Tổ hợp thương mại, dịch vụ, sinh hoạt là nhà chung cư, khu đô thị, trung tâm thương mại, tòa nhà văn phòng cho thuê có đơn vị bán lẻ điện mua điện tại công tơ tổng[3]. Phần điện sinh hoạt của các căn hộ tính theo biểu 6 bậc lũy tiến 1.947–3.393 đồng/kWh; phần dùng cho thương mại, dịch vụ, văn phòng tính ba giá theo khung giờ: bình thường 2.989 đồng, thấp điểm 1.818 đồng, cao điểm 5.140 đồng mỗi kWh, đều chưa gồm thuế GTGT[1][2]. Bảng tính dưới đây gồm cả hai phần.
Nhấn vào ảnh để mở bản phóng toCông cụ tính giá bán buôn điện tổ hợp thương mại – dịch vụ – sinh hoạt
| Bậc | Sản lượng mỗi hộ | Đơn giá |
|---|---|---|
| Bậc 1 | 0 – 50 kWh | 1.947 đ/kWh |
| Bậc 2 | 51 – 100 kWh | 2.011 đ/kWh |
| Bậc 3 | 101 – 200 kWh | 2.334 đ/kWh |
| Bậc 4 | 201 – 300 kWh | 2.941 đ/kWh |
| Bậc 5 | 301 – 400 kWh | 3.286 đ/kWh |
| Bậc 6 | Từ 401 kWh trở lên | 3.393 đ/kWh |
| Khung giờ | Phạm vi áp dụng theo QĐ 963/QĐ-BCT | Đơn giá |
|---|---|---|
| Giờ bình thường | 96 giờ mỗi tuần (57,1% số giờ) | 2.989 đ/kWh |
| Giờ cao điểm | 17h30–22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy, Chủ nhật không có giờ cao điểm – 30 giờ mỗi tuần | 5.140 đ/kWh |
| Giờ thấp điểm | 42 giờ mỗi tuần (25,0% số giờ), áp dụng tất cả các ngày | 1.818 đ/kWh |
1. Khách hàng có thay đổi thiết bị đo đếm trong kỳ (gắn mới, thay thế, tháo thu hồi)
2. Khách hàng có thay đổi giá bán điện áp dụng trong kỳ
3. Khách hàng có nhiều địa điểm dùng điện
4. Khách hàng lắp đo đếm phụ sau công tơ
5. Khách hàng sử dụng điện theo nhiều mục đích
Bảng tính tương tác cần bật JavaScript; các số liệu trên là dữ liệu gốc của công cụ.
1. Cách tính giá điện tổ hợp: phần sinh hoạt và phần mục đích khác Cách tính
Hóa đơn tại công tơ tổng của tổ hợp gồm hai phần tính theo hai cách khác nhau: phần sinh hoạt của các căn hộ cắt bậc theo biểu 6 bậc với sản lượng từng bậc bằng định mức nhân số hộ, phần thương mại, dịch vụ, văn phòng tách theo ba khung giờ rồi nhân đơn giá từng khung[2][3]. Ví dụ một hộ định mức dùng 350 kWh trả 889.700 đồng chưa thuế, cộng thuế GTGT 8% thành 960.876 đồng[1]. Hai bên mua bán căn cứ tình hình sử dụng thực tế để thỏa thuận tỷ lệ sản lượng cho từng loại giá; tổ hợp có công tơ đo riêng cho sinh hoạt và mục đích khác thì tính theo tỷ lệ của các công tơ đó[3]. Trong tổ hợp có bệnh viện, trường học, cơ quan nhà nước thì phần sản lượng này áp giá nhóm tương ứng, không thuộc hình thức ba giá[3].
Ví dụ một hộ định mức trong tổ hợp dùng 350 kWh
Sản lượng giả định minh họa; đơn giá bán buôn tổ hợp tại mục 7 Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT[1].
| Bậc | Sản lượng | Đơn giá chưa VAT | Thành tiền |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 (0–50) | 50 kWh | 1.947đ | 97.350đ |
| Bậc 2 (51–100) | 50 kWh | 2.011đ | 100.550đ |
| Bậc 3 (101–200) | 100 kWh | 2.334đ | 233.400đ |
| Bậc 4 (201–300) | 100 kWh | 2.941đ | 294.100đ |
| Bậc 5 (301–400) | 50 kWh | 3.286đ | 164.300đ |
| Tiền điện chưa thuế | 350 kWh | – | 889.700đ |
| Tổng cộng sau thuế GTGT 8% | 350 kWh | – | 960.876đ |
Phần mục đích khác nhập sản lượng từng khung giờ theo số đo công tơ vào nhóm ô Điện năng tiêu thụ mục đích khác trong bảng tính[1][2].
2. Quy tắc áp giá của tổ hợp theo Điều 16 Thông tư 60/2025/TT-BCT Áp giá
Đơn vị bán lẻ điện của tổ hợp phải nộp cho bên bán buôn trong 03 ngày kể từ ngày ghi chỉ số: bảng kê sản lượng dùng cho các mục đích khác, số hộ sinh hoạt có phát sinh điện năng và thông tin cư trú của số hộ tăng giảm; quá hạn, bên bán điện được áp giá mục đích khác cho toàn bộ sản lượng công tơ tổng[3]. Số hộ tính định mức là hộ thường trú và tạm trú xác định theo thông tin cư trú tại địa điểm sử dụng điện[3]. Tổ hợp không có mục đích sinh hoạt thì toàn bộ sản lượng áp giá mục đích khác[3]. Phần điện của bệnh viện, nhà trẻ, trường phổ thông, chiếu sáng công cộng, cơ quan nhà nước trong tổ hợp áp giá nhóm tương ứng và cần công tơ ba giá theo dõi riêng để tách sản lượng[3].
| Tình huống | Cách áp giá khi tính | Căn cứ |
|---|---|---|
| Không nộp đủ bảng kê, số hộ trong 03 ngày | Áp giá mục đích khác cho toàn bộ sản lượng công tơ tổng | Điều 16 khoản 5[3] |
| Tổ hợp không có căn hộ ở | Toàn bộ sản lượng áp giá mục đích khác theo ba khung giờ | Điều 16 khoản 4[3] |
| Có công tơ đo riêng sinh hoạt và mục đích khác sau công tơ tổng | Tách sản lượng theo tỷ lệ của các công tơ đo riêng | Điều 16 khoản 4[3] |
| Bệnh viện, trường học, cơ quan nhà nước trong tổ hợp | Áp giá nhóm tương ứng, không thuộc hình thức ba giá | Điều 16 khoản 6[3] |
| Chung cư chủ đầu tư chưa bàn giao lưới điện | Các bên thỏa thuận để ngành điện bán trực tiếp qua hạ tầng chủ đầu tư, sinh hoạt tính định mức nhân số hộ | Điều 3 khoản 3[3] |
3. Câu hỏi thường gặp về giá bán buôn điện tổ hợp 2026 Hỏi đáp
Giải đáp nhanh cho ban quản lý, đơn vị bán lẻ điện và cư dân chung cư, khu đô thị.
Q1Cư dân chung cư trả tiền điện theo giá nào
Cư dân mua điện của đơn vị bán lẻ theo giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang; biểu bán buôn 6 bậc trong bài là giá đơn vị bán lẻ mua tại công tơ tổng[3].
Q2Mặt bằng cho thuê trong chung cư tính giá nào
Q3Chủ nhật khu thương mại có giờ cao điểm không
Không. Chủ nhật không có giờ cao điểm theo Quyết định 963/QĐ-BCT; sản lượng ngày này chỉ tính giờ bình thường và giờ thấp điểm[2].
Q4Điện hành lang, thang máy, bơm nước của chung cư tính giá nào
Xem mục lục
Tài liệu tham khảo – Văn bản pháp lý gốc Nguồn
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh chưa VAT. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Ban hành 22/04/2026; cao điểm 17h30–22h30 thứ Hai đến thứ Bảy, Chủ nhật không có giờ cao điểm. Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện. Ban hành 02/12/2025; đối tượng từng nhóm khách hàng và giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar - đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) - verify trên IAF CertSearch.



































