Công Cụ Tính Giá Điện Giờ Cao Điểm Thấp Điểm

Công cụ tính giá điện giờ cao điểm và thấp điểm mới nhất

Ví dụ tính tiền điện theo khung giờ cao điểm, thấp điểm

Công cụ tính giá điện giờ cao điểm và thấp điểm mới nhấtVí dụ tính tiền điện theo khung giờ cao điểm, thấp điểm

CÁCH TÍNH GIÁ ĐIỆN GIỜ CAO ĐIỂM – THẤP ĐIỂM

Giá điện theo giờ chỉ áp dụng cho sản xuất và kinh doanh đủ điều kiện ba giá: mỗi kWh mang một mức giá tùy thời điểm sử dụng, đắt nhất trong khung cao điểm 17h30–22h30 các ngày thứ Hai đến thứ Bảy và rẻ nhất trong khung thấp điểm 00h00–06h00[1][2]. Cùng một kWh của cơ sở kinh doanh cấp dưới 6 kV có giá 5.422 đồng ở giờ cao điểm nhưng chỉ 1.918 đồng ở giờ thấp điểm, chênh 3.504 đồng chưa VAT; điện sinh hoạt không áp dụng khung giờ mà tính bậc thang lũy tiến[1][3].

Cao điểm17h30–22h305 giờ/ngày, thứ Hai đến thứ Bảy
Thấp điểm00h00–06h006 giờ/ngày, tất cả các ngày
Chủ nhật0 giờkhông có giờ cao điểm
Chênh cao – thấp điểm3.504đmỗi kWh kinh doanh dưới 6 kV
BẢNG MÔ PHỎNG – ví dụ tính toán minh họa
Bảng tính tiền điện – cần bật JavaScript để sử dụng.

1. Bảng tính giá điện ba giá và phân bổ số giờ của từng khung Công cụ

Bảng tính ở đầu bài gộp đủ 7 trường hợp áp giá theo giờ: 4 cấp điện áp của nhóm sản xuất và 3 cấp điện áp của nhóm kinh doanh, mỗi trường hợp ba mức giá bình thường, thấp điểm, cao điểm theo Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT[1]. Người dùng chọn trường hợp của mình, nhập sản lượng từng khung theo số đo công tơ ba giá, hoặc nhập tổng sản lượng để chia tự động theo tỷ trọng số giờ trong tuần; nhập số tiền để ước lượng lượng điện dùng được. Một tuần có 168 giờ được Quyết định 963/QĐ-BCT phân thành 96 giờ bình thường, 42 giờ thấp điểm và 30 giờ cao điểm, tương ứng 57,1% – 25,0% – 17,9%[2]. Tỷ trọng này chỉ phản ánh số giờ trên đồng hồ; hóa đơn thực tế phụ thuộc việc cơ sở vận hành nhiều hay ít trong từng khung, vì vậy kết quả chia tự động là ước tính, số đo công tơ ba giá mới là căn cứ thanh toán[2][3].

Số giờ mỗi tuần của ba khung theo Quyết định 963/QĐ-BCT

Khung giờ Quy định Số giờ mỗi tuần Tỷ trọng
Bình thường Thứ Hai đến thứ Bảy 06h00–17h30 và 22h30–24h00 (13 giờ); Chủ nhật 06h00–24h00 (18 giờ) 96 giờ 57,1%
Thấp điểm Tất cả các ngày 00h00–06h00 (6 giờ) 42 giờ 25,0%
Cao điểm Thứ Hai đến thứ Bảy 17h30–22h30 (5 giờ); Chủ nhật không có 30 giờ 17,9%

Số giờ mỗi tuần tính từ quy định gốc: 13 giờ nhân 6 ngày cộng 18 giờ Chủ nhật bằng 96; 6 giờ nhân 7 ngày bằng 42; 5 giờ nhân 6 ngày bằng 30[2].

2. Dời sản lượng khỏi khung giờ cao điểm thay đổi tiền điện thế nào So sánh

Giá trị của việc dời tải nằm ở mức chênh đơn giá giữa hai khung: mỗi kWh chuyển từ giờ cao điểm sang giờ thấp điểm của cơ sở kinh doanh cấp dưới 6 kV giảm 3.504 đồng, của cơ sở sản xuất cùng cấp giảm 2.340 đồng, đều chưa gồm thuế GTGT[1]. Hai kịch bản dưới đây dùng chung 1.000 kWh giả định của một cơ sở kinh doanh cấp dưới 6 kV, chỉ khác nhau ở chỗ 300 kWh nằm trong khung nào: giữ nguyên thói quen dùng điện buổi tối thì trả 4.251.528 đồng đã gồm VAT 8%; dời được 300 kWh từ cao điểm sang thấp điểm thì còn 3.116.232 đồng, thấp hơn 1.135.296 đồng một kỳ[1]. Sản lượng và cơ cấu vận hành là giả định minh họa, đơn giá là số công bố; nhập số liệu thật của cơ sở vào bảng tính đầu bài để có kết quả đúng thực tế[1][2].

Hạng mục Kịch bản giữ nguyên Kịch bản dời 300 kWh khỏi cao điểm
Giờ bình thường (3.152đ/kWh) 500 kWh – 1.576.000đ 500 kWh – 1.576.000đ
Giờ thấp điểm (1.918đ/kWh) 100 kWh – 191.800đ 400 kWh – 767.200đ
Giờ cao điểm (5.422đ/kWh) 400 kWh – 2.168.800đ 100 kWh – 542.200đ
Tạm tính chưa VAT 3.936.600đ 2.885.400đ
Tổng sau VAT 8% 4.251.528đ 3.116.232đ

Phần chênh 1.051.200 đồng chưa VAT đúng bằng 300 kWh nhân mức chênh 3.504 đồng giữa giờ cao điểm 5.422 đồng và giờ thấp điểm 1.918 đồng[1]. Với nhóm sản xuất, cách quy đổi tương tự theo bảng giá của từng cấp điện áp trong bảng tính đầu bài[1].

3. Câu hỏi thường gặp khi tính tiền điện khung giờ cao điểm Hỏi đáp

Giải đáp nhanh các thắc mắc khi đối chiếu hóa đơn ba giá theo khung giờ cao điểm, thấp điểm.

Q1Điện sinh hoạt có bị tính giờ cao điểm không

Không. Hộ sinh hoạt tính theo bậc thang lũy tiến, không phân biệt giờ dùng điện; giá theo thời gian sử dụng trong ngày chỉ áp dụng cho sản xuất, kinh doanh đủ điều kiện[3].

Q2Một kWh giờ cao điểm đắt hơn giờ thấp điểm bao nhiêu

Tùy nhóm và cấp điện áp: kinh doanh dưới 6 kV chênh 3.504 đồng (5.422 so với 1.918); sản xuất dưới 6 kV chênh 2.340 đồng (3.640 so với 1.300), đều chưa VAT[1].

Q3Chủ nhật dùng điện buổi tối tính giá nào

Giá giờ bình thường, vì Chủ nhật không có giờ cao điểm; khung 06h00–24h00 của ngày này đều là giờ bình thường[2].

Q4Sau 22h30 đơn giá còn cao không

Không. Từ 22h30 đến 24h00 chuyển về giờ bình thường và từ 00h00 đến 06h00 là giờ thấp điểm, mức thấp nhất trong ngày[2].

Q5Cơ sở nào phải tính điện theo khung giờ

Bên mua điện cho sản xuất, kinh doanh có máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên hoặc sản lượng bình quân từ 2.000 kWh/tháng trong 03 tháng liên tục; nhóm dưới ngưỡng được khuyến khích đăng ký công tơ ba giá[3].

Q6Công tơ chưa cài khung giờ mới thì tính theo khung nào

Việc cài đặt lại khung giờ của công tơ phải hoàn thành trong 90 ngày kể từ thời điểm áp dụng khung giờ mới; trong thời gian chưa cài xong, sử dụng khung giờ theo quy định có hiệu lực liền kề trước đó[3].

Xem mục lục
VNS

Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar - đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) - verify trên IAF CertSearch.

MST: 0315209693 · Hotline: 088.60.60.660 · Website: vietnamsolar.vn · LinkedIn