Cách Tính Tiền Điện Bệnh Viện, Trường Học

CÁCH TÍNH TIỀN ĐIỆN BỆNH VIỆN, TRƯỜNG HỌC

Nhóm cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở giáo dục có cách tính hóa đơn điện đơn giản nhất: toàn bộ sản lượng nhân với một đơn giá theo cấp điện áp rồi cộng thuế GTGT, không bậc thang, không khung giờ[2]. Đơn giá đang áp dụng là 1.940 đồng/kWh từ cấp 6 kV trở lên và 2.072 đồng/kWh dưới 6 kV, chưa gồm thuế; đây là nhóm có cơ cấu thấp nhất trong các nhóm khách hàng, chỉ 90–96% giá bình quân[1][2]. Bảng tính dưới đây nhập số tiền hoặc số điện đều được.

Cách tính1 mức giákhông bậc thang, không khung giờ
Từ 6 kV trở lên1.940đmỗi kWh, chưa VAT
Dưới 6 kV2.072đmỗi kWh, chưa VAT
Cơ cấu QĐ 1490–96%thấp nhất các nhóm khách hàng
BẢNG MÔ PHỎNG – ví dụ tính toán minh họa
Bảng tính tiền điện – cần bật JavaScript để sử dụng.

1. Cách tính giá điện bệnh viện và cơ sở giáo dục Cách tính

Cách tính tiền điện bệnh viện trường học tính nhanh giá điện

Tiền điện của bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông bằng toàn bộ sản lượng trong kỳ nhân với một đơn giá duy nhất theo cấp điện áp của điểm đo, cộng thêm thuế GTGT[2]. Nhóm này không chia bậc thang như điện sinh hoạt và không tách khung giờ như sản xuất, kinh doanh, vì vậy hóa đơn chỉ có một dòng sản lượng nhân đơn giá[2]. Hệ thống đo đếm đặt ở cấp điện áp nào thì tính giá cấp đó[3]. Ví dụ một trường học cấp dưới 6 kV dùng 3.000 kWh trong kỳ trả 6.216.000 đồng chưa thuế, cộng thuế GTGT 8% là 497.280 đồng, tổng thanh toán 6.713.280 đồng[2]. Cơ cấu gốc của nhóm theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg là 90% giá bình quân cho cấp từ trung áp trở lên và 96% cho hạ áp, mức ưu đãi nhất trong các nhóm khách hàng sử dụng điện[1].

Ví dụ tính giá điện trường học cấp dưới 6 kV

Sản lượng giả định minh họa 3.000 kWh một kỳ; đơn giá là số công bố tại Quyết định 1279/QĐ-BCT[2].

Hạng mục Cách tính Số tiền
Tiền điện chưa thuế 3.000 kWh × 2.072đ 6.216.000đ
Thuế GTGT (8%) 6.216.000đ × 8% 497.280đ
Tổng cộng tiền thanh toán 6.713.280đ

Nhập 3.000 vào bảng tính đầu bài với lựa chọn dưới 6 kV sẽ ra cùng kết quả[2].

2. Cơ sở nào được áp giá nhóm khám chữa bệnh, giáo dục Áp giá

Nhóm giá này áp dụng cho nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường phổ thông các cấp, trường dân tộc nội trú, phần dạy văn hóa phổ thông của trung tâm giáo dục thường xuyên, cùng các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở điều dưỡng, phục hồi chức năng, cơ sở dưỡng lão, trại trẻ mồ côi và cơ sở cai nghiện theo Điều 8 Thông tư 60/2025/TT-BCT[3]. Trường đại học, cao đẳng, dạy nghề không thuộc nhóm này mà áp giá nhóm hành chính sự nghiệp với đơn giá 2.138–2.226 đồng/kWh[2][3]. Cơ sở có hoạt động sản xuất, kinh doanh thì phần sản lượng tương ứng áp giá theo đúng mục đích sử dụng thực tế[3].

Tình huống Cách áp giá Căn cứ
Nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông, bệnh viện, phòng khám, cơ sở dưỡng lão Giá nhóm khám chữa bệnh, giáo dục: 1.940đ hoặc 2.072đ/kWh Điều 8 khoản 1[3]
Trường đại học, cao đẳng, dạy nghề Giá nhóm hành chính sự nghiệp: 2.138đ hoặc 2.226đ/kWh Điều 8 khoản 2[3]
Căng tin, nhà thuốc, bãi xe thu phí trong khuôn viên Phần sản lượng này áp giá kinh doanh theo mục đích thực tế Điều 8 khoản 3[3]
Ký túc xá học sinh, sinh viên Áp giá sinh hoạt: kê khai được số người thì 4 người tính một hộ định mức Điều 12 khoản 3[3]
Nhà tang lễ, lò đốt rác y tế trong khuôn viên bệnh viện Tính chung giá nhóm khám chữa bệnh Điều 8 khoản 1[3]

3. Câu hỏi thường gặp về giá điện bệnh viện, trường học 2026 Hỏi đáp

Giải đáp nhanh các thắc mắc khi đối chiếu hóa đơn của cơ sở y tế, giáo dục.

Q1Bệnh viện tư, trường tư có được áp giá này không

Văn bản quy định theo loại cơ sở, không phân biệt công lập hay tư thục; việc xếp nhóm cụ thể thực hiện theo hợp đồng mua bán điện với bên bán điện[3].

Q2Tiền điện nhóm này có tính bậc thang không

Không. Chỉ điện sinh hoạt tính bậc thang; nhóm khám chữa bệnh, giáo dục áp một đơn giá theo cấp điện áp cho toàn bộ sản lượng[2].

Q3Trường đại học tính giá nào

Nhóm hành chính sự nghiệp: 2.138 đồng/kWh từ cấp 6 kV trở lên, 2.226 đồng/kWh dưới 6 kV, chưa gồm thuế GTGT[2][3].

Q4Vì sao nhóm này có giá thấp hơn giá sinh hoạt bậc cao

Cơ cấu của nhóm chỉ 90–96% giá bình quân theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, trong khi bậc 5 sinh hoạt lên tới 180%[1].

Q5Bao giờ áp dụng biểu tính theo tỷ lệ % của Quyết định 14

Kể từ ngày thực hiện điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày Quyết định có hiệu lực; trước đó hóa đơn theo đơn giá của Quyết định 1279/QĐ-BCT[1][2].

Xem mục lục
VNS

Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar - đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) - verify trên IAF CertSearch.

MST: 0315209693 · Hotline: 088.60.60.660 · Website: vietnamsolar.vn · LinkedIn