Giá điện trạm sạc xe điện 2026 hiện tính theo giá bán lẻ điện cho kinh doanh của Quyết định 1279/QĐ-BCT, chia 3 cấp điện áp và 3 khung giờ; ở cấp dưới 6 kV là 3.152 đ/kWh giờ bình thường, 1.918 đ/kWh thấp điểm và 5.422 đ/kWh giờ cao điểm, chưa gồm VAT[2]. Khung 3 giá theo Quyết định 963/QĐ-BCT: cao điểm 17h30–22h30, thấp điểm 00h00–06h00[3]. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg đã có nhóm cơ cấu riêng cho trạm sạc, áp dụng trong 3 năm, nhưng giá tiền cụ thể chỉ áp dụng từ kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp, trình bày ở mục 6[1]. Sạc xe tại nhà không thuộc nhóm này, vẫn tính giá sinh hoạt 6 bậc.
Chọn cấp điện áp, nhập một ô theo số tiền hoặc theo kWh. Công cụ tự chia 50% giờ bình thường, 30% cao điểm, 20% thấp điểm theo giá bán lẻ điện cho kinh doanh của QĐ 1279/QĐ-BCT; kết quả gồm tạm tính chưa VAT 8% và tổng đã bao gồm VAT 8%.
1. Trạm sạc xe điện đang tính giá điện kinh doanh theo Quyết định 1279/QĐ-BCT Phân loại
Trạm, trụ sạc kinh doanh dịch vụ sạc xe điện hiện tính theo giá bán lẻ điện cho kinh doanh của Quyết định 1279/QĐ-BCT, chia 3 cấp điện áp và 3 khung giờ[2]. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg đã tách trạm sạc thành nhóm cơ cấu riêng, nhưng nhóm này chưa có trong bảng đồng/kWh của Quyết định 1279; giá tiền cụ thể áp dụng từ kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp, trình bày ở mục 6[1]. Nhóm giá xác định theo mục đích sử dụng điện trong hợp đồng mua bán điện với điện lực: cơ sở kinh doanh dịch vụ sạc áp giá kinh doanh, còn hộ gia đình cắm sạc sau công tơ nhà mình vẫn là điện sinh hoạt, trình bày ở mục 5.
| Trường hợp sử dụng | Nhóm giá áp dụng hiện nay |
|---|---|
| Trạm, trụ sạc kinh doanh dịch vụ sạc xe điện | Giá kinh doanh QĐ 1279, 3 cấp điện áp × 3 khung giờ (mục 2) |
| Sạc xe tại nhà, dùng điện sinh hoạt của hộ gia đình | Sinh hoạt 6 bậc (mục 5) |
| Hoạt động kinh doanh khác trong cùng cơ sở (quán nước, cửa hàng) | Nhóm kinh doanh dịch vụ, theo hợp đồng với điện lực |
2. Bảng giá điện trạm sạc xe điện theo 3 khung giờ và 3 cấp điện áp Bảng giá
Giá bán lẻ điện cho kinh doanh theo Quyết định 1279/QĐ-BCT, áp dụng từ 10/05/2025, chia 3 cấp điện áp: từ 22 kV trở lên, từ 6 kV đến dưới 22 kV và dưới 6 kV[2]. Ở cấp dưới 6 kV, giờ bình thường là 3.152 đ/kWh, thấp điểm 1.918 đ/kWh, cao điểm 5.422 đ/kWh chưa VAT; cấp điện áp càng cao thì đơn giá càng thấp. Cấp điện áp của trạm ghi ngay trên hóa đơn và hợp đồng mua bán điện.
| Cấp điện áp | Giờ bình thường | Giờ thấp điểm | Giờ cao điểm |
|---|---|---|---|
| Từ 22 kV trở lên (chưa VAT) | 2.887 đ/kWh | 1.609 đ/kWh | 5.025 đ/kWh |
| Từ 6 kV đến dưới 22 kV (chưa VAT) | 3.108 đ/kWh | 1.829 đ/kWh | 5.202 đ/kWh |
| Dưới 6 kV (chưa VAT) | 3.152 đ/kWh | 1.918 đ/kWh | 5.422 đ/kWh |
| Dưới 6 kV (đã bao gồm VAT 8%) | 3.404 đ/kWh | 2.071 đ/kWh | 5.856 đ/kWh |
3. Khung giờ nào sạc xe có đơn giá thấp nhất Khung giờ
Khung 3 giá theo Quyết định 963/QĐ-BCT: cao điểm 17h30–22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy, thấp điểm 00h00–06h00 mọi ngày, còn lại là giờ bình thường; Chủ nhật không có giờ cao điểm[3]. Với trạm sạc, khung thấp điểm 00h00–06h00 có đơn giá thấp nhất trong ngày, ở cấp dưới 6 kV là 1.918 đ/kWh chưa VAT; giờ cao điểm 5.422 đ/kWh, gần gấp ba lần thấp điểm[2][3]. Mỗi ngày thường có 5 giờ cao điểm, 6 giờ thấp điểm và 13 giờ bình thường; riêng Chủ nhật giờ bình thường kéo dài 18 giờ.
| Khung giờ | Thời gian | Số giờ | Giá kinh doanh dưới 6 kV (chưa VAT) |
|---|---|---|---|
| Cao điểm | T2–T7: 17h30–22h30; Chủ nhật: không có | 5 giờ/ngày | 5.422 đ/kWh |
| Bình thường | T2–T7: 06h00–17h30 và 22h30–24h00; CN: 06h00–24h00 | 13 giờ (CN 18 giờ) | 3.152 đ/kWh |
| Thấp điểm | 00h00–06h00 tất cả các ngày | 6 giờ/ngày | 1.918 đ/kWh |
4. Cách tính tiền điện trạm sạc kèm ví dụ Cách tính
Tiền điện trạm sạc bằng tổng sản lượng mỗi khung giờ nhân đơn giá khung đó, cộng lại rồi tính thuế GTGT, không cộng dồn bậc thang[2]. Ví dụ theo giá kinh doanh cấp dưới 6 kV của Quyết định 1279/QĐ-BCT: trạm dùng 5.000 kWh/tháng chia 1.500 kWh cao điểm, 2.500 kWh bình thường, 1.000 kWh thấp điểm trả 17.931.000 đ chưa VAT, tương đương 19.365.480 đ đã bao gồm VAT 8%[2]. Tỷ lệ sản lượng theo khung giờ của ví dụ là giả định minh họa; công cụ ở đầu bài cho nhập số thực tế của trạm.
| Khung giờ | Sản lượng ví dụ | Đơn giá (chưa VAT) | Thành tiền |
|---|---|---|---|
| Cao điểm | 1.500 kWh | 5.422 đ/kWh | 8.133.000 đ |
| Bình thường | 2.500 kWh | 3.152 đ/kWh | 7.880.000 đ |
| Thấp điểm | 1.000 kWh | 1.918 đ/kWh | 1.918.000 đ |
| Tạm tính (chưa VAT 8%) | 5.000 kWh | – | 17.931.000 đ |
| Tổng tiền (đã bao gồm VAT 8%) | – | – | 19.365.480 đ |
5. Sạc xe tại nhà tính giá sinh hoạt 6 bậc, không theo 3 khung giờ So sánh
Hộ gia đình sạc xe điện sau công tơ nhà mình dùng điện sinh hoạt: tính bậc thang trên tổng sản lượng cả nhà, không áp khung giờ cao điểm, thấp điểm[2][3]. Biểu đang áp dụng theo Quyết định 1279/QĐ-BCT gồm 6 bậc, từ 1.984 đ/kWh đến 3.460 đ/kWh chưa VAT[2]. Nghĩa là sạc lúc nửa đêm hay giờ tối không đổi đơn giá tại nhà; thứ làm hóa đơn tăng là tổng số kWh trong tháng đẩy lên bậc cao hơn. Trạm sạc kinh doanh thì ngược lại: đơn giá phụ thuộc trực tiếp giờ sạc.
| Tiêu chí | Sạc tại nhà (sinh hoạt) | Trạm sạc kinh doanh |
|---|---|---|
| Cách tính | Bậc thang lũy tiến theo tổng sản lượng | Theo 3 khung giờ × cấp điện áp |
| Khung giờ ảnh hưởng đơn giá | Không | Có: thấp điểm 1.609–1.918 đ/kWh, cao điểm 5.025–5.422 đ/kWh |
| Biểu giá đang thu | 6 bậc: 1.984–3.460 đ/kWh chưa VAT | Giá kinh doanh 3 cấp điện áp × 3 khung giờ (mục 2) |
| Văn bản | QĐ 1279 | QĐ 1279 + khung giờ QĐ 963 |
6. Cơ cấu riêng cho trạm sạc theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (sắp áp dụng) Sắp áp dụng
Quyết định 14/2025/QĐ-TTg lần đầu tách trạm sạc xe điện thành nhóm cơ cấu giá riêng trong khối kinh doanh, áp dụng trong 3 năm: từ trung áp trở lên 118% giờ bình thường, 71% thấp điểm, 174% cao điểm; hạ áp 125%, 75%, 195% giá bình quân[1]. Nhóm này chưa có trong bảng đồng/kWh của Quyết định 1279/QĐ-BCT; giá tiền cụ thể áp dụng từ kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp. Nhân tỷ lệ với giá bình quân 2.204,0655 đ/kWh cho ra giá tính toán trong bảng dưới, chỉ để tham chiếu[1][2]. Cùng thời điểm đó, biểu sinh hoạt áp cho sạc tại nhà chuyển sang 5 bậc, từ 90% đến 180% giá bình quân[1]. Văn bản hiện hành chưa quy định mức cơ cấu cho giai đoạn sau thời hạn 3 năm; khi có văn bản mới, bài viết sẽ cập nhật theo đúng nguồn.
| Cấp điện áp | Giờ bình thường | Giờ thấp điểm | Giờ cao điểm |
|---|---|---|---|
| Từ trung áp trở lên (trên 1 kV) – % giá bình quân | 118% | 71% | 174% |
| Từ trung áp trở lên – giá tính toán (chưa VAT) | 2.600,80đ/kWh | 1.564,89đ/kWh | 3.835,07đ/kWh |
| Hạ áp (từ 1 kV trở xuống) – % giá bình quân | 125% | 75% | 195% |
| Hạ áp – giá tính toán (chưa VAT) | 2.755,08đ/kWh | 1.653,05đ/kWh | 4.297,93đ/kWh |
| Mốc | Nội dung |
|---|---|
| 29/05/2025 | Quyết định 14/2025/QĐ-TTg ban hành, lần đầu có nhóm sạc xe điện |
| Kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp | Cơ cấu mới (gồm nhóm sạc xe điện) bắt đầu áp giá tiền cụ thể |
| Trong 3 năm | Nhóm sạc xe điện dùng cơ cấu riêng 118–195% theo bảng trên |
| Sau thời hạn 3 năm | Văn bản hiện hành chưa quy định – chờ quy định mới |
7. Tóm tắt quyết định về giá điện trạm sạc xe điện Văn bản
Ba văn bản chi phối giá điện trạm sạc: Quyết định 1279/QĐ-BCT (giá kinh doanh đang thu, nguồn chính), Quyết định 963/QĐ-BCT (khung 3 giá) và Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (cơ cấu riêng sắp áp dụng)[1][2][3]. Mỗi hộp dưới đây tóm tắt một văn bản kèm nút xem chi tiết.
Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 14/2025/QĐ-TTg
7.1. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg – Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành 29/05/2025, thay thế Quyết định 28/2014/QĐ-TTg: lần đầu quy định nhóm trạm sạc xe điện với cơ cấu riêng áp dụng 3 năm – từ trung áp trở lên 118/71/174%, hạ áp 125/75/195% giá bình quân; hiệu lực áp giá từ kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp, chi tiết tại mục 6[1].
Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 1279/QĐ-BCT
7.2. Quyết định 1279/QĐ-BCT – Giá bán điện
Quyết định của Bộ Công Thương ban hành 09/05/2025, áp dụng từ 10/05/2025: ấn định giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655đ/kWh chưa VAT và bảng giá kinh doanh 3 cấp điện áp, 3 khung giờ đang áp dụng cho trạm sạc; giá bình quân này cũng là căn cứ quy đổi tỷ lệ % của Quyết định 14 thành giá tính toán[2].
Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 963/QĐ-BCT
7.3. Quyết định 963/QĐ-BCT – Khung giờ cao điểm, thấp điểm
Quyết định của Bộ Công Thương ban hành 22/04/2026: khung giờ cao điểm 17h30–22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy (Chủ nhật không có), thấp điểm 00h00–06h00 mọi ngày, còn lại giờ bình thường – căn cứ tính 3 giá cho trạm sạc[3].
8. Câu hỏi thường gặp về giá điện trạm sạc xe điện Hỏi đáp
Giải đáp nhanh về giá điện trạm sạc: thủ tục, phạm vi áp dụng, thời hạn 3 năm và khung giờ.
Q1Thủ tục lắp trạm sạc và đấu nối điện làm ở đâu
Thuộc thủ tục cấp điện của đơn vị điện lực địa phương và các quy định về đầu tư trạm sạc, ngoài phạm vi biểu giá điện của bài này. Bài chỉ trình bày giá điện theo Quyết định 1279/QĐ-BCT và cơ cấu theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1][2].
Q2Giá điện trạm sạc có khác nhau giữa các tỉnh không
Q3Sau 3 năm cơ cấu riêng của trạm sạc thì sao
Văn bản hiện hành chỉ quy định cơ cấu này áp dụng trong 3 năm và chưa quy định mức cho giai đoạn sau; khi có văn bản mới sẽ áp dụng theo văn bản đó, chi tiết tại mục 6[1].
Q4Sạc xe ở chung cư, bãi xe văn phòng tính giá gì
Xem mục lục
Tài liệu tham khảo – Văn bản pháp lý gốc Nguồn
- T0 Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025; quy định tỷ lệ % giá bình quân theo nhóm khách hàng, cấp điện áp và khung giờ. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Ban hành 22/04/2026; cao điểm 17h30–22h30. Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sưCông ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch. Mọi thông tin pháp lý và số liệu trong bài đều được đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành trước khi xuất bản.










































