Giá Điện Chiếu Sáng Công Cộng 2026

Giá điện chiếu sáng công cộng – Cách tính tiền điện

Biểu giá điện chiếu sáng công cộng

Giá điện chiếu sáng công cộng

Giá điện chiếu sáng công cộng – Vị trí trên biểu giá điện

Giá điện chiếu sáng công cộng - Cách tính tiền điệnBiểu giá điện chiếu sáng công cộngGiá điện chiếu sáng công cộngGiá điện chiếu sáng công cộng - Vị trí trên biểu giá điện

GIÁ ĐIỆN CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG 2026 · QĐ 1279/QĐ-BCT · QĐ 14/2025/QĐ-TTg

Giá điện chiếu sáng công cộng 2026 đang áp dụng theo Quyết định 1279/QĐ-BCT: 2.138đ/kWh với cấp từ 6 kV trở lên và 2.226đ/kWh với cấp dưới 6 kV, chưa gồm VAT[2]. Nhóm này dùng chung mức giá với đơn vị hành chính sự nghiệp, tương ứng cơ cấu 99% và 103% giá bình quân theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1]. Biểu giá tính theo cấp điện áp, không phân khung giờ, không bậc thang – hóa đơn tỷ lệ thuận với sản lượng dùng trong tháng.

Từ 6 kV2.138đmỗi kWh, chưa VAT
Dưới 6 kV2.226đmỗi kWh, chưa VAT
Cơ cấu99–103%giá bình quân
Khung giờKhông ápgiá theo cấp điện áp

1. Đối tượng áp giá điện chiếu sáng công cộng Phân loại

Nhóm giá chiếu sáng công cộng áp cho hệ thống điện phục vụ chiếu sáng nơi công cộng, dùng chung mức giá với đơn vị hành chính sự nghiệp theo biểu giá của Quyết định 1279/QĐ-BCT[2]. Trong cơ cấu của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, nhóm "chiếu sáng công cộng; đơn vị hành chính sự nghiệp" xếp chung một mức tỷ lệ: 99% giá bình quân với cấp từ trung áp trở lên và 103% với hạ áp[1]. Riêng bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông có mức thấp hơn, trình bày tại bài giá điện hành chính sự nghiệp. Nhóm giá xác định theo mục đích sử dụng điện đăng ký trong hợp đồng mua bán điện với điện lực.

Đối tượng Nhóm giá áp dụng
Hệ thống chiếu sáng công cộng Chiếu sáng công cộng – đơn vị hành chính sự nghiệp
Cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp khác Cùng mức giá với chiếu sáng công cộng
Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông Mức riêng thấp hơn (1.940–2.072đ/kWh)

2. Bảng giá điện chiếu sáng công cộng 2026 theo cấp điện áp Bảng giá

Bảng đồng/kWh đang thu trên hóa đơn theo Quyết định 1279/QĐ-BCT, áp dụng từ 10/05/2025 (chưa gồm VAT), xây trên giá bình quân 2.204,0655đ/kWh[2]. Chỉ có hai mức theo cấp điện áp: từ 6 kV trở lên 2.138đ/kWh, dưới 6 kV 2.226đ/kWh – không phân khung giờ, không bậc thang[2]. Hóa đơn thực tế cộng thêm thuế GTGT trên các mức này.

Cấp điện áp Giá (chưa VAT)
Từ 6 kV trở lên 2.138đ/kWh
Dưới 6 kV 2.226đ/kWh

3. Cơ cấu tỷ lệ theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg Cơ cấu

Cơ cấu của nhóm chiếu sáng công cộng và đơn vị hành chính sự nghiệp: 99% giá bình quân với cấp từ trung áp trở lên, 103% với hạ áp[1]. Đây là mức nằm giữa nhóm sản xuất (84–93% ở giờ bình thường) và nhóm kinh doanh dịch vụ (133–145%)[1]. Khi giá bán lẻ điện bình quân được điều chỉnh, mức đồng/kWh của nhóm này thay đổi theo đúng tỷ lệ trên.

Cấp điện áp % giá bình quân
Từ trung áp trở lên 99%
Hạ áp 103%

4. Cách tính tiền điện chiếu sáng công cộng và công cụ tính Cách tính

Tiền điện = tổng kWh trong tháng × đơn giá theo cấp điện áp, cộng VAT[2]. Ví dụ hệ thống chiếu sáng cấp từ 6 kV dùng 10.000 kWh/tháng: 10.000 × 2.138 = 21.380.000đ chưa VAT, tương đương 23.090.400đ sau khi cộng VAT 8%[2]. Không có yếu tố khung giờ hay bậc thang nên hóa đơn tỷ lệ thuận với sản lượng.

Hạng mục Giá trị
Sản lượng ví dụ 10.000 kWh
Đơn giá (từ 6 kV, chưa VAT) 2.138đ/kWh
Tạm tính (chưa VAT 8%) 21.380.000đ
Tổng tiền (đã bao gồm VAT 8%) 23.090.400đ
Tính nhanh tiền điện chiếu sáng công cộng

Chọn cấp điện áp, nhập một ô theo số tiền hoặc theo kWh – kết quả gồm tạm tính chưa VAT 8% và tổng đã bao gồm VAT 8%.

Nhập theo số tiềnNhập theo kWh
Từ 6 kV trở lênDưới 6 kV
Nhập số tiền muốn chi mỗi tháng (đồng) – ước tính số điện dùng được:
2.000.000đồng/tháng

5. Tóm tắt quyết định về giá điện chiếu sáng công cộng Văn bản

Hai văn bản điều chỉnh nhóm giá này: Quyết định 1279/QĐ-BCT (bảng đồng/kWh đang thu) và Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (cơ cấu %)[1][2]. Mỗi hộp dưới đây tóm tắt một văn bản kèm nút xem chi tiết.

Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 1279/QĐ-BCT

5.1. Quyết định 1279/QĐ-BCT – Giá bán điện

Quyết định của Bộ Công Thương ban hành 09/05/2025, áp dụng từ 10/05/2025: ấn định giá bình quân 2.204,0655đ/kWh chưa VAT và mức 2.138 – 2.226đ/kWh cho nhóm chiếu sáng công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp[2].

Xem chi tiết văn bản

Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 14/2025/QĐ-TTg

5.2. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg – Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành 29/05/2025: quy định cơ cấu 99% và 103% giá bình quân cho nhóm chiếu sáng công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp; hiệu lực áp dụng từ kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp[1].

Xem chi tiết văn bản

6. Câu hỏi thường gặp về giá điện chiếu sáng công cộng Hỏi đáp

Giải đáp nhanh về nhóm giá chiếu sáng công cộng: khung giờ, thuế, mức so với các nhóm khác và căn cứ pháp lý.

Q1Giá điện chiếu sáng công cộng có tính theo giờ không

Không. Nhóm này chỉ phân theo cấp điện áp: 2.138đ/kWh từ 6 kV trở lên và 2.226đ/kWh dưới 6 kV, chưa gồm VAT[2].

Q2Giá trên đã gồm thuế chưa

Chưa. Mức trong văn bản chưa gồm VAT; hóa đơn thực tế cộng thêm thuế GTGT – ví dụ 2.226đ/kWh thành 2.404đ/kWh khi cộng VAT 8%[2].

Q3Giá chiếu sáng công cộng cao hay thấp hơn giá sinh hoạt

Nằm trong khoảng giữa: cao hơn các bậc đầu sinh hoạt (bậc 1 là 1.984đ/kWh) nhưng thấp hơn các bậc cao (bậc 6 là 3.460đ/kWh)[2].

Q4Nhóm này áp theo quyết định nào

Quyết định 1279/QĐ-BCT (bảng đồng/kWh áp dụng từ 10/05/2025) và Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (cơ cấu %)[1][2]. Tóm tắt tại mục 5.

Xem mục lục
VNS

Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sưCông ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch. Mọi thông tin pháp lý và số liệu trong bài đều được đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành trước khi xuất bản.

MST: 0315209693 Hotline:088.60.60.660Website:vietnamsolar.vnLinkedIn