Giá bán buôn điện là giá Tổng công ty Điện lực bán cho các đơn vị bán lẻ điện tại công tơ tổng của khu vực nông thôn, khu tập thể, cụm dân cư và chợ[2]. Phần điện sinh hoạt tính theo biểu 6 bậc lũy tiến riêng của từng khu vực, từ 1.658 đồng/kWh bậc 1 nông thôn đến 3.206 đồng/kWh bậc 6 khu tập thể thành phố; bán buôn cho chợ áp một mức 2.818 đồng/kWh, đều chưa gồm thuế GTGT[1]. Sản lượng từng bậc tại công tơ tổng bằng định mức của bậc nhân với số hộ dùng điện phía sau[2]. Bảng tính dưới đây áp cho một hộ định mức.
1. Cách tính giá bán buôn điện theo biểu 6 bậc từng khu vực Cách tính
Giá điện nông thôn và khu tập thể tính như biểu bậc thang: sản lượng cắt lần lượt vào 6 bậc của khu vực tương ứng, mỗi bậc nhân đơn giá riêng rồi cộng lại và cộng thuế GTGT; điểm khác với điện sinh hoạt bán lẻ là sản lượng của từng bậc tại công tơ tổng được nhân với số hộ dùng điện phía sau[1][2]. Ví dụ phần sinh hoạt của một hộ định mức khu vực nông thôn dùng 350 kWh trả 721.150 đồng chưa thuế, cộng thuế GTGT 8% thành 778.842 đồng[1]. Phần điện dùng ngoài mục đích sinh hoạt của khu vực áp mức riêng 1.735 đồng/kWh ở nông thôn và 1.750 đồng/kWh ở khu tập thể, sản lượng xác định bằng số đo tại các công tơ bán lẻ nhân hệ số 1,1[1][2]. Biểu mẫu 5 bậc cho bán buôn sinh hoạt đã ban hành tại Phụ lục Thông tư 60/2025/TT-BCT, giá cụ thể áp dụng từ kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp[2].
Ví dụ một hộ định mức nông thôn dùng 350 kWh
Sản lượng giả định minh họa; đơn giá bán buôn nông thôn tại mục 5 Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT[1].
| Bậc | Sản lượng | Đơn giá chưa VAT | Thành tiền |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 (0–50) | 50 kWh | 1.658đ | 82.900đ |
| Bậc 2 (51–100) | 50 kWh | 1.724đ | 86.200đ |
| Bậc 3 (101–200) | 100 kWh | 1.876đ | 187.600đ |
| Bậc 4 (201–300) | 100 kWh | 2.327đ | 232.700đ |
| Bậc 5 (301–400) | 50 kWh | 2.635đ | 131.750đ |
| Tiền điện chưa thuế | 350 kWh | – | 721.150đ |
| Tổng cộng sau thuế GTGT 8% | 350 kWh | – | 778.842đ |
Khu vực có nhiều hộ thì định mức từng bậc nhân với số hộ có phát sinh điện năng trong kỳ; bảng tính đầu bài cho kết quả của một hộ định mức[2].
2. Quy tắc tính tại công tơ tổng theo Thông tư 60/2025/TT-BCT Áp giá
Đơn vị bán lẻ điện phải cung cấp cho bên bán buôn trong 03 ngày kể từ ngày ghi chỉ số: bảng kê sản lượng dùng cho mục đích khác, số hộ mua điện sinh hoạt có phát sinh điện năng và thông tin cư trú của số hộ tăng giảm[2]. Quá thời hạn mà không cung cấp đủ, bên bán điện được áp giá sinh hoạt bậc 3 cho toàn bộ sản lượng tại công tơ tổng[2]. Sản lượng mục đích khác bằng tổng số đo tại các công tơ bán lẻ nhân hệ số 1,1 để bù tổn thất; phần sinh hoạt bằng tổng sản lượng công tơ tổng trừ phần mục đích khác[2]. Từ ngày 01/07/2025, phân loại khu vực chuyển sang phường và xã; đơn vị được cấp phép trước thời điểm này tiếp tục áp biểu khu vực cũ tối thiểu 12 tháng kể từ kỳ điều chỉnh giá bình quân kế tiếp[2].
| Tình huống | Cách áp giá khi tính | Căn cứ |
|---|---|---|
| Không nộp đủ bảng kê, số hộ trong 03 ngày | Áp giá sinh hoạt bậc 3 cho toàn bộ sản lượng công tơ tổng | Điều 14, 15 khoản 6[2] |
| Điện ngoài sinh hoạt: quán tạp hóa, xưởng nhỏ, dịch vụ trong khu | Mức riêng 1.735đ (nông thôn) hoặc 1.750đ (khu tập thể), sản lượng nhân hệ số 1,1 | Điều 14, 15[2] |
| Hộ không phát sinh điện năng trong tháng | Không tính vào số hộ nhân định mức | Điều 14, 15[2] |
| Trạm biến áp của nông trường, lâm trường cấp điện lẫn mục đích | Áp giá bán buôn sinh hoạt nông thôn cho toàn bộ sản lượng | Điều 14 khoản 7[2] |
| Chuyển đổi đơn vị hành chính xã, phường | Tạm áp biểu khu vực cũ không quá 12 tháng rồi chuyển biểu khu vực mới | Điều 15, 20[2] |
3. Câu hỏi thường gặp về giá bán buôn điện 2026 Hỏi đáp
Giải đáp nhanh cho đơn vị bán lẻ điện và hộ dân trong khu vực mua điện qua công tơ tổng.
Q1Khu có nhiều hộ thì nhập bảng tính thế nào
Bảng tính cho một hộ định mức; khu vực nhiều hộ thì sản lượng từng bậc tại công tơ tổng bằng định mức của bậc nhân số hộ có phát sinh điện năng, theo Điều 14 và Điều 15 Thông tư 60/2025/TT-BCT[2].
Q2Bán buôn có biểu 5 bậc chưa
Q3Hộ dân trong khu trả tiền theo giá bán buôn hay bán lẻ
Hộ dân mua điện của đơn vị bán lẻ theo giá bán lẻ điện sinh hoạt; giá bán buôn là giá đơn vị bán lẻ mua tại công tơ tổng[2].
Q4Quán tạp hóa trong khu nông thôn tính giá nào
Q5Bán buôn cho chợ có chia bậc không
Không. Bán buôn cho chợ áp một mức duy nhất 2.818 đồng/kWh chưa gồm thuế GTGT, không chia bậc và không khung giờ[1].
Xem mục lục
Tài liệu tham khảo – Văn bản pháp lý gốc Nguồn
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh chưa VAT. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện. Ban hành 02/12/2025; đối tượng từng nhóm khách hàng và giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar - đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) - verify trên IAF CertSearch.





































