Tiền điện sản xuất tính theo ba khung giờ, không tính bậc thang: sản lượng đo được trong giờ bình thường, giờ thấp điểm 00h00–06h00 và giờ cao điểm 17h30–22h30 nhân với đơn giá riêng của từng khung theo cấp điện áp, cộng lại rồi tính thêm thuế GTGT[2][3]. Cùng một kWh ở cấp dưới 6 kV, giờ thấp điểm 1.300 đồng nhưng giờ cao điểm 3.640 đồng chưa VAT, chênh 2.340 đồng, vì vậy ca vận hành quyết định trực tiếp số tiền phải trả[2].
1. Công cụ tính giá điện sản xuất theo ba khung giờ Công cụ
Công cụ tính hóa đơn ba giá ở đầu bài hoạt động theo đúng nguyên tắc hóa đơn ba giá: chọn cấp điện áp của điểm đo, nhập sản lượng từng khung giờ hoặc nhập tổng sản lượng để công cụ tự chia theo tỷ lệ số giờ của Quyết định 963/QĐ-BCT, kết quả gồm tạm tính chưa VAT và tổng sau VAT 8%[2][3]. Hệ thống đo đếm đặt ở cấp điện áp nào thì tính giá cấp đó; khách hàng mua điện ở cấp siêu cao áp trên 220 kV áp giá của cấp 220 kV[4]. Sản lượng thực tế của từng khung lấy theo số đo công tơ ba giá; kết quả chia tự động chỉ là ước tính khi chưa có số đo riêng. Bảng đơn giá đầy đủ theo cấp điện áp, khung giờ và tỷ lệ cơ cấu của nhóm sản xuất nằm trong bài giá điện sản xuất của cụm[1][2].
Ví dụ bóc hóa đơn nhà xưởng cấp dưới 6 kV theo ba khung giờ
Sản lượng giả định minh họa 10.000 kWh một kỳ, chia theo ca vận hành thực tế có làm đêm; đơn giá là số công bố tại Quyết định 1279/QĐ-BCT[2].
| Khung giờ | Sản lượng | Đơn giá chưa VAT | Thành tiền |
|---|---|---|---|
| Giờ bình thường | 6.000 kWh | 1.987đ | 11.922.000đ |
| Giờ thấp điểm | 2.500 kWh | 1.300đ | 3.250.000đ |
| Giờ cao điểm | 1.500 kWh | 3.640đ | 5.460.000đ |
| Tạm tính chưa VAT | 10.000 kWh | – | 20.632.000đ |
| Tổng sau VAT 8% | 10.000 kWh | – | 22.282.560đ |
Nhập đúng ba số sản lượng này vào công cụ ở chế độ từng khung giờ sẽ ra cùng kết quả. Dồn được ca vận hành vào khung 00h00–06h00 thì phần điện 3.640 đồng chuyển thành 1.300 đồng mỗi kWh; sản lượng ngày Chủ nhật không phát sinh phần giá cao điểm[2][3].
2. Tình huống áp giá khi tính điện sản xuất theo Thông tư 60/2025/TT-BCT Áp giá
Trước khi bấm máy tính giá điện công nghiệp cần xác định đúng tình huống áp giá: cơ sở được cấp điện qua máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên, hoặc có sản lượng trung bình 03 tháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng trở lên, thuộc diện bắt buộc áp dụng hình thức ba giá[4]. Cơ sở dưới ngưỡng được khuyến khích lắp công tơ ba giá; khi chưa áp dụng, toàn bộ sản lượng tính theo giá giờ bình thường[4]. Thuộc diện bắt buộc nhưng từ chối lắp công tơ ba giá sau hai lần thông báo cách nhau ít nhất 10 ngày thì sau 15 ngày kể từ thông báo cuối, bên bán điện được áp giá giờ cao điểm cho toàn bộ sản lượng cho đến khi lắp đặt[4]. Bảng dưới tóm tắt các tình huống thường gặp kèm điều khoản gốc để đối chiếu khi kiểm tra hóa đơn[4].
| Tình huống | Cách áp giá khi tính | Căn cứ |
|---|---|---|
| MBA chuyên dùng từ 25 kVA trở lên, hoặc trung bình 03 tháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng | Bắt buộc ba giá theo khung giờ | Điều 5 khoản 3[4] |
| Dưới ngưỡng, chưa áp dụng ba giá | Toàn bộ sản lượng tính giá giờ bình thường | Điều 5 khoản 5, 8[4] |
| Bên bán chưa có điều kiện lắp công tơ ba giá | Tính giá giờ bình thường cho đến khi lắp | Điều 5 khoản 5[4] |
| Thuộc diện bắt buộc nhưng từ chối lắp công tơ ba giá | Sau 2 lần thông báo, áp giá giờ cao điểm cho toàn bộ sản lượng | Điều 5 khoản 6[4] |
| Điểm đo ở cấp siêu cao áp trên 220 kV | Áp giá của cấp điện áp 220 kV | Điều 4 khoản 3[4] |
| Cài lại khung giờ công tơ theo quy định mới | Hoàn thành trong 90 ngày; chưa xong thì dùng khung giờ liền kề trước đó | Điều 5 khoản 2[4] |
3. Câu hỏi thường gặp khi tính giá điện sản xuất 3 pha Hỏi đáp
Giải đáp nhanh các thắc mắc khi tự tính và đối chiếu hóa đơn ba giá của cơ sở sản xuất.
Q1Nhập tổng sản lượng thì công cụ chia ba khung thế nào
Công cụ chia theo tỷ lệ số giờ mỗi tuần của Quyết định 963/QĐ-BCT: giờ bình thường 96/168 giờ, thấp điểm 42/168 giờ, cao điểm 30/168 giờ; đây là ước tính, sản lượng thật lấy theo số đo công tơ ba giá[3].
Q2Xưởng dùng dưới 2.000 kWh/tháng tính giá nào
Chưa thuộc diện bắt buộc ba giá; nếu không đăng ký lắp công tơ ba giá thì toàn bộ sản lượng tính theo giá giờ bình thường của cấp điện áp tương ứng[4].
Q3Chủ nhật chạy máy có bị tính giờ cao điểm không
Không. Chủ nhật không có giờ cao điểm; sản lượng ngày này chỉ rơi vào giờ bình thường 06h00–24h00 và giờ thấp điểm 00h00–06h00[3].
Q4Tiền điện sản xuất có tính bậc thang không
Q5Đổi ca đêm để hưởng giờ thấp điểm có đáng không
Mức chênh là số công bố: ở cấp dưới 6 kV, mỗi kWh chuyển từ giờ cao điểm 3.640 đồng sang giờ thấp điểm 1.300 đồng giảm 2.340 đồng chưa VAT; mức tiết kiệm thực tế phụ thuộc sản lượng dịch chuyển được[2].
Xem mục lục
Tài liệu tham khảo – Văn bản pháp lý gốc Nguồn
- T0 Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025; tỷ lệ % trên giá bình quân theo nhóm khách hàng, cấp điện áp và khung giờ. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh chưa VAT. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Ban hành 22/04/2026; cao điểm 17h30–22h30 thứ Hai đến thứ Bảy, Chủ nhật không có giờ cao điểm. Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện. Ban hành 02/12/2025; giá theo cấp điện áp tại Điều 4, giá theo thời gian sử dụng điện trong ngày tại Điều 5. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar - đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) - verify trên IAF CertSearch.




































