Giá bán buôn điện 2026 theo Quyết định 1279/QĐ-BCT là mức điện lực bán cho đơn vị bán lẻ trung gian tại nông thôn, khu tập thể – cụm dân cư, tổ hợp thương mại – dịch vụ – sinh hoạt, khu công nghiệp và chợ[2]. Mức thấp nhất 1.079đ/kWh (thấp điểm, thanh cái 110 kV khu công nghiệp) và cao nhất 5.140đ/kWh (giờ cao điểm, mục đích khác của tổ hợp), chưa gồm VAT[2]. Người dùng cuối trả tiền theo hợp đồng với đơn vị bán lẻ, không trực tiếp theo bảng này.
1. Bán buôn điện – bên mua và bên bán Phân loại
Giá bán buôn là mức điện lực bán cho đơn vị bán lẻ trung gian, không phải giá người dùng cuối trả[2]. Quyết định 1279/QĐ-BCT quy định năm nhóm bán buôn: sinh hoạt nông thôn, khu tập thể – cụm dân cư, tổ hợp thương mại – dịch vụ – sinh hoạt, khu công nghiệp và chợ[2]. Đơn vị bán lẻ mua theo bảng bán buôn rồi bán lại cho hộ dân, cửa hàng trong phạm vi quản lý; người dùng cuối thanh toán theo hợp đồng với đơn vị bán lẻ. Doanh nghiệp mua điện trực tiếp của điện lực áp bảng bán lẻ tại bài giá điện sản xuất và giá điện kinh doanh.
| Nhóm bán buôn | Bên mua điển hình |
|---|---|
| Sinh hoạt nông thôn | Tổ chức kinh doanh điện nông thôn |
| Khu tập thể, cụm dân cư | Đơn vị quản lý khu tập thể |
| Tổ hợp thương mại – dịch vụ – sinh hoạt | Đơn vị bán lẻ trong tổ hợp |
| Khu công nghiệp | Đơn vị bán lẻ hạ tầng KCN |
| Chợ | Ban quản lý chợ |
2. Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn Bảng giá
Bán buôn sinh hoạt nông thôn tính bậc thang 6 bậc: từ 1.658đ/kWh (bậc 1) đến 2.744đ/kWh (bậc 6), chưa gồm VAT; điện cho mục đích khác tại nông thôn là 1.735đ/kWh[2]. Cấu trúc bậc giống biểu sinh hoạt bán lẻ nhưng mức thấp hơn ở mọi bậc vì là giá bán cho đơn vị trung gian[2].
| Bậc | Mức dùng | Giá (chưa VAT) |
|---|---|---|
| Bậc 1 | 0–50 kWh | 1.658đ/kWh |
| Bậc 2 | 51–100 kWh | 1.724đ/kWh |
| Bậc 3 | 101–200 kWh | 1.876đ/kWh |
| Bậc 4 | 201–300 kWh | 2.327đ/kWh |
| Bậc 5 | 301–400 kWh | 2.635đ/kWh |
| Bậc 6 | Từ 401 kWh | 2.744đ/kWh |
| Mục đích khác | Một mức | 1.735đ/kWh |
Nhập một ô theo số tiền hoặc theo kWh – công cụ tính đúng bậc thang 6 bậc bán buôn nông thôn; kết quả gồm tạm tính chưa VAT 8% và tổng đã bao gồm VAT 8%.
3. Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư Bảng giá
Bán buôn khu tập thể – cụm dân cư có 4 mức cho mỗi bậc, tùy vị trí thành phố – thị xã hay thị trấn – huyện lỵ và bên nào đầu tư trạm biến áp[2]. Bậc 1 từ 1.762đ/kWh đến 1.853đ/kWh; bậc 6 từ 2.929đ/kWh đến 3.206đ/kWh, chưa gồm VAT[2]. Bên bán đầu tư trạm biến áp thì giá cao hơn bên mua tự đầu tư ở cùng địa bàn.
| Bậc | TP/thị xã – TBA bên bán | TP/thị xã – TBA bên mua | Thị trấn/huyện lỵ – bên bán | Thị trấn/huyện lỵ – bên mua |
|---|---|---|---|---|
| 1: 0–50 kWh | 1.853 | 1.826 | 1.790 | 1.762 |
| 2: 51–100 | 1.919 | 1.892 | 1.856 | 1.828 |
| 3: 101–200 | 2.172 | 2.109 | 2.062 | 2.017 |
| 4: 201–300 | 2.750 | 2.667 | 2.611 | 2.503 |
| 5: 301–400 | 3.102 | 2.999 | 2.937 | 2.834 |
| 6: Từ 401 | 3.206 | 3.134 | 3.035 | 2.929 |
4. Giá bán buôn điện tổ hợp thương mại – dịch vụ – sinh hoạt Bảng giá
Tổ hợp thương mại – dịch vụ – sinh hoạt có hai phần giá: phần sinh hoạt tính bậc thang 6 bậc từ 1.947đ/kWh đến 3.393đ/kWh; phần mục đích khác tính ba giá theo khung giờ – bình thường 2.989đ/kWh, thấp điểm 1.818đ/kWh, cao điểm 5.140đ/kWh, chưa gồm VAT[2]. Khung giờ áp theo Quyết định 963/QĐ-BCT: cao điểm 17h30–22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy, thấp điểm 00h00–06h00[3].
| Phần sinh hoạt (bậc) | Giá (chưa VAT) |
|---|---|
| Bậc 1: 0–50 kWh | 1.947đ/kWh |
| Bậc 2: 51–100 | 2.011đ/kWh |
| Bậc 3: 101–200 | 2.334đ/kWh |
| Bậc 4: 201–300 | 2.941đ/kWh |
| Bậc 5: 301–400 | 3.286đ/kWh |
| Bậc 6: Từ 401 | 3.393đ/kWh |
| Phần mục đích khác (ba giá) | Giá (chưa VAT) |
|---|---|
| Giờ bình thường | 2.989đ/kWh |
| Giờ thấp điểm | 1.818đ/kWh |
| Giờ cao điểm | 5.140đ/kWh |
5. Giá bán buôn điện khu công nghiệp Bảng giá
Bán buôn khu công nghiệp phân theo vị trí mua điện và quy mô trạm biến áp 110 kV, mỗi vị trí ba mức theo khung giờ[2]. Giờ bình thường 1.728–1.865đ/kWh, thấp điểm 1.079–1.210đ/kWh, cao điểm 3.164–3.441đ/kWh, chưa gồm VAT[2]. Doanh nghiệp thuê xưởng trong KCN trả tiền theo hợp đồng với đơn vị bán lẻ của KCN – chi tiết và công cụ tính có tại bài giá điện sản xuất.
| Vị trí mua điện / quy mô | Bình thường | Thấp điểm | Cao điểm |
|---|---|---|---|
| Thanh cái 110 kV – MBA trên 100 MVA | 1.744 | 1.117 | 3.197 |
| Thanh cái 110 kV – MBA 50 đến 100 MVA | 1.737 | 1.084 | 3.183 |
| Thanh cái 110 kV – MBA dưới 50 MVA | 1.728 | 1.079 | 3.164 |
| Phía trung áp – 22 đến dưới 110 kV | 1.800 | 1.168 | 3.334 |
| Phía trung áp – 6 đến dưới 22 kV | 1.865 | 1.210 | 3.441 |
Chọn vị trí mua điện, nhập một ô theo số tiền hoặc theo kWh. Công cụ tự chia 50% giờ bình thường, 30% cao điểm, 20% thấp điểm; kết quả gồm tạm tính chưa VAT 8% và tổng đã bao gồm VAT 8%. MBA = máy biến áp, MVA = quy mô công suất trạm – hỏi đơn vị bán điện của KCN nếu chưa rõ.
6. Giá bán buôn điện cho chợ Bảng giá
Bán buôn điện cho chợ áp một mức duy nhất: 2.818đ/kWh, chưa gồm VAT[2]. Ban quản lý chợ mua theo mức này rồi bán lẻ cho các hộ kinh doanh trong chợ theo hợp đồng; không phân bậc thang, không phân khung giờ[2].
| Đối tượng | Giá (chưa VAT) |
|---|---|
| Bán buôn điện cho chợ | 2.818đ/kWh |
7. Tóm tắt quyết định về giá bán buôn điện Văn bản
Ba văn bản liên quan: Quyết định 1279/QĐ-BCT (toàn bộ bảng bán buôn), Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (cơ cấu biểu giá) và Quyết định 963/QĐ-BCT (khung giờ cho phần ba giá)[1][2][3]. Mỗi hộp dưới đây tóm tắt một văn bản kèm nút xem chi tiết.
Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 1279/QĐ-BCT
7.1. Quyết định 1279/QĐ-BCT – Giá bán điện
Quyết định của Bộ Công Thương ban hành 09/05/2025, áp dụng từ 10/05/2025: quy định đầy đủ 5 nhóm giá bán buôn – nông thôn, khu tập thể, tổ hợp, khu công nghiệp, chợ – trên nền giá bình quân 2.204,0655đ/kWh chưa VAT[2].
Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 14/2025/QĐ-TTg
7.2. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg – Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành 29/05/2025: quy định cơ cấu biểu giá bán lẻ điện theo nhóm khách hàng – khung gốc của các bảng giá trong bài[1].
Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 963/QĐ-BCT
7.3. Quyết định 963/QĐ-BCT – Khung giờ cao điểm, thấp điểm
Quyết định của Bộ Công Thương ban hành và hiệu lực 22/04/2026: cao điểm 17h30–22h30 (thứ Hai đến thứ Bảy), thấp điểm 00h00–06h00 – khung giờ áp cho phần ba giá của tổ hợp và khu công nghiệp[3].
8. Câu hỏi thường gặp về giá bán buôn điện Hỏi đáp
Giải đáp nhanh về bên mua – bên bán, mức giá người dùng cuối và căn cứ pháp lý của bảng bán buôn.
Q1Hộ dân ở nông thôn có trả tiền theo bảng bán buôn không
Không. Bảng bán buôn là giá điện lực bán cho đơn vị bán lẻ trung gian; hộ dân trả theo hợp đồng với đơn vị bán lẻ[2].
Q2Doanh nghiệp trong khu công nghiệp áp bảng nào
Doanh nghiệp mua qua đơn vị bán lẻ của KCN – giá thực trả theo hợp đồng với đơn vị đó; bảng bán buôn KCN ở mục 5 là mức đơn vị bán lẻ mua từ điện lực[2].
Q3Bán buôn chợ có phân giờ không
Không. Chợ áp một mức duy nhất 2.818đ/kWh chưa VAT[2].
Q4Giá bán buôn đã gồm thuế chưa
Chưa. Toàn bộ mức trong bài chưa gồm VAT; hóa đơn cộng thêm thuế GTGT[2].
Xem mục lục
Tài liệu tham khảo – Văn bản pháp lý gốc Nguồn
- T0 Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025; quy định tỷ lệ % giá bình quân theo nhóm khách hàng, cấp điện áp và khung giờ. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Ban hành 22/04/2026; cao điểm 17h30–22h30. Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sưCông ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch. Mọi thông tin pháp lý và số liệu trong bài đều được đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành trước khi xuất bản.









































