Tiền điện kinh doanh tính theo ba khung giờ, không tính bậc thang: sản lượng từng khung nhân đơn giá của khung đó theo cấp điện áp rồi cộng lại, cộng thêm thuế GTGT[2][3]. Giờ cao điểm 17h30–22h30 các ngày thứ Hai đến thứ Bảy trùng đúng khung phục vụ buổi tối của cửa hàng, nhà hàng, dịch vụ, với đơn giá cấp dưới 6 kV lên tới 5.422 đồng/kWh chưa VAT, gấp hơn 2,8 lần giờ thấp điểm 1.918 đồng; riêng Chủ nhật không có giờ cao điểm[2][3].
1. Công cụ tính giá điện kinh doanh theo ba khung giờ Công cụ
Công cụ tính hóa đơn ba giá ở đầu bài làm đúng phép tính của hóa đơn ba giá: chọn cấp điện áp, nhập sản lượng từng khung giờ theo số đo công tơ hoặc nhập tổng sản lượng để công cụ tự chia theo tỷ lệ số giờ của Quyết định 963/QĐ-BCT, kết quả gồm tạm tính chưa VAT và tổng sau VAT 8%[2][3]. Hệ thống đo đếm đặt ở cấp điện áp nào thì tính giá cấp đó[4]. Với cơ sở mở cửa buổi tối, phần sản lượng 17h30–22h30 là phần đắt nhất của hóa đơn; sau 22h30 đơn giá về giờ bình thường và sau 00h00 về giờ thấp điểm[2][3]. Bảng đơn giá đầy đủ ba cấp điện áp và cơ cấu ba phân nhóm lưu trú du lịch, sạc xe điện, hộ kinh doanh khác nằm trong bài giá điện kinh doanh của cụm[1][2].
Ví dụ bóc hóa đơn cửa hàng cấp dưới 6 kV theo ba khung giờ
Ví dụ dùng sản lượng giả định 2.000 kWh một kỳ cho cửa hàng mở cửa tới tối; đơn giá là số công bố tại Quyết định 1279/QĐ-BCT[2].
| Khung giờ | Sản lượng | Đơn giá chưa VAT | Thành tiền |
|---|---|---|---|
| Giờ bình thường | 1.200 kWh | 3.152đ | 3.782.400đ |
| Giờ thấp điểm | 300 kWh | 1.918đ | 575.400đ |
| Giờ cao điểm | 500 kWh | 5.422đ | 2.711.000đ |
| Tạm tính chưa VAT | 2.000 kWh | – | 7.068.800đ |
| Tổng sau VAT 8% | 2.000 kWh | – | 7.634.304đ |
Trong hóa đơn này, 500 kWh giờ cao điểm chiếm 2.711.000 đồng, tương đương 38% tạm tính dù chỉ chiếm 25% sản lượng. Nhập đúng ba số trên vào công cụ ở chế độ từng khung giờ sẽ ra cùng kết quả[2].
2. Tình huống áp giá khi tính điện kinh doanh theo Thông tư 60/2025/TT-BCT Áp giá
Xác định đúng tình huống áp giá trước khi tính: cơ sở kinh doanh được cấp điện qua máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên, hoặc dùng bình quân từ 2.000 kWh/tháng trong 03 tháng liên tục, thì bắt buộc mua điện theo hình thức ba giá[4]. Quán nhỏ bán tại nhà theo hợp đồng sinh hoạt sau một công tơ áp giá sinh hoạt cho toàn bộ sản lượng; ngược lại, hợp đồng ngoài mục đích sinh hoạt dùng cho nhiều mục đích thì hai bên thỏa thuận tỷ lệ điện năng cho từng loại giá[4]. Cơ sở chưa áp dụng ba giá tính theo giờ bình thường; thuộc diện bắt buộc nhưng từ chối lắp công tơ ba giá sau hai lần thông báo sẽ bị áp giá giờ cao điểm cho toàn bộ sản lượng[4]. Bảng dưới tóm tắt để đối chiếu khi kiểm tra hóa đơn[4].
| Tình huống | Cách áp giá khi tính | Căn cứ |
|---|---|---|
| Quán, cửa hàng dùng chung công tơ nhà ở theo hợp đồng sinh hoạt | Giá sinh hoạt cho toàn bộ sản lượng | Điều 3 khoản 3a[4] |
| Hợp đồng ngoài sinh hoạt, một công tơ dùng nhiều mục đích | Thỏa thuận tỷ lệ điện năng cho từng loại giá theo tình hình sử dụng thực tế | Điều 3 khoản 3b[4] |
| MBA chuyên dùng từ 25 kVA trở lên, hoặc trung bình 03 tháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng | Bắt buộc ba giá theo khung giờ | Điều 5 khoản 3[4] |
| Dưới ngưỡng, chưa áp dụng ba giá | Toàn bộ sản lượng tính giá giờ bình thường | Điều 5 khoản 5, 8[4] |
| Thuộc diện bắt buộc nhưng từ chối lắp công tơ ba giá | Sau 2 lần thông báo, áp giá giờ cao điểm cho toàn bộ sản lượng | Điều 5 khoản 6[4] |
| Đổi mục đích sử dụng điện làm thay đổi giá áp dụng | Báo bên bán điện trước 15 ngày để điều chỉnh hợp đồng | Điều 3 khoản 1c[4] |
3. Câu hỏi thường gặp khi tính giá điện dịch vụ kinh doanh Hỏi đáp
Giải đáp nhanh các thắc mắc khi tự tính và đối chiếu hóa đơn ba giá của cơ sở kinh doanh, dịch vụ.
Q1Nhập tổng sản lượng thì công cụ chia ba khung thế nào
Chia theo tỷ lệ số giờ mỗi tuần của Quyết định 963/QĐ-BCT: bình thường 96/168 giờ, thấp điểm 42/168 giờ, cao điểm 30/168 giờ; sản lượng thật lấy theo số đo công tơ ba giá[3].
Q2Bán hàng Chủ nhật có bị tính giờ cao điểm không
Không. Chủ nhật không có giờ cao điểm; sản lượng ngày này chỉ tính giờ bình thường và giờ thấp điểm[3].
Q3Quán mở sau 22h30 tính giá nào
Từ 22h30 đến 24h00 là giờ bình thường, từ 00h00 đến 06h00 là giờ thấp điểm; chỉ khung 17h30–22h30 các ngày thứ Hai đến thứ Bảy tính giá cao điểm[3].
Q4Bán tại nhà, chung công tơ sinh hoạt thì tính giá nào
Hợp đồng mua điện sinh hoạt sau một công tơ có dùng một phần cho kinh doanh thì áp giá bán lẻ điện sinh hoạt cho toàn bộ sản lượng đo được tại công tơ đó[4].
Q5Tiền điện kinh doanh có tính bậc thang không
Q6Vì sao 500 kWh buổi tối đắt hơn 1.200 kWh ban ngày cộng thiếu chút
Do chênh đơn giá giữa các khung: ở cấp dưới 6 kV, giờ cao điểm 5.422 đồng trong khi giờ bình thường 3.152 đồng mỗi kWh chưa VAT; phần sản lượng 17h30–22h30 luôn là phần đắt nhất của hóa đơn[2].
Xem mục lục
Tài liệu tham khảo – Văn bản pháp lý gốc Nguồn
- T0 Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025; tỷ lệ % trên giá bình quân theo nhóm khách hàng, cấp điện áp và khung giờ. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh chưa VAT. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Ban hành 22/04/2026; cao điểm 17h30–22h30 thứ Hai đến thứ Bảy, Chủ nhật không có giờ cao điểm. Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện. Ban hành 02/12/2025; giá theo cấp điện áp tại Điều 4, giá theo thời gian sử dụng điện trong ngày tại Điều 5. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar - đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) - verify trên IAF CertSearch.




































