Giá Điện Sinh Hoạt 2026 – Giá Điện Nhà Nước

Giá điện sinh hoạt mới nhất 5 bậc, bảng giá chi tiết các bậc

Cách tính tiền điện mới nhất

Giá điện công tơ thẻ trả trước hiện nay

Giá điện sinh hoạt mới nhất 5 bậc, bảng giá chi tiết các bậcCách tính tiền điện mới nhấtGiá điện công tơ thẻ trả trước hiện nay

GIÁ ĐIỆN SINH HOẠT 2026 · BIỂU 5 BẬC CÓ HIỆU LỰC TỪ 29/05/2025 · QĐ 14/2025/QĐ-TTg

Giá điện sinh hoạt 2026biểu 5 bậc lũy tiến mới theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, rút gọn từ biểu 6 bậc đang dùng phát hành hóa đơn, với bậc 1 là 1.984 đồng/kWh và bậc 5 cao nhất là 3.967 đồng/kWh (chưa gồm thuế GTGT)[1]. Đơn giá mỗi kWh từng bậc được xác định bằng tỷ lệ phần trăm nhân giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh theo Quyết định 1279/QĐ-BCT[2]. Bài này trình bày đầy đủ biểu giá điện sinh hoạt 2026 với bảng giá 5 bậc, cách tính hóa đơn, công cụ tính nhanh và cách giảm chi phí điện cho hộ gia đình.

Bậc 1 sinh hoạt1.984đ/kWh (chưa VAT), đến 100 kWh
Bậc 5 cao nhất3.967đ/kWh, từ 701 kWh
Cơ cấu biểu mới5 bậcQĐ 14/2025, rút từ 6 bậc
Giá bình quân2.204,07đ/kWh (chưa VAT), gốc quy đổi

Vì sao giá điện sinh hoạt 2026 còn 5 bậc?

Trước đây biểu giá gồm 6 bậc; Quyết định 14/2025/QĐ-TTg đã cơ cấu lại biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt còn 5 bậc, gộp 100 kWh đầu về một bậc và nới rộng định mức các bậc trên[1]. Đơn giá mỗi kWh của từng bậc được tính bằng tỷ lệ phần trăm nhân giá bình quân 2.204,0655 đồng/kWh, không phải mức giá công bố trực tiếp[1][2]. Giá bán lẻ điện bình quân là 2.204,0655 đồng/kWh theo Quyết định 1279/QĐ-BCT[2].

Công cụ tính tiền điện theo biểu 6 bậc đang thu Đang áp dụng

Hóa đơn điện sinh hoạt hiện vẫn phát hành theo biểu 6 bậc của Quyết định 1279/QĐ-BCT. Công cụ dưới đây dùng đúng đơn giá đang thu, giúp bạn kiểm tra lại tiền điện gia đình đang trả mỗi tháng; bảng đơn giá 6 bậc đầy đủ ở mục 2, còn công cụ theo biểu 5 bậc mới ở mục 1.

Công cụ tính theo biểu 6 bậc EVN
Chọn cách nhập, xem kết quả theo biểu 6 bậc đang dùng phát hành hóa đơn (QĐ 1279/QĐ-BCT).
Nhập số tiền bạn muốn chi (đồng) để ước tính số điện dùng được:
đồng

Đơn giá 6 bậc theo QĐ 1279/QĐ-BCT đang dùng phát hành hóa đơn; dòng tổng đã cộng VAT 8%. Nhiều hộ dùng chung công tơ thì định mức từng bậc nhân với số hộ theo khoản 2 Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT. Kết quả chỉ mang tính tham khảo, còn hóa đơn thực tế do ngành điện phát hành.

1. Bảng giá điện sinh hoạt 2026: biểu 5 bậc mới Bảng giá

Biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt 2026 theo cơ cấu 5 bậc mới có đơn giá quy đổi từ 1.984 đến 3.967 đồng/kWh (chưa thuế GTGT) theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1]. Mỗi bậc giá điện 2026 là một tỷ lệ phần trăm so với giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh[2]. Bảng dưới đây trình bày đầy đủ đơn giá điện sinh hoạt 2026 theo từng bậc, kèm cột đã cộng thuế 8%.

1.1. Bảng giá điện bậc thang 5 bậc mới (Quyết định 14/2025/QĐ-TTg)

Từ ngày 29/05/2025, cơ cấu biểu giá điện sinh hoạt EVN 5 bậc mới chính thức có hiệu lực[1]. Biểu này sẽ dùng phát hành hóa đơn kể từ kỳ điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân tiếp theo; hiện hóa đơn vẫn tính theo biểu 6 bậc ở mục 2. Cột chưa thuế là giá trị quy đổi từ tỷ lệ phần trăm; cột sau thuế đã cộng thuế giá trị gia tăng 8% để bạn dễ hình dung số tiền thực trả.

Biểu giá điện sinh hoạt năm 2026 này áp dụng toàn quốc, gồm TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng.

Bậc Định mức kWh/tháng Giá tính toán (đ/kWh) [1][2] Sau VAT 8% (đ/kWh) [2]
Bậc 1 Đến 100 kWh 1.984 đ/kWh 2.143 đ/kWh
Bậc 2 101 – 200 kWh 2.380 đ/kWh 2.570 đ/kWh
Bậc 3 201 – 400 kWh 2.998 đ/kWh 3.238 đ/kWh
Bậc 4 401 – 700 kWh 3.571 đ/kWh 3.857 đ/kWh
Bậc 5 Từ 701 kWh trở lên 3.967 đ/kWh 4.284 đ/kWh

Giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước là 2.909 đồng/kWh[2]. Mức giá bán lẻ điện bình quân toàn quốc là 2.204,0655 đồng/kWh, chưa gồm thuế[2].

Tính nhanh tiền điện sinh hoạt 2026 Công cụ

Giá điện sinh hoạt bậc thang không tính theo giờ cao điểm hay thấp điểm; toàn bộ sản lượng trong tháng được xếp vào các bậc theo thứ tự từ thấp lên cao. Công cụ dưới đây tính theo biểu 5 bậc mới của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg; muốn đối chiếu số tiền trên hóa đơn đang phát hành, dùng thêm công cụ biểu 6 bậc ở đầu bài.

Công cụ tính theo biểu 5 bậc mới
Chọn cách nhập, xem kết quả theo biểu 5 bậc mới (QĐ 14/2025/QĐ-TTg).
Nhập số tiền bạn muốn chi (đồng) để ước tính số điện dùng được:
đồng

Kết quả tính theo cơ cấu 5 bậc QĐ 14/2025/QĐ-TTg, quy đổi trên giá bình quân 2.204,0655 đồng/kWh; dòng tổng đã cộng VAT 8%. Hóa đơn hiện vẫn phát hành theo biểu 6 bậc QĐ 1279/QĐ-BCT — đối chiếu bằng công cụ ở đầu bài. Nhiều hộ dùng chung công tơ thì định mức từng bậc nhân với số hộ theo khoản 2 Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT. Kết quả chỉ mang tính tham khảo.

Đơn vị: đồng. Nếu ngày ghi chỉ số không trùng ngày điều chỉnh giá, tiền điện được tách theo sản lượng từng giai đoạn với định mức chia theo số ngày[4].

1.2. Rút gọn còn 5 bậc: hộ gia đình được lợi hay thiệt?

Biểu 5 bậc gộp 100 kWh đầu về một bậc giá thấp và nới rộng định mức các bậc trên so với cách chia cũ. Với hộ dùng ít đến trung bình, tiền điện gần như không đổi; với hộ dùng nhiều, phần điện chịu giá cao xuất hiện muộn hơn nên có lợi hơn. Bạn có thể tự đối chiếu mức chênh lệch bằng công cụ tính 5 bậc ở ngay trên, công cụ 6 bậc ở đầu bài và bảng so giá sau VAT ở mục 4.

Giá điện sinh hoạt còn được gọi là giá điện dân dụng, giá điện hộ gia đình hay giá điện nhà nước.

Xem thêm bảng giá đầy đủ 10 nhóm khách hàng tại bài tổng hợp bảng giá điện 2026 để đối chiếu với nhóm sản xuất, kinh doanh và hành chính sự nghiệp.

2. Bảng giá điện sinh hoạt cũ: biểu 6 bậc đang áp dụng Đang áp dụng

Biểu 6 bậc theo Quyết định 1279/QĐ-BCT vẫn đang được dùng để phát hành hóa đơn điện sinh hoạt, với đơn giá từ 1.984 đến 3.460 đồng/kWh chưa thuế GTGT[2]. Cơ cấu 5 bậc mới của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg sẽ thay thế biểu này kể từ kỳ điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân gần nhất tiếp theo[1]. Vì vậy, muốn đối chiếu đúng số tiền trên hóa đơn EVN hiện tại, bạn tra theo bảng 6 bậc dưới đây.

2.1. Bảng giá điện sinh hoạt 6 bậc (Quyết định 1279/QĐ-BCT)

Đơn giá 6 bậc áp dụng từ ngày 10/05/2025 theo Quyết định 1279/QĐ-BCT và giữ nguyên trên hóa đơn hiện nay[2]. Cột sau thuế đã cộng thuế giá trị gia tăng 8% để bạn đối chiếu số tiền thực trả.

Bậc Định mức kWh/tháng Đơn giá (đ/kWh) [2] Sau VAT 8% (đ/kWh) [2]
Bậc 1 Đến 50 kWh 1.984 đ/kWh 2.143 đ/kWh
Bậc 2 51 – 100 kWh 2.050 đ/kWh 2.214 đ/kWh
Bậc 3 101 – 200 kWh 2.380 đ/kWh 2.570 đ/kWh
Bậc 4 201 – 300 kWh 2.998 đ/kWh 3.238 đ/kWh
Bậc 5 301 – 400 kWh 3.350 đ/kWh 3.618 đ/kWh
Bậc 6 Từ 401 kWh trở lên 3.460 đ/kWh 3.737 đ/kWh

Giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước là 2.909 đồng/kWh chưa thuế[2].

3. Cách tính tiền điện sinh hoạt theo bậc thang lũy tiến Cách tính

Cách tính tiền điện sinh hoạt là cộng dồn tiền của từng bậc thang: phần sản lượng nằm trong định mức bậc nào thì nhân với đơn giá bậc đó, cộng tất cả các bậc rồi thêm thuế GTGT 8%[1]. Ví dụ dùng 300 kWh theo biểu 5 bậc: 100×1.984 + 100×2.380 + 100×2.998 = 736.200 đồng chưa thuế. Nắm được cách tính giá điện sinh hoạt rồi, bạn chỉ cần nhập số điện của mình vào hai công cụ tính ở đầu bài và mục 1 để xem kết quả tức thì.

4. Chênh lệch giữa biểu 6 bậc và biểu 5 bậc So sánh

Từ 0 đến 300 kWh/tháng, biểu 5 bậc mới và biểu 6 bậc cũ cho tiền điện gần như bằng nhau; chênh lệch rõ nhất nằm ở đoạn 301 – 400 kWh (biểu 5 bậc rẻ hơn 380 đồng/kWh sau VAT) và từ 701 kWh trở lên (biểu 5 bậc đắt hơn 547 đồng/kWh sau VAT)[1][2]. Ví dụ hộ dùng 300 kWh: biểu 6 bậc tính ra 739.500 đồng, biểu 5 bậc là 736.200 đồng chưa thuế — rẻ hơn 3.300 đồng nhờ đoạn 51 – 100 kWh. Bảng dưới quy hai biểu về cùng mốc sản lượng để so đơn giá sau thuế.

4.1. Bảng so giá điện 5 bậc và 6 bậc sau VAT 8%

Cột chênh lệch bằng đơn giá biểu 5 bậc trừ đơn giá biểu 6 bậc, tính trên giá đã cộng thuế GTGT 8% và làm tròn đến đồng[1][2].

Mốc sản lượng Biểu 6 bậc sau VAT Biểu 5 bậc sau VAT Chênh lệch
Đến 50 kWh 2.143 đ/kWh 2.143 đ/kWh Bằng nhau
51 – 100 kWh 2.214 đ/kWh 2.143 đ/kWh 5 bậc rẻ hơn 71 đ
101 – 200 kWh 2.570 đ/kWh 2.570 đ/kWh Bằng nhau
201 – 300 kWh 3.238 đ/kWh 3.238 đ/kWh Bằng nhau
301 – 400 kWh 3.618 đ/kWh 3.238 đ/kWh 5 bậc rẻ hơn 380 đ
401 – 700 kWh 3.737 đ/kWh 3.857 đ/kWh 5 bậc đắt hơn 120 đ
Từ 701 kWh trở lên 3.737 đ/kWh 4.284 đ/kWh 5 bậc đắt hơn 547 đ

Đơn giá gốc chưa thuế: biểu 6 bậc từ 1.984 đến 3.460 đồng/kWh theo QĐ 1279/QĐ-BCT[2]; biểu 5 bậc từ 1.984 đến 3.967 đồng/kWh quy đổi theo cơ cấu QĐ 14/2025/QĐ-TTg[1].

4.2. Công cụ tính chênh lệch tiền điện 5 bậc và 6 bậc

Nhập số điện tiêu thụ trong tháng để đối chiếu trực tiếp tiền điện theo biểu 6 bậc đang phát hành hóa đơn và biểu 5 bậc mới; dòng cuối cho biết hộ gia đình trả thêm hay trả bớt bao nhiêu đồng sau thuế.

So sánh tiền điện: biểu 6 bậc và biểu 5 bậc
Nhập số kWh trong tháng, xem chênh lệch giữa hai biểu giá (đã gồm VAT 8%).
Nhập số điện tiêu thụ trong tháng (kWh):
kWh

Biểu 6 bậc theo Quyết định 1279/QĐ-BCT (đơn giá 1.984 – 3.460 đồng/kWh chưa thuế); biểu 5 bậc quy đổi theo cơ cấu Quyết định 14/2025/QĐ-TTg trên giá bán lẻ bình quân 2.204,0655 đồng/kWh (1.984 – 3.967 đồng/kWh chưa thuế). Tổng đã cộng VAT 8%. Kết quả chỉ mang tính tham khảo, chưa gồm các khoản thu hộ khác trên hóa đơn.

4.3. Một số lưu ý về biểu 5 bậc và biểu 6 bậc

Biểu 6 bậc vẫn đang được áp dụng để phát hành hóa đơn theo Quyết định 1279/QĐ-BCT; cơ cấu 5 bậc của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg chỉ chính thức lên hóa đơn kể từ kỳ điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân gần nhất tiếp theo[1][2].

Đơn giá 5 bậc trong bài là giá quy đổi từ tỷ lệ phần trăm 90% – 180% nhân giá bình quân 2.204,0655 đồng/kWh rồi làm tròn đến đồng, nên quyết định giá chính thức sau này có thể lệch nhẹ vài đồng mỗi kWh[1].

Hộ dùng đến 400 kWh/tháng gần như không chịu thiệt khi chuyển sang biểu 5 bậc — đoạn 51 – 100 kWh và 301 – 400 kWh thậm chí rẻ hơn; ngược lại hộ dùng trên 400 kWh, nhất là trên 700 kWh, sẽ trả cao hơn rõ rệt.

Nhiều hộ dùng chung một công tơ thì định mức từng bậc được nhân với số hộ sử dụng theo khoản 2 Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT, nên tiền điện không bị dồn oan lên bậc cao[4].

5. Các tài liệu pháp lý về giá điện nhà nước 2026 Văn bản

Mức giá điện sinh hoạt 2026 được điều chỉnh bởi ba văn bản chính: Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, Quyết định 1279/QĐ-BCT và Quyết định 963/QĐ-BCT. Bạn có thể xem chi tiết từng văn bản bên dưới.

5.1. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ cấu biểu giá bán lẻ điện; nhóm sinh hoạt áp dụng giá điện 5 bậc tăng dần tính theo tỷ lệ phần trăm của giá bình quân. Ban hành ngày 29/05/2025, thay thế Quyết định 28/2014/QĐ-TTg.

Văn bản gồm bảy điều, quy định cơ cấu biểu giá theo tỷ lệ phần trăm của giá bình quân và cho phép điều chỉnh trong phạm vi ±2 phần trăm; hỗ trợ hộ nghèo tương đương 30 kWh bậc 1; áp dụng kể từ kỳ điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày hiệu lực.

Xem chi tiết văn bản

5.2. Quyết định 1279/QĐ-BCT về giá bán điện

Quyết định của Bộ Công Thương ban hành giá bán điện cho các nhóm khách hàng và ấn định giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh chưa thuế. Áp dụng từ ngày 10/05/2025, là căn cứ tính hóa đơn điện sinh hoạt hiện hành.

Phụ lục ấn định giá bán lẻ điện sinh hoạt sáu bậc từ 1.984 đến 3.460 đồng/kWh, công tơ thẻ trả trước 2.909 đồng/kWh, kèm giá cho sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp và bán buôn nông thôn, khu công nghiệp, chợ; toàn bộ chưa gồm thuế.

Xem chi tiết văn bản

5.3. Quyết định 963/QĐ-BCT về khung giờ cao/thấp điểm

Quyết định của Bộ Công Thương quy định khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện, với cao điểm 17h30 – 22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy. Hiệu lực 22/04/2026, áp dụng cho sản xuất và kinh doanh.

Điều 1 quy định ba khung giờ: cao điểm 17h30 – 22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy, giờ bình thường 06h00 – 17h30 và 22h30 – 24h00, thấp điểm 00h00 – 06h00 tất cả các ngày; riêng Chủ nhật không có giờ cao điểm.

Xem chi tiết văn bản

6. Giá điện 3 pha và giá điện 1 pha 2026 có khác nhau không? Giải đáp

Đơn giá điện 3 pha sinh hoạt và điện 1 pha bằng nhau, cùng áp dụng một biểu 5 bậc duy nhất, không phân biệt loại đấu nối[1]. Điện 3 pha chỉ khác về khả năng cấp cho thiết bị công suất lớn và cách đấu nối, không làm thay đổi đơn giá mỗi kWh sinh hoạt.

Nhiều hộ lắp điện 3 pha để chạy máy lạnh trung tâm, bếp từ công suất lớn hay trạm sạc xe điện tại nhà, và lo ngại đắt hơn giá điện 1 pha sinh hoạt. Thực tế biểu bậc thang sinh hoạt áp dụng theo tổng sản lượng kWh trong tháng, không căn cứ số pha. Sự khác biệt nằm ở chi phí lắp đặt công tơ 3 pha và tiết diện dây dẫn, không phải ở đơn giá điện.

Khi nào nên dùng điện 3 pha sinh hoạt?

Khi tổng công suất thiết bị lớn, có nhiều máy lạnh chạy đồng thời hoặc lắp trạm sạc xe điện. Điện 3 pha giúp cân tải và giảm sụt áp, nhưng tiền điện vẫn tính theo cùng biểu 5 bậc như điện 1 pha.

7. Công tơ thẻ trả trước và công tơ điện tử Thiết bị đo

Công tơ thẻ trả trước áp dụng một mức giá cố định 2.909 đồng/kWh, khác với công tơ điện tử thông thường tính theo biểu 5 bậc lũy tiến[2]. Công tơ điện tử đọc chỉ số từ xa giúp minh bạch sản lượng theo ngày, còn công tơ thẻ phù hợp nhà cho thuê ngắn hạn.

Loại công tơ Cách tính giá Phù hợp với
Công tơ điện tử (phổ biến) Biểu 5 bậc 1.984 – 3.967 đồng/kWh Hộ gia đình ở ổn định
Công tơ thẻ trả trước 2.909 đồng/kWh cố định Nhà trọ, thuê ngắn hạn

Công tơ điện tử hiện được ngành điện lắp đại trà, cho phép tra cứu sản lượng theo ngày trên ứng dụng chăm sóc khách hàng, giúp phát hiện sớm bất thường tiêu thụ. Với hộ ở lâu dài, biểu bậc thang thường có lợi hơn mức cố định vì phần lớn sản lượng nằm ở các bậc thấp.

8. Câu hỏi thường gặp về giá điện bậc thang 2026 Hỏi đáp

Q1Giá điện sinh hoạt 2026 bậc mấy đắt nhất?

Bậc 5 đắt nhất với 3.967 đồng/kWh chưa thuế, áp dụng cho phần điện từ 701 kWh trở lên theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1]. Sau thuế giá trị gia tăng 8%, mức này tương đương khoảng 4.284 đồng/kWh. Trên hóa đơn 6 bậc đang phát hành, bậc cao nhất là bậc 6 với 3.460 đồng/kWh chưa thuế[2].

Q2Một số điện hiện nay bao nhiêu tiền?

Một số điện là một kWh, giá dao động theo bậc từ 1.984 đồng ở bậc 1 đến 3.967 đồng ở bậc 5, chưa gồm thuế[1]. Số tiền cho mỗi kWh của gia đình bạn phụ thuộc tổng sản lượng trong tháng đang rơi vào bậc nào.

Q3Giá điện 5 bậc mới đã áp dụng chưa?

Cơ cấu 5 bậc theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg đã có hiệu lực từ 29/05/2025, nhưng hóa đơn hiện vẫn phát hành theo biểu 6 bậc của Quyết định 1279/QĐ-BCT cho đến kỳ điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân tiếp theo[1]. Mức giá bán lẻ điện bình quân làm gốc quy đổi là 2.204,0655 đồng/kWh theo Quyết định 1279/QĐ-BCT[2].

Q4Điện sinh hoạt có tính giờ cao điểm không?

Không. Khung giờ cao điểm 17h30 – 22h30 theo Quyết định 963/QĐ-BCT chỉ áp dụng cho sản xuất và kinh doanh[3]. Điện sinh hoạt tính theo biểu bậc thang lũy tiến trên tổng sản lượng cả tháng.

Q5Điện 1 pha và 3 pha giá có khác nhau không?

Không khác. Cả hai cùng dùng một biểu giá sinh hoạt bậc thang theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1]. Điện 3 pha chỉ khác về khả năng cấp cho thiết bị công suất lớn và chi phí lắp đặt, không khác đơn giá mỗi kWh.

Q6Làm sao tra cứu hóa đơn tiền điện trực tuyến?

Bạn tra cứu qua ứng dụng chăm sóc khách hàng hoặc trang web của tổng công ty điện lực khu vực, đăng nhập bằng mã khách hàng in trên hóa đơn để xem sản lượng và số tiền theo từng kỳ. Công tơ điện tử cho phép xem chỉ số theo ngày để phát hiện sớm bất thường.

Q7Giá điện sinh hoạt từng bậc hiện nay là bao nhiêu tiền 1 kWh?

Giá điện bậc 1 là 1.984 đồng/kWh cho 100 kWh đầu tiên; giá điện bậc 2 là 2.380 đồng/kWh (101-200 kWh); bậc 3 là 2.998 đồng/kWh (201-400 kWh); giá điện bậc 4 là 3.571 đồng/kWh (401-700 kWh); cao nhất là bậc 5 với 3.967 đồng/kWh từ 701 kWh trở lên, tất cả chưa gồm thuế GTGT 8%[1]. Đây là đơn giá quy đổi theo cơ cấu 5 bậc mới; hóa đơn hiện vẫn phát hành theo biểu 6 bậc cũ với bậc cao nhất là 3.460 đồng/kWh chưa thuế. Bảng chi tiết kèm cột sau thuế của cả hai biểu nằm ở mục 1 và mục 2 của bài.

Q8Cách tính tiền điện theo bậc thang lũy tiến thế nào cho đúng?

Phần sản lượng nằm trong định mức bậc nào thì nhân với đơn giá bậc đó, cộng dồn tất cả các bậc rồi thêm thuế GTGT 8%. Ví dụ dùng 300 kWh: 100×1.984 + 100×2.380 + 100×2.998 = 736.200 đồng chưa thuế[1]. Công cụ ở đầu bài và mục 1 của bài tính sẵn theo biểu 6 bậc cũ và biểu 5 bậc mới để bạn đối chiếu.

Q9Giá điện gia đình mỗi tháng hết khoảng bao nhiêu với các mức dùng phổ biến?

Tính theo biểu 5 bậc mới: hộ dùng 200 kWh trả khoảng 471.312 đồng, 300 kWh khoảng 795.096 đồng, 500 kWh khoảng 1,5 triệu đồng mỗi tháng, đã gồm thuế GTGT 8%[1]. Mức dùng càng cao tiền điện tăng càng nhanh vì phần điện rơi vào bậc 4 và bậc 5 nhiều hơn.

Q10Giá điện 2026 có tăng không và điều chỉnh từ khi nào?

Đơn giá đang áp dụng theo Quyết định 1279/QĐ-BCT hiệu lực từ 10/05/2025, quy đổi trên giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh[2]. Điều chỉnh giá điện 2026 chỉ diễn ra khi có quyết định mới về giá bình quân, còn hóa đơn tháng 3 – tháng 4 tăng vọt là do sản lượng nhảy lên bậc cao chứ không phải tăng giá điện 2026[1].

Q11300 số điện bao nhiêu tiền theo bảng giá điện mới nhất 2026?

Dùng 300 kWh hết khoảng 795.096 đồng đã gồm thuế, tính theo bảng giá điện mới nhất 2026 với biểu 5 bậc[1]. Muốn biết 1 số điện bao nhiêu tiền 2026 thì lấy từng bậc: bậc 1 là 1.984 đồng, bậc 2 là 2.380 đồng, bậc 3 là 2.998 đồng, bậc 4 là 3.571 đồng và bậc 5 là 3.967 đồng mỗi kWh chưa cộng thuế[2].

Q12Cách tính tiền điện 2026 khi kỳ ghi chỉ số rơi vào ngày đổi giá?

Sản lượng được tách theo từng giai đoạn trước và sau ngày điều chỉnh, định mức mỗi bậc chia theo số ngày thực tế của từng giai đoạn[4]. Nhờ vậy cách tính tiền điện 2026 không dồn toàn bộ số điện vào đơn giá mới, và hộ gia đình cũng không bị đẩy lên bậc cao oan. Công cụ tính trong bài cho ra kết quả theo một mức giá, nên khi tháng có đổi giá bạn nhập riêng sản lượng từng giai đoạn.

VNS

Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar, đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp), verify trên IAF CertSearch. Mọi thông tin pháp lý và số liệu trong bài đều được đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành trước khi xuất bản.

MST: 0315209693 ·Hotline: 088.60.60.660·Website: vietnamsolar.vn·LinkedIn
Xem mục lục


Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *