Điện của trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và hệ thống chiếu sáng công cộng tính theo một đơn giá cố định theo cấp điện áp: 2.138 đồng/kWh từ cấp 6 kV trở lên và 2.226 đồng/kWh dưới 6 kV, chưa gồm thuế GTGT, không bậc thang và không khung giờ[2]. Cơ cấu của nhóm là 99–103% giá bình quân theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, cao hơn nhóm bệnh viện, trường học nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với nhóm kinh doanh[1]. Bảng tính dưới đây nhập số tiền hoặc số điện đều được.

1. Cách tính giá điện cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp Cách tính
Tiền điện của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và chiếu sáng công cộng bằng sản lượng cả kỳ nhân đơn giá của cấp điện áp tại điểm đo, cộng thuế GTGT, không có bậc thang hay khung giờ[2]. Ví dụ một trụ sở cấp dưới 6 kV dùng 2.000 kWh trong kỳ trả 4.452.000 đồng chưa thuế, thuế GTGT 8% là 356.160 đồng, tổng thanh toán 4.808.160 đồng[2]. Trường hợp cơ quan, đơn vị sự nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh thì phần sản lượng của các hoạt động này áp giá theo đúng mục đích sử dụng thực tế, không tính chung giá hành chính sự nghiệp[3]. So với nhóm khám chữa bệnh, giáo dục ở mức 1.940–2.072 đồng, đơn giá nhóm này cao hơn khoảng 200 đồng mỗi kWh do cơ cấu 99–103% so với 90–96% trên cùng giá bình quân[1][2].
Ví dụ tính giá điện trụ sở cơ quan cấp dưới 6 kV
Sản lượng giả định minh họa 2.000 kWh một kỳ; đơn giá là số công bố tại Quyết định 1279/QĐ-BCT[2].
| Hạng mục | Cách tính | Số tiền |
|---|---|---|
| Tiền điện chưa thuế | 2.000 kWh × 2.226đ | 4.452.000đ |
| Thuế GTGT (8%) | 4.452.000đ × 8% | 356.160đ |
| Tổng cộng tiền thanh toán | – | 4.808.160đ |
2. Đơn vị nào tính điện theo nhóm hành chính sự nghiệp Áp giá
Điều 8 Thông tư 60/2025/TT-BCT xếp vào nhóm này: chiếu sáng công cộng tại đường phố, công viên, ngõ xóm; trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị và chính trị xã hội; trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, đài phát thanh truyền hình; cơ quan bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; đèn tín hiệu và camera giao thông; điện sinh hoạt chung của khu chung cư, bơm nước khu tập thể[3]. Đền, chùa, nhà thờ phục vụ tín ngưỡng cộng đồng và di tích lịch sử đã xếp hạng cũng thuộc diện chiếu sáng công cộng[3]. Bộ phận nào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì tách phần sản lượng đó áp giá riêng[3].
| Tình huống | Cách áp giá | Căn cứ |
|---|---|---|
| Trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang | 2.138đ hoặc 2.226đ/kWh theo cấp điện áp | Điều 8 khoản 2[3] |
| Chiếu sáng đường phố, công viên, ngõ xóm; đèn tín hiệu giao thông | Cùng nhóm, cùng đơn giá | Điều 8 khoản 2[3] |
| Điện sinh hoạt chung, bơm nước của chung cư, khu tập thể | Cùng nhóm, cùng đơn giá | Điều 8 khoản 2[3] |
| Đơn vị sự nghiệp có hoạt động dịch vụ, cho thuê mặt bằng | Phần sản lượng này áp giá kinh doanh theo mục đích thực tế | Điều 8 khoản 3[3] |
| Nhà khách, nhà nghỉ cơ quan có kinh phí ngân sách | Bộ phận được cấp ngân sách áp nhóm này, cần văn bản pháp lý về kinh phí | Điều 8 khoản 2[3] |
3. Câu hỏi thường gặp về giá điện cơ quan hành chính 2026 Hỏi đáp
Giải đáp nhanh các thắc mắc khi đối chiếu hóa đơn điện của cơ quan, đơn vị.
Q1Nhóm này khác gì nhóm bệnh viện, trường học
Q2Điện thang máy, máy lạnh trong trụ sở tính giá nào
Cùng công tơ của trụ sở thì tính chung giá nhóm hành chính sự nghiệp; chỉ tách khi có hoạt động sản xuất, kinh doanh riêng[3].
Q3Chiếu sáng ngõ xóm do dân đóng góp có thuộc nhóm này không
Có. Chiếu sáng công cộng tại đường phố, công viên, ngõ xóm thuộc đối tượng của nhóm theo Điều 8 Thông tư 60/2025/TT-BCT[3].
Q4Nhóm này có áp dụng hình thức ba giá không
Xem mục lục
Tài liệu tham khảo – Văn bản pháp lý gốc Nguồn
- T0 Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025; tỷ lệ % trên giá bình quân theo nhóm khách hàng, áp dụng từ kỳ điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày có hiệu lực. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh chưa VAT. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện. Ban hành 02/12/2025; đối tượng từng nhóm khách hàng và giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar - đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) - verify trên IAF CertSearch.



































