Giá điện nhà trọ 2026 tính theo giá bán lẻ điện sinh hoạt với định mức quy định tại Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT: chủ nhà kê khai đầy đủ số người thì cứ 4 người được tính là 1 hộ sử dụng điện; thuê dưới 12 tháng mà chủ nhà không kê khai đủ số người thì áp giá bậc 2 (101–200 kWh) cho toàn bộ sản lượng đo được tại công tơ[4]. Khung giá gốc là cơ cấu 5 bậc của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, áp dụng từ kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp; biểu đang thu trên hóa đơn hiện nay là 6 bậc của Quyết định 1279/QĐ-BCT, nên mức bậc 2 hiện tương ứng 2.380đ/kWh chưa VAT[2] – trị số này trùng với bậc 2 (101–200 kWh) trong cơ cấu 5 bậc của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg khi nhân tỷ lệ 108% với giá bình quân[1]. Bài giải thích đủ 4 trường hợp định mức, biểu giá làm chuẩn, cách tính kèm hai công cụ cho người thuê và chủ trọ.
1. Tiền điện nhà trọ áp theo quy định nào Phân loại
Điện cho người thuê nhà để ở tính theo giá bán lẻ điện sinh hoạt, thực hiện theo Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]. Đơn giá từng bậc lấy từ biểu giá bán lẻ đang áp dụng của Quyết định 1279/QĐ-BCT, xây trên cơ cấu biểu giá của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1][2]. Điểm mấu chốt: phòng trọ cho thuê ở dài hạn KHÔNG thuộc nhóm kinh doanh – người thuê được hưởng giá sinh hoạt bậc thang theo định mức. Chỉ khi cơ sở đón khách nghỉ ngắn ngày như nhà nghỉ, motel hoạt động kiểu lưu trú thì mới rơi vào nhóm kinh doanh, trình bày trong bài giá điện kinh doanh 2026. Nhóm giá ghi ngay trên hóa đơn và trong hợp đồng mua bán điện của chủ nhà với điện lực.
| Hình thức | Nhóm giá áp dụng | Văn bản |
|---|---|---|
| Phòng trọ, nhà cho thuê để ở (sinh viên, người lao động, hộ gia đình) | Sinh hoạt bậc thang theo định mức | Điều 12 TT 60/2025 + QĐ 1279 |
| Nhà nghỉ, motel đón khách nghỉ ngắn ngày | Nhóm kinh doanh (xem bài giá điện kinh doanh) | QĐ 14 + QĐ 1279 |
| Chủ trọ dùng điện chung (bơm nước, hành lang) cùng công tơ | Tính chung sản lượng tại công tơ theo cách ở mục 2 | Điều 12 TT 60/2025 |
2. Bốn trường hợp tính định mức cho người thuê theo Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT Định mức
Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT chia người thuê nhà thành 4 trường hợp để tính định mức bậc thang[4]. Nguyên tắc chung: có kê khai, có đăng ký cư trú thì được hưởng định mức như hộ gia đình; không kê khai đủ thì toàn bộ sản lượng bị áp một mức giá bậc 2. Bảng dưới tóm tắt đúng phạm vi văn bản – đây là căn cứ để người thuê đối chiếu với cách chủ trọ đang thu.
| Trường hợp | Cách tính định mức |
|---|---|
| Cho hộ gia đình thuê nhà | Chủ nhà trực tiếp ký hợp đồng mua bán điện hoặc ủy quyền cho hộ thuê ký (có cam kết thanh toán); mỗi hộ gia đình thuê được tính MỘT định mức |
| Sinh viên, người lao động thuê từ 12 tháng trở lên, có đăng ký tạm trú/thường trú | Chủ nhà ký hợp đồng hoặc đại diện bên thuê ký (có cam kết thanh toán tiền điện) |
| Thuê dưới 12 tháng và chủ nhà KHÔNG kê khai đủ số người | Áp giá sinh hoạt bậc 2 (101–200 kWh) cho TOÀN BỘ sản lượng đo được tại công tơ – chi tiết mục 3 |
| Chủ nhà kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện | Cấp định mức theo cư trú: cứ 4 người tính là 1 hộ sử dụng điện – chi tiết mục 4 |
3. Không kê khai đủ người: áp giá bậc 2 cho toàn bộ sản lượng Bảng giá
Thuê dưới 12 tháng mà chủ nhà không kê khai đủ số người sử dụng điện thì toàn bộ số điện đo được tại công tơ áp giá sinh hoạt bậc 2, khoảng 101–200 kWh[4]. Theo biểu đang thu của Quyết định 1279/QĐ-BCT, mức này là 2.380đ/kWh chưa VAT, tương đương 2.570đ/kWh khi cộng VAT 8%[2]. Trong cơ cấu 5 bậc của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, bậc 2 (101–200 kWh) có tỷ lệ 108% giá bình quân – nhân với giá bình quân 2.204,0655đ/kWh cũng ra đúng 2.380đ, nên hai hệ quy chiếu không lệch nhau ở mức này[1][2]. Cách áp một-mức-cho-toàn-bộ này bỏ qua các bậc giá thấp 1.984đ và 2.050đ ở phần sản lượng đầu, vì vậy phòng dùng ít điện sẽ chịu thiệt so với khi được cấp định mức.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Mức áp dụng | Giá sinh hoạt bậc 2 (101–200 kWh) |
| Đơn giá chưa VAT | 2.380đ/kWh |
| Đơn giá đã bao gồm VAT 8% | 2.570đ/kWh |
| Phạm vi áp dụng | Toàn bộ sản lượng đo được tại công tơ |
| Điều kiện phát sinh | Thuê dưới 12 tháng + chủ nhà không kê khai đủ số người |
4. Kê khai đầy đủ: cứ 4 người tính là 1 hộ sử dụng điện Định mức
Chủ nhà kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì bên bán điện cấp định mức theo cư trú: cứ 4 người tính là 1 hộ – 1 người tính 1/4 định mức, 2 người tính 1/2 định mức[4]. Định mức nhiều hay ít quyết định phần sản lượng được hưởng các bậc giá thấp: ngưỡng từng bậc của biểu nhân theo hệ số định mức. Phòng càng đông người kê khai, phần điện giá rẻ càng rộng – đây là quyền lợi trực tiếp của việc đăng ký tạm trú và kê khai đúng.
| Số người kê khai | Hệ số định mức | Ngưỡng bậc 1 tương ứng (0–50 kWh × hệ số) |
|---|---|---|
| 1 người | 1/4 hộ | 12,5 kWh đầu hưởng giá bậc 1 |
| 2 người | 1/2 hộ | 25 kWh đầu hưởng giá bậc 1 |
| 4 người | 1 hộ | 50 kWh đầu hưởng giá bậc 1 |
| 8 người | 2 hộ | 100 kWh đầu hưởng giá bậc 1 |
5. Biểu giá bậc thang làm chuẩn tính cho phòng trọ Bảng giá
Cơ cấu biểu giá sinh hoạt theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg gồm 5 bậc, từ 90% đến 180% giá bình quân – đây là khung gốc mà tiền điện phòng trọ sẽ tính theo, áp dụng từ kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp; biểu đang thu trên hóa đơn hiện nay vẫn là 6 bậc từ 1.984đ/kWh đến 3.460đ/kWh chưa VAT theo Quyết định 1279/QĐ-BCT[1][2]. Định mức của người thuê tính trên biểu này: mỗi định mức hộ được hưởng trọn dải bậc từ thấp đến cao. Khi cơ cấu 5 bậc được áp giá tiền cụ thể, cách tính định mức tại Điều 12 vẫn giữ nguyên – chỉ thay bảng đơn giá bậc.
| Bậc (cơ cấu 5 bậc – QĐ 14/2025/QĐ-TTg) | Mức dùng | % giá bình quân | Giá tính toán (chưa VAT) | Đã bao gồm VAT 8% |
|---|---|---|---|---|
| Bậc 1 | 0–100 kWh | 90% | 1.984đ/kWh | 2.143đ/kWh |
| Bậc 2 | 101–200 kWh | 108% | 2.380đ/kWh | 2.570đ/kWh |
| Bậc 3 | 201–400 kWh | 136% | 2.998đ/kWh | 3.238đ/kWh |
| Bậc 4 | 401–700 kWh | 162% | 3.571đ/kWh | 3.857đ/kWh |
| Bậc 5 | Từ 701 kWh | 180% | 3.967đ/kWh | 4.284đ/kWh |
| Bậc (biểu 6 bậc đang thu) | Mức dùng | Giá chưa VAT | Đã bao gồm VAT 8% |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 | 0–50 kWh | 1.984đ/kWh | 2.143đ/kWh |
| Bậc 2 | 51–100 kWh | 2.050đ/kWh | 2.214đ/kWh |
| Bậc 3 | 101–200 kWh | 2.380đ/kWh | 2.570đ/kWh |
| Bậc 4 | 201–300 kWh | 2.998đ/kWh | 3.238đ/kWh |
| Bậc 5 | 301–400 kWh | 3.350đ/kWh | 3.618đ/kWh |
| Bậc 6 | Từ 401 kWh | 3.460đ/kWh | 3.737đ/kWh |
Đọc hai bảng trên thế nào: bảng đầu là cơ cấu 5 bậc đã ban hành tại Quyết định 14/2025/QĐ-TTg – khung gốc, giá tiền cụ thể áp dụng từ kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp; bảng dưới là biểu 6 bậc của Quyết định 1279/QĐ-BCT đang thu trên hóa đơn nên mọi ví dụ trong bài tính theo bảng này. Cách cấp định mức cho người thuê tại Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT không đổi khi chuyển sang 5 bậc – chỉ thay ngưỡng và đơn giá từng bậc[1][2].
6. Người thuê trọ cần kiểm tra những gì trên tiền điện Hướng dẫn
Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT cho người thuê hai cơ chế hưởng giá đúng: ký hợp đồng mua bán điện (trực tiếp hoặc qua ủy quyền, có cam kết thanh toán) hoặc được chủ nhà kê khai vào danh sách người sử dụng điện[4]. Từ đó, có 4 điểm người thuê đối chiếu được ngay bằng giấy tờ và hóa đơn của chủ nhà. Mọi mức thu vượt cách tính của biểu giá và định mức đều có căn cứ để trao đổi lại với chủ trọ hoặc phản ánh tới điện lực địa phương quản lý hợp đồng.
| Mục cần kiểm tra | Đối chiếu với |
|---|---|
| Phòng có được cấp định mức không, bao nhiêu người đã kê khai | Danh sách kê khai của chủ nhà với điện lực (mục 2, mục 4) |
| Đơn giá chủ trọ đang thu mỗi kWh | Biểu 6 bậc mục 5 + mức bậc 2 là 2.380đ/kWh chưa VAT nếu thuộc trường hợp mục 3 |
| Sản lượng tính tiền | Chỉ số công tơ riêng của phòng (chỉ số cuối trừ chỉ số đầu) |
| Đăng ký tạm trú/thường trú khi thuê từ 12 tháng | Điều kiện để ký hợp đồng hoặc hưởng định mức theo Điều 12 |
7. Cách tính tiền điện phòng trọ: ví dụ và hai công cụ Cách tính
Tiền điện phòng trọ tính bằng cách cắt sản lượng vào các bậc theo định mức được cấp, nhân đơn giá từng bậc rồi cộng thuế GTGT; trường hợp không kê khai đủ thì lấy toàn bộ sản lượng nhân giá bậc 2[2][4]. Ví dụ tính máy theo biểu đang thu: phòng 2 người kê khai đủ (1/2 định mức) dùng 150 kWh trả 369.750.0đ chưa VAT, tương đương 399.330đ đã bao gồm VAT 8%; cùng 150 kWh đó nếu áp bậc 2 toàn bộ là 357.000đ chưa VAT, tương đương 385.560đ[2][4]. Phòng 4 người (1 định mức) dùng 200 kWh trả 439.700.0đ chưa VAT (474.876đ sau VAT); áp bậc 2 toàn bộ cho 200 kWh là 476.000đ chưa VAT (514.080đ sau VAT)[2][4]. Chênh nhau giữa hai cách phụ thuộc sản lượng và số người kê khai – hai công cụ dưới tính chính xác từng trường hợp.
| Tình huống (biểu đang thu) | Tạm tính (chưa VAT 8%) | Tổng tiền (đã bao gồm VAT 8%) |
|---|---|---|
| Phòng 2 người kê khai đủ – 150 kWh (1/2 định mức) | 369.750.0đ | 399.330đ |
| Cùng 150 kWh – áp bậc 2 toàn bộ (không kê khai đủ) | 357.000đ | 385.560đ |
| Phòng 4 người kê khai đủ – 200 kWh (1 định mức) | 439.700.0đ | 474.876đ |
| Cùng 200 kWh – áp bậc 2 toàn bộ (không kê khai đủ) | 476.000đ | 514.080đ |
Chọn số người đã kê khai, nhập một ô theo số tiền hoặc theo kWh – công cụ cắt bậc thang theo hệ số định mức (cứ 4 người tính là 1 hộ theo Điều 12 TT 60/2025); kết quả gồm tạm tính chưa VAT 8% và tổng đã bao gồm VAT 8%.
Trường hợp thuê dưới 12 tháng và chủ nhà không kê khai đủ số người: toàn bộ sản lượng nhân 2.380đ/kWh chưa VAT; kết quả gồm tạm tính chưa VAT 8% và tổng đã bao gồm VAT 8%.
8. Tóm tắt văn bản về tiền điện nhà trọ Văn bản
Ba văn bản chi phối tiền điện nhà trọ: Thông tư 60/2025/TT-BCT (cách tính cho người thuê – nguồn chính), Quyết định 1279/QĐ-BCT (đơn giá từng bậc đang thu) và Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (cơ cấu biểu giá)[1][2][4]. Mỗi hộp dưới đây tóm tắt một văn bản kèm nút xem chi tiết.
Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – Thông tư 60/2025/TT-BCT
8.1. Thông tư 60/2025/TT-BCT – Quy định thực hiện giá bán điện
Thông tư của Bộ Công Thương ban hành 02/12/2025, quy định thực hiện giá bán điện; Điều 12 quy định cách tính tiền điện cho người thuê nhà: 4 trường hợp định mức, mức bậc 2 cho toàn bộ sản lượng khi không kê khai đủ, và nguyên tắc cứ 4 người tính là 1 hộ sử dụng điện[4].
Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 1279/QĐ-BCT
8.2. Quyết định 1279/QĐ-BCT – Giá bán điện
Quyết định của Bộ Công Thương ban hành 09/05/2025, áp dụng từ 10/05/2025: giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655đ/kWh chưa VAT và biểu sinh hoạt 6 bậc 1.984–3.460đ/kWh – bảng đơn giá dùng để cắt bậc cho phòng trọ[2].
Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 14/2025/QĐ-TTg
8.3. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg – Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành 29/05/2025: cơ cấu biểu giá bán lẻ điện theo nhóm khách hàng; sinh hoạt chuyển sang 5 bậc từ kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp, cách tính định mức cho người thuê không thay đổi[1].
9. Câu hỏi thường gặp về giá điện nhà trọ Hỏi đáp
Giải đáp nhanh các thắc mắc phổ biến của người thuê trọ và chủ nhà: mức thu đúng quy định, giấy tờ cần có, thuê ngắn hạn, khung giờ và căn cứ pháp lý.
Q1Chủ trọ tự đặt giá điện cao hơn biểu bậc thang có đúng quy định không
Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT quy định tiền điện người thuê tính theo giá bán lẻ điện sinh hoạt với định mức được cấp; trường hợp không kê khai đủ cũng chỉ áp mức bậc 2 là 2.380đ/kWh chưa VAT cho toàn bộ sản lượng[2][4]. Người thuê đối chiếu mức đang trả với các bảng ở mục 3 và mục 5; việc xử lý cụ thể thuộc điện lực địa phương quản lý hợp đồng.
Q2Người thuê cần giấy tờ gì để được cấp định mức
Theo Điều 12: thuê từ 12 tháng trở lên cần đăng ký tạm trú hoặc thường trú để ký hợp đồng (trực tiếp hoặc qua đại diện có cam kết thanh toán); trường hợp còn lại cần chủ nhà kê khai đầy đủ số người sử dụng điện để được cấp định mức cứ 4 người là 1 hộ[4].
Q3Sinh viên thuê dưới 12 tháng tính điện thế nào
Nếu chủ nhà kê khai đầy đủ số người thì vẫn cấp định mức theo cư trú (4 người bằng 1 hộ); nếu không kê khai đủ thì toàn bộ sản lượng áp giá bậc 2 là 2.380đ/kWh chưa VAT[4].
Q4Điện phòng trọ có tính giờ cao điểm không
Xem mục lục
Tài liệu tham khảo – Văn bản pháp lý gốc Nguồn
- T0 Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025; quy định tỷ lệ % giá bình quân theo nhóm khách hàng, cấp điện áp và khung giờ. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Ban hành 22/04/2026; cao điểm 17h30–22h30. Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện. Ban hành 02/12/2025; điện cho người thuê nhà tại Điều 12. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar - đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) - verify trên IAF CertSearch.







































