Giá Điện Hỗ Trợ Cho Hộ Nghèo, Hộ Chính Sách Xã Hội 2026

Giá điện hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội – Đối tượng được hỗ trợ

Giá điện hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội – Mức hỗ trợ hàng tháng

Giá điện hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội – Theo bậc

Giá điện hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội – Ví dụ minh họa

Giá điện hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội - Đối tượng được hỗ trợGiá điện hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội - Mức hỗ trợ hàng thángGiá điện hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội - Theo bậcGiá điện hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội - Ví dụ minh họa

HỖ TRỢ TIỀN ĐIỆN HỘ NGHÈO – HỘ CHÍNH SÁCH 2026 · QĐ 14/2025/QĐ-TTg · QĐ 1279/QĐ-BCT

Hộ nghèo được hỗ trợ tiền điện hằng tháng tương đương 30 kWh tính theo giá bậc 1; hộ chính sách xã hội dùng không quá 50 kWh/tháng cũng nhận mức hỗ trợ tương đương 30 kWh bậc 1[1]. Với giá bậc 1 hiện hành 1.984đ/kWh theo Quyết định 1279/QĐ-BCT, khoản hỗ trợ là 59.520đ/tháng[1][2]. Hộ dùng ít điện hưởng các bậc giá thấp nhất của biểu 6 bậc: 1.984đ/kWh cho 50 số đầu và 2.050đ/kWh cho 50 số tiếp theo, chưa gồm VAT[2].

Mức hỗ trợ59.520đmỗi tháng, tương đương 30 kWh bậc 1
Giá bậc 11.984đmỗi kWh, chưa VAT
Hộ chính sách≤50 kWhđiều kiện nhận hỗ trợ
Bậc 1–20–100 kWhvùng giá thấp nhất

1. Đối tượng được hỗ trợ tiền điện Phân loại

Hai nhóm được hỗ trợ tiền điện theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg: hộ nghèo và hộ chính sách xã hội[1]. Hộ nghèo được hỗ trợ hằng tháng không kèm điều kiện sản lượng; hộ chính sách xã hội nhận hỗ trợ khi lượng điện sử dụng không quá 50 kWh/tháng[1]. Mức hỗ trợ của cả hai nhóm bằng nhau: tương đương tiền điện của 30 kWh tính theo giá bậc 1 biểu sinh hoạt. Việc xác định hộ thuộc diện căn cứ danh sách hộ nghèo, hộ chính sách của địa phương theo quy định pháp luật hiện hành.

Đối tượng Điều kiện Mức hỗ trợ
Hộ nghèo Theo danh sách hộ nghèo của địa phương Tương đương 30 kWh giá bậc 1 mỗi tháng
Hộ chính sách xã hội Dùng không quá 50 kWh/tháng Tương đương 30 kWh giá bậc 1 mỗi tháng

2. Mức hỗ trợ tiền điện hằng tháng năm 2026 Mức hỗ trợ

Mức hỗ trợ = 30 kWh × giá bậc 1. Giá bậc 1 biểu sinh hoạt hiện hành theo Quyết định 1279/QĐ-BCT là 1.984đ/kWh, nên khoản hỗ trợ tương đương 30 × 1.984 = 59.520đ/tháng[1][2]. Khi giá bậc 1 thay đổi theo kỳ điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân, mức hỗ trợ thay đổi tương ứng vì luôn neo theo 30 kWh bậc 1[1].

Thành phần Giá trị
Số kWh được hỗ trợ 30 kWh/tháng
Giá bậc 1 (chưa VAT) 1.984đ/kWh
Mức hỗ trợ mỗi tháng 59.520đ

3. Giá các bậc thấp cho hộ dùng ít điện Bảng giá

Hộ dùng ít điện nằm trọn trong các bậc giá thấp nhất của biểu 6 bậc theo Quyết định 1279/QĐ-BCT: 50 kWh đầu giá 1.984đ/kWh, từ 51–100 kWh giá 2.050đ/kWh, từ 101–200 kWh giá 2.380đ/kWh, chưa gồm VAT[2]. Hộ chính sách xã hội giữ mức dùng không quá 50 kWh/tháng vừa hưởng giá bậc 1 thấp nhất vừa đủ điều kiện nhận hỗ trợ 59.520đ[1][2].

Bậc Mức dùng Giá (chưa VAT)
Bậc 1 0–50 kWh 1.984đ/kWh
Bậc 2 51–100 kWh 2.050đ/kWh
Bậc 3 101–200 kWh 2.380đ/kWh

4. Ví dụ hóa đơn hộ dùng 50 kWh và công cụ tính Cách tính

Hộ dùng đúng 50 kWh/tháng: tiền điện 50 × 1.984 = 99.200đ chưa VAT, tương đương 107.136đ đã bao gồm VAT 8%[2]. Hộ thuộc diện hỗ trợ nhận 59.520đ/tháng, nên chi phí thực còn khoảng 47.616đ[1][2]. Công cụ dưới đây tính theo biểu bậc thang 6 bậc, có tùy chọn trừ mức hỗ trợ.

Hạng mục Giá trị
Tiền điện 50 kWh (chưa VAT 8%) 99.200đ
Tổng tiền (đã bao gồm VAT 8%) 107.136đ
Mức hỗ trợ (nếu thuộc diện) 59.520đ
Chi phí thực còn lại 47.616đ
Tính tiền điện hộ dùng ít – có trừ mức hỗ trợ

Chọn diện hộ, nhập một ô theo số tiền hoặc theo kWh. Công cụ tính đúng biểu bậc thang 6 bậc; kết quả gồm tạm tính chưa VAT 8%, tổng đã bao gồm VAT 8% và phần trừ hỗ trợ nếu thuộc diện.

Nhập theo số tiềnNhập theo kWh
Thuộc diện hỗ trợKhông thuộc diện
Nhập số tiền muốn chi mỗi tháng (đồng) – ước tính số điện dùng được:
2.000.000đồng/tháng

5. Tóm tắt quyết định về hỗ trợ tiền điện Văn bản

Hai văn bản liên quan trực tiếp: Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (quy định đối tượng và mức hỗ trợ 30 kWh bậc 1) và Quyết định 1279/QĐ-BCT (giá bậc 1 hiện hành 1.984đ/kWh)[1][2]. Mỗi hộp dưới đây tóm tắt một văn bản kèm nút xem chi tiết.

Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 14/2025/QĐ-TTg

5.1. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg – Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành 29/05/2025: hộ nghèo được hỗ trợ tiền điện hằng tháng tương đương 30 kWh bậc 1; hộ chính sách xã hội dùng không quá 50 kWh/tháng nhận mức hỗ trợ tương đương[1].

Xem chi tiết văn bản

Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 1279/QĐ-BCT

5.2. Quyết định 1279/QĐ-BCT – Giá bán điện

Quyết định của Bộ Công Thương ban hành 09/05/2025, áp dụng từ 10/05/2025: giá bậc 1 biểu sinh hoạt 1.984đ/kWh chưa VAT – căn cứ quy đổi mức hỗ trợ 59.520đ/tháng[2].

Xem chi tiết văn bản

6. Câu hỏi thường gặp về hỗ trợ tiền điện Hỏi đáp

Giải đáp nhanh về diện hỗ trợ, mức tiền, điều kiện sản lượng và nơi tiếp nhận.

Q1Mỗi tháng hộ nghèo được hỗ trợ bao nhiêu tiền điện

Tương đương 30 kWh giá bậc 1, tức 59.520đ/tháng theo giá hiện hành 1.984đ/kWh[1][2].

Q2Hộ chính sách dùng quá 50 kWh có được hỗ trợ không

Điều kiện trong văn bản là lượng điện sử dụng không quá 50 kWh/tháng[1]; tháng vượt mức này không đủ điều kiện theo quy định.

Q3Nhận hỗ trợ ở đâu, thủ tục thế nào

Việc chi trả thực hiện theo quy định của chính quyền địa phương; nội dung này ngoài phạm vi các quyết định về biểu giá. Hộ dân liên hệ UBND cấp xã hoặc điện lực khu vực để được hướng dẫn.

Q4Mức hỗ trợ có thay đổi không

Có – mức hỗ trợ neo theo 30 kWh giá bậc 1, nên thay đổi cùng kỳ điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân[1].

Q5Hỗ trợ áp theo quyết định nào

Quyết định 14/2025/QĐ-TTg quy định đối tượng và mức hỗ trợ; Quyết định 1279/QĐ-BCT cho giá bậc 1 để quy đổi thành tiền[1][2].

Xem mục lục
VNS

Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sưCông ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch. Mọi thông tin pháp lý và số liệu trong bài đều được đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành trước khi xuất bản.

MST: 0315209693 Hotline:088.60.60.660Website:vietnamsolar.vnLinkedIn

[review_cmt_woo_wat]