1. Lắp điện mặt trời có cần xin phép hay thông báo: Nghị định 243/2026/NĐ-CP (sau 26/6/2026) và Nghị định 58/2025/NĐ-CP (trước 26/6/2026)Căn cứ pháp lý
| Hạng mục | Nghị định 243/2026/NĐ-CP - Sau 26/6/2026 | Nghị định 58/2025/NĐ-CP - Trước 26/6/2026 |
|---|---|---|
| Lắp điện mặt trời: xin phép hay thông báo? | Không xin phép. Hộ gia đình đấu nối hạ áp gửi thông báo Mẫu 01 đến UBND cấp xã; hệ dưới 01 kW theo công suất inverter được miễn thông báo[1] | Không xin phép. Thông báo theo Mẫu 01 ban hành kèm nghị định, gửi Sở Công Thương, đơn vị điện lực, cơ quan quản lý xây dựng và phòng cháy chữa cháy[2] |
| Ban hành, hiệu lực | 26/06/2026, hiệu lực ngay từ ngày ký theo Điều 4[1] | Ban hành 03/03/2025[2] |
| Phạm vi | Sửa đổi, bổ sung Nghị định 57/2025/NĐ-CP và Nghị định 58/2025/NĐ-CP[1] | Quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực số 61/2024/QH15 về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới[2] |
| Biểu mẫu | Thay toàn bộ biểu mẫu cũ bằng 7 mẫu mới tại Phụ lục III, từ Mẫu 01 đến Mẫu 07 (khoản 28 Điều 2)[1] | Mẫu 01 ban hành kèm nghị định, dùng đối chiếu hồ sơ đã nộp trước 26/6/2026[2] |
| Thủ tục với hộ gia đình | Gửi Mẫu 01 qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc VNeID, trước khi lắp ít nhất 10 ngày làm việc[1] | Thông báo lắp đặt theo Mẫu 01, đăng ký phát triển, nghiệm thu và bán sản lượng điện dư theo khung ban đầu[2] |
| Ngày áp dụng | Từ 26/06/2026 đến nay; hồ sơ, thông báo trước 26/06/2026 giữ nguyên giá trị (khoản 2 Điều 3)[1] | Nguyên bản 03/03/2025 đến 25/06/2026; từ 26/06/2026 thực hiện theo bản được Nghị định 243/2026/NĐ-CP sửa đổi[1] |
2. Lắp điện mặt trời có cần xin phép hay thông báo theo từng trường hợpCác trường hợp
| Trường hợp | Thủ tục phải làm |
|---|---|
| 1. Hệ dưới 01 kW, tính theo công suất inverter | Miễn thông báo theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 58/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 243/2026/NĐ-CP, áp dụng từ 26/06/2026.[1] |
| 2. Hộ gia đình đấu nối hạ áp | Chỉ thông báo: gửi mẫu thông báo lắp điện mặt trời mái nhà (Mẫu 01 Phụ lục III) đến UBND cấp xã trước khi lắp ít nhất 10 ngày làm việc; sau 10 ngày làm việc không nhận phản hồi thì được lắp đặt (Điều 15, sửa đổi bởi Nghị định 243/2026/NĐ-CP). Đây là thủ tục thông báo phát triển nguồn điện mặt trời duy nhất với hộ gia đình. Trước 26/06/2026, thông báo phát triển điện mặt trời mái nhà theo Nghị định 58/2025/NĐ-CP nguyên bản gửi Sở Công Thương, đơn vị điện lực, cơ quan quản lý xây dựng và phòng cháy chữa cháy.[1][2] |
| 3. Trung áp trở lên, không bán điện dư | Thông báo theo Mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định 243/2026/NĐ-CP (mẫu 02 nghị định 58 bản mới), nộp UBND cấp tỉnh.[1] |
| 4. Trung áp trở lên, có bán điện dư hoặc cần giấy chứng nhận | Phải đăng ký theo Mẫu số 03 Phụ lục III Nghị định 243/2026/NĐ-CP. UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận trong 10 ngày làm việc.[1] |
3. Thông báo lắp điện mặt trời mái nhà gửi cơ quan nào, nộp tại đâuNơi nộp
| Tiêu chí | Từ 26/06/2026 - Nghị định 243/2026/NĐ-CP | Trước 26/06/2026 - Nghị định 58/2025/NĐ-CP nguyên bản |
|---|---|---|
| Cơ quan nhận thông báo | UBND cấp xã nơi lắp đặt[1] | Sở Công Thương, đơn vị điện lực, cơ quan quản lý xây dựng, cơ quan quản lý phòng cháy chữa cháy[2] |
| Kênh nộp | Thông báo lắp điện mặt trời trên dịch vụ công: nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc VNeID; nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa sẽ được hướng dẫn nộp trực tuyến[1] | Gửi trực tiếp các cơ quan trên hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công[2] |
| Thời điểm gửi | Bắt buộc gửi trước ngày bắt đầu lắp đặt ít nhất 10 ngày làm việc; sau 10 ngày làm việc không có phản hồi thì được lắp[1] | Theo hướng dẫn giai đoạn trước: lắp đặt xong rồi gửi thông báo[2] |
| Phản hồi của đơn vị điện lực | Trường hợp có nguy cơ quá tải lưới, đơn vị điện lực phản hồi trong 3 ngày làm việc để tạm dừng[1] | - |
4. Khi nào lắp đặt điện mặt trời phải đăng ký (xin phép)?Đăng ký
- Mẫu số 03: Giấy đăng ký phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà có đấu nối hệ thống điện quốc gia, dùng cho trường hợp đấu nối từ trung áp trở lên có bán điện dư hoặc có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận; nơi nộp là UBND cấp tỉnh. Đây là mẫu 03 nghị định 58 bản mới theo Phụ lục III Nghị định 243/2026/NĐ-CP.[1]
- Mẫu số 04: Giấy chứng nhận đăng ký phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ, do UBND cấp tỉnh cấp trong 10 ngày làm việc.[1]
- Giai đoạn Nghị định 58/2025/NĐ-CP nguyên bản: văn bản đặt khung ban đầu về đăng ký phát triển, nghiệm thu và bán sản lượng điện dư.[2]
- Chuyển tiếp: hồ sơ, giấy chứng nhận đã cấp trước 26/06/2026 tiếp tục có giá trị; chỉ khi điều chỉnh, bổ sung mới thực hiện theo quy định và biểu mẫu mới (khoản 2 Điều 3 Nghị định 243/2026/NĐ-CP).[1]
5. Hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị khi thông báo lắp điện mặt trờiHồ sơ
- I.1 Thông tin tổ chức, cá nhân: họ tên, số định danh cá nhân hoặc CCCD, địa chỉ, số điện thoại, mã số khách hàng sử dụng điện.[1]
- I.2 Vị trí lắp đặt: mái nhà hoặc sân thượng của công trình.[1]
- I.3 Mô tả công trình: kết cấu, chiều cao, diện tích mái.[1]
- I.4 Công suất lắp đặt: tổng công suất tấm quang điện (kWp), sản lượng lưu trữ (kWh), công suất định mức inverter (kW).[1]
- I.5 Phương án điện dư: đánh dấu chọn bán hoặc không bán sản lượng điện dư.[1]
- I.6 Thời gian: thời gian dự kiến lắp đặt và hoàn thành.[1]
- Mục II và III: cam kết và đề nghị in sẵn trong mẫu, người thông báo ký, ghi rõ họ tên.[1]
- Khi bán điện dư, chuẩn bị thêm: văn bản đề nghị bán điện, tài liệu kỹ thuật kèm chứng nhận CO, CQ của tấm quang điện và inverter, bản sao Thông báo.[1]
6. Sau khi thông báo lắp điện mặt trời: lắp đặt và bán điện dư tối đa 50%Sau thông báo
Chờ đủ 10 ngày làm việc rồi lắp
Sau khi gửi Mẫu 01, quá 10 ngày làm việc không nhận được phản hồi thì được phép lắp đặt; trường hợp lưới điện khu vực có nguy cơ quá tải, đơn vị điện lực phản hồi trong 3 ngày làm việc để tạm dừng.[1]Lắp đúng nội dung đã thông báo
Thi công đúng công suất, sơ đồ lắp đặt và đấu nối đã kê khai trong Mẫu 01; bảo đảm an toàn điện, an toàn xây dựng và phòng cháy chữa cháy trước khi đưa hệ thống vào khai thác, sử dụng.[1]Bán điện dư nếu có nhu cầu
Nộp hồ sơ đề nghị bán điện dư gồm văn bản đề nghị, tài liệu kỹ thuật kèm chứng nhận CO, CQ và bản sao Thông báo; trong 5 ngày làm việc, bên mua điện phối hợp kiểm tra, lắp công tơ hai chiều, chốt chỉ số và ký hợp đồng.[1]- Tỷ lệ bán điện dư: tối đa 50% sản lượng điện phát tại đầu ra theo cường độ bức xạ; riêng từ 26/06/2026 đến hết 31/12/2030, hai bên được thỏa thuận tỷ lệ cao hơn 50% nếu lưới điện khu vực bảo đảm khả năng tiếp nhận (Điều 14, sửa đổi bởi Nghị định 243/2026/NĐ-CP).[1]
- Giá mua bán: bằng giá điện năng thị trường điện bình quân của năm trước liền kề do đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện công bố, không cao hơn giá tối đa khung giá phát điện mặt trời mặt đất không có pin lưu trữ theo miền.[1]
- Thủ tục kinh doanh: hộ gia đình dùng nhà ở riêng lẻ bán điện dư ở cấp hạ áp được miễn hoặc không phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (khoản 2 Điều 13, sửa đổi bởi Nghị định 243/2026/NĐ-CP).[1]
- Trước 26/06/2026: mức trần theo Nghị định 58/2025/NĐ-CP nguyên bản là 20% sản lượng điện phát.[2]
7. Câu hỏi thường gặp về lắp điện mặt trời có cần xin phép hay thông báoFAQ
Tài liệu tham khảo
- T0 Chính phủ. (2026). Nghị định số 243/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2025/NĐ-CP và Nghị định số 58/2025/NĐ-CP. Ban hành 26/06/2026, hiệu lực thi hành từ 26/06/2026. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Chính phủ. (2025). Nghị định số 58/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới. Ban hành 03/03/2025. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar - đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) - verify trên IAF CertSearch.





































