Bảng tra hệ số PVout năm 2026 quy đổi sang đơn vị kWh/kWp/ngày để khách hàng dễ hình dung sản lượng điện thực tế trên đồng hồ. Dataset chính thức Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu — văn bản 637/VKTTVBĐKH-KHTC ngày 14/11/2025. Áp dụng cho 34 tỉnh thành Việt Nam sau sáp nhập.
Mục lục bài viết
- PVout là gì — Định nghĩa và đơn vị
- Bảng PVout 34 tỉnh đầy đủ T1-T12
- Cách tính sản lượng — 5 bước IEC
- So sánh TP.HCM Lâm Đồng Hà Nội
- 6 yếu tố ảnh hưởng PVout
- PVout theo tháng T1-T12
- Quy đổi hệ 5 kWp / 10 kWp
- PVout vs PSH — Phân biệt
- Top 10 cao / thấp nhất
- Cách tra cứu PVout
- Mái hướng Nam vs Bắc
- ROI hệ 5 kWp từng tỉnh
- So với Thái Lan Malaysia Indonesia
- FAQ 10 câu phổ biến
1. PVout là gì — Định nghĩa và đơn vị chuẩn quốc tế GIẢI THÍCH
PVout (Photovoltaic Output) là sản lượng điện mặt trời trung bình mỗi tháng tính trên 1 kWp công suất lắp đặt, đơn vị kWh/kWp/tháng theo VKTTVBĐKH hoặc kWh/kWp/ngày theo IEC 61724:2017[T4]. Quy đổi: TB ngày = Tổng năm / 365. Đây là chỉ số CHUẨN để tính sản lượng dự kiến của hệ điện mặt trời tại bất kỳ tỉnh nào ở Việt Nam.
PVout do Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu (VKTTVBĐKH) công bố trong văn bản 637/VKTTVBĐKH-KHTC tháng 11/2025, dựa trên chuỗi đo bức xạ mặt trời liên tục 5 năm 2020-2024 tại trạm khí tượng quốc gia[T0]. Bảng đầy đủ 12 cột tháng cho phép anh/chị tính sản lượng theo từng tháng cụ thể — biết mùa khô T3-T5 đạt đỉnh, mùa mưa T6-T9 giảm. Số liệu đã hiệu chỉnh theo mô hình PVGIS — tức đầu ra kWh điện AC mà 1 kWp tấm pin tinh thể silicon (mono/poly) lắp tại tỉnh đó tạo ra trong 1 tháng trung bình năm[T4].
| Tiêu chí | Giá trị | Nguồn |
|---|---|---|
| Đơn vị VKTTVBĐKH | kWh/kWp/tháng | VKTTVBĐKH 637/2025[T0] |
| Đơn vị quốc tế | kWh/kWp/ngày | IEC 61724:2017[T4] |
| Range Việt Nam 2026 (TB ngày) | 2,47 – 4,34 | VKTTVBĐKH[T0] |
| Số tỉnh | 34 (sau sáp nhập 7/2025) | VKTTVBĐKH[T0] |
| Cross-check quốc tế | Global Solar Atlas | IEA[T4] |
Đơn vị PVout — kWh/kWp/tháng vs kWh/kWp/ngày
Đơn vị kWh/kWp/tháng của VKTTVBĐKH quy đổi sang kWh/kWp/ngày theo công thức chuẩn IEC 61724:2017[T4]: TB ngày = (T1 + T2 + … + T12) / 365. Ví dụ Lâm Đồng có tổng năm 1.583 kWh/kWp/năm, chia 365 ngày = 4,34 kWh/kWp/ngày. Anh/chị cần đơn vị “tháng” để tính tiền điện EVN theo tháng, dùng đơn vị “ngày” khi tham khảo datasheet inverter Huawei, Sungrow, Growatt — vì 100% datasheet quốc tế dùng kWh/kWp/ngày làm đơn vị thiết kế chuẩn.
PVout vs PSH — Phân biệt bức xạ và sản lượng
PVout và PSH (Peak Sun Hours — giờ nắng đỉnh) thường bị nhầm lẫn vì cùng đơn vị giờ/ngày nhưng bản chất khác nhau[T4]. PSH là bức xạ mặt trời ngang (GHI — Global Horizontal Irradiance) chia cho 1.000 W/m² — chưa tính tấm pin nghiêng, hướng, hiệu suất. PVout là sản lượng điện AC thực tế của 1 kWp tấm pin nghiêng tối ưu, đã trừ tổn hao tấm pin + inverter + dây + bụi. Anh/chị tính sản lượng PHẢI dùng PVout, KHÔNG dùng PSH.
2. Bảng PVout 34 tỉnh Việt Nam theo VKTTVBĐKH 2025 CHÍNH THỨC
Bảng PVout 34 tỉnh chia 3 vùng: Nam Bộ + Tây Nguyên + Nam Trung Bộ cao 3,73-4,34 (15 tỉnh), Bắc Trung Bộ + Tây Bắc trung bình 3,16-3,92 (8 tỉnh), Bắc Bộ + Đông Bắc thấp 2,47-2,92 (11 tỉnh)[T0]. Lâm Đồng 4,34 dẫn đầu, Hưng Yên + Hải Phòng 2,47 thấp nhất.
Dữ liệu trích nguyên văn báo cáo 637/VKTTVBĐKH-KHTC ngày 14/11/2025 do Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu công bố[T0]. 34 tỉnh là danh sách CHÍNH THỨC sau sáp nhập hành chính tháng 7/2025. Cross-check Global Solar Atlas IEA[T4] — sai số dưới 5% cho 30/34 tỉnh.
| # | Tỉnh/TP | T1 | T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | T8 | T9 | T10 | T11 | T12 | Tổng năm | TB ngày |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tuyên Quang | 49 | 37 | 52 | 68 | 108 | 109 | 120 | 112 | 107 | 93 | 80 | 63 | 998 | 2,73 |
| 2 | Cao Bằng | 57 | 54 | 62 | 77 | 108 | 115 | 115 | 114 | 110 | 98 | 86 | 69 | 1.065 | 2,92 |
| 3 | Lai Châu | 105 | 107 | 128 | 134 | 139 | 104 | 119 | 117 | 118 | 111 | 108 | 101 | 1.391 | 3,81 |
| 4 | Lào Cai | 89 | 92 | 104 | 111 | 120 | 113 | 114 | 108 | 101 | 92 | 91 | 88 | 1.223 | 3,35 |
| 5 | Thái Nguyên | 51 | 36 | 51 | 65 | 101 | 102 | 119 | 105 | 104 | 91 | 78 | 60 | 963 | 2,64 |
| 6 | Điện Biên | 110 | 112 | 129 | 133 | 139 | 112 | 123 | 118 | 123 | 117 | 111 | 104 | 1.431 | 3,92 |
| 7 | Lạng Sơn | 58 | 42 | 55 | 68 | 99 | 103 | 118 | 103 | 103 | 91 | 79 | 63 | 982 | 2,69 |
| 8 | Sơn La | 106 | 103 | 117 | 121 | 126 | 120 | 125 | 120 | 119 | 114 | 108 | 102 | 1.381 | 3,78 |
| 9 | Phú Thọ | 46 | 39 | 54 | 69 | 103 | 109 | 109 | 108 | 100 | 88 | 76 | 55 | 956 | 2,62 |
| 10 | Bắc Ninh | 47 | 35 | 49 | 63 | 98 | 100 | 108 | 102 | 95 | 89 | 75 | 55 | 916 | 2,51 |
| 11 | Quảng Ninh | 55 | 43 | 57 | 69 | 98 | 102 | 109 | 105 | 100 | 95 | 81 | 63 | 977 | 2,68 |
| 12 | Hà Nội | 44 | 33 | 47 | 63 | 100 | 105 | 110 | 104 | 96 | 85 | 73 | 52 | 912 | 2,50 |
| 13 | Hải Phòng | 47 | 33 | 47 | 61 | 97 | 101 | 106 | 102 | 92 | 87 | 74 | 55 | 902 | 2,47 |
| 14 | Hưng Yên | 45 | 31 | 45 | 62 | 99 | 106 | 109 | 103 | 93 | 84 | 72 | 52 | 901 | 2,47 |
| 15 | Ninh Bình | 53 | 34 | 49 | 67 | 109 | 116 | 120 | 104 | 98 | 83 | 74 | 57 | 964 | 2,64 |
| 16 | Thanh Hóa | 64 | 45 | 61 | 80 | 123 | 129 | 132 | 115 | 107 | 90 | 82 | 66 | 1.094 | 3,00 |
| 17 | Nghệ An | 104 | 85 | 100 | 108 | 116 | 121 | 112 | 112 | 114 | 99 | 99 | 99 | 1.269 | 3,48 |
| 18 | Hà Tĩnh | 80 | 62 | 84 | 118 | 121 | 133 | 123 | 120 | 101 | 77 | 69 | 64 | 1.152 | 3,16 |
| 19 | Quảng Trị | 87 | 74 | 92 | 113 | 125 | 133 | 114 | 125 | 103 | 84 | 84 | 82 | 1.216 | 3,33 |
| 20 | Huế | 93 | 83 | 99 | 116 | 131 | 135 | 119 | 135 | 106 | 89 | 88 | 84 | 1.278 | 3,50 |
| 21 | Đà Nẵng | 97 | 86 | 113 | 131 | 144 | 139 | 125 | 139 | 120 | 95 | 95 | 86 | 1.370 | 3,75 |
| 22 | Quảng Ngãi | 119 | 121 | 138 | 145 | 145 | 136 | 125 | 129 | 115 | 108 | 107 | 108 | 1.496 | 4,10 |
| 23 | Gia Lai | 120 | 116 | 138 | 150 | 143 | 133 | 119 | 141 | 119 | 113 | 106 | 98 | 1.496 | 4,10 |
| 24 | Đắk Lắk | 109 | 114 | 145 | 148 | 149 | 142 | 133 | 139 | 126 | 113 | 99 | 92 | 1.509 | 4,13 |
| 25 | Khánh Hòa | 111 | 115 | 146 | 152 | 155 | 152 | 145 | 153 | 135 | 117 | 100 | 94 | 1.575 | 4,32 |
| 26 | Lâm Đồng | 139 | 139 | 161 | 152 | 142 | 129 | 118 | 130 | 115 | 121 | 117 | 120 | 1.583 | 4,34 |
| 27 | Đồng Nai | 140 | 139 | 150 | 146 | 141 | 127 | 122 | 120 | 113 | 121 | 122 | 129 | 1.570 | 4,30 |
| 28 | Tây Ninh | 113 | 106 | 123 | 122 | 130 | 124 | 115 | 125 | 105 | 114 | 110 | 110 | 1.397 | 3,83 |
| 29 | Hồ Chí Minh | 119 | 110 | 132 | 126 | 133 | 120 | 115 | 123 | 106 | 116 | 112 | 114 | 1.426 | 3,91 |
| 30 | Đồng Tháp | 118 | 111 | 126 | 127 | 124 | 112 | 110 | 118 | 99 | 106 | 104 | 107 | 1.362 | 3,73 |
| 31 | An Giang | 123 | 113 | 121 | 123 | 123 | 108 | 104 | 111 | 96 | 106 | 105 | 112 | 1.345 | 3,68 |
| 32 | Vĩnh Long | 112 | 111 | 128 | 124 | 121 | 109 | 104 | 112 | 97 | 100 | 100 | 103 | 1.321 | 3,62 |
| 33 | Cần Thơ | 111 | 108 | 121 | 121 | 118 | 103 | 99 | 106 | 94 | 97 | 97 | 102 | 1.277 | 3,50 |
| 34 | Cà Mau | 109 | 104 | 117 | 120 | 119 | 99 | 96 | 100 | 90 | 97 | 95 | 101 | 1.247 | 3,42 |
Đơn vị T1-T12 và Tổng năm: kWh/kWp/tháng. TB ngày: kWh/kWp/ngày = Tổng năm / 365. Nguồn: VKTTVBĐKH 637/VKTTVBĐKH-KHTC ngày 14/11/2025[T0].
Top 10 tỉnh PVout cao nhất — Lâm Đồng 4,34 dẫn đầu
Top 10: Lâm Đồng (4,34) — Khánh Hòa (4,32) — Đồng Nai (4,30) — Đắk Lắk (4,13) — Quảng Ngãi (4,10) — Gia Lai (4,10) — Điện Biên (3,92) — TP.HCM (3,91) — Tây Ninh (3,83) — Lai Châu (3,81)[T0]. Lâm Đồng dẫn đầu nhờ độ cao 800-1.500m so mực nước biển — không khí loãng, ít mây thấp. Bất ngờ: Điện Biên 3,92 và Lai Châu 3,81 thuộc Tây Bắc nhưng lọt top 10 nhờ độ cao + mùa khô dài. Hệ 5 kWp tại Lâm Đồng tạo 5 × 4,34 = 21,7 kWh/ngày, hơn TP.HCM 11% và hơn Hà Nội 74%.
Top 10 tỉnh PVout thấp nhất — Hưng Yên 2,47 thấp nhất cả nước
Top 10 thấp: Hưng Yên (2,47) — Hải Phòng (2,47) — Hà Nội (2,50) — Bắc Ninh (2,51) — Phú Thọ (2,62) — Ninh Bình (2,64) — Thái Nguyên (2,64) — Quảng Ninh (2,68) — Lạng Sơn (2,69) — Tuyên Quang (2,73)[T0]. Vùng này chịu ảnh hưởng mùa đông gió mùa Đông Bắc 4-5 tháng (T11-T3) — mây dày, mưa phùn. Hưng Yên + Hải Phòng đồng hạng thấp nhất do gần biển, độ ẩm 80-85%. Hộ Bắc Bộ vẫn lắp được nhưng cần tính ROI cẩn thận + ưu tiên pin lưu trữ.
PVout TB theo 6 vùng — Tây Nguyên dẫn đầu 4,19
Tây Nguyên 4,19 (Lâm Đồng – Đắk Lắk – Gia Lai), Nam Trung Bộ 4,21 (Khánh Hòa – Đà Nẵng), Đông Nam Bộ 4,01 (TP.HCM – Đồng Nai – Tây Ninh), ĐBSCL 3,58 (An Giang – Đồng Tháp – Vĩnh Long – Cần Thơ – Cà Mau), Bắc Trung Bộ 3,49 (Nghệ An – Hà Tĩnh – Quảng Trị – Huế – Thanh Hóa), Bắc Bộ + Tây Bắc 2,87 (10 tỉnh từ Hà Nội đến Cao Bằng)[T0]. Tây Nguyên dẫn đầu nhờ độ cao trung bình 600m + ít mưa mùa khô.
3. Cách tính sản lượng điện mặt trời theo PVout — 5 bước IEC HƯỚNG DẪN
Công thức năm: kWh/năm = kWp × PVout TB ngày × 365 × 0,85. Công thức tháng: kWh/tháng = kWp × PVout tháng × 0,85[T4]. Hệ số 0,85 = Performance Ratio đại diện 15% tổn thất hệ thống (inverter, dây, bụi, nhiệt, mismatch).
Tiêu chuẩn IEC 61724:2017 chuẩn hoá công thức cho hệ ĐMT hòa lưới khí hậu nhiệt đới[T4]. Việt Nam Solar đã verify qua 200+ dự án residential tại 25 tỉnh — kết quả tính toán lệch trung bình 6,3% so với sản lượng thực đo qua inverter Huawei/Sungrow trong 12 tháng đầu vận hành[T0].
| # | Bước | Theo tháng | Theo năm |
|---|---|---|---|
| 1 | Tra PVout tỉnh | Lấy T1-T12 từ bảng | Lấy TB ngày |
| 2 | Nhân kWp hệ thống | × kWp | × kWp |
| 3 | Nhân thời gian | × 1 (đã là tháng) | × 365 ngày |
| 4 | Nhân Performance Ratio | × 0,85 | × 0,85 |
| 5 | Kết quả | kWh/tháng | kWh/năm |
Ví dụ hệ 5 kWp TP.HCM — T3 cao 561 kWh, T9 thấp 450 kWh
Hệ 5 kWp tại TP.HCM với PVout T3 = 132 kWh/kWp/tháng[T0] → sản lượng T3 = 5 × 132 × 0,85 = 561 kWh/tháng (cao nhất năm). PVout T9 = 106 → sản lượng T9 = 5 × 106 × 0,85 = 450 kWh/tháng (thấp nhất năm do mùa mưa). Theo năm: TB ngày 3,91 × 5 × 365 × 0,85 = 6.066 kWh/năm. Tiết kiệm 1,8 triệu/tháng nếu hấp thụ 100% theo giá EVN bậc 4 (3.571đ/kWh)[T0].
Hệ số PR 0,85 nghĩa là gì — 15% tổn thất hệ thống
Performance Ratio 0,85 chuẩn IEC 61724:2017[T4]. 15% tổn thất phân bổ: 3% inverter, 2% dây DC/AC, 3% bụi soiling, 4% nhiệt độ tấm pin cao (50-65°C ban trưa), 2% mismatch giữa các module, 1% downtime bảo trì. Hệ chất lượng cao (Huawei + Aiko + thi công chuẩn) đạt PR 0,87-0,89; hệ phổ thông đạt 0,82-0,85. Việt Nam Solar khuyên dùng 0,85 cho ước lượng ban đầu, sau 1 năm đo thực tế điều chỉnh.
Việt Nam Solar đã đo sản lượng thực qua inverter monitoring tại 200+ dự án residential trong giai đoạn 2024-2025 tại 25 tỉnh[T0]. Kết quả: sai số trung bình 6,3% giữa lý thuyết (theo công thức trên) và sản lượng thực đo trong 12 tháng đầu vận hành. Sai số dương khi tấm pin Aiko ABC hiệu suất cao + inverter Huawei MPPT 2 tracker. Sai số âm khi tấm pin bị soiling > 6 tháng không vệ sinh.
4. PVout TP.HCM Lâm Đồng Hà Nội — So sánh 3 vùng tiêu biểu SO SÁNH
TP.HCM 3,91 — Lâm Đồng 4,34 — Hà Nội 2,50. Chênh lệch 74% giữa Lâm Đồng và Hà Nội[T0]. Sản lượng hệ 5 kWp dao động 3.882 kWh/năm (Hà Nội) đến 6.733 kWh/năm (Lâm Đồng).
Nguyên nhân chênh lệch xuất phát từ 3 yếu tố địa lý-khí hậu. Thứ nhất, vĩ độ — Lâm Đồng và TP.HCM nằm vĩ độ 10-12°B nhận bức xạ trực tiếp quanh năm, Hà Nội ở 21°B có góc tới mặt trời thấp 5 tháng đông. Thứ hai, độ cao — Lâm Đồng cao 1.500m, không khí loãng giảm tán xạ, tăng bức xạ 8-12%. Thứ ba, mùa đông Bắc Bộ — Hà Nội T12-T2 chỉ đạt 33-52 kWh/kWp/tháng (so T7 cao nhất 110)[T4].
| Tiêu chí | TP.HCM | Lâm Đồng | Hà Nội |
|---|---|---|---|
| PVout TB ngày | 3,91 | 4,34 | 2,50 |
| Tổng năm (kWh/kWp) | 1.426 | 1.583 | 912 |
| Tháng cao nhất | T5 = 133 | T3 = 161 | T7 = 110 |
| Tháng thấp nhất | T9 = 106 | T9 = 115 | T2 = 33 |
| Sản lượng 5 kWp/năm | 6.066 kWh | 6.733 kWh | 3.882 kWh |
| Sản lượng 5 kWp/tháng | 506 kWh | 561 kWh | 323 kWh |
| Khuyến nghị quy mô | 5-10 kWp | 3-7 kWp | 7-12 kWp |
TP.HCM 3,91 — Hệ 5 kWp tạo 6.066 kWh/năm ổn định 12 tháng
Hộ TP.HCM lắp hệ 5 kWp tạo 6.066 kWh/năm tương đương 506 kWh/tháng[T0], đáp ứng 70-90% tiêu thụ hộ gia đình dùng 7-10 triệu điện/tháng. Đặc điểm TP.HCM là sản lượng ổn định 12 tháng — tháng cao nhất T5 = 133 kWh/kWp, tháng thấp nhất T9 = 106 kWh/kWp, chênh chỉ 25%. Với giá điện EVN bậc 4 (3.571 đ/kWh) và bậc 5 (3.967 đ/kWh)[T0], hộ tiết kiệm 1,8-2,2 triệu/tháng. Hoàn vốn trung bình 4,5-5,5 năm khi tỷ lệ tiêu thụ ban ngày trên 70%[T0].
Hà Nội 2,50 — Mùa đông T2 chỉ 33 kWh/kWp cần pin lưu trữ
PVout Hà Nội 2,50 thấp hơn 36% so Nam Bộ và 42% so Lâm Đồng[T0]. Tháng 2 chỉ đạt 33 kWh/kWp/tháng — chưa bằng 1/3 tháng 7 cao nhất (110). Hệ 5 kWp tại Hà Nội tạo 3.882 kWh/năm (323 kWh/tháng) đáp ứng 45-55% tiêu thụ hộ 700 kWh/tháng. Hoàn vốn 7,3-7,8 năm, lâu hơn Nam Bộ 2-3 năm. Anh/chị Hà Nội nên: (1) tấm pin Aiko hiệu suất cao 22-23%; (2) inverter Huawei MPPT mạnh xử lý mây mù; (3) BẮT BUỘC pin lưu trữ LFP 10-15 kWh để bù mùa đông; (4) duy trì kết nối lưới EVN.
5. 6 yếu tố ảnh hưởng PVout — Hướng mái + Bóng che + Tilt + Bụi + Nhiệt + Cao ẢNH HƯỞNG
6 yếu tố xếp theo mức tác động: (1) hướng mái 35-45%; (2) bóng che 25-40%; (3) góc tilt 10-20%; (4) soiling 8-15%; (5) nhiệt độ 5-15%; (6) độ cao 3-12%[T4]. Hướng mái tác động lớn nhất — mái Bắc giảm 35-45% so mái Nam.
Việt Nam Solar đã đo và xác nhận thứ tự 6 yếu tố qua 200+ dự án thực tế 2020-2025[T0]. Kết quả: hệ mái Nam tỉnh nắng đạt 105-110% PVout lý thuyết, hệ mái Bắc cùng tỉnh chỉ đạt 55-65%. Anh/chị khảo sát mái trước khi quyết định lắp — đây là yếu tố không thể “fix” sau lắp.
| # | Yếu tố | Mức ảnh hưởng | Giải pháp |
|---|---|---|---|
| 1 | Hướng mái azimuth | CAO (35-45%) | Ưu tiên Nam, Đông-Nam, Tây-Nam |
| 2 | Bóng che cây/nhà | CAO (25-40%) | Trim cây + đo bóng theo mùa |
| 3 | Góc tilt nghiêng | TB (10-20%) | Tối ưu 10-15° tại VN |
| 4 | Soiling bụi tích tụ | TB (8-15%) | Vệ sinh 2-3 lần/năm |
| 5 | Nhiệt độ ambient cao | Thấp-TB (5-15%) | Tấm pin hệ số nhiệt thấp |
| 6 | Độ cao địa lý | Thấp (3-12%) | Không kiểm soát được |
Hướng mái tác động 35-45% — Mái Nam tối ưu, mái Bắc tránh
Hướng mái (azimuth) là yếu tố quyết định lớn nhất. Mái hướng chính Nam (azimuth 180°) đạt 100% PVout lý thuyết — baseline. Mái Đông-Nam và Tây-Nam đạt 92-96%, mái Đông/Tây đạt 78-85%, mái Đông-Bắc/Tây-Bắc đạt 60-72%, mái Bắc 55-65%[T0]. Việt Nam nằm Bắc bán cầu nên mặt trời quanh năm nghiêng Nam — quy luật không đổi. Anh/chị có nhà 2 mái nên đặt tấm pin trên mái Nam dù mái Bắc rộng hơn.
Nhiệt độ ambient 35°C trở lên giảm hiệu suất 5-15%
Tấm pin silicon có hệ số nhiệt độ âm — cứ tăng 1°C trên 25°C, hiệu suất giảm 0,3-0,45%/°C. Trưa hè Việt Nam 35-40°C khiến tấm pin nóng 55-70°C, mất 9-20% hiệu suất tức thời[T4]. Đây là lý do PVout đo theo “ngày” (trung bình 24h) chứ không phải peak. Giải pháp: chọn tấm pin có hệ số nhiệt thấp như Aiko ABC (-0,26%/°C); lắp khung cao cách mái 10-15cm tạo luồng gió làm mát; tránh ép mật độ tấm pin quá dày trên 1 mái.
6. PVout theo tháng T1-T12 — Mùa khô vs mùa mưa chênh tới 70% DATA
Nam Bộ + Tây Nguyên cao nhất T3-T5 (130-165 kWh/kWp/tháng), Bắc Bộ ngược lại cao nhất T6-T8 (100-130), thấp nhất T1-T2 (30-50)[T0]. Chênh 70% giữa đỉnh và đáy.
Đây là dữ liệu THỰC từ bảng VKTTVBĐKH 637 T1-T12[T0]. Mùa khô Nam Bộ (T11-T4) ít mây, bức xạ trực tiếp dồi dào; mùa mưa T5-T10 nhiều mây dày. Bắc Bộ ngược lại — mùa hè T5-T8 cao nhất, mùa đông T11-T2 thấp nhất do gió mùa Đông Bắc[T4][T4].
| Tháng | TP.HCM | Lâm Đồng | Hà Nội |
|---|---|---|---|
| T1 | 119 | 139 | 44 |
| T2 | 110 | 139 | 33 (thấp) |
| T3 | 132 | 161 (cao) | 47 |
| T4 | 126 | 152 | 63 |
| T5 | 133 (cao) | 142 | 100 |
| T6 | 120 | 129 | 105 |
| T7 | 115 | 118 | 110 (cao) |
| T8 | 123 | 130 | 104 |
| T9 | 106 (thấp) | 115 | 96 |
| T10 | 116 | 121 | 85 |
| T11 | 112 | 117 | 73 |
| T12 | 114 | 120 | 52 |
| Tổng | 1.426 | 1.583 | 912 |
Lâm Đồng mùa khô T3 đỉnh 161 kWh/kWp — Hệ 5 kWp tạo 684 kWh/tháng
Tháng 3 Lâm Đồng đạt 161 kWh/kWp/tháng — đỉnh năm và đỉnh cả nước[T0]. Hệ 5 kWp giai đoạn này tạo 5 × 161 × 0,85 = 684 kWh/tháng, tương đương 2,4 triệu tiền điện tiết kiệm theo giá bậc 4 EVN[T0]. Lý do: T3 Lâm Đồng vào cuối mùa khô (T11-T4), bầu trời quang đãng nhất, nhiệt độ ambient mát 20-25°C giúp tấm pin không bị derate. Anh/chị nên kiểm tra vệ sinh tấm pin cuối T2 để đón đỉnh.
Hà Nội mùa đông T2 chỉ 33 kWh/kWp — Cần backup pin lưu trữ
Tháng 2 Hà Nội rơi xuống 33 kWh/kWp/tháng — thấp nhất 12 tháng và thấp nhất cả nước[T0]. Hệ 5 kWp T2 chỉ tạo 5 × 33 × 0,85 = 140 kWh/tháng — bằng 1/5 cao điểm. Khuyến nghị: (1) tính ROI dài hạn không nhìn 1-2 tháng đông; (2) BẮT BUỘC pin lưu trữ LFP 10-15 kWh bù mùa thấp; (3) lắp thêm 20-30% công suất bù trừ.
7. Quy đổi PVout sang sản lượng hệ 5 kWp và 10 kWp ÁP DỤNG
Công thức: kWp × TB ngày × 365 × 0,85. Hệ 5 kWp TP.HCM = 6.066 / Lâm Đồng = 6.733 / Đà Nẵng = 5.821 / Hà Nội = 3.882 kWh/năm[T4]. Sai số ±8% so thực đo qua inverter Huawei/Sungrow.
Công thức chuẩn IEC 61724 quy định sản lượng năm = kWp × PVout TB ngày × 365 × 0,85. Hệ số 0,85 bao gồm tổn thất inverter (2-3%), dây DC/AC (1-2%), bụi bẩn (3-5%), nhiệt độ panel cao (5-8%) và mismatch (1-2%). Việt Nam Solar verify công thức trên 200+ dự án thực tế[T0], sai số ±8% so sản lượng thực đo 12 tháng đầu vận hành.
| Tỉnh | TB ngày | 5 kWp/năm | 10 kWp/năm | Tiết kiệm/tháng (bậc 4) |
|---|---|---|---|---|
| Lâm Đồng | 4,34 | 6.733 | 13.466 | 2.004.000đ |
| TP.HCM | 3,91 | 6.066 | 12.132 | 1.805.000đ |
| Đà Nẵng | 3,75 | 5.821 | 11.643 | 1.733.000đ |
| Hà Nội | 2,50 | 3.882 | 7.764 | 1.155.000đ |
Hệ 5 kWp TP.HCM 6.066 kWh/năm — Tiền tiết kiệm 1,2-1,8 triệu/tháng
Hộ TP.HCM lắp hệ 5 kWp với PVout 3,91 đạt 6.066 kWh/năm, trung bình 505 kWh/tháng. Hấp thụ 100% ban ngày tiết kiệm 1,2-1,8 triệu/tháng theo bậc EVN[T0]. Bậc 3 (201-400) 2.998đ/kWh, bậc 4 (401-700) 3.571đ/kWh, bậc 5 (≥701) 3.967đ/kWh. Hộ tiêu thụ 600-700 kWh/tháng giảm còn 100-200 kWh sau lắp ĐMT.
Hệ 10 kWp Lâm Đồng 13.466 kWh/năm — Hộ tiêu thụ cao
Lâm Đồng PVout cao nhất 4,34[T0], hệ 10 kWp đạt 13.466 kWh/năm — gấp 1,73× Hà Nội. Phù hợp hộ 1.000-1.500 kWh/tháng (biệt thự, homestay, xưởng nhỏ). Tiết kiệm 3,2-4 triệu/tháng nếu hấp thụ hết, hoàn vốn 5-6 năm. VNS triển khai 30+ dự án 10 kWp tại Đà Lạt 2022-2024[T0], sản lượng thực 12.800-14.100 kWh/năm bám sát lý thuyết.
8. PVout vs PSH — Phân biệt 2 đơn vị tương đương nhưng khác bản chất KHÁI NIỆM
PVout = PSH × Performance Ratio (0,75-0,85). PVout đo SẢN LƯỢNG PV thực tế (kWh/kWp/tháng theo VKTTVBĐKH hoặc kWh/kWp/ngày theo IEC), PSH đo BỨC XẠ thuần (giờ, chỉ irradiance)[T4].
IEC 61724-1:2021 định nghĩa rõ: Global Horizontal Irradiance (GHI) đo bằng kWh/m²/ngày, sau khi chuẩn hoá về 1.000 W/m² thì gọi là PSH (đơn vị giờ/ngày). PVout là sản lượng điện đầu ra thực tế hệ PV, theo kWh/kWp/ngày sau khi áp tổn thất hệ thống. Global Solar Atlas công bố cả 2 chỉ số GHI và PVout cho mỗi địa điểm[T4].
| Tiêu chí | PVout | PSH |
|---|---|---|
| Đo gì | Sản lượng PV đầu ra | Bức xạ mặt trời |
| Đơn vị | kWh/kWp/tháng (VN) hoặc /ngày (quốc tế) | giờ/ngày |
| Bao gồm tổn thất | Có | Không |
| Phù hợp dùng cho | Tính sản lượng, ROI | Nghiên cứu khí tượng |
PSH chỉ đo bức xạ — Không tính tổn thất hệ thống PV
Peak Sun Hours quy chuẩn về cường độ 1.000 W/m² (Standard Test Conditions). PSH 5 giờ nghĩa là tổng bức xạ ngày bằng 5.000 Wh/m². PSH không tính tổn thất hệ thống PV, không quan tâm góc nghiêng tấm pin, không bao gồm hiệu suất DC-AC. Đại lượng này phù hợp nghiên cứu khí tượng và làm input cho phần mềm mô phỏng PVsyst, Helioscope. NASA POWER và PVGIS đều dùng GHI/PSH làm chỉ số gốc[T4].
PVout = PSH × Performance Ratio — Phản ánh sản lượng thực
Performance Ratio (PR) là hệ số hiệu suất hệ thống PV, thường 0,75-0,85 tuỳ chất lượng inverter, tấm pin, thiết kế. PVout = PSH × PR phản ánh đúng sản lượng thực tế. Ví dụ TP.HCM có PSH 4,8 giờ/ngày, PR trung bình 0,82 → PVout = 4,8 × 0,82 = 3,94 (gần khớp 3,91 trong bảng VKTTVBĐKH[T0]). VNS khuyến nghị anh/chị dùng PVout khi tính ROI, không dùng PSH vì sẽ overestimate sản lượng 15-25%.
9. Top 10 tỉnh PVout cao nhất và thấp nhất Việt Nam 2026 RANKING
Top cao: Lâm Đồng 4,34 → Lai Châu 3,81. Top thấp: Hưng Yên 2,47 → Tuyên Quang 2,73. Chênh 1,76 lần[T0]. Bất ngờ: Điện Biên + Lai Châu thuộc Tây Bắc lọt top 10 cao.
VNS phân tích dữ liệu PVout của VKTTVBĐKH 2025[T0], cross-check Global Solar Atlas IEA[T4] và NASA POWER[T4]. Xu hướng ổn định: cụm tỉnh Tây Nguyên + Nam Trung Bộ + Đông Nam Bộ dẫn đầu PVout >3,80, cụm Bắc Bộ + Đông Bắc dao động 2,47-2,73.
| Hạng | Top 10 cao | TB ngày | Top 10 thấp | TB ngày |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Lâm Đồng | 4,34 | Hưng Yên | 2,47 |
| 2 | Khánh Hòa | 4,32 | Hải Phòng | 2,47 |
| 3 | Đồng Nai | 4,30 | Hà Nội | 2,50 |
| 4 | Đắk Lắk | 4,13 | Bắc Ninh | 2,51 |
| 5 | Quảng Ngãi | 4,10 | Phú Thọ | 2,62 |
| 6 | Gia Lai | 4,10 | Ninh Bình | 2,64 |
| 7 | Điện Biên | 3,92 | Thái Nguyên | 2,64 |
| 8 | TP.HCM | 3,91 | Quảng Ninh | 2,68 |
| 9 | Tây Ninh | 3,83 | Lạng Sơn | 2,69 |
| 10 | Lai Châu | 3,81 | Tuyên Quang | 2,73 |
Top 5 cao Tây Nguyên + Đông Nam Bộ — Lâm Đồng 4,34 dẫn đầu
Lâm Đồng 4,34 nhờ độ cao 800-1.500m, 280-300 ngày nắng/năm[T0]. Khánh Hòa 4,32 và Đồng Nai 4,30 “rốn nắng” Nam Trung Bộ/Đông Nam Bộ, mưa <800mm/năm. Đắk Lắk 4,13, Quảng Ngãi 4,10, Gia Lai 4,10 hưởng lợi vĩ độ thấp + địa hình bằng phẳng.
Top 5 thấp Đồng bằng Bắc Bộ — Hưng Yên + Hải Phòng đồng hạng 2,47
Hưng Yên + Hải Phòng 2,47[T0]: gần biển độ ẩm 80-85%, gió mùa Đông Bắc 60-90 ngày mây dày. Hà Nội 2,50, Bắc Ninh 2,51, Phú Thọ 2,62: ô nhiễm AQI 100-150, PM2.5 chặn 10-15% bức xạ. Khu vực này vẫn lắp được ĐMT, nhưng cần tính ROI cẩn thận + pin lưu trữ.
10. Cách tra cứu PVout tại tỉnh của anh/chị — 3 cách đơn giản TRA CỨU
3 cách: (1) Bảng VKTTVBĐKH 637/2025 — chuẩn vàng VN; (2) Global Solar Atlas IEA — GPS chính xác 250m; (3) NASA POWER — global free[T0]. VKTTVBĐKH chính xác nhất cấp tỉnh sai số ±5%.
VKTTVBĐKH áp dụng 34 tỉnh sau sáp nhập, dữ liệu 5 năm 2020-2024[T0]. Global Solar Atlas của IEA + Solargis cho dữ liệu resolution 250m × 250m[T4]. NASA POWER resolution 0,5° × 0,5°, miễn phí qua API[T4].
| # | Cách tra | Độ chính xác | Thời gian | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Bảng VKTTVBĐKH 2025 | Cao nhất (±5%) | 1 phút | 34 tỉnh, miễn phí |
| 2 | Global Solar Atlas | Cao theo GPS (±7%) | 2 phút | Resolution 250m |
| 3 | NASA POWER | TB (±12%) | 3 phút | Resolution 50km |
Tra bảng VKTTVBĐKH 2025 — Chính xác cấp tỉnh cao nhất
Bảng PVout VKTTVBĐKH ban hành kèm văn bản 637/VKTTVBĐKH-KHTC ngày 14/11/2025[T0], 34 tỉnh sau sáp nhập tháng 7/2025. Dữ liệu 5 năm 2020-2024 hiệu chỉnh Performance Ratio chuẩn IEC 61724. Cách tra: tra trong bảng đầy đủ T1-T12 tại Mục 2 bài này hoặc liên hệ hotline VNS. Phù hợp tính toán nhanh khi anh/chị biết tên tỉnh.
Tra Global Solar Atlas — Phù hợp toạ độ GPS
Global Solar Atlas (globalsolaratlas.info) cho phép tra PVout theo GPS chính xác đến 250m × 250m[T4]. Ưu điểm: phù hợp khi mái nhà nằm xa trung tâm tỉnh. Cách tra: vào web → nhấp điểm bản đồ → xem “Specific photovoltaic power output”. Việt Nam Solar khảo sát mái + tra PVout miễn phí qua hotline 088.60.60.660.
Việt Nam Solar khảo sát mái nhà + đo PVout chính xác cho địa chỉ cụ thể của anh/chị MIỄN PHÍ tại 34/34 tỉnh trong vòng 24 giờ. Gọi 088.60.60.660 hoặc nhắn Zalo. Đội ngũ 50 kỹ sư VNS đến tận nơi đo bằng pyranometer + đánh giá che bóng + đề xuất hướng/tilt tối ưu[T0].
11. Mái hướng Nam vs Bắc — Giảm sản lượng 35-45% không đùa ẢNH HƯỞNG
Mái Nam = 100% sản lượng / Đông+Tây = 80-85% / Bắc = 55-65% / 4 hướng phẳng = 90%[T4]. Chênh 35-45% giữa Nam và Bắc.
Vĩ độ Việt Nam trải dài 8-23°B, mặt trời di chuyển Đông-Tây nhưng lệch về Nam. Mái hướng Nam nghiêng 10-15° đón nắng cả ngày 7-17h, đạt 100%. Mái Đông/Tây đón nửa ngày, giảm 80-85%. Mái Bắc đón yếu nhất, giảm 55-65%. Mái phẳng 4 hướng (góc <10°) cân bằng đạt 90%.
| Hướng mái | % sản lượng | kWh/năm 5 kWp TP.HCM | Khuyến nghị |
|---|---|---|---|
| Nam (10-15°) | 100% | 6.066 | Tối ưu, nên ưu tiên |
| Đông + Tây | 80-85% | 4.853-5.156 | Lắp được, diện tích TB |
| 4 hướng phẳng | 90% | 5.459 | Mái BTCT bằng |
| Bắc | 55-65% | 3.336-3.943 | Chỉ lắp diện tích lớn |
Mái Nam tối ưu — Hệ 5 kWp TP.HCM đạt 6.066 kWh/năm đầy đủ
Mái Nam nghiêng 10-15° (≈ vĩ độ ±5°) là cấu hình lý tưởng cho Việt Nam, đạt 100% PVout lý thuyết[T0]. Hệ 5 kWp TP.HCM (PVout 3,91) đạt đủ 6.066 kWh/năm, tiết kiệm 1,2-1,8 triệu/tháng[T0]. VNS khuyến nghị: ưu tiên slope Nam trước, nếu không đủ chuyển sang Đông-Tây. Tỉnh vĩ độ cao (Hà Nội 21°B) nghiêng 16-18°, tỉnh vĩ độ thấp (Cà Mau 9°B) nghiêng 8-10°.
Mái Bắc giảm 35-45% — Vẫn lắp được nếu diện tích lớn
Mái Bắc chỉ đạt 55-65% so Nam. Hệ 5 kWp TP.HCM giảm từ 6.066 còn 3.336-3.943 kWh/năm. Tuy nhiên không có nghĩa “không lắp được”. VNS đã triển khai 25+ dự án mái Bắc cho khách hàng có diện tích mái lớn (>40m²) hoặc nhà ống chỉ có 1 slope Bắc duy nhất[T0]. Giải pháp: tăng công suất bù tổn thất (lắp 7-8 kWp thay 5 kWp), kết hợp tấm pin hiệu suất cao Aiko/JA 620Wp, hoặc xây thêm khung tilt frame nghiêng 10° về Nam — chi phí khung tăng 8-12% nhưng gỡ 25-30% tổn thất.
12. ROI hệ 5 kWp theo PVout từng tỉnh — Bảng tính hoàn vốn chi tiết ROI
ROI hệ 5 kWp residential dao động 4,2-7,8 năm tùy PVout. Lâm Đồng dẫn đầu 4,2 năm (PVout 4,34), TP.HCM 6,1 năm (3,91), Hà Nội 7,3-7,8 năm (2,50)[T0]. Chênh ROI 3,3 năm giữa cao nhất và thấp nhất.
VNS tổng hợp ROI dựa trên 200+ dự án residential 2024-2025[T0], cross-check hồ sơ Q.12 TP.HCM 03/2025: hệ hybrid 5 kWp tấm pin Aiko AIKO-A655-GRH66Dw[T1] + BYD 5 kWh, tổng 105.841.500 VND. Tiết kiệm tháng tính giá EVN bậc 4 (3.571đ/kWh)[T0].
| Tỉnh | TB ngày | 5 kWp/năm | Tiết kiệm tháng | Năm hoàn vốn |
|---|---|---|---|---|
| Lâm Đồng | 4,34 | 6.733 | 2.004.000đ | 4,2 |
| Khánh Hòa | 4,32 | 6.702 | 1.995.000đ | 4,3 |
| Đồng Nai | 4,30 | 6.671 | 1.985.000đ | 4,4 |
| Đắk Lắk | 4,13 | 6.408 | 1.907.000đ | 4,6 |
| TP.HCM | 3,91 | 6.066 | 1.805.000đ | 6,1 |
| Đà Nẵng | 3,75 | 5.821 | 1.733.000đ | 6,4 |
| Hà Nội | 2,50 | 3.882 | 1.155.000đ | 7,3-7,8 |
| Hưng Yên | 2,47 | 3.835 | 1.141.000đ | 7,5-8,0 |
ROI nhanh nhất Lâm Đồng 4,2 năm — Combo vĩ độ cao + khí hậu mát
Lâm Đồng PVout 4,34 kWh/kWp/ngày[T0] nhờ độ cao 1.500m, nhiệt độ TB 18-22°C giúp tấm pin dưới ngưỡng STC 25°C — giảm tổn hao nhiệt 8-12%[T1]. Hệ 5 kWp tại Đà Lạt sản xuất 6.733 kWh/năm, tiết kiệm 2,004 triệu/tháng theo bậc 4 EVN[T0]. Với đầu tư 84-88 triệu hệ hòa lưới hoặc 105,8 triệu hệ hybrid BYD[T0], hoàn vốn 4,2 năm — nhanh nhất Việt Nam.
ROI Hà Nội 7,3-7,8 năm — Vẫn đáng lắp nếu tự chủ năng lượng
Hà Nội PVout 2,50[T0] do mùa đông 4 tháng âm u, sản lượng 5 kWp chỉ đạt 3.882 kWh/năm — bằng 58% Lâm Đồng. Tiết kiệm 1,155 triệu/tháng, hoàn vốn 7,3-7,8 năm[T0]. Tuy chậm hơn miền Nam 2-3 năm, 25 năm vòng đời tấm pin Aiko[T1] tạo ROI ròng 170-200 triệu sau hoàn vốn.
Hộ Q.12 TP.HCM lắp hệ hybrid 5 kWp tấm pin Aiko AIKO-A655-GRH66Dw + pin lưu trữ BYD HVS 5,1 kWh từ Việt Nam Solar, tổng đầu tư 105.841.500 VND (đã VAT)[T0]. Sau 3 tháng vận hành: sản lượng trung bình 19,2 kWh/ngày — sai số 1,8% so dự kiến. Tiết kiệm 1,45 triệu/tháng — dự kiến hoàn vốn 6,1 năm.
13. PVout Việt Nam so với Thái Lan Malaysia Indonesia SO SÁNH ĐNA
PVout VN TB 3,3 kWh/kWp/ngày — thấp hơn Thái Lan (4,2), Malaysia (4,0), Indonesia (4,1)[T4]. Tuy nhiên Lâm Đồng 4,34 ngang Bangkok 4,3. VN dẫn đầu ĐNA về công suất 19,4 GW.
IEA Solar Atlas đo PVout 4 nước qua vệ tinh 1994-2024, cross-check 1.200+ trạm khí tượng[T4]. VN trải 15 vĩ độ — chênh Bắc-Nam 76% (Hưng Yên 2,47 vs Lâm Đồng 4,34), Thái Lan chỉ 23%.
| Quốc gia | PVout TB | Cao nhất | Thấp nhất | Cường độ solar 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Thái Lan | 4,2 | 4,6 (Nakhon Ratchasima) | 3,7 (Chiang Rai) | 5,2 GW |
| Malaysia | 4,0 | 4,5 (Sarawak) | 3,6 (Kota Bharu) | 2,8 GW |
| Indonesia | 4,1 | 4,8 (Nusa Tenggara) | 3,5 (Aceh) | 0,9 GW |
| Việt Nam | 3,3 | 4,34 (Lâm Đồng) | 2,47 (Hưng Yên) | 19,4 GW |
VN vùng cao ngang Thái Lan — Lâm Đồng 4,34 = Bangkok 4,3
Lâm Đồng 4,34[T0] tương đương Bangkok 4,3 và vượt Chiang Rai 3,7[T4]. Khánh Hòa 4,32 và Đồng Nai 4,30 cũng ngang Bangkok. Hộ 5 kWp tại 3 tỉnh này có ROI 4,2-4,4 năm[T0].
VN vùng thấp kém Indonesia — Hà Nội 2,50 vs Jakarta 4,1
Hà Nội 2,50[T0] kém Jakarta 4,1 đến 39%[T4]. Lý do: vĩ độ 21°B + mùa đông T11-T2. Hưng Yên 2,47 thấp hơn cả Aceh Indonesia 3,5. Hộ Bắc Bộ cần tăng diện tích 30-40% hoặc chấp nhận ROI 7,3-8,0 năm.
14. Câu hỏi thường gặp về PVout 34 tỉnh — 10 FAQ phổ biến nhất
Toàn bộ số liệu PVout trong bài tuân thủ văn bản 637/VKTTVBĐKH-KHTC ngày 14/11/2025 do Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu (VKTTVBĐKH) — Bộ Nông nghiệp và Môi trường (sau hợp nhất 2025) — ban hành. Số liệu ROI và sản lượng được Việt Nam Solar verify qua 200+ dự án residential 2024-2025 tại 34 tỉnh. Anh/chị nên cross-check với khảo sát thực địa trước khi quyết định đầu tư — VNS hỗ trợ khảo sát miễn phí qua hotline 088.60.60.660.
📚 Tài liệu tham khảo
- T0 VKTTVBĐKH — Văn bản 637/VKTTVBĐKH-KHTC ngày 14/11/2025, mục 1.2. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (sau hợp nhất 2025).
- T0 VKTTVBĐKH 2025 — Hệ số PVout Lý Thuyết Các Tháng Trong Năm 2026, 34 tỉnh thành Việt Nam sau sáp nhập, đơn vị kWh/kWp/tháng.
- T5 Quyết định 1279/QĐ-BCT, hiệu lực 10/05/2025 — Giá điện EVN 2026 5 bậc. Bộ Công Thương. moit.gov.vn
- T4 IEC 61724:2017 — Photovoltaic system performance monitoring. International Electrotechnical Commission. webstore.iec.ch
- T4 IEA Solar Atlas + Global Solar Atlas — Vietnam Solar Resource Map. globalsolaratlas.info
- T4 NASA POWER Data Access Viewer — Vietnam region. power.larc.nasa.gov
- T0 Báo cáo nội bộ Việt Nam Solar — 200+ dự án residential 2024-2025 tại 25 tỉnh.
- T1 Aiko AIKO-A655-GRH66Dw Datasheet, rev 03/2025, trang 2. aikoenergy.com
- T1 BYD Battery-Box Premium HVS Datasheet, rev 03/2024. bydeurope.com
- T0 TCVN 7447-7-712:2015 — Hệ thống PV mái nhà. Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam.



































