Giá Điện Trạm Sạc Xe Điện 2026

Chia giá điện kinh doanh thành nhóm dịch vụ sạc xe điện

Bảng giá điện trạm sạc xe điện mới nhất

Cách tính tiền điện trạm sạc mới nhất

Khung giờ sạc xe cao điểm, thấp điểm

Sạc xe điện tính theo giá sinh hoạt bậc thang

Chia giá điện kinh doanh thành nhóm dịch vụ sạc xe điệnBảng giá điện trạm sạc xe điện mới nhấtCách tính tiền điện trạm sạc mới nhấtKhung giờ sạc xe cao điểm, thấp điểmSạc xe điện tính theo giá sinh hoạt bậc thang

GIÁ ĐIỆN TRẠM SẠC XE ĐIỆN 2026 | GIÁ KINH DOANH QĐ 1279/QĐ-BCT | QĐ 963/QĐ-BCT | QĐ 14/2025/QĐ-TTg

Giá điện trạm sạc xe điện 2026 hiện tính theo giá bán lẻ điện cho kinh doanh của Quyết định 1279/QĐ-BCT, chia 3 cấp điện áp và 3 khung giờ; ở cấp dưới 6 kV là 3.152 đ/kWh giờ bình thường, 1.918 đ/kWh thấp điểm và 5.422 đ/kWh giờ cao điểm, chưa gồm VAT[2]. Khung 3 giá theo Quyết định 963/QĐ-BCT: cao điểm 17h30–22h30, thấp điểm 00h00–06h00[3]. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg đã có nhóm cơ cấu riêng cho trạm sạc, áp dụng trong 3 năm, nhưng giá tiền cụ thể chỉ áp dụng từ kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp, trình bày ở mục 6[1]. Sạc xe tại nhà không thuộc nhóm này, vẫn tính giá sinh hoạt 6 bậc.

Cao điểm dưới 6 kV5.422 đ/kWhgiá kinh doanh QĐ 1279
Thấp điểm1.609–1.918 đ/kWhtùy cấp điện áp
Cấp điện áp3 cấpdưới 6 kV, 6–22 kV, từ 22 kV
Sạc tại nhà6 bậcgiá sinh hoạt, không 3 giá
Tính nhanh tiền điện trạm sạc xe điện

Chọn cấp điện áp, nhập một ô theo số tiền hoặc theo kWh. Công cụ tự chia 50% giờ bình thường, 30% cao điểm, 20% thấp điểm theo giá bán lẻ điện cho kinh doanh của QĐ 1279/QĐ-BCT; kết quả gồm tạm tính chưa VAT 8% và tổng đã bao gồm VAT 8%.

Nhập theo số tiềnNhập theo kWh
Dưới 6 kVTừ 6 kV đến dưới 22 kVTừ 22 kV trở lên
Nhập số tiền muốn chi mỗi tháng (đồng) – ước tính số điện dùng được:
2.000.000đồng/tháng

1. Trạm sạc xe điện đang tính giá điện kinh doanh theo Quyết định 1279/QĐ-BCT Phân loại

Trạm, trụ sạc kinh doanh dịch vụ sạc xe điện hiện tính theo giá bán lẻ điện cho kinh doanh của Quyết định 1279/QĐ-BCT, chia 3 cấp điện áp và 3 khung giờ[2]. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg đã tách trạm sạc thành nhóm cơ cấu riêng, nhưng nhóm này chưa có trong bảng đồng/kWh của Quyết định 1279; giá tiền cụ thể áp dụng từ kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp, trình bày ở mục 6[1]. Nhóm giá xác định theo mục đích sử dụng điện trong hợp đồng mua bán điện với điện lực: cơ sở kinh doanh dịch vụ sạc áp giá kinh doanh, còn hộ gia đình cắm sạc sau công tơ nhà mình vẫn là điện sinh hoạt, trình bày ở mục 5.

Trường hợp sử dụng Nhóm giá áp dụng hiện nay
Trạm, trụ sạc kinh doanh dịch vụ sạc xe điện Giá kinh doanh QĐ 1279, 3 cấp điện áp × 3 khung giờ (mục 2)
Sạc xe tại nhà, dùng điện sinh hoạt của hộ gia đình Sinh hoạt 6 bậc (mục 5)
Hoạt động kinh doanh khác trong cùng cơ sở (quán nước, cửa hàng) Nhóm kinh doanh dịch vụ, theo hợp đồng với điện lực

2. Bảng giá điện trạm sạc xe điện theo 3 khung giờ và 3 cấp điện áp Bảng giá

Giá bán lẻ điện cho kinh doanh theo Quyết định 1279/QĐ-BCT, áp dụng từ 10/05/2025, chia 3 cấp điện áp: từ 22 kV trở lên, từ 6 kV đến dưới 22 kV và dưới 6 kV[2]. Ở cấp dưới 6 kV, giờ bình thường là 3.152 đ/kWh, thấp điểm 1.918 đ/kWh, cao điểm 5.422 đ/kWh chưa VAT; cấp điện áp càng cao thì đơn giá càng thấp. Cấp điện áp của trạm ghi ngay trên hóa đơn và hợp đồng mua bán điện.

Cấp điện áp Giờ bình thường Giờ thấp điểm Giờ cao điểm
Từ 22 kV trở lên (chưa VAT) 2.887 đ/kWh 1.609 đ/kWh 5.025 đ/kWh
Từ 6 kV đến dưới 22 kV (chưa VAT) 3.108 đ/kWh 1.829 đ/kWh 5.202 đ/kWh
Dưới 6 kV (chưa VAT) 3.152 đ/kWh 1.918 đ/kWh 5.422 đ/kWh
Dưới 6 kV (đã bao gồm VAT 8%) 3.404 đ/kWh 2.071 đ/kWh 5.856 đ/kWh

3. Khung giờ nào sạc xe có đơn giá thấp nhất Khung giờ

Khung 3 giá theo Quyết định 963/QĐ-BCT: cao điểm 17h30–22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy, thấp điểm 00h00–06h00 mọi ngày, còn lại là giờ bình thường; Chủ nhật không có giờ cao điểm[3]. Với trạm sạc, khung thấp điểm 00h00–06h00 có đơn giá thấp nhất trong ngày, ở cấp dưới 6 kV là 1.918 đ/kWh chưa VAT; giờ cao điểm 5.422 đ/kWh, gần gấp ba lần thấp điểm[2][3]. Mỗi ngày thường có 5 giờ cao điểm, 6 giờ thấp điểm và 13 giờ bình thường; riêng Chủ nhật giờ bình thường kéo dài 18 giờ.

Khung giờ Thời gian Số giờ Giá kinh doanh dưới 6 kV (chưa VAT)
Cao điểm T2–T7: 17h30–22h30; Chủ nhật: không có 5 giờ/ngày 5.422 đ/kWh
Bình thường T2–T7: 06h00–17h30 và 22h30–24h00; CN: 06h00–24h00 13 giờ (CN 18 giờ) 3.152 đ/kWh
Thấp điểm 00h00–06h00 tất cả các ngày 6 giờ/ngày 1.918 đ/kWh

4. Cách tính tiền điện trạm sạc kèm ví dụ Cách tính

Tiền điện trạm sạc bằng tổng sản lượng mỗi khung giờ nhân đơn giá khung đó, cộng lại rồi tính thuế GTGT, không cộng dồn bậc thang[2]. Ví dụ theo giá kinh doanh cấp dưới 6 kV của Quyết định 1279/QĐ-BCT: trạm dùng 5.000 kWh/tháng chia 1.500 kWh cao điểm, 2.500 kWh bình thường, 1.000 kWh thấp điểm trả 17.931.000 đ chưa VAT, tương đương 19.365.480 đ đã bao gồm VAT 8%[2]. Tỷ lệ sản lượng theo khung giờ của ví dụ là giả định minh họa; công cụ ở đầu bài cho nhập số thực tế của trạm.

Khung giờ Sản lượng ví dụ Đơn giá (chưa VAT) Thành tiền
Cao điểm 1.500 kWh 5.422 đ/kWh 8.133.000 đ
Bình thường 2.500 kWh 3.152 đ/kWh 7.880.000 đ
Thấp điểm 1.000 kWh 1.918 đ/kWh 1.918.000 đ
Tạm tính (chưa VAT 8%) 5.000 kWh – 17.931.000 đ
Tổng tiền (đã bao gồm VAT 8%) – – 19.365.480 đ

5. Sạc xe tại nhà tính giá sinh hoạt 6 bậc, không theo 3 khung giờ So sánh

Hộ gia đình sạc xe điện sau công tơ nhà mình dùng điện sinh hoạt: tính bậc thang trên tổng sản lượng cả nhà, không áp khung giờ cao điểm, thấp điểm[2][3]. Biểu đang áp dụng theo Quyết định 1279/QĐ-BCT gồm 6 bậc, từ 1.984 đ/kWh đến 3.460 đ/kWh chưa VAT[2]. Nghĩa là sạc lúc nửa đêm hay giờ tối không đổi đơn giá tại nhà; thứ làm hóa đơn tăng là tổng số kWh trong tháng đẩy lên bậc cao hơn. Trạm sạc kinh doanh thì ngược lại: đơn giá phụ thuộc trực tiếp giờ sạc.

Tiêu chí Sạc tại nhà (sinh hoạt) Trạm sạc kinh doanh
Cách tính Bậc thang lũy tiến theo tổng sản lượng Theo 3 khung giờ × cấp điện áp
Khung giờ ảnh hưởng đơn giá Không Có: thấp điểm 1.609–1.918 đ/kWh, cao điểm 5.025–5.422 đ/kWh
Biểu giá đang thu 6 bậc: 1.984–3.460 đ/kWh chưa VAT Giá kinh doanh 3 cấp điện áp × 3 khung giờ (mục 2)
Văn bản QĐ 1279 QĐ 1279 + khung giờ QĐ 963

6. Cơ cấu riêng cho trạm sạc theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (sắp áp dụng) Sắp áp dụng

Quyết định 14/2025/QĐ-TTg lần đầu tách trạm sạc xe điện thành nhóm cơ cấu giá riêng trong khối kinh doanh, áp dụng trong 3 năm: từ trung áp trở lên 118% giờ bình thường, 71% thấp điểm, 174% cao điểm; hạ áp 125%, 75%, 195% giá bình quân[1]. Nhóm này chưa có trong bảng đồng/kWh của Quyết định 1279/QĐ-BCT; giá tiền cụ thể áp dụng từ kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp. Nhân tỷ lệ với giá bình quân 2.204,0655 đ/kWh cho ra giá tính toán trong bảng dưới, chỉ để tham chiếu[1][2]. Cùng thời điểm đó, biểu sinh hoạt áp cho sạc tại nhà chuyển sang 5 bậc, từ 90% đến 180% giá bình quân[1]. Văn bản hiện hành chưa quy định mức cơ cấu cho giai đoạn sau thời hạn 3 năm; khi có văn bản mới, bài viết sẽ cập nhật theo đúng nguồn.

Cấp điện áp Giờ bình thường Giờ thấp điểm Giờ cao điểm
Từ trung áp trở lên (trên 1 kV) – % giá bình quân 118% 71% 174%
Từ trung áp trở lên – giá tính toán (chưa VAT) 2.600,80đ/kWh 1.564,89đ/kWh 3.835,07đ/kWh
Hạ áp (từ 1 kV trở xuống) – % giá bình quân 125% 75% 195%
Hạ áp – giá tính toán (chưa VAT) 2.755,08đ/kWh 1.653,05đ/kWh 4.297,93đ/kWh
Mốc Nội dung
29/05/2025 Quyết định 14/2025/QĐ-TTg ban hành, lần đầu có nhóm sạc xe điện
Kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp Cơ cấu mới (gồm nhóm sạc xe điện) bắt đầu áp giá tiền cụ thể
Trong 3 năm Nhóm sạc xe điện dùng cơ cấu riêng 118–195% theo bảng trên
Sau thời hạn 3 năm Văn bản hiện hành chưa quy định – chờ quy định mới

7. Tóm tắt quyết định về giá điện trạm sạc xe điện Văn bản

Ba văn bản chi phối giá điện trạm sạc: Quyết định 1279/QĐ-BCT (giá kinh doanh đang thu, nguồn chính), Quyết định 963/QĐ-BCT (khung 3 giá) và Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (cơ cấu riêng sắp áp dụng)[1][2][3]. Mỗi hộp dưới đây tóm tắt một văn bản kèm nút xem chi tiết.

Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 14/2025/QĐ-TTg

7.1. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg – Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành 29/05/2025, thay thế Quyết định 28/2014/QĐ-TTg: lần đầu quy định nhóm trạm sạc xe điện với cơ cấu riêng áp dụng 3 năm – từ trung áp trở lên 118/71/174%, hạ áp 125/75/195% giá bình quân; hiệu lực áp giá từ kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp, chi tiết tại mục 6[1].

Xem chi tiết văn bản

Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 1279/QĐ-BCT

7.2. Quyết định 1279/QĐ-BCT – Giá bán điện

Quyết định của Bộ Công Thương ban hành 09/05/2025, áp dụng từ 10/05/2025: ấn định giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655đ/kWh chưa VAT và bảng giá kinh doanh 3 cấp điện áp, 3 khung giờ đang áp dụng cho trạm sạc; giá bình quân này cũng là căn cứ quy đổi tỷ lệ % của Quyết định 14 thành giá tính toán[2].

Xem chi tiết văn bản

Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 963/QĐ-BCT

7.3. Quyết định 963/QĐ-BCT – Khung giờ cao điểm, thấp điểm

Quyết định của Bộ Công Thương ban hành 22/04/2026: khung giờ cao điểm 17h30–22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy (Chủ nhật không có), thấp điểm 00h00–06h00 mọi ngày, còn lại giờ bình thường – căn cứ tính 3 giá cho trạm sạc[3].

Xem chi tiết văn bản

8. Câu hỏi thường gặp về giá điện trạm sạc xe điện Hỏi đáp

Giải đáp nhanh về giá điện trạm sạc: thủ tục, phạm vi áp dụng, thời hạn 3 năm và khung giờ.

Q1Thủ tục lắp trạm sạc và đấu nối điện làm ở đâu

Thuộc thủ tục cấp điện của đơn vị điện lực địa phương và các quy định về đầu tư trạm sạc, ngoài phạm vi biểu giá điện của bài này. Bài chỉ trình bày giá điện theo Quyết định 1279/QĐ-BCT và cơ cấu theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1][2].

Q2Giá điện trạm sạc có khác nhau giữa các tỉnh không

Không. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg và Quyết định 1279/QĐ-BCT ban hành biểu giá thống nhất toàn quốc, không có bảng riêng từng tỉnh[1][2].

Q3Sau 3 năm cơ cấu riêng của trạm sạc thì sao

Văn bản hiện hành chỉ quy định cơ cấu này áp dụng trong 3 năm và chưa quy định mức cho giai đoạn sau; khi có văn bản mới sẽ áp dụng theo văn bản đó, chi tiết tại mục 6[1].

Q4Sạc xe ở chung cư, bãi xe văn phòng tính giá gì

Tùy hợp đồng mua bán điện của đơn vị vận hành với điện lực: dịch vụ sạc kinh doanh hiện áp giá kinh doanh, sau này áp nhóm trạm sạc riêng khi Quyết định 14 có giá tiền cụ thể; điện sinh hoạt của hộ dân trong tòa nhà vẫn tính bậc thang. Nhóm giá ghi trong hợp đồng và trên hóa đơn[1][2].

Q5Vì sao sạc lúc 00h00–06h00 rẻ nhất

Đây là khung thấp điểm theo Quyết định 963/QĐ-BCT; giá kinh doanh khung này là 1.609–1.918 đ/kWh chưa VAT tùy cấp điện áp, bằng khoảng một phần ba mức cao điểm 5.025–5.422 đ/kWh[2][3].

Xem mục lục
VNS

Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sưCông ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch. Mọi thông tin pháp lý và số liệu trong bài đều được đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành trước khi xuất bản.

MST: 0315209693 –Hotline:088.60.60.660–Website:vietnamsolar.vn–LinkedIn


Để lại một bình luận