Hệ Không Có Lưu Trữ
80% dùng ban ngày
Hệ Có Pin Lưu Trữ
30% ban ngày · 70% ban đêm
Tấm Pin Năng Lượng Mặt Trời
Việt Nam Solar lựa chọn
Lithium — Lưu Trữ
Pin lưu trữ LiFePO4
Giá Lắp Đặt Hộ Gia Đình
Giá Lắp Đặt Doanh Nghiệp
Giá Lắp Đặt Nhà Xưởng
Giá Bơm Nước NLMT
Giá Dịch Vụ O&M
Giá Dịch Vụ Vệ Sinh & Kiểm Tra88 ₫
| Model type / Mã model | TSM-NEG19RC.20-630W |
| Brand / Thương hiệu | Trina Solar |
| Product family / Dòng sản phẩm | Vertex N |
| Module type / Loại module | N-type i-TOPCon Ultra Bifacial Dual Glass Monocrystalline Module / Module đơn tinh thể hai mặt kính đôi N-type i-TOPCon Ultra |
| Cell type / Loại cell | N-type i-TOPCon Monocrystalline |
| Testing Condition / Điều kiện thử nghiệm | STC |
| Peak Power Watts-PMAX / Công suất cực đại | 630 Wp |
| Power Selection / Dung sai chọn công suất | 0 ~ +5 W |
| Maximum Power Voltage-VMPP / Điện áp tại công suất cực đại | 40.68 V |
| Maximum Power Current-IMPP / Dòng tại công suất cực đại | 15.49 A |
| Open Circuit Voltage-VOC / Điện áp hở mạch | 48.90 V |
| Short Circuit Current-ISC / Dòng ngắn mạch | 16.38 A |
| Module Efficiency ηm / Hiệu suất module | 23.3% |
| Backside Power Gain / Gain mặt sau | 5% |
| Peak Power Watts-PMAX / Công suất cực đại | 662 W |
| Maximum Power Voltage-VMPP / Điện áp tại công suất cực đại | 40.68 V |
| Maximum Power Current-IMPP / Dòng tại công suất cực đại | 16.26 A |
| Open Circuit Voltage-VOC / Điện áp hở mạch | 48.90 V |
| Short Circuit Current-ISC / Dòng ngắn mạch | 17.20 A |
| Backside Power Gain / Gain mặt sau | 10% |
| Peak Power Watts-PMAX / Công suất cực đại | 693 W |
| Maximum Power Voltage-VMPP / Điện áp tại công suất cực đại | 40.68 V |
| Maximum Power Current-IMPP / Dòng tại công suất cực đại | 17.04 A |
| Open Circuit Voltage-VOC / Điện áp hở mạch | 48.90 V |
| Short Circuit Current-ISC / Dòng ngắn mạch | 18.02 A |
| NOCT / Nhiệt độ vận hành danh định của cell | 43°C (±2°C) |
| Temperature Coefficient of PMAX / Hệ số nhiệt PMAX | -0.29%/°C |
| Temperature Coefficient of VOC / Hệ số nhiệt VOC | -0.24%/°C |
| Temperature Coefficient of ISC / Hệ số nhiệt ISC | 0.04%/°C |
| Operating Temperature / Nhiệt độ vận hành | -40 ~ +70°C |
| Maximum System Voltage / Điện áp hệ thống tối đa | 1500V DC (IEC) / 1500V DC (UL) |
| Max Series Fuse Rating / Dòng cầu chì nối tiếp tối đa | 35A |
| Solar Cells / Loại cell | N-type i-TOPCon Monocrystalline |
| No. of cells / Số lượng cell | 132 cells |
| Module Dimensions / Kích thước module | 2382 × 1134 × 30 mm (93.78 × 44.65 × 1.18 inches) |
| Weight / Trọng lượng | 33.0 kg (72.8 lb) |
| Front Glass / Kính trước | 2.0 mm, AR Coating Heat Strengthened Glass |
| Back Glass / Kính sau | 2.0 mm, Heat Strengthened Glass |
| Frame / Khung | 30 mm Anodized Aluminium Alloy |
| J-Box / Hộp nối | IP68 rated |
| Cables / Cáp | Photovoltaic Technology Cable 4.0mm²; Portrait: 200/320 mm; Length can be customized |
| Connector / Đầu nối | TS4 Plus / TS4 / MC4 EVO2 |
| Packaging / Đóng gói | Modules per box: 36 pieces; Modules per 40’ container: 720 pieces |
Tìm hiểu về Việt Nam Solar, chính sách mua hàng, bảo mật dữ liệu và quy chế hoạt động website.

Tấm Pin NLMT Trina Solar 630Wp – TSM-NEG19RC.20-630W – Vertex N
TSM-NEG19RC.20-630W là tấm pin mặt trời 630 Wp của Trina Solar, nằm trong dòng Vertex N dùng cell N-type i-TOPCon Ultra. Mỗi tấm có 132 cell cắt nửa nằm giữa hai lớp kính cường lực dày 2.0 mm, viền ngoài là khung nhôm anodized dày 30 mm. Cả mặt trước và mặt sau đều bắt được nắng. Hiệu suất module là 23.3%, nghĩa là tấm biến được khoảng 23.3% lượng nắng chiếu vào thành điện.[1]Ở điều kiện thử chuẩn STC, tấm cho ra nhiều điện nhất tại điện áp điểm công suất cực đại Vmpp 40.68 V và dòng điểm công suất cực đại Impp 15.49 A. Khi để hở hai đầu, điện áp hở mạch Voc là 48.90 V; khi nối tắt, dòng ngắn mạch Isc là 16.38 A. Trina chia công suất theo bậc 0~+5 W, tức tấm bán ra không bao giờ thấp hơn số ghi trên nhãn. Hai mặt tấm thu nắng với hệ số mặt sau 80% (±5%): mặt sau cũng nhận nắng và thu thêm tới 80% so với mặt trước khi nền bên dưới phản xạ tốt.[1]
Tấm chịu được điện áp hệ thống tối đa 1500 V DC theo cả tiêu chuẩn IEC và UL, làm việc trong khoảng nhiệt từ −40°C đến +70°C. Hệ số nhiệt Pmax là −0.29 %/°C, nghĩa là khi trời nóng thì công suất chỉ giảm nhẹ, khoảng 0.29% cho mỗi 1°C mà tấm nóng thêm. Trina cho bảo hành 30 năm về hiệu suất và 12 năm về vật lý, với mức hao 1% trong năm đầu rồi 0.4% cho mỗi năm sau đó.[1][3]
Ở điều kiện chuẩn STC, tấm phát 630 Wp. Bậc công suất 0~+5 W có nghĩa là mỗi tấm bán ra luôn nằm trong khoảng từ đúng 630 W đến hơn nhãn 5 W, không có tấm nào thấp hơn nhãn. Bên trong là 132 cell cắt nửa, đặt trong khổ 2382 x 1134 x 30 mm.[1]
Cell dùng loại N-type i-TOPCon Ultra trên nền 210. Loại cell này ít bị hai kiểu hao điện hay gặp ở cell P-type đời cũ (gọi tắt là PID và LeTID), nên nó xuống cấp chậm hơn theo năm tháng. Nhờ vậy công suất thực bám khá sát mức hãng cam kết về lâu dài.[1]
Hiệu suất 23.3% cho biết tấm đổi được khoảng 23.3% nắng chiếu vào thành điện trên mỗi mét vuông. Ở điểm cho điện nhiều nhất, tấm chạy ở điện áp 40.68 V và dòng 15.49 A. Hiệu suất càng cao thì cùng một tổng công suất, hệ càng cần ít tấm và ít chỗ trên mái hơn.[1]
Kính trước dày 2.0 mm có lớp phủ chống chói, kính sau cũng dày 2.0 mm, cả hai đều được tôi cứng. Cell nằm kẹp giữa hai lớp kính chứ không dán trên một tấm nền. Hệ số mặt sau 80% (±5%) cho biết mặt sau góp thêm điện được khi nền bên dưới sáng và phía sau tấm có khe hở thoáng.[1]
Cứ mỗi 1°C mà bề mặt tấm vượt mốc 25°C, công suất chỉ hụt 0.29%. Điện áp hở mạch giảm theo hệ số −0.24 %/°C, còn dòng ngắn mạch nhích lên +0.04 %/°C. NOCT 43 ± 2°C là mức nhiệt mà tấm tự ổn định khi phơi ngoài trời, dùng để ước nhiệt độ chạy thực tế.[1]
| Peak power / Công suất đỉnh Pmax | 630 Wp[1] |
| Maximum power voltage / Điện áp điểm công suất cực đại Vmpp | 40.68 V[1] |
| Maximum power current / Dòng điểm công suất cực đại Impp | 15.49 A[1] |
| Open circuit voltage / Điện áp hở mạch Voc | 48.90 V[1] |
| Short circuit current / Dòng ngắn mạch Isc | 16.38 A[1] |
| Module efficiency / Hiệu suất module | 23.3 %[1] |
| Measuring tolerance / Dung sai đo | ±3 %[1] |
| Power selection / Bậc chọn công suất | 0 ~ +5 W (tối đa +3%)[1] |
| Peak power / Công suất đỉnh Pmax | 662 W[1] |
| Maximum power voltage / Vmpp | 40.68 V[1] |
| Maximum power current / Impp | 16.26 A[1] |
| Open circuit voltage / Voc | 48.90 V[1] |
| Short circuit current / Isc | 17.20 A[1] |
| Peak power / Công suất đỉnh Pmax | 693 W[1] |
| Maximum power voltage / Vmpp | 40.68 V[1] |
| Maximum power current / Impp | 17.04 A[1] |
| Open circuit voltage / Voc | 48.90 V[1] |
| Short circuit current / Isc | 18.02 A[1] |
| Power bifaciality / Hệ số phát điện hai mặt | 80 % (±5%)[1] |
| Nominal operating cell temperature (NOCT) / Nhiệt độ làm việc danh định của cell NOCT | 43°C (±2°C)[1] |
| Temperature coefficient of Pmax / Hệ số nhiệt Pmax | – 0.29 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Voc / Hệ số nhiệt Voc | – 0.24 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Isc / Hệ số nhiệt Isc | 0.04 %/°C[1] |
| Operating temperature / Nhiệt độ vận hành | -40 ~ +70°C[1] |
| Maximum system voltage / Điện áp hệ thống tối đa | 1500V DC (IEC) / 1500V DC (UL)[1] |
| Max series fuse rating / Cầu chì chuỗi tối đa | 35 A[1] |
| Solar cells / Loại cell | N-type i-TOPCon Monocrystalline[1] |
| No. of cells / Số cell | 132 cell[1] |
| Module dimensions / Kích thước module | 2382 x 1134 x 30 mm[1] |
| Weight / Khối lượng | 33.0 kg[1] |
| Front glass / Kính trước | 2.0 mm, phủ AR, kính tôi nhiệt[1] |
| Back glass / Kính sau | 2.0 mm, kính tôi nhiệt[1] |
| Frame / Khung | Nhôm anodized 30 mm[1] |
| J-Box / Hộp nối | IP 68[1] |
| Cables / Cáp | 4.0 mm², portrait 200/320 mm[1] |
| Connector / Đầu nối | TS4 Plus / TS4 / MC4 EVO2[1] |
IEC 61215 là bộ thử về khả năng phát điện và độ bền, làm trên cả tấm hoàn chỉnh. Chuẩn này luôn đi kèm IEC 61730 về an toàn điện. Hai chuẩn này gần như bắt buộc trong hồ sơ của tấm pin bán ở thị trường quốc tế.[1]
Bên cạnh IEC 61730, tấm còn đạt UL 61730 dùng cho thị trường Bắc Mỹ. Hai chuẩn an toàn này xét khả năng cách điện, chịu tia lửa điện và cách bố trí mạch bên trong tấm. Hồ sơ này thường được đem so với yêu cầu phòng cháy ở từng công trình.[1]
IEC 61701 xác nhận tấm chịu được sương muối lâu ngày, còn IEC 62716 kiểm tra sức chịu khí amoniac. Hai chứng nhận này đáng lưu ý khi dàn pin đặt gần biển hoặc trong khu chăn nuôi, trồng trọt, nơi không khí có muối và amoniac.[1]
Nhà máy chạy theo ISO 9001 về chất lượng và ISO 14001 về môi trường. Cách quản lý này giúp các lô tấm đều tay nhau, để công suất và kích thước của bản 630 Wp giống nhau qua từng đợt sản xuất.[1]
ISO 45001 là chuẩn về an toàn và sức khỏe cho người lao động ngay tại nơi sản xuất. Cùng với ISO 9001 và ISO 14001, ba chứng nhận này tạo thành bộ hồ sơ quản lý nhà máy mà các gói thầu lớn hay yêu cầu.[1]
ISO 14064 dùng để kiểm kê và xác minh lượng khí nhà kính, còn ISO 14067 tính dấu chân carbon trong cả vòng đời sản phẩm. Trina công bố thêm xác nhận dấu chân carbon thấp, có ích với công trình đặt ra tiêu chí về phát thải.[1]
Model đang xem
630 Wp, hiệu suất module 23.3%, điện áp hở mạch Voc 48.90 V, dòng ngắn mạch Isc 16.38 A. Tấm hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, series Vertex N.[1]
635 Wp
635 Wp, hiệu suất module 23.5%, điện áp hở mạch Voc 49.10 V, dòng ngắn mạch Isc 16.44 A. Tấm hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, series Vertex N.[1]
640 Wp
640 Wp, hiệu suất module 23.7%, điện áp hở mạch Voc 49.30 V, dòng ngắn mạch Isc 16.51 A. Tấm hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, series Vertex N.[1]
645 Wp
645 Wp, hiệu suất module 23.9%, điện áp hở mạch Voc 49.52 V, dòng ngắn mạch Isc 16.55 A. Tấm hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, series Vertex N.[1]
650 Wp
650 Wp, hiệu suất module 24.1%, điện áp hở mạch Voc 49.77 V, dòng ngắn mạch Isc 16.59 A. Tấm hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, series Vertex N.[1]
Nhìn kỹ cả hai mặt kính xem có vết nứt không, xem khung nhôm có bị cong vênh, kiểm tra hộp nối và dây cáp. Tấm nặng 33.0 kg nên cần ít nhất hai người cùng khiêng. Đừng nhấc tấm bằng cách kéo hộp nối hay dây cáp, cũng đừng vác tấm trên đầu hay trên lưng.[2]
Khung và mái cần đủ cứng để gánh sức gió và sức nén tại công trình. Mặt sau tấm phải thoáng để thoát nhiệt; hãng khuyên chừa ít nhất 100 mm khe hở giữa lưng tấm và bề mặt lắp. Khe hở này cũng giúp mặt sau hứng thêm phần nắng phản xạ.[2]
Đầu tiên lấy nhiệt độ thấp nhất ở công trình (T_min). Tính điện áp hở mạch thực tế: Voc_thực = 48.90 × [1 + (−0.24/100) × (T_min − 25)]. Sau đó số tấm tối đa = 1500 ÷ Voc_thực rồi làm tròn xuống. Đây là giới hạn cứng, không được vượt qua.[2]
Tấm dùng đầu nối TS4 Plus, TS4 hoặc MC4 EVO2 với cáp 4.0 mm², chiều dài kiểu portrait 200/320 mm. Hai đầu ghép với nhau phải cùng kiểu và cùng hãng. Đi dây cho gọn, đừng để dây cọ vào mép kim loại sắc, đừng phơi đầu nối thẳng dưới nắng và tránh chỗ đọng nước.[2]
Mọi khung nhôm anodized đều phải nối đất qua lỗ tiếp địa làm sẵn. Giữ điểm tiếp địa luôn sạch, siết cho chặt và dùng phụ kiện chống ăn mòn hợp với nhôm để tránh bị ăn mòn điện hóa. Mối tiếp địa tốt giúp người làm việc quanh dàn pin được an toàn.[2]
Bụi, phân chim và lá khô bám trên kính sẽ làm tấm phát ít điện hơn. Cách đúng là dùng nước sạch cùng cây gạt mềm hoặc chổi lông mềm. Tránh vật cứng sắc, hóa chất ăn mòn và máy xịt áp lực cao. Nên lau vào sáng sớm hoặc chiều mát, lúc kính đã nguội.[2]
Sau mỗi trận mưa to hay gió lớn, hãy soát lại khung nhôm, kẹp giữ và bu lông của kết cấu. Kẹp bị lỏng hoặc trượt ra ngoài dải cho phép sẽ làm tấm yếu sức chịu lực. Siết lại các mối nối và xem độ vững của cả dàn sau mỗi đợt thời tiết bất thường.[2]
Nhìn lại đầu nối TS4 Plus, TS4 hoặc MC4 EVO2 và cả đường dây để phát hiện sớm chỗ nóng, chỗ đổi màu hay khớp lỏng. Dây không được cọ vào mép kim loại sắc. Một khớp tiếp xúc kém sẽ nóng lên và làm cả chuỗi phát ít điện hơn.[2]
Sản lượng giảm
Khi một chuỗi cho ít điện hơn các chuỗi giống nó, hãy đo điện áp hở mạch rồi so với tích điện áp hở mạch Voc 48.90 V nhân số tấm trong chuỗi. Lý do thường gặp là bị che bóng một phần, bụi bám dày, đầu nối lỏng hoặc có một tấm bị lỗi trong chuỗi.[2]
Nứt kính
Tấm hai mặt kính có thể nứt ở mặt trước hay mặt sau do va đập, mưa đá to hoặc lực dồn vào một điểm. Tấm bị nứt cần đánh dấu lại, ghi ngày phát hiện và xử lý theo hướng dẫn. Không để tấm đã vỡ kính chạy tiếp vì có nguy cơ rò điện.[2]
Điểm nóng
Điểm nóng sinh ra khi một nhóm cell bị che bóng lâu hoặc dính bẩn ở một chỗ. Nếu nghi có điểm nóng, dùng camera nhiệt rà mặt tấm rồi dọn thứ che hay vết bẩn gây ra nó. Cách xếp cell cắt nửa giúp điểm nóng khó lan rộng hơn.[2]
Đầu nối nóng
Đầu nối nóng lạ thường, ngả màu hay vỏ dây chảy đều là dấu hiệu tiếp xúc kém. Hãy cắt tải, kiểm tra đầu nối TS4 Plus, TS4 hoặc MC4 EVO2 rồi thay nếu hỏng. Lý do hay gặp là cắm lẫn hai loại đầu nối khác hãng hoặc bấm khớp chưa đủ chặt.[2]
Suy giảm
Cell N-type i-TOPCon ít bị PID và LeTID nên xuống cấp chậm. Mức cam kết là hao không quá 1% ở năm đầu rồi không quá 0.4% cho mỗi năm sau. Nếu sản lượng thực tụt nhanh hơn mức này, cần rà cả hệ chứ đừng chỉ nhìn một tấm.[3]
Bám bẩn
Ở tấm hai mặt, phần điện từ mặt sau giảm khi lưng tấm bị che bóng, đọng bụi hoặc nền phản xạ kém đi. Cần giữ khe phía sau thoáng, dọn nền sạch theo kỳ và bỏ bớt vật cản. Đây là điểm phải để ý mà tấm một mặt kính thường không có.[2]
12 năm
Mốc 12 năm lo phần lỗi vật liệu và lỗi từ khâu sản xuất, với điều kiện tấm được lắp và chạy đúng hướng dẫn. Cam kết này dành cho phần vật lý của tấm, tách hẳn khỏi cam kết hiệu suất. Hồ sơ bảo hành cần có số serial và hóa đơn gốc.[3]
30 năm
Mức công suất giảm đều theo một đường thẳng suốt 30 năm, hao không quá 1% năm đầu rồi không quá 0.4% mỗi năm sau. Đến cuối năm 30, tấm 630 Wp vẫn được cam kết còn khoảng 87.4% công suất ban đầu. Con số này giúp nhà đầu tư tính sản lượng về lâu dài.[3]
Hồ sơ
Muốn dùng được bảo hành, cần giữ mã TSM-NEG19RC.20-630W, số serial, hóa đơn mua và hồ sơ lắp đặt. Tem nhãn trên tấm phải còn nguyên và đọc được. Tấm bị sửa khung, lắp sai quy định hoặc hỏng do va đập bên ngoài thì không được bảo hành.[3]
Bên cạnh việc phân phối thiết bị chính hãng, Việt Nam Solar còn nhận tư vấn cấu hình, hỗ trợ kỹ thuật khi lắp đặt, kiểm tra bảo hành và theo sát chủ đầu tư trong suốt vòng đời vận hành của hệ thống.[5]
Trụ sở chính
Hotline: 088.60.60.660Email: lienhe@vietnamsolar.vnGọi 088.60.60.660
Công suất/m²
Khổ 2382 x 1134 mm tương ứng diện tích khoảng 2.7 m². Với hiệu suất 23.3%, mỗi mét vuông kính mặt trước cho khoảng 233 W. Nhờ mật độ này, cùng một tổng công suất thì cần ít tấm hơn.[1]
Mặt sau
Hệ số mặt sau 80% (±5%) là mức cao nhất mà mặt sau có thể phát thêm. Khi mặt sau góp thêm 10% trong điều kiện tốt, tấm đạt 693 W (dòng điểm công suất cực đại Impp 17.04 A, dòng ngắn mạch Isc 18.02 A). Phần cộng thực tế tùy nền phản xạ, độ cao của giàn và góc nghiêng.[1]
Nhiệt độ
Cứ mỗi 1°C mà bề mặt vượt 25°C, công suất chỉ mất 0.29%. Khi bề mặt lên 55°C, tức nóng hơn mốc STC 30°C, công suất chỉ hụt khoảng 8.7%. NOCT 43 ± 2°C là mức nhiệt tấm tự ổn định ngoài trời, giúp ước sản lượng giờ nắng gắt sát thực hơn so với STC.[1]
Vòng đời 30 năm
Với mức hao không quá 1% năm đầu rồi không quá 0.4% mỗi năm, một hệ dùng TSM-NEG19RC.20-630W vẫn còn khoảng 87.4% công suất ở năm 30. Cell N-type i-TOPCon ít bị PID và LeTID nên mức giảm thực bám sát mức hãng cam kết.[3]
Trước khi xin báo giá TSM-NEG19RC.20-630W, chủ đầu tư nên phân ra hai trường hợp. Một là mua tấm rời để mở rộng hoặc thay thế trong hệ đang chạy. Hai là lắp trọn gói cả hệ, gồm tấm pin, inverter, khung đỡ, dây DC, dây AC, thiết bị bảo vệ, tủ điện, tiền công lắp và nghiệm thu. Hai trường hợp tính tiền khác nhau, nên cần khảo sát hiện trạng trước rồi mới chốt giá.
TẤM RỜI
Dành cho chủ đầu tư muốn mua riêng tấm pin để mở rộng, dự phòng hoặc đưa cho đội kỹ thuật đang thi công. Muốn báo giá thì cần chốt đúng mã TSM-NEG19RC.20-630W, số lượng, tình trạng hàng, chính sách bảo hành, giấy tờ và phí vận chuyển.
TRỌN GÓI
Dành cho chủ đầu tư muốn làm trọn một hệ điện mặt trời. Mức giá tùy số lượng tấm, loại inverter, kết cấu mái, chiều dài dây, tủ điện AC/DC, thiết bị bảo vệ, cách tận dụng mặt sau và điều kiện thi công tại chỗ.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar, đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu biến tần, tấm pin và pin lưu trữ hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng do cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực xây dựng HCM-00076550, nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703. Hệ thống quản lý đạt ISO 9001:2015 Quản lý chất lượng, ISO 14001:2015 Quản lý môi trường và ISO 45001:2018 An toàn lao động, xác minh trên IAF CertSearch.
0.0/5
0 đánh giá
Chưa có đánh giá nào.
Xem gợi ý hệ phù hợp – tiết kiệm khoảng
50 – 70% tiền điện
Theo hóa đơn điện – tiết kiệm 50–70%
Theo hóa đơn điện – có pin lưu trữ dự phòng
Đối tác phân phối inverter chính hãng
Đối tác phân phối pin lưu trữ - lithium chính hãng
Chọn theo hóa đơn điện hằng tháng
| 70–80 triệu100–200 kWp | 120–160 triệu200–400 kWp | 200–300 triệu400–700 kWp |
| 300–400 triệu700–1000 kWp | Trên 1 tỷ> 2 MWp | Tư vấnHóa đơn khác |
Đối tác phân phối inverter chính hãng
Đối tác phân phối pin lưu trữ - lithium chính hãng
Combo bơm nước solar điện 380V công nghiệp
|
3 HP
2,2 kW
|
5,5 HP
3,7 kW
|
7,5 HP
5,6 kW
|
|
10 HP
7,5 kW
|
15 HP
11,2 kW
|
20 HP
15 kW
|
|
25 HP
18,7 kW
|
30 HP
22,5 kW
|
Tư vấn
HP khác
|
Đối tác phân phối inverter chính hãng
Đối tác phân phối pin lưu trữ - lithium chính hãng
Tra cứu chi nhánh và chính sách tại Vietnam Solar
Tra cứu chi nhánh và chính sách tại Vietnam Solar

