Giá điện nhà trọ 2026 tính theo biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt 6 bậc của Quyết định 1279/QĐ-BCT, từ 1.984 đ/kWh đến 3.460 đ/kWh chưa VAT[2], với định mức cho người thuê quy định tại Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]. Chủ nhà kê khai đủ số người thì cứ 4 người tính là 1 hộ sử dụng điện; thuê dưới 12 tháng mà chủ nhà không kê khai đủ số người thì toàn bộ sản lượng đo được tại công tơ áp giá dải 101–200 kWh, trong biểu 6 bậc là bậc 3, 2.380 đ/kWh chưa VAT. Bài trình bày 4 trường hợp định mức, biểu 6 bậc, cách tính kèm hai công cụ cho người thuê và chủ trọ, cùng một mục riêng về cơ cấu 5 bậc sẽ áp dụng sau.
Chọn số người đã kê khai, nhập một ô theo số tiền hoặc theo kWh – công cụ cắt bậc thang theo hệ số định mức (cứ 4 người tính là 1 hộ theo Điều 12 TT 60/2025, đơn giá biểu 6 bậc QĐ 1279); kết quả gồm tạm tính chưa VAT 8% và tổng đã bao gồm VAT 8%.
Trường hợp thuê dưới 12 tháng và chủ nhà không kê khai đủ số người: toàn bộ sản lượng nhân 2.380đ/kWh chưa VAT; kết quả gồm tạm tính chưa VAT 8% và tổng đã bao gồm VAT 8%.
1. Tiền điện nhà trọ áp theo quy định nào Phân loại
Điện cho người thuê nhà để ở tính theo giá bán lẻ điện sinh hoạt, thực hiện theo Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]. Đơn giá từng bậc lấy từ biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt 6 bậc đang áp dụng của Quyết định 1279/QĐ-BCT[2]. Điểm mấu chốt: phòng trọ cho thuê ở dài hạn KHÔNG thuộc nhóm kinh doanh – người thuê được hưởng giá sinh hoạt bậc thang theo định mức. Chỉ khi cơ sở đón khách nghỉ ngắn ngày như nhà nghỉ, motel hoạt động kiểu lưu trú thì mới rơi vào nhóm kinh doanh, trình bày trong bài giá điện kinh doanh 2026. Nhóm giá ghi ngay trên hóa đơn và trong hợp đồng mua bán điện của chủ nhà với điện lực.
| Hình thức | Nhóm giá áp dụng | Văn bản |
|---|---|---|
| Phòng trọ, nhà cho thuê để ở (sinh viên, người lao động, hộ gia đình) | Sinh hoạt bậc thang theo định mức | Điều 12 TT 60/2025 + QĐ 1279 |
| Nhà nghỉ, motel đón khách nghỉ ngắn ngày | Nhóm kinh doanh (xem bài giá điện kinh doanh) | QĐ 1279/QĐ-BCT |
| Chủ trọ dùng điện chung (bơm nước, hành lang) cùng công tơ | Tính chung sản lượng tại công tơ theo cách ở mục 2 | Điều 12 TT 60/2025 |
2. Bốn trường hợp tính định mức cho người thuê theo Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT Định mức
Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT chia người thuê nhà thành 4 trường hợp để tính định mức bậc thang[4]. Nguyên tắc chung: có kê khai, có đăng ký cư trú thì được hưởng định mức như hộ gia đình; không kê khai đủ thì toàn bộ sản lượng bị áp một mức giá của dải 101–200 kWh, tức bậc 3 trong biểu 6 bậc đang thu. Bảng dưới tóm tắt đúng phạm vi văn bản – đây là căn cứ để người thuê đối chiếu với cách chủ trọ đang thu.
| Trường hợp | Cách tính định mức |
|---|---|
| Cho hộ gia đình thuê nhà | Chủ nhà trực tiếp ký hợp đồng mua bán điện hoặc ủy quyền cho hộ thuê ký (có cam kết thanh toán); mỗi hộ gia đình thuê được tính MỘT định mức |
| Sinh viên, người lao động thuê từ 12 tháng trở lên, có đăng ký tạm trú/thường trú | Chủ nhà ký hợp đồng hoặc đại diện bên thuê ký (có cam kết thanh toán tiền điện) |
| Thuê dưới 12 tháng và chủ nhà KHÔNG kê khai đủ số người | Áp giá sinh hoạt bậc 3 (101–200 kWh) cho TOÀN BỘ sản lượng đo được tại công tơ, chi tiết mục 3 |
| Chủ nhà kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện | Cấp định mức theo cư trú: cứ 4 người tính là 1 hộ sử dụng điện – chi tiết mục 4 |
3. Không kê khai đủ người: áp giá bậc 3 cho toàn bộ sản lượng Bảng giá
Thuê dưới 12 tháng mà chủ nhà không kê khai đủ số người sử dụng điện thì toàn bộ số điện đo được tại công tơ áp giá sinh hoạt của dải 101–200 kWh, là bậc 3 trong biểu 6 bậc[4][2]. Theo Quyết định 1279/QĐ-BCT, mức này là 2.380 đ/kWh chưa VAT, tương đương 2.570 đ/kWh khi cộng VAT 8%[2]. Áp một mức cho toàn bộ sản lượng nghĩa là phần điện đầu tiên không được hưởng bậc 1 (1.984 đ/kWh) và bậc 2 (2.050 đ/kWh), nên phòng dùng ít điện chịu thiệt so với khi được cấp định mức.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Mức áp dụng | Giá sinh hoạt bậc 3 (101–200 kWh) |
| Đơn giá chưa VAT | 2.380đ/kWh |
| Đơn giá đã bao gồm VAT 8% | 2.570đ/kWh |
| Phạm vi áp dụng | Toàn bộ sản lượng đo được tại công tơ |
| Điều kiện phát sinh | Thuê dưới 12 tháng + chủ nhà không kê khai đủ số người |
4. Kê khai đầy đủ: cứ 4 người tính là 1 hộ sử dụng điện Định mức
Chủ nhà kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì bên bán điện cấp định mức theo cư trú: cứ 4 người tính là 1 hộ: 1 người tính 1/4 định mức, 2 người tính 1/2 định mức[4]. Định mức nhiều hay ít quyết định phần sản lượng được hưởng các bậc giá thấp: ngưỡng từng bậc của biểu nhân theo hệ số định mức. Phòng càng đông người kê khai, phần điện giá rẻ càng rộng – đây là quyền lợi trực tiếp của việc đăng ký tạm trú và kê khai đúng.
| Số người kê khai | Hệ số định mức | Ngưỡng bậc 1 tương ứng (0–50 kWh × hệ số) |
|---|---|---|
| 1 người | 1/4 hộ | 12,5 kWh đầu hưởng giá bậc 1 |
| 2 người | 1/2 hộ | 25 kWh đầu hưởng giá bậc 1 |
| 4 người | 1 hộ | 50 kWh đầu hưởng giá bậc 1 |
| 8 người | 2 hộ | 100 kWh đầu hưởng giá bậc 1 |
5. Biểu giá 6 bậc đang áp dụng cho phòng trọ Bảng giá
Biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt đang thu trên hóa đơn gồm 6 bậc, từ 1.984 đ/kWh đến 3.460 đ/kWh chưa VAT, theo Quyết định 1279/QĐ-BCT áp dụng từ 10/05/2025[2]. Mỗi định mức hộ được hưởng trọn dải 6 bậc từ thấp đến cao; phòng được cấp phần định mức nào thì ngưỡng từng bậc nhân theo phần đó. Ví dụ và hai công cụ tính trong bài đều dùng bảng này.
| Bậc (biểu 6 bậc QĐ 1279) | Mức dùng | Giá chưa VAT | Đã bao gồm VAT 8% |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 | 0–50 kWh | 1.984đ/kWh | 2.143đ/kWh |
| Bậc 2 | 51–100 kWh | 2.050đ/kWh | 2.214đ/kWh |
| Bậc 3 | 101–200 kWh | 2.380đ/kWh | 2.570đ/kWh |
| Bậc 4 | 201–300 kWh | 2.998đ/kWh | 3.238đ/kWh |
| Bậc 5 | 301–400 kWh | 3.350đ/kWh | 3.618đ/kWh |
| Bậc 6 | Từ 401 kWh | 3.460đ/kWh | 3.737đ/kWh |
6. Người thuê trọ cần kiểm tra những gì trên tiền điện Hướng dẫn
Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT cho người thuê hai cơ chế hưởng giá đúng: ký hợp đồng mua bán điện (trực tiếp hoặc qua ủy quyền, có cam kết thanh toán) hoặc được chủ nhà kê khai vào danh sách người sử dụng điện[4]. Từ đó, có 4 điểm người thuê đối chiếu được ngay bằng giấy tờ và hóa đơn của chủ nhà. Mọi mức thu vượt cách tính của biểu giá và định mức đều có căn cứ để trao đổi lại với chủ trọ hoặc phản ánh tới điện lực địa phương quản lý hợp đồng.
| Mục cần kiểm tra | Đối chiếu với |
|---|---|
| Phòng có được cấp định mức không, bao nhiêu người đã kê khai | Danh sách kê khai của chủ nhà với điện lực (mục 2, mục 4) |
| Đơn giá chủ trọ đang thu mỗi kWh | Biểu 6 bậc mục 5 + mức bậc 3 là 2.380 đ/kWh chưa VAT nếu thuộc trường hợp mục 3 |
| Sản lượng tính tiền | Chỉ số công tơ riêng của phòng (chỉ số cuối trừ chỉ số đầu) |
| Đăng ký tạm trú/thường trú khi thuê từ 12 tháng | Điều kiện để ký hợp đồng hoặc hưởng định mức theo Điều 12 |
7. Cách tính tiền điện phòng trọ và ví dụ Cách tính
Tiền điện phòng trọ tính bằng cách cắt sản lượng vào các bậc theo định mức được cấp, nhân đơn giá từng bậc rồi cộng thuế GTGT; trường hợp không kê khai đủ thì lấy toàn bộ sản lượng nhân giá bậc 3[2][4]. Ví dụ theo biểu 6 bậc: phòng 2 người kê khai đủ (1/2 định mức) dùng 150 kWh trả 369.750 đ chưa VAT, tương đương 399.330 đ đã bao gồm VAT 8%; cùng 150 kWh đó nếu áp bậc 3 toàn bộ là 357.000 đ chưa VAT, tương đương 385.560 đ[2][4]. Phòng 4 người (1 định mức) dùng 200 kWh trả 439.700 đ chưa VAT (474.876 đ sau VAT); áp bậc 3 toàn bộ cho 200 kWh là 476.000 đ chưa VAT (514.080 đ sau VAT)[2][4]. Chênh lệch giữa hai cách phụ thuộc sản lượng và số người kê khai; hai công cụ ở đầu bài tính cụ thể từng trường hợp.
| Tình huống (biểu 6 bậc) | Tạm tính (chưa VAT 8%) | Tổng tiền (đã bao gồm VAT 8%) |
|---|---|---|
| Phòng 2 người kê khai đủ – 150 kWh (1/2 định mức) | 369.750 đ | 399.330đ |
| Cùng 150 kWh, áp bậc 3 toàn bộ (không kê khai đủ) | 357.000đ | 385.560đ |
| Phòng 4 người kê khai đủ – 200 kWh (1 định mức) | 439.700 đ | 474.876đ |
| Cùng 200 kWh, áp bậc 3 toàn bộ (không kê khai đủ) | 476.000đ | 514.080đ |
8. Cơ cấu 5 bậc theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg: tiền điện nhà trọ sẽ đổi gì Sắp áp dụng
Quyết định 14/2025/QĐ-TTg gom biểu giá sinh hoạt từ 6 bậc xuống 5 bậc, tỷ lệ từ 90% đến 180% giá bình quân; giá tiền cụ thể của 5 bậc áp dụng từ kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp[1]. Cách cấp định mức cho người thuê tại Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT không đổi khi chuyển sang 5 bậc, vẫn cứ 4 người tính là 1 hộ[4]. Chỗ đổi là tên bậc: dải 101–200 kWh áp cho trường hợp không kê khai đủ người là bậc 3 trong biểu 6 bậc đang thu, còn trong biểu 5 bậc dải này là bậc 2, đúng cách ghi tại Điều 12.
| Bậc (cơ cấu 5 bậc – QĐ 14/2025/QĐ-TTg) | Mức dùng | % giá bình quân | Giá tham chiếu (chưa VAT) | Đã bao gồm VAT 8% |
|---|---|---|---|---|
| Bậc 1 | 0–100 kWh | 90% | 1.984đ/kWh | 2.143đ/kWh |
| Bậc 2 | 101–200 kWh | 108% | 2.380đ/kWh | 2.570đ/kWh |
| Bậc 3 | 201–400 kWh | 136% | 2.998đ/kWh | 3.238đ/kWh |
| Bậc 4 | 401–700 kWh | 162% | 3.571đ/kWh | 3.857đ/kWh |
| Bậc 5 | Từ 701 kWh | 180% | 3.967đ/kWh | 4.284đ/kWh |
9. Tóm tắt văn bản về tiền điện nhà trọ Văn bản
Ba văn bản chi phối tiền điện nhà trọ: Thông tư 60/2025/TT-BCT (cách tính cho người thuê – nguồn chính), Quyết định 1279/QĐ-BCT (đơn giá 6 bậc đang thu) và Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (cơ cấu 5 bậc sắp áp dụng)[1][2][4]. Mỗi hộp dưới đây tóm tắt một văn bản kèm nút xem chi tiết.
Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – Thông tư 60/2025/TT-BCT
9.1. Thông tư 60/2025/TT-BCT – Quy định thực hiện giá bán điện
Thông tư của Bộ Công Thương ban hành 02/12/2025, quy định thực hiện giá bán điện; Điều 12 quy định cách tính tiền điện cho người thuê nhà: 4 trường hợp định mức, mức giá dải 101–200 kWh (bậc 3 trong biểu 6 bậc) cho toàn bộ sản lượng khi không kê khai đủ, và nguyên tắc cứ 4 người tính là 1 hộ sử dụng điện[4].
Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 1279/QĐ-BCT
9.2. Quyết định 1279/QĐ-BCT – Giá bán điện
Quyết định của Bộ Công Thương ban hành 09/05/2025, áp dụng từ 10/05/2025: giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655đ/kWh chưa VAT và biểu sinh hoạt 6 bậc 1.984–3.460đ/kWh – bảng đơn giá dùng để cắt bậc cho phòng trọ[2].
Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 14/2025/QĐ-TTg
9.3. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg – Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành 29/05/2025: cơ cấu biểu giá bán lẻ điện theo nhóm khách hàng; sinh hoạt chuyển sang 5 bậc từ kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp, cách tính định mức cho người thuê không thay đổi, chi tiết tại mục 8[1].
10. Câu hỏi thường gặp về giá điện nhà trọ Hỏi đáp
Giải đáp nhanh các thắc mắc phổ biến của người thuê trọ và chủ nhà: mức thu đúng quy định, giấy tờ cần có, thuê ngắn hạn, khung giờ và căn cứ pháp lý.
Q1Chủ trọ tự đặt giá điện cao hơn biểu bậc thang có đúng quy định không
Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT quy định tiền điện người thuê tính theo giá bán lẻ điện sinh hoạt với định mức được cấp; trường hợp không kê khai đủ cũng chỉ áp mức bậc 3 là 2.380 đ/kWh chưa VAT cho toàn bộ sản lượng[2][4]. Người thuê đối chiếu mức đang trả với các bảng ở mục 3 và mục 5; việc xử lý cụ thể thuộc điện lực địa phương quản lý hợp đồng.
Q2Người thuê cần giấy tờ gì để được cấp định mức
Theo Điều 12: thuê từ 12 tháng trở lên cần đăng ký tạm trú hoặc thường trú để ký hợp đồng (trực tiếp hoặc qua đại diện có cam kết thanh toán); trường hợp còn lại cần chủ nhà kê khai đầy đủ số người sử dụng điện để được cấp định mức cứ 4 người là 1 hộ[4].
Q3Sinh viên thuê dưới 12 tháng tính điện thế nào
Nếu chủ nhà kê khai đầy đủ số người thì vẫn cấp định mức theo cư trú (4 người bằng 1 hộ); nếu không kê khai đủ thì toàn bộ sản lượng áp giá bậc 3 là 2.380 đ/kWh chưa VAT[4].
Q4Điện phòng trọ có tính giờ cao điểm không
Xem mục lục
Tài liệu tham khảo – Văn bản pháp lý gốc Nguồn
- T0 Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025; quy định tỷ lệ % giá bình quân theo nhóm khách hàng, cấp điện áp và khung giờ. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Ban hành 22/04/2026; cao điểm 17h30–22h30. Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện. Ban hành 02/12/2025; điện cho người thuê nhà tại Điều 12. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar - đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) - verify trên IAF CertSearch.









































