Điện dùng cho trồng trọt, bơm nước tưới tiêu, chăn nuôi gia súc, thủy hải sản thuộc nhóm giá bán lẻ điện cho sản xuất theo Điều 7 Thông tư 60/2025/TT-BCT, không tính bậc thang như điện sinh hoạt[4]. Cơ cấu biểu giá mới tại Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, văn bản đưa biểu sinh hoạt từ 6 bậc về 5 bậc, quy định nhóm sản xuất theo tỷ lệ phần trăm của giá bình quân và được áp dụng kể từ lần điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1]. Trong giai đoạn chuyển tiếp, hóa đơn vẫn thu theo Quyết định 1279/QĐ-BCT: bốn cấp điện áp, ba khung giờ, tại cấp dưới 6 kV giờ thấp điểm 1.300 đồng/kWh còn giờ cao điểm 3.640 đồng/kWh, chưa gồm VAT[2].
1. Giá điện nông nghiệp mới nhất Biểu mới
Giá điện nông nghiệp mới nhất được quy định tại Quyết định 14/2025/QĐ-TTg ngày 29/05/2025 của Thủ tướng Chính phủ, văn bản đưa biểu sinh hoạt từ 6 bậc về 5 bậc và định lại cơ cấu cho nhóm sản xuất mà điện nông nghiệp trực thuộc[1]. Theo Điều 2 khoản 1, cơ cấu là bảng kê tỷ lệ phần trăm của mức giá bán lẻ điện bình quân[1]. Với nhóm sản xuất, Phụ lục quy định cấp trung áp trên 01 kV đến 35 kV là 86% giờ bình thường, 56% giờ thấp điểm, 157% giờ cao điểm; cấp hạ áp đến 01 kV là 93%, 61% và 168%; hai cấp cao áp có tỷ lệ riêng[1]. Về thời gian hiệu lực: quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký, riêng mức giá chỉ được áp dụng kể từ lần điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực, theo Điều 7[1]. Bảng dưới quy đổi trên nền giá bình quân 2.204,0655 đồng/kWh, đã làm tròn bỏ phần lẻ[1][2].
| Cấp điện áp theo cơ cấu mới | Giờ bình thường | Giờ thấp điểm | Giờ cao điểm |
|---|---|---|---|
| Trung áp trên 01 kV đến 35 kV | 1.895đ | 1.234đ | 3.460đ |
| Hạ áp đến 01 kV | 2.049đ | 1.344đ | 3.702đ |
Đọc hai bảng lần lượt thế nào cho đúng
Bảng ở mục này là tỷ lệ phần trăm tại Phụ lục Quyết định 14/2025/QĐ-TTg nhân với mức giá bán lẻ điện bình quân đang có hiệu lực, chỉ được áp dụng khi đến thời điểm điều chỉnh giá bình quân kế tiếp; mức quy đổi đã làm tròn bỏ phần lẻ sau dấu phẩy và sẽ thay đổi nếu giá bình quân được điều chỉnh[1]. Bảng ở mục 2 là số tiền đang tính hóa đơn hiện nay theo Quyết định 1279/QĐ-BCT trong giai đoạn chuyển tiếp[2].
2. Bảng giá điện nông nghiệp cũ và hiện tại khác những điểm gì So sánh
Bảng giá cũ và bảng hiện hành khác nhau ở các điểm sau[1][2].
Bảng cũ theo Quyết định 1279/QĐ-BCT là số tiền đồng/kWh công bố trực tiếp, đang dùng để phát hành hóa đơn từ ngày 10/05/2025[2].
Bảng mới theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg là tỷ lệ phần trăm nhân với giá bình quân 2.204,0655 đồng/kWh, chưa dùng để phát hành hóa đơn[1].
Cách chia cấp điện áp thay đổi: bảng cũ dùng bốn mốc 110 kV, 22 kV và 6 kV; bảng mới chia cao áp trên 35 kV, trung áp trên 01 kV đến 35 kV, hạ áp đến 01 kV[1][2].
Cả hai bảng cùng dùng ba khung giờ bình thường, thấp điểm, cao điểm[1][2].
Hóa đơn chuyển sang bảng mới kể từ lần điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày 29/05/2025[1].
Riêng khung giờ ba giá đã vận hành theo hệ văn bản mới từ ngày 22/04/2026 theo Quyết định 963/QĐ-BCT[3].
| Cấp điện áp | Giờ bình thường | Giờ thấp điểm | Giờ cao điểm |
|---|---|---|---|
| Từ 110 kV trở lên | 1.811đ | 1.146đ | 3.266đ |
| Từ 22 kV đến dưới 110 kV | 1.833đ | 1.190đ | 3.398đ |
| Từ 6 kV đến dưới 22 kV | 1.899đ | 1.234đ | 3.508đ |
| Dưới 6 kV | 1.987đ | 1.300đ | 3.640đ |
| Tiêu chí | Bảng cũ (QĐ 1279/QĐ-BCT) | Bảng mới (QĐ 14/2025/QĐ-TTg) |
|---|---|---|
| Dạng số công bố | Đồng/kWh công bố trực tiếp[2] | Tỷ lệ phần trăm nhân với giá bình quân[1] |
| Cách chia cấp điện áp | Bốn mốc: 110 kV, 22 kV, 6 kV[2] | Cao áp trên 35 kV, trung áp trên 01 kV đến 35 kV, hạ áp đến 01 kV[1] |
| Khung giờ | Ba khung giờ theo Quyết định 963/QĐ-BCT[3] | Ba khung giờ theo Quyết định 963/QĐ-BCT[3] |
| Trạng thái hóa đơn | Đang phát hành hóa đơn[2] | Áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1] |
Công cụ tính trong mục này tính theo bảng cũ Quyết định 1279/QĐ-BCT, đơn giá đang dùng để phát hành hóa đơn; công cụ ở mục 1 tính theo bảng mới[2].
Đơn giá đầy đủ của nhóm sản xuất và cách áp dụng theo từng cấp điện áp được phân tích trong bài giá điện sản xuất 2026.
3. Câu hỏi thường gặp về giá điện nông nghiệp Hỏi đáp
Giải đáp nhanh các cách gọi và tình huống người dùng hay tra cứu, mỗi câu trả lời dẫn đúng điều khoản của văn bản gốc.
Q1Điện sản xuất nông nghiệp giá bao nhiêu một kWh
Q2Giá điện chăn nuôi áp theo nhóm nào
Chăn nuôi gia súc, thủy hải sản và các loại chăn nuôi khác thuộc nhóm sản xuất theo Điều 7 khoản 3 Thông tư 60/2025/TT-BCT; các cơ sở chăn nuôi, ấp trứng gia cầm cũng được liệt kê tại khoản 10 cùng Điều[4].
Q3Giá điện nuôi trồng thủy sản tính thế nào
Q4Giá điện nông nghiệp 1 pha và 3 pha có khác nhau không
Q5Bơm nước tưới tiêu áp giá điện nào
Bơm nước tưới tiêu thuộc nhóm nông nghiệp của giá sản xuất theo Điều 7 khoản 3 Thông tư 60/2025/TT-BCT; bơm thoát nước, bơm tiêu úng cũng thuộc nhóm sản xuất theo khoản 8 cùng Điều[4].
Q6Giá điện sản xuất nông nghiệp 2025 và 2026 có khác nhau không
Q7Điện nông nghiệp khác điện nông thôn thế nào
Q8Nuôi heo, tưới rau sau công tơ sinh hoạt của nhà tính giá gì
Hợp đồng mua điện sinh hoạt sau một công tơ có dùng một phần cho mục đích khác thì áp giá sinh hoạt cho toàn bộ sản lượng theo Điều 3 khoản 3a Thông tư 60/2025/TT-BCT. Muốn áp giá sản xuất, cơ sở kê khai đúng mục đích sử dụng điện để giao kết hợp đồng ngoài sinh hoạt theo Điều 3 khoản 1b và khoản 2[4].
Q9Bảng giá điện nông nghiệp mới nhất ghi đơn giá điện nông nghiệp là bao nhiêu?
Biểu giá đang phát hành hóa đơn cho nông nghiệp là 1.987 đồng/kWh giờ bình thường, 1.300 đồng/kWh giờ thấp điểm và 3.640 đồng/kWh giờ cao điểm ở cấp dưới 6 kV, chưa gồm thuế giá trị gia tăng[2]. Mức giá điện nông nghiệp theo cơ cấu mới ghi bằng tỷ lệ phần trăm của mức giá bán lẻ điện bình quân, quy đổi trong bảng ở mục 1[1]. Giá bán điện nông nghiệp chuyển sang biểu mới kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1].
Q10Cách tính tiền điện nông nghiệp thế nào cho ra đúng số phải trả?
Tiền điện bằng sản lượng của từng khung giờ nhân đơn giá khung giờ đó rồi cộng lại, sau đó cộng thuế giá trị gia tăng[2]. Giá tiền điện nông nghiệp trong các bảng của bài là mức chưa gồm thuế, nên số trên hóa đơn luôn cao hơn tích sản lượng nhân đơn giá[2]. Hai công cụ tính trong bài đã cộng sẵn thuế, nhập sản lượng hoặc số tiền là ra kết quả của biểu giá điện nông nghiệp tương ứng.
Tài liệu tham khảo – Văn bản pháp lý gốc Nguồn
- T0 Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025; tỷ lệ % trên giá bình quân theo nhóm khách hàng, cấp điện áp và khung giờ. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh chưa VAT. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Ban hành 22/04/2026; cao điểm 17h30–22h30 thứ Hai đến thứ Bảy, Chủ nhật không có giờ cao điểm. Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện. Ban hành 02/12/2025; đối tượng giá sản xuất tại Điều 7, nguyên tắc áp giá tại Điều 3, hiệu lực tại Điều 21. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch.



































