Giá Bán Buôn Điện 2026 – Nông Thôn, Khu Tập Thể, Khu Công Nghiệp và Chợ

Giá bán buôn điện nông thôn, khu tập thể, khu công nghiệp và chợ – Bán lẻ

Giá bán buôn điện nông thôn, khu tập thể, khu công nghiệp và chợ – Thương mại, dịch vụ sinh hoạt

Giá bán buôn điện nông thôn, khu tập thể, khu công nghiệp và chợ – Cụm dân cư

Giá bán buôn điện nông thôn, khu tập thể, khu công nghiệp và chợ – Biểu giá điện sinh hoạt nông thôn

Giá bán buôn điện nông thôn, khu tập thể, khu công nghiệp và chợ – Mức giá

Giá bán buôn điện nông thôn, khu tập thể, khu công nghiệp và chợ

Giá bán buôn điện nông thôn, khu tập thể, khu công nghiệp và chợ - Bán lẻGiá bán buôn điện nông thôn, khu tập thể, khu công nghiệp và chợ - Thương mại, dịch vụ sinh hoạtGiá bán buôn điện nông thôn, khu tập thể, khu công nghiệp và chợ - Cụm dân cưGiá bán buôn điện nông thôn, khu tập thể, khu công nghiệp và chợ - Biểu giá điện sinh hoạt nông thônGiá bán buôn điện nông thôn, khu tập thể, khu công nghiệp và chợ - Mức giáGiá bán buôn điện nông thôn, khu tập thể, khu công nghiệp và chợ

BẢNG GIÁ BÁN BUÔN ĐIỆN 2026 · QĐ 1279/QĐ-BCT · QĐ 14/2025/QĐ-TTg · QĐ 963/QĐ-BCT

Giá bán buôn điện 2026 theo Quyết định 1279/QĐ-BCT là mức điện lực bán cho đơn vị bán lẻ trung gian tại nông thôn, khu tập thể – cụm dân cư, tổ hợp thương mại – dịch vụ – sinh hoạt, khu công nghiệp và chợ[2]. Mức thấp nhất 1.079đ/kWh (thấp điểm, thanh cái 110 kV khu công nghiệp) và cao nhất 5.140đ/kWh (giờ cao điểm, mục đích khác của tổ hợp), chưa gồm VAT[2]. Người dùng cuối trả tiền theo hợp đồng với đơn vị bán lẻ, không trực tiếp theo bảng này.

Nông thôn bậc 11.658đmỗi kWh, chưa VAT
KCN thấp nhất1.079đthấp điểm, thanh cái 110 kV
Chợ2.818đmột mức, chưa VAT
Nhóm5 loạinông thôn, tập thể, tổ hợp, KCN, chợ

1. Bán buôn điện – bên mua và bên bán Phân loại

Giá bán buôn là mức điện lực bán cho đơn vị bán lẻ trung gian, không phải giá người dùng cuối trả[2]. Quyết định 1279/QĐ-BCT quy định năm nhóm bán buôn: sinh hoạt nông thôn, khu tập thể – cụm dân cư, tổ hợp thương mại – dịch vụ – sinh hoạt, khu công nghiệp và chợ[2]. Đơn vị bán lẻ mua theo bảng bán buôn rồi bán lại cho hộ dân, cửa hàng trong phạm vi quản lý; người dùng cuối thanh toán theo hợp đồng với đơn vị bán lẻ. Doanh nghiệp mua điện trực tiếp của điện lực áp bảng bán lẻ tại bài giá điện sản xuất và giá điện kinh doanh.

Nhóm bán buôn Bên mua điển hình
Sinh hoạt nông thôn Tổ chức kinh doanh điện nông thôn
Khu tập thể, cụm dân cư Đơn vị quản lý khu tập thể
Tổ hợp thương mại – dịch vụ – sinh hoạt Đơn vị bán lẻ trong tổ hợp
Khu công nghiệp Đơn vị bán lẻ hạ tầng KCN
Chợ Ban quản lý chợ

2. Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn Bảng giá

Bán buôn sinh hoạt nông thôn tính bậc thang 6 bậc: từ 1.658đ/kWh (bậc 1) đến 2.744đ/kWh (bậc 6), chưa gồm VAT; điện cho mục đích khác tại nông thôn là 1.735đ/kWh[2]. Cấu trúc bậc giống biểu sinh hoạt bán lẻ nhưng mức thấp hơn ở mọi bậc vì là giá bán cho đơn vị trung gian[2].

Bậc Mức dùng Giá (chưa VAT)
Bậc 1 0–50 kWh 1.658đ/kWh
Bậc 2 51–100 kWh 1.724đ/kWh
Bậc 3 101–200 kWh 1.876đ/kWh
Bậc 4 201–300 kWh 2.327đ/kWh
Bậc 5 301–400 kWh 2.635đ/kWh
Bậc 6 Từ 401 kWh 2.744đ/kWh
Mục đích khác Một mức 1.735đ/kWh
Tính nhanh theo giá bán buôn nông thôn

Nhập một ô theo số tiền hoặc theo kWh – công cụ tính đúng bậc thang 6 bậc bán buôn nông thôn; kết quả gồm tạm tính chưa VAT 8% và tổng đã bao gồm VAT 8%.

Nhập theo số tiềnNhập theo kWh
Sinh hoạt nông thôn (6 bậc)
Nhập số tiền muốn chi mỗi tháng (đồng) – ước tính số điện dùng được:
2.000.000đồng/tháng

3. Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư Bảng giá

Bán buôn khu tập thể – cụm dân cư có 4 mức cho mỗi bậc, tùy vị trí thành phố – thị xã hay thị trấn – huyện lỵ và bên nào đầu tư trạm biến áp[2]. Bậc 1 từ 1.762đ/kWh đến 1.853đ/kWh; bậc 6 từ 2.929đ/kWh đến 3.206đ/kWh, chưa gồm VAT[2]. Bên bán đầu tư trạm biến áp thì giá cao hơn bên mua tự đầu tư ở cùng địa bàn.

Bậc TP/thị xã – TBA bên bán TP/thị xã – TBA bên mua Thị trấn/huyện lỵ – bên bán Thị trấn/huyện lỵ – bên mua
1: 0–50 kWh 1.853 1.826 1.790 1.762
2: 51–100 1.919 1.892 1.856 1.828
3: 101–200 2.172 2.109 2.062 2.017
4: 201–300 2.750 2.667 2.611 2.503
5: 301–400 3.102 2.999 2.937 2.834
6: Từ 401 3.206 3.134 3.035 2.929

4. Giá bán buôn điện tổ hợp thương mại – dịch vụ – sinh hoạt Bảng giá

Tổ hợp thương mại – dịch vụ – sinh hoạt có hai phần giá: phần sinh hoạt tính bậc thang 6 bậc từ 1.947đ/kWh đến 3.393đ/kWh; phần mục đích khác tính ba giá theo khung giờ – bình thường 2.989đ/kWh, thấp điểm 1.818đ/kWh, cao điểm 5.140đ/kWh, chưa gồm VAT[2]. Khung giờ áp theo Quyết định 963/QĐ-BCT: cao điểm 17h30–22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy, thấp điểm 00h00–06h00[3].

Phần sinh hoạt (bậc) Giá (chưa VAT)
Bậc 1: 0–50 kWh 1.947đ/kWh
Bậc 2: 51–100 2.011đ/kWh
Bậc 3: 101–200 2.334đ/kWh
Bậc 4: 201–300 2.941đ/kWh
Bậc 5: 301–400 3.286đ/kWh
Bậc 6: Từ 401 3.393đ/kWh
Phần mục đích khác (ba giá) Giá (chưa VAT)
Giờ bình thường 2.989đ/kWh
Giờ thấp điểm 1.818đ/kWh
Giờ cao điểm 5.140đ/kWh

5. Giá bán buôn điện khu công nghiệp Bảng giá

Bán buôn khu công nghiệp phân theo vị trí mua điện và quy mô trạm biến áp 110 kV, mỗi vị trí ba mức theo khung giờ[2]. Giờ bình thường 1.728–1.865đ/kWh, thấp điểm 1.079–1.210đ/kWh, cao điểm 3.164–3.441đ/kWh, chưa gồm VAT[2]. Doanh nghiệp thuê xưởng trong KCN trả tiền theo hợp đồng với đơn vị bán lẻ của KCN – chi tiết và công cụ tính có tại bài giá điện sản xuất.

Vị trí mua điện / quy mô Bình thường Thấp điểm Cao điểm
Thanh cái 110 kV – MBA trên 100 MVA 1.744 1.117 3.197
Thanh cái 110 kV – MBA 50 đến 100 MVA 1.737 1.084 3.183
Thanh cái 110 kV – MBA dưới 50 MVA 1.728 1.079 3.164
Phía trung áp – 22 đến dưới 110 kV 1.800 1.168 3.334
Phía trung áp – 6 đến dưới 22 kV 1.865 1.210 3.441
Tính nhanh theo giá bán buôn khu công nghiệp

Chọn vị trí mua điện, nhập một ô theo số tiền hoặc theo kWh. Công cụ tự chia 50% giờ bình thường, 30% cao điểm, 20% thấp điểm; kết quả gồm tạm tính chưa VAT 8% và tổng đã bao gồm VAT 8%. MBA = máy biến áp, MVA = quy mô công suất trạm – hỏi đơn vị bán điện của KCN nếu chưa rõ.

Nhập theo số tiềnNhập theo kWh
110 kV · MBA >100 MVA110 kV · MBA 50–100 MVA110 kV · MBA <50 MVATrung áp 22–<110 kVTrung áp 6–<22 kV
Nhập số tiền muốn chi mỗi tháng (đồng) – ước tính số điện dùng được:
2.000.000đồng/tháng

6. Giá bán buôn điện cho chợ Bảng giá

Bán buôn điện cho chợ áp một mức duy nhất: 2.818đ/kWh, chưa gồm VAT[2]. Ban quản lý chợ mua theo mức này rồi bán lẻ cho các hộ kinh doanh trong chợ theo hợp đồng; không phân bậc thang, không phân khung giờ[2].

Đối tượng Giá (chưa VAT)
Bán buôn điện cho chợ 2.818đ/kWh

7. Tóm tắt quyết định về giá bán buôn điện Văn bản

Ba văn bản liên quan: Quyết định 1279/QĐ-BCT (toàn bộ bảng bán buôn), Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (cơ cấu biểu giá) và Quyết định 963/QĐ-BCT (khung giờ cho phần ba giá)[1][2][3]. Mỗi hộp dưới đây tóm tắt một văn bản kèm nút xem chi tiết.

Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 1279/QĐ-BCT

7.1. Quyết định 1279/QĐ-BCT – Giá bán điện

Quyết định của Bộ Công Thương ban hành 09/05/2025, áp dụng từ 10/05/2025: quy định đầy đủ 5 nhóm giá bán buôn – nông thôn, khu tập thể, tổ hợp, khu công nghiệp, chợ – trên nền giá bình quân 2.204,0655đ/kWh chưa VAT[2].

Xem chi tiết văn bản

Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 14/2025/QĐ-TTg

7.2. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg – Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành 29/05/2025: quy định cơ cấu biểu giá bán lẻ điện theo nhóm khách hàng – khung gốc của các bảng giá trong bài[1].

Xem chi tiết văn bản

Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 963/QĐ-BCT

7.3. Quyết định 963/QĐ-BCT – Khung giờ cao điểm, thấp điểm

Quyết định của Bộ Công Thương ban hành và hiệu lực 22/04/2026: cao điểm 17h30–22h30 (thứ Hai đến thứ Bảy), thấp điểm 00h00–06h00 – khung giờ áp cho phần ba giá của tổ hợp và khu công nghiệp[3].

Xem chi tiết văn bản

8. Câu hỏi thường gặp về giá bán buôn điện Hỏi đáp

Giải đáp nhanh về bên mua – bên bán, mức giá người dùng cuối và căn cứ pháp lý của bảng bán buôn.

Q1Hộ dân ở nông thôn có trả tiền theo bảng bán buôn không

Không. Bảng bán buôn là giá điện lực bán cho đơn vị bán lẻ trung gian; hộ dân trả theo hợp đồng với đơn vị bán lẻ[2].

Q2Doanh nghiệp trong khu công nghiệp áp bảng nào

Doanh nghiệp mua qua đơn vị bán lẻ của KCN – giá thực trả theo hợp đồng với đơn vị đó; bảng bán buôn KCN ở mục 5 là mức đơn vị bán lẻ mua từ điện lực[2].

Q3Bán buôn chợ có phân giờ không

Không. Chợ áp một mức duy nhất 2.818đ/kWh chưa VAT[2].

Q4Giá bán buôn đã gồm thuế chưa

Chưa. Toàn bộ mức trong bài chưa gồm VAT; hóa đơn cộng thêm thuế GTGT[2].

Q5Bảng bán buôn áp theo quyết định nào

Quyết định 1279/QĐ-BCT (bảng giá, áp dụng từ 10/05/2025), Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (cơ cấu) và Quyết định 963/QĐ-BCT (khung giờ phần ba giá)[1][2][3]. Tóm tắt tại mục 7.

Xem mục lục
VNS

Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sưCông ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch. Mọi thông tin pháp lý và số liệu trong bài đều được đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành trước khi xuất bản.

MST: 0315209693 Hotline:088.60.60.660Website:vietnamsolar.vnLinkedIn