Giá điện sinh hoạt 2026 hình thành từ cơ cấu 5 bậc của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg: mỗi bậc bằng 90–180% giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh, cơ cấu đã ban hành và áp dụng kể từ kỳ điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày có hiệu lực[1]. Trong thời gian chuyển tiếp, hóa đơn phát hành theo biểu 6 bậc của Quyết định 1279/QĐ-BCT, đơn giá 1.984–3.460 đồng/kWh chưa VAT[2]. Bảng tính ngay dưới đây bóc chi tiết từng bậc theo cả hai biểu, nhập số tiền hoặc lượng kWh đều được.
1. Cách tính giá điện sinh hoạt theo bậc thang lũy tiến Cách tính
Cách tính giá điện sinh hoạt 2026 dựa trên nguyên tắc bậc thang lũy tiến: toàn bộ sản lượng của kỳ ghi chỉ số được cắt lần lượt vào từng bậc từ thấp lên cao, phần sản lượng thuộc bậc nào nhân với đơn giá bậc đó, cộng dồn các bậc rồi tính thêm thuế GTGT ra số tiền phải trả[2]. Khung pháp lý gốc là cơ cấu 5 bậc theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg với tỷ lệ 90%, 108%, 136%, 162% và 180% trên giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh; cơ cấu ban hành ngày 29/05/2025 và áp dụng kể từ kỳ điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày có hiệu lực[1]. Trong thời gian chuyển tiếp, hóa đơn phát hành theo biểu 6 bậc của Quyết định 1279/QĐ-BCT, đơn giá 1.984 đến 3.460 đồng/kWh chưa VAT[2]. Hộ dùng 350 số một tháng theo biểu 6 bậc trả 907.000 đồng chưa VAT, tương đương 979.560 đồng khi cộng thuế GTGT 8%[2]. Điện sinh hoạt chỉ tính bậc thang, không áp dụng khung giờ cao điểm, thấp điểm[3]. Công cụ ở đầu bài tính đồng thời hai biểu để đối chiếu.
Bốn trường hợp định mức bậc thang tính theo số ngày thực tế
Thông tư 60/2025/TT-BCT quy định định mức của từng bậc không cố định theo tháng mà điều chỉnh theo số ngày thực tế của kỳ ghi chỉ số trong các trường hợp dưới đây[3].
| Trường hợp | Cách tính theo quy định | Căn cứ |
|---|---|---|
| Ngày ghi chỉ số không trùng ngày điều chỉnh giá | Có dữ liệu đo xa: tách sản lượng theo chỉ số tại ngày đổi giá, định mức từng bậc tính riêng cho từng khoảng theo số ngày thực tế. Không có đo xa: nội suy theo lượng điện thực dùng, số ngày dùng giá cũ và giá mới | Điều 12 khoản 8[3] |
| Bất khả kháng phải dịch ngày ghi chỉ số | Lượng điện của từng bậc điều chỉnh theo số ngày thực tế của kỳ ghi chỉ số đó | Điều 12 khoản 7[3] |
| Cấp điện mới; thay đổi chủ thể hợp đồng; chấm dứt hợp đồng | Mức sử dụng của từng bậc điều chỉnh theo số ngày thực tế của kỳ ghi chỉ số | Điều 12 khoản 11[3] |
| Đổi ngày ghi chỉ số theo thỏa thuận với khách hàng | Mức sử dụng của từng bậc điều chỉnh theo số ngày thực tế của kỳ ghi chỉ số | Điều 12 khoản 11[3] |
2. 1 kW là bao nhiêu ký điện – phân biệt kW, kWh, số điện và ký điện Quy đổi
1 kW không đổi trực tiếp ra ký điện, vì kW (kilôwatt) là đơn vị công suất còn ký điện là cách gọi dân gian của kWh (kilôwatt giờ), đơn vị điện năng: thiết bị công suất 1 kW vận hành liên tục trong 1 giờ tiêu thụ đúng 1 kWh, tức 1 ký điện hay 1 số điện. Muốn quy từ công suất ra ký điện phải nhân với thời gian chạy: cùng một thiết bị 1 kW, chạy 5 giờ tốn 5 ký, chạy 10 giờ tốn 10 ký. Trên công tơ và hóa đơn tiền điện, sản lượng luôn ghi bằng kWh, không ghi bằng kW. Về số tiền, 1 ký điện sinh hoạt hiện có đơn giá từ 1.984 đến 3.460 đồng chưa VAT tùy tổng lượng dùng trong tháng theo biểu 6 bậc của Quyết định 1279/QĐ-BCT[2]; riêng hộ dùng công tơ thẻ trả trước áp một mức 2.909 đồng/kWh chưa VAT, không chia bậc[2]. Vì biểu giá lũy tiến, không tồn tại một giá duy nhất cho 1 ký điện: dùng càng nhiều, những ký cuối cùng càng đắt[2].
2.1. Số điện, ký điện, chữ điện và kWh là cùng một đơn vị
| Cách gọi | Bản chất |
|---|---|
| 1 kWh (kilôwatt giờ) | Đơn vị điện năng chuẩn |
| 1 số điện | Bằng đúng 1 kWh |
| 1 ký điện | Bằng đúng 1 kWh |
| 1 chữ điện | Bằng đúng 1 kWh |
| 1 kW (kilôwatt) | Đơn vị công suất, không phải điện năng |
Công thức quy đổi: điện năng tiêu thụ (kWh) bằng công suất thiết bị (kW) nhân thời gian vận hành (giờ). Thiết bị 2 kW chạy 30 phút tiêu thụ 1 kWh, đúng bằng thiết bị 1 kW chạy 1 giờ.
2.2. Ước tính ký điện của thiết bị quen thuộc theo công suất
Bảng dưới minh họa phép nhân công suất với thời gian chạy; công suất thực tế lấy theo nhãn từng thiết bị, số liệu dưới là giả định minh họa, không phải số liệu văn bản.
| Thiết bị (công suất giả định) | Thời gian chạy | Điện năng tiêu thụ |
|---|---|---|
| Máy lạnh 1.000 W (1 kW) | 1 giờ | 1 ký điện |
| Bếp từ 2.000 W (2 kW) | 30 phút | 1 ký điện |
| Máy nước nóng 2.500 W (2,5 kW) | 24 phút | 1 ký điện |
| Tủ lạnh 150 W (0,15 kW) | 24 giờ | 3,6 ký điện |
| Quạt điện 50 W (0,05 kW) | 10 giờ | 0,5 ký điện |
| Đèn LED 10 W (0,01 kW) | 5 giờ | 0,05 ký điện |
3. Hai Quyết định về giá điện nhà nước đang áp dụng Văn bản
Cách tính tiền điện sinh hoạt 2026 chịu sự chi phối trực tiếp của hai Quyết định: Quyết định 14/2025/QĐ-TTg quy định cơ cấu biểu giá bằng tỷ lệ phần trăm và Quyết định 1279/QĐ-BCT quy định số tiền đồng/kWh đang thu trên hóa đơn[1][2]. Bên cạnh đó, Thông tư 60/2025/TT-BCT của Bộ Công Thương hướng dẫn việc thực hiện: nguyên tắc áp giá đúng mục đích sử dụng, cách tính khi đổi giá giữa kỳ ghi chỉ số, định mức cho hộ dùng chung công tơ và người thuê nhà[3]. Mỗi hộp dưới đây tóm tắt một Quyết định kèm nút mở toàn văn để tra cứu trực tiếp.
Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 14/2025/QĐ-TTg
3.1. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg – Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 29/05/2025, thay thế Quyết định 28/2014/QĐ-TTg; quy định cơ cấu biểu giá bán lẻ điện là bảng tỷ lệ phần trăm của giá bán lẻ điện bình quân cho từng nhóm khách hàng, trong đó sinh hoạt gồm 5 bậc từ 90% đến 180%[1]. Hộ nghèo được hỗ trợ tiền điện hằng tháng tương đương 30 kWh tính theo giá bậc 1; hộ chính sách xã hội dùng không quá 50 kWh/tháng hưởng mức hỗ trợ tương đương[1]. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký và được áp dụng kể từ ngày thực hiện điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày có hiệu lực; trước thời điểm đó, cơ cấu theo Quyết định 28/2014/QĐ-TTg tiếp tục được dùng[1].
Xem tóm tắt văn bản pháp lý gốc – QĐ 1279/QĐ-BCT
3.2. Quyết định 1279/QĐ-BCT – Giá bán điện
Quyết định của Bộ Công Thương ban hành ngày 09/05/2025, áp dụng từ ngày 10/05/2025; công bố mức giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng[2]. Phụ lục kèm theo quy định biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt 6 bậc từ 1.984 đến 3.460 đồng/kWh, giá công tơ thẻ trả trước 2.909 đồng/kWh, cùng bảng giá cho sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp và giá bán buôn[2]. Đây là bảng đơn giá đang dùng để phát hành hóa đơn trong thời gian chờ biểu 5 bậc quy ra tiền tại kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp[1][2].
4. Câu hỏi thường gặp về cách tính tiền điện Hỏi đáp
Giải đáp nhanh các thắc mắc phổ biến khi tự tính tiền điện hằng tháng và đối chiếu hóa đơn.
Q11 ký điện và 1 số điện có khác nhau không
Không. 1 ký điện, 1 số điện, 1 chữ điện đều là 1 kWh; đơn giá sinh hoạt hiện từ 1.984 đến 3.460 đồng/kWh chưa VAT tùy bậc[2]. Tính nhanh bằng công cụ ở đầu bài.
Q2Điện sinh hoạt có tính giờ cao điểm, thấp điểm không
Không. Sinh hoạt chỉ tính bậc thang lũy tiến; giá theo khung giờ áp dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh đủ điều kiện theo Điều 5 Thông tư 60/2025/TT-BCT[3].
Q3Giá điện hộ gia đình các tỉnh có khác nhau không
Q4Đang giữa kỳ ghi chỉ số mà đổi giá thì tính thế nào
Nếu có dữ liệu đo xa, sản lượng tách theo chỉ số tại ngày đổi giá; nếu không, áp dụng phương pháp nội suy theo số ngày dùng giá cũ và giá mới, định mức từng bậc chia theo số ngày thực tế[3]. Xem bảng mục 1.
Q5Công tơ thẻ trả trước tính giá nào
Một mức 2.909 đồng/kWh chưa VAT cho toàn bộ sản lượng, không chia bậc, theo mục 4.2 Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT[2].
Q6Bao giờ biểu 5 bậc thu tiền thực tế trên hóa đơn
Q7Thuê nhà trọ thì tính giá điện thế nào
Tiền điện cho người thuê nhà có quy định riêng tại Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT: mỗi địa chỉ cho thuê chỉ giao kết một hợp đồng mua bán điện, hộ gia đình thuê nhà được tính một định mức; một số điều khoản áp dụng theo lộ trình chuyển tiếp[3].
Xem mục lục
Tài liệu tham khảo – Văn bản pháp lý gốc Nguồn
- T0 Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025; sinh hoạt 5 bậc 90–180% giá bình quân, áp dụng từ kỳ điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày có hiệu lực. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh, sinh hoạt 6 bậc 1.984–3.460 đồng/kWh chưa VAT. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện. Ban hành 02/12/2025; nguyên tắc áp giá, giá theo thời gian sử dụng trong ngày, giá bán lẻ điện sinh hoạt tại Điều 12. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar - đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) - verify trên IAF CertSearch.





































