh | 198.400 đ | 214.272 đ |
| 200 kWh | 436.400 đ | 471.312 đ |
| 300 kWh | 736.200 đ | 795.096 đ |
| 500 kWh | 1.393.100 đ | 1.504.548 đ |
| 700 kWh | 2.107.300 đ | 2.275.884 đ |
Cách tính 300 kWh: 100×1.984 + 100×2.380 + 100×2.998 = 736.200 đồng, sau thuế 8% là 795.096 đồng[1].
3.2. Vì sao dùng gấp đôi nhưng tiền điện tăng hơn gấp đôi?
Do biểu giá lũy tiến, phần điện vượt định mức bị áp đơn giá bậc cao. Hộ tăng từ 200 lên 400 kWh thì 200 kWh tăng thêm rơi vào bậc 3, đắt hơn 200 kWh đầu ở bậc 1 và bậc 2; vượt 700 kWh sẽ chạm bậc 5 đắt nhất. Vì vậy tiết kiệm ở phần đỉnh mang lại hiệu quả cao nhất cho hóa đơn.
4. Các tài liệu pháp lý về giá điện sinh hoạt 2026 Văn bản
Mức giá điện sinh hoạt 2026 được điều chỉnh bởi ba văn bản chính: Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, Quyết định 1279/QĐ-BCT và Quyết định 963/QĐ-BCT. Bạn có thể xem chi tiết từng văn bản bên dưới.
4.1. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg — Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ cấu biểu giá bán lẻ điện; nhóm sinh hoạt gồm 5 bậc tăng dần tính theo tỷ lệ phần trăm của giá bình quân. Ban hành ngày 29/05/2025, thay thế Quyết định 28/2014/QĐ-TTg.
Văn bản gồm bảy điều, quy định cơ cấu biểu giá theo tỷ lệ phần trăm của giá bình quân và cho phép điều chỉnh trong phạm vi ±2 phần trăm; hỗ trợ hộ nghèo tương đương 30 kWh bậc 1; áp dụng kể từ kỳ điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày hiệu lực.
4.2. Quyết định 1279/QĐ-BCT — Giá bán điện
Quyết định của Bộ Công Thương ban hành giá bán điện cho các nhóm khách hàng và ấn định giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh chưa thuế. Áp dụng từ ngày 10/05/2025, là căn cứ tính hóa đơn điện sinh hoạt hiện hành.
Phụ lục ấn định giá bán lẻ điện sinh hoạt sáu bậc từ 1.984 đến 3.460 đồng/kWh, công tơ thẻ trả trước 2.909 đồng/kWh, kèm giá cho sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp và bán buôn nông thôn, khu công nghiệp, chợ — toàn bộ chưa gồm thuế.
4.3. Quyết định 963/QĐ-BCT — Khung giờ cao/thấp điểm
Quyết định của Bộ Công Thương quy định khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện, với cao điểm 17h30 – 22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy. Hiệu lực 22/04/2026, áp dụng cho sản xuất và kinh doanh.
Điều 1 quy định ba khung giờ: cao điểm 17h30 – 22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy, giờ bình thường 06h00 – 17h30 và 22h30 – 24h00, thấp điểm 00h00 – 06h00 tất cả các ngày; riêng Chủ nhật không có giờ cao điểm.
5. Giá điện sinh hoạt 1 pha và 3 pha có khác nhau không? Giải đáp
Đơn giá điện sinh hoạt 1 pha và 3 pha bằng nhau — cùng áp dụng một biểu 5 bậc duy nhất, không phân biệt loại đấu nối[1]. Điện 3 pha chỉ khác về khả năng cấp cho thiết bị công suất lớn và cách đấu nối, không làm thay đổi đơn giá mỗi kWh sinh hoạt.
Nhiều hộ lắp điện 3 pha để chạy máy lạnh trung tâm, bếp từ công suất lớn hay trạm sạc xe điện tại nhà, và lo ngại giá điện đắt hơn. Thực tế biểu bậc thang sinh hoạt áp dụng theo tổng sản lượng kWh trong tháng, không căn cứ số pha. Sự khác biệt nằm ở chi phí lắp đặt công tơ 3 pha và tiết diện dây dẫn, không phải ở đơn giá điện.
Khi nào nên dùng điện 3 pha sinh hoạt?
Khi tổng công suất thiết bị lớn, có nhiều máy lạnh chạy đồng thời hoặc lắp trạm sạc xe điện. Điện 3 pha giúp cân tải và giảm sụt áp, nhưng tiền điện vẫn tính theo cùng biểu 5 bậc như điện 1 pha.
6. Công tơ thẻ trả trước và công tơ điện tử Thiết bị đo
Công tơ thẻ trả trước áp dụng một mức giá cố định 2.909 đồng/kWh, khác với công tơ điện tử thông thường tính theo biểu 5 bậc lũy tiến[2]. Công tơ điện tử đọc chỉ số từ xa giúp minh bạch sản lượng theo ngày, còn công tơ thẻ phù hợp nhà cho thuê ngắn hạn.
| Loại công tơ | Cách tính giá | Phù hợp với |
|---|---|---|
| Công tơ điện tử (phổ biến) | Biểu 5 bậc 1.984 – 3.967 đồng/kWh | Hộ gia đình ở ổn định |
| Công tơ thẻ trả trước | 2.909 đồng/kWh cố định | Nhà trọ, thuê ngắn hạn |
Công tơ điện tử hiện được ngành điện lắp đại trà, cho phép tra cứu sản lượng theo ngày trên ứng dụng chăm sóc khách hàng, giúp phát hiện sớm bất thường tiêu thụ. Với hộ ở lâu dài, biểu bậc thang thường có lợi hơn mức cố định vì phần lớn sản lượng nằm ở các bậc thấp.
7. Vì sao hóa đơn điện tháng 3 – tháng 4/2026 tăng đột biến? Cảnh báo
Hóa đơn tháng 3 và tháng 4 thường tăng mạnh do nắng nóng đầu mùa khiến máy lạnh chạy nhiều, đẩy sản lượng nhảy lên bậc 4 và bậc 5 giá cao, cộng thêm kỳ ghi chỉ số có thể dài hơn[1]. Đây là hiệu ứng của biểu giá lũy tiến chứ không phải do tăng giá điện đột ngột.
Nhiều người còn tra giá tiền điện theo tháng như tháng 5, tháng 6 để dự trù chi tiêu.
Ba nguyên nhân chính khiến tiền điện mùa nóng tăng vọt:
Lưu ý về khung giờ điện
Khung giờ cao điểm 17h30 – 22h30 theo Quyết định 963/QĐ-BCT chỉ áp dụng cho khách hàng sản xuất và kinh doanh, không áp dụng cho điện sinh hoạt[3]. Hộ gia đình vẫn tính theo biểu 5 bậc, nên giải pháp giảm tiền điện là hạ tổng sản lượng và tránh nhảy bậc cao.
8. 12 cách giảm hóa đơn điện sinh hoạt năm 2026 Giải pháp
Cách giảm hóa đơn hiệu quả nhất là hạ phần điện rơi vào bậc 4 và bậc 5 giá cao[1], bằng cách dùng thiết bị hiệu suất cao, điều chỉnh thói quen và bù đắp sản lượng ban ngày bằng điện mặt trời. Dưới đây là 12 việc làm được ngay cho hộ gia đình.
8.1. Nhóm điều chỉnh thói quen dùng điện
Nhóm thói quen tập trung tiết giảm điện ngay ở khâu vận hành hằng ngày:
8.2. Nhóm nâng cấp thiết bị hiệu suất cao
Nhóm thiết bị giúp cùng một nhu cầu nhưng tiêu thụ ít kWh hơn, kéo sản lượng xuống bậc thấp:
8.3. Nhóm giải pháp dài hạn — điện mặt trời
Nhóm giải pháp dài hạn, đầu tư một lần dùng nhiều năm:
9. Lắp điện mặt trời mái nhà — giải pháp dài hạn cho hóa đơn EVN Đầu tư
Điện mặt trời mái nhà phát điện vào ban ngày để tự dùng, bù đắp trực tiếp phần điện đắt nhất ở bậc 4 và bậc 5, giúp hộ dùng nhiều giảm mạnh hóa đơn mà không phải hạ mức tiện nghi[1]. Với hộ tiêu thụ trên 400 kWh mỗi tháng, đây là giải pháp có thời gian hoàn vốn hợp lý.
Một hệ điện mặt trời hòa lưới cho hộ gia đình gồm tấm pin quang điện, biến tần và tùy chọn pin lưu trữ. Ban ngày hệ phát điện phục vụ trực tiếp các thiết bị đang chạy, phần điện tự dùng này thay cho phần điện lẽ ra mua ở bậc cao. Nếu có pin lưu trữ, điện dư ban ngày được tích lại để dùng vào buổi tối, tối ưu thêm hiệu quả.
Để được tư vấn công suất phù hợp với hóa đơn và diện tích mái, tham khảo dịch vụ lắp đặt điện mặt trời hoặc xem lại bảng giá điện 2026 đầy đủ các nhóm khách hàng. Đội ngũ kỹ sư sẽ tính điểm hòa vốn dựa trên đúng bậc thang tiền điện gia đình đang trả.
10. Câu hỏi thường gặp về giá điện sinh hoạt 2026 Hỏi đáp
Q1Giá điện sinh hoạt 2026 bậc mấy đắt nhất?
Bậc 5 đắt nhất với 3.967 đồng/kWh chưa thuế, áp dụng cho phần điện từ 701 kWh trở lên theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1]. Sau thuế giá trị gia tăng 8%, mức này tương đương khoảng 4.284 đồng/kWh.
Q2Một số điện hiện nay bao nhiêu tiền?
Một số điện là một kWh, giá dao động theo bậc từ 1.984 đồng ở bậc 1 đến 3.967 đồng ở bậc 5, chưa gồm thuế[1]. Số tiền cho mỗi kWh của gia đình bạn phụ thuộc tổng sản lượng trong tháng đang rơi vào bậc nào.
Q3Giá điện sinh hoạt đã còn 5 bậc chưa?
Q4Điện sinh hoạt có tính giờ cao điểm không?
Không. Khung giờ cao điểm 17h30 – 22h30 theo Quyết định 963/QĐ-BCT chỉ áp dụng cho sản xuất và kinh doanh[3]. Điện sinh hoạt tính theo biểu 5 bậc lũy tiến trên tổng sản lượng cả tháng.
Q5Điện 1 pha và 3 pha giá có khác nhau không?
Không khác. Cả hai cùng dùng một biểu 5 bậc sinh hoạt theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1]. Điện 3 pha chỉ khác về khả năng cấp cho thiết bị công suất lớn và chi phí lắp đặt, không khác đơn giá mỗi kWh.
Q6Làm sao tra cứu hóa đơn tiền điện trực tuyến?
Bạn tra cứu qua ứng dụng chăm sóc khách hàng hoặc trang web của tổng công ty điện lực khu vực, đăng nhập bằng mã khách hàng in trên hóa đơn để xem sản lượng và số tiền theo từng kỳ. Công tơ điện tử cho phép xem chỉ số theo ngày để phát hiện sớm bất thường.
Tài liệu tham khảo — Văn bản pháp lý gốc Nguồn
- T0 Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025; cơ cấu sinh hoạt 5 bậc. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh. Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
- T0 Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Ban hành 22/04/2026.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện. Ban hành 02/12/2025. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar — đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) — verify trên IAF CertSearch. Mọi thông tin pháp lý và số liệu trong bài đều được đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành trước khi xuất bản.


























