Giá điện hành chính sự nghiệp 2026 chia thành hai phân nhóm theo Quyết định 1279/QĐ-BCT: bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường học trả 1.940đ/kWh (từ 6 kV trở lên) và 2.072đ/kWh (dưới 6 kV); cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp khác trả 2.138đ và 2.226đ/kWh, chưa gồm VAT[2]. Cơ cấu tương ứng theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg là 90–96% và 99–103% giá bình quân[1]. Cả khối tính một đơn giá theo cấp điện áp, không phân khung giờ, không bậc thang. Bài tổng hợp cả hai phân nhóm, so sánh mức chênh, kèm một công cụ tính gộp bốn lựa chọn.
1. Khối hành chính sự nghiệp gồm những ai: hai phân nhóm giá Phân loại
Biểu giá bán lẻ điện xếp toàn bộ trụ sở khối công vào mục "giá bán lẻ điện cho khối hành chính sự nghiệp" với hai phân nhóm: phân nhóm ưu tiên gồm bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông; phân nhóm còn lại gồm chiếu sáng công cộng và các đơn vị hành chính sự nghiệp[2]. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg đặt cơ cấu tương ứng cho nhóm cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục và nhóm chiếu sáng công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp[1]. Mỗi phân nhóm đã có bài phân tích sâu riêng; bài này là bức tranh chung để đối chiếu nhanh và xác định đơn vị mình thuộc mức nào. Nhóm giá của từng trụ sở ghi trong hợp đồng mua bán điện và trên hóa đơn hằng tháng.
| Đối tượng | Phân nhóm giá | Mức (chưa VAT) |
|---|---|---|
| Bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh | Khám chữa bệnh – giáo dục | 1.940–2.072đ/kWh |
| Nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông | Khám chữa bệnh – giáo dục | 1.940–2.072đ/kWh |
| Cơ quan hành chính, trụ sở ủy ban, sở ngành | Hành chính sự nghiệp | 2.138–2.226đ/kWh |
| Đơn vị sự nghiệp công lập khác | Hành chính sự nghiệp | 2.138–2.226đ/kWh |
| Hệ thống chiếu sáng công cộng | Cùng dòng hành chính sự nghiệp | 2.138–2.226đ/kWh |
2. Bảng giá phân nhóm bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường học Bảng giá
Phân nhóm khám chữa bệnh và giáo dục hưởng mức thấp nhất toàn biểu giá bán lẻ: 1.940đ/kWh với cấp từ 6 kV trở lên, 2.072đ/kWh với cấp dưới 6 kV, chưa gồm VAT[2]. Đây là hai mức duy nhất của biểu nằm quanh và dưới cả giá bình quân 2.204,0655đ/kWh. Hóa đơn cộng thêm thuế GTGT; cột phải của bảng tính sẵn với VAT 8%. Phân tích riêng cho trường học, bệnh viện có trong bài giá điện bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường học.
| Cấp điện áp | Giá (chưa VAT) | Đã bao gồm VAT 8% |
|---|---|---|
| Từ 6 kV trở lên | 1.940đ/kWh | 2.095đ/kWh |
| Dưới 6 kV | 2.072đ/kWh | 2.238đ/kWh |
3. Bảng giá phân nhóm cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp khác Bảng giá
Cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp ngoài khối khám chữa bệnh, giáo dục trả 2.138đ/kWh với cấp từ 6 kV trở lên và 2.226đ/kWh với cấp dưới 6 kV, chưa gồm VAT – dùng chung dòng giá với chiếu sáng công cộng[2]. Mức này cao hơn phân nhóm ưu tiên gần 200đ mỗi kWh nhưng vẫn thấp xa khối kinh doanh dịch vụ. Chi tiết cho trụ sở cơ quan có trong bài giá điện cơ quan hành chính nhà nước; phần chiếu sáng công cộng có bài riêng cùng dòng giá.
| Cấp điện áp | Giá (chưa VAT) | Đã bao gồm VAT 8% |
|---|---|---|
| Từ 6 kV trở lên | 2.138đ/kWh | 2.309đ/kWh |
| Dưới 6 kV | 2.226đ/kWh | 2.404đ/kWh |
4. Cơ cấu Quyết định 14/2025/QĐ-TTg: vì sao hai phân nhóm chênh nhau Cơ cấu
Khoảng chênh giữa hai phân nhóm nằm ngay trong cơ cấu của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg: nhóm khám chữa bệnh, giáo dục được ấn định 90% giá bình quân từ trung áp trở lên và 96% ở hạ áp, còn nhóm chiếu sáng công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp là 99% và 103%[1]. Nhân với giá bình quân 2.204,0655đ/kWh của Quyết định 1279/QĐ-BCT được các mức tính toán trong bảng[1][2]. Khi giá bình quân điều chỉnh, cả hai phân nhóm thay đổi theo đúng tỷ lệ của mình – khoảng cách tương đối giữa hai nhóm giữ nguyên; hiệu lực áp giá từ kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp.
| Phân nhóm | % giá bình quân | Giá tính toán (chưa VAT) |
|---|---|---|
| Khám chữa bệnh, giáo dục – từ trung áp trở lên | 90% | 1.984đ/kWh |
| Khám chữa bệnh, giáo dục – hạ áp | 96% | 2.116đ/kWh |
| Chiếu sáng công cộng, HCSN – từ trung áp trở lên | 99% | 2.182đ/kWh |
| Chiếu sáng công cộng, HCSN – hạ áp | 103% | 2.270đ/kWh |
5. Vị trí của giá điện trường học, bệnh viện, cơ quan trong toàn biểu giá So sánh
Đặt cạnh các khối khác, đây là vùng giá ổn định nhất của biểu: một đơn giá theo cấp điện áp, không bậc thang như sinh hoạt, không ba khung giờ như kinh doanh và sản xuất[1][2]. Hộ sinh hoạt đang tính theo biểu 6 bậc 1.984–3.460đ/kWh của Quyết định 1279/QĐ-BCT; cơ cấu mới theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg là 5 bậc từ 90% đến 180% giá bình quân, áp dụng từ kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp[1][2]. Nhóm kinh doanh dịch vụ ở hạ áp chịu tới 145% giờ bình thường và 248% giờ cao điểm – trong khi cả khối trụ sở công không vượt quá 103%[1].
| Khối khách hàng | Cách tính | Vùng cơ cấu (% giá bình quân) |
|---|---|---|
| Hành chính sự nghiệp (cả hai phân nhóm) | Một đơn giá theo cấp điện áp | 90–103% |
| Sinh hoạt hộ gia đình | Bậc thang lũy tiến theo sản lượng | 90–180% (cơ cấu 5 bậc) |
| Kinh doanh dịch vụ | Ba khung giờ × cấp điện áp | 75–248% |
| Sản xuất | Ba khung giờ × 4 cấp điện áp | 53–168% |
6. Cách tính tiền điện 2026 cho khối trụ sở công và công cụ tính gộp Cách tính
Tiền điện = tổng kWh trong tháng × đơn giá của phân nhóm theo cấp điện áp, cộng thuế GTGT[2]. Ví dụ trụ sở cơ quan cấp từ 6 kV dùng 4.000 kWh/tháng: 4.000 × 2.138 = 8.552.000đ chưa VAT, tương đương 9.236.160đ đã bao gồm VAT 8%[2]. Cùng 4.000 kWh đó ở cấp dưới 6 kV, một trường học trả 8.288.000đ còn một cơ quan hành chính trả 8.904.000đ chưa VAT – khoảng chênh 616.000đ mỗi tháng đến từ hai phân nhóm cơ cấu[1][2]. Công cụ dưới gộp cả bốn lựa chọn phân nhóm nhân cấp điện áp.
| Tình huống (4.000 kWh/tháng) | Tạm tính (chưa VAT 8%) | Tổng tiền (đã bao gồm VAT 8%) |
|---|---|---|
| Cơ quan hành chính – từ 6 kV trở lên (2.138đ/kWh) | 8.552.000đ | 9.236.160đ |
| Trường học – dưới 6 kV (2.072đ/kWh) | 8.288.000đ | 8.951.040đ |
| Cơ quan hành chính – dưới 6 kV (2.226đ/kWh) | 8.904.000đ | 9.616.320đ |
Chọn phân nhóm và cấp điện áp trong bốn lựa chọn, nhập một ô theo số tiền hoặc theo kWh – kết quả gồm tạm tính chưa VAT 8% và tổng đã bao gồm VAT 8%.
7. Tóm tắt quyết định về giá điện cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp Văn bản
Hai văn bản điều chỉnh cả khối: Quyết định 1279/QĐ-BCT (bảng đồng/kWh đang thu cho hai phân nhóm) và Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (cơ cấu %)[1][2]. Mỗi hộp dưới đây tóm tắt một văn bản kèm nút xem chi tiết.
Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 1279/QĐ-BCT
7.1. Quyết định 1279/QĐ-BCT – Giá bán điện
Quyết định của Bộ Công Thương ban hành 09/05/2025, áp dụng từ 10/05/2025: mục giá bán lẻ điện cho khối hành chính sự nghiệp gồm hai phân nhóm – bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông 1.940–2.072đ/kWh; chiếu sáng công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp 2.138–2.226đ/kWh, chưa VAT[2].
Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 14/2025/QĐ-TTg
7.2. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg – Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành 29/05/2025: cơ cấu nhóm cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục 90–96% và nhóm chiếu sáng công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp 99–103% giá bình quân; hiệu lực áp giá từ kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp[1].
8. Câu hỏi thường gặp về giá điện trường học, bệnh viện, cơ quan Hỏi đáp
Giải đáp nhanh cho khối trụ sở công: cách phân nhóm, mức chênh, khung giờ, thuế và căn cứ pháp lý.
Q1Trường tư, bệnh viện tư có được xếp phân nhóm ưu tiên không
Q2Vì sao trường học trả rẻ hơn ủy ban gần 200đ mỗi kWh
Vì hai phân nhóm cơ cấu khác nhau trong Quyết định 14/2025/QĐ-TTg: khám chữa bệnh, giáo dục 90–96% giá bình quân, còn hành chính sự nghiệp khác 99–103%[1].
Q3Cơ quan làm việc ngoài giờ, bật máy lạnh buổi tối có bị giá cao điểm không
Không. Cả khối trụ sở công không áp khung giờ – một đơn giá theo cấp điện áp cho mọi thời điểm trong ngày[2].
Q41 số điện của cơ quan, trường học giá bao nhiêu
Mỗi kWh chưa VAT: trường học, bệnh viện 1.940đ (từ 6 kV) hoặc 2.072đ (dưới 6 kV); cơ quan hành chính 2.138đ hoặc 2.226đ. Cộng VAT 8% thành 2.095 – 2.404đ tùy nhóm và cấp áp[2].
Q5Giá điện hành chính sự nghiệp áp theo văn bản nào
Q6Bảng giá điện 2026 cho trường học và bệnh viện là bao nhiêu một số
Giá điện trường học 2026 và giá điện bệnh viện cùng nằm ở phân nhóm ưu tiên: 1.940đ/kWh khi đấu nối từ 6 kV trở lên và 2.072đ/kWh ở cấp dưới 6 kV, chưa gồm thuế[2]. Cộng VAT 8% thành 2.095đ và 2.238đ mỗi số. Đây là hai mức thấp nhất của toàn biểu giá điện 2026, nằm quanh và dưới giá bình quân 2.204,0655đ/kWh.
Q7Giá điện nhà nước 2026 cho trụ sở cơ quan tính thế nào
Giá điện cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp ngoài khối khám chữa bệnh, giáo dục là 2.138đ/kWh từ 6 kV trở lên và 2.226đ/kWh dưới 6 kV, chưa VAT[2]. Mức giá điện nhà nước 2026 này do Quyết định 14/2025/QĐ-TTg ấn định bằng 99% giá bình quân từ trung áp trở lên và 103% ở hạ áp[1], nên mỗi lần giá bán lẻ bình quân thay đổi thì đơn giá của khối cũng đổi theo.
Q8Cách tính tiền điện 2026 cho cơ quan dùng công tơ 3 pha có gì khác
Không khác theo số pha. Cách tính tiền điện 2026 của khối này chỉ lấy tổng số kWh trong kỳ nhân đúng một đơn giá theo cấp điện áp rồi cộng VAT 8%, không chia bậc thang như sinh hoạt và không tách khung giờ như kinh doanh[2]. Công tơ 3 pha thường đi kèm cấp điện áp cao hơn nên đơn giá mỗi số thấp hơn; nhập số liệu vào công cụ ở mục 6 sẽ ra ngay số tiền phải trả.
Xem mục lục
Tài liệu tham khảo – Văn bản pháp lý gốc Nguồn
- T0 Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025; quy định tỷ lệ % giá bình quân theo nhóm khách hàng, cấp điện áp và khung giờ. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar - đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) - verify trên IAF CertSearch.








































