W, kW, kWh, J Là Gì? Quy Đổi Đơn Vị Điện Chuẩn SI

Mục lục · 11 phần

Watt (W) đo công suất, còn jun (J) đo năng lượng và công, nên hai đơn vị này thuộc hai đại lượng khác nhau trong hệ SI.[2][4] Cầu nối giữa chúng là thời gian: 1 W bằng 1 J trong mỗi giây.[2]

Hóa đơn tiền điện tính theo kWh, một đơn vị năng lượng, còn nhãn thiết bị ghi công suất theo W hoặc kW.[13][25] Theo bảng hệ số của NIST, 1 kWh bằng đúng 3.600.000 J, còn 1 Wh bằng 3.600 J vì một giờ có 3.600 giây.[8][4]

Bài viết trình bày cách đổi qua lại giữa W, kW, kWh và J, cách đọc số điện trên công tơ và cách viết ký hiệu đơn vị đúng chuẩn SI.[5][11]

Đơn vịĐo đại lượngQuy đổi
W (watt)Công suất1 W = 1 J/s [2]
kW (kilowatt)Công suất1 kW = 1.000 W [13]
Wh (watt giờ)Năng lượng1 Wh = 3.600 J [8]
kWh (kilowatt giờ)Năng lượng1 kWh = 1.000 Wh = 3.600.000 J = 3,6 MJ [8]
J (jun)Năng lượng1 J = 1 W·s [2]
Tổng quan các đơn vị điện W, kW, kWh và J
Tổng quan các đơn vị điện W, kW, kWh và J

1. Watt (W) là gì và đo đại lượng nào?

Watt là đơn vị đo công suất trong hệ SI, ký hiệu là chữ W viết hoa.[2][17] Bảng đơn vị dẫn xuất của SI ghi watt bằng jun trên giây, tương đương kg·m²·s⁻³ khi viết theo đơn vị cơ bản.[4][2] Công suất cho biết mức điện năng trao đổi tại một thời điểm.[20]

Hệ SI định nghĩa watt như thế nào

Hệ SI xếp watt vào nhóm đơn vị dẫn xuất có tên riêng, dùng cho công suất và thông lượng bức xạ.[4][2] Viết theo đơn vị SI khác, watt là J/s; viết theo đơn vị cơ bản, watt là kg·m²·s⁻³.[2][4]

Vì sao W phải viết hoa

Quy tắc SI in ký hiệu đơn vị bằng chữ thường, trừ khi tên đơn vị lấy từ tên riêng của một người.[11] Watt và jun đều đặt theo tên nhà khoa học, nên ký hiệu đúng là W và J; viết w hoặc j là sai quy tắc.[11][6]

Con số W trên nhãn thiết bị cho biết điều gì

Nhãn thiết bị điện gia dụng ghi công suất theo W hoặc kW, tức lượng năng lượng thiết bị dùng trong mỗi giây.[25][2] Thiết bị công suất lớn hơn cần nhiều năng lượng hơn trong cùng khoảng thời gian.[13] Cơ quan Thông tin Năng lượng Hoa Kỳ (EIA) mô tả 1 watt là một lượng công suất nhỏ.[13]

Định nghĩa watt W và jun J theo hệ đơn vị quốc tế SI
Định nghĩa watt W và jun J theo hệ đơn vị quốc tế SI

2. Jun (J) là đơn vị gì và liên quan thế nào với watt?

Jun là đơn vị SI đo năng lượng, công và nhiệt lượng, ký hiệu là chữ J viết hoa.[4][11] Một jun bằng công của lực một newton khi điểm đặt dịch chuyển một mét, và cũng bằng một watt nhân một giây.[15] Theo đơn vị cơ bản, jun tương đương kg·m²·s⁻².[4]

Jun trong bảng đơn vị SI

Bảng đơn vị dẫn xuất SI ghi jun cho năng lượng và công, viết theo đơn vị SI khác là N·m và theo đơn vị cơ bản là kg·m²·s⁻².[2][4] Jun dùng cho mọi dạng năng lượng, không riêng năng lượng điện.[23]

Từ watt ra jun bằng phép nhân với thời gian

Một watt bằng một jun chia cho một giây, nên nhân công suất (W) với thời gian (s) sẽ ra năng lượng (J).[2] Một watt-giây chính là một jun, và đây là cầu nối duy nhất giữa đơn vị công suất với đơn vị năng lượng.[15][22]

kJ, MJ và TJ dùng khi nào

EIA dùng jun và các bội số của jun để so sánh các nguồn năng lượng.[14] Bội số thường gặp là kilojun (kJ), megajun (MJ) và terajun (TJ), ứng với 10³, 10⁶ và 10¹² jun.[12] Đổi giữa các bội số chỉ là dịch dấu phẩy thập phân.[9]

Công thức 1 W bằng 1 J trên giây
Công thức 1 W bằng 1 J trên giây

3. kW và kWh khác nhau ở điểm nào?

kW đo công suất, tức tốc độ phát hoặc dùng điện tại một thời điểm, còn kWh đo lượng điện năng tích lũy theo thời gian.[13][20] 1 kWh là lượng điện của công suất 1 kW duy trì trong 1 giờ.[13] Nhóm đơn vị công suất gồm W, kW, MW, GW; nhóm đơn vị năng lượng gồm J, Wh, kWh, MWh.[13]

Các bậc đơn vị công suất từ W đến GW

W là đơn vị công suất gốc của hệ SI.[2] Mỗi bậc tiếp theo lớn gấp 1.000 lần: 1 kW bằng 1.000 W, 1 MW bằng 1.000 kW và 1 GW bằng 1.000 MW, tức 1.000.000.000 W.[13]

Wh và kWh đo lượng điện đã dùng

Wh là năng lượng của công suất 1 W duy trì trong một giờ, còn kWh ứng với công suất 1 kW trong một giờ.[17][16] Ngành điện Hoa Kỳ thống kê lượng tiêu thụ theo kWh và bội số nghìn tỷ kWh.[19]

Mẹo nhận ra đơn vị công suất hay năng lượng

Đơn vị có chữ h (giờ) đi kèm luôn là đơn vị năng lượng, đơn vị không nhân với thời gian là đơn vị công suất.[17][2] Vì vậy hóa đơn tiền điện ghi lượng tiêu thụ theo kWh, còn nhãn thiết bị ghi thông số theo W hoặc kW.[13][25]

Ví dụ bóng đèn 40 W bật trong 5 giờ

Bóng đèn 40 W bật trong 5 giờ tiêu thụ 200 Wh, tức 0,2 kWh.[13] Công suất 40 W giữ nguyên dù bật bao lâu, còn điện năng tăng theo số giờ sử dụng.[2] Cách tính tiền điện theo kWh có ở bài kWh là gì.

Phân biệt công suất và năng lượng trong các đơn vị điện
Phân biệt công suất và năng lượng trong các đơn vị điện

4. Cách đổi W sang kW, MW và GW

Đổi W sang kW là chia cho 1.000, đổi kW sang W là nhân với 1.000, vì tiền tố k (kilo) ứng với 10³.[12][13] Hệ SI dùng tiền tố để rút gọn giá trị quá lớn hoặc quá nhỏ: k là 10³, M (mega) là 10⁶ và G (giga) là 10⁹.[12] Tiền tố viết liền vào ký hiệu đơn vị, không có khoảng trắng ở giữa.[11]

Đổi W sang kW

Chia số W cho 1.000 để ra kW: 1 W bằng 0,001 kW và 500 W bằng 0,5 kW.[12] Phép đổi chỉ thay tiền tố, đại lượng vẫn là công suất.[9]

Đổi kW sang W

Nhân số kW với 1.000 để ra W: 1 kW bằng 1.000 W và 2 kW bằng 2.000 W.[13] Quy tắc này áp dụng cho mọi bội số của watt, chẳng hạn đổi MW sang kW cũng nhân với 1.000.[12][13]

Vì sao kW viết k thường còn MW viết M hoa

Ký hiệu tiền tố bội số viết hoa trong hầu hết trường hợp, trừ ba ngoại lệ viết thường là kilo, hecto và deca.[12] Vì vậy kilowatt viết là kW, megawatt viết là MW, còn KW hoặc Kw đều sai quy tắc.[12][11]

Bảng quy đổi W, kW, MW và GW theo tiền tố SI
Bảng quy đổi W, kW, MW và GW theo tiền tố SI

5. 1 kWh bằng bao nhiêu jun?

1 kWh bằng đúng 3.600.000 J, tức 3,6 MJ, theo bảng hệ số quy đổi của NIST.[8] Con số này đến từ việc một giờ có 3.600 giây và một watt-giây bằng một jun.[4][15] Giờ là đơn vị ngoài SI nhưng được chấp nhận dùng cùng hệ SI, nên Wh và kWh vẫn quy đổi chính xác sang jun.[10]

Đổi kWh sang J

Nhân số kWh với 3.600.000 để ra jun.[7] Hệ số 3,6 × 10⁶ là giá trị chính xác, không phải số làm tròn.[8]

1 Wh bằng bao nhiêu jun

1 Wh bằng 3.600 J, kết quả của 1 W nhân 3.600 giây.[15][4] Đổi Wh sang J bằng cách nhân với 3.600; 1 kWh bằng 1.000 Wh nên cũng bằng 3.600.000 J.[7][16]

Đổi ngược từ jun sang kWh

Chia số jun cho 3.600.000 để ra kWh, nên 1 J bằng 1/3.600.000 kWh.[8] Phép chia này dùng được cho mọi giá trị năng lượng tính theo jun.[7]

Quy đổi Wh và kWh sang jun theo đúng chuẩn SI
Quy đổi Wh và kWh sang jun theo đúng chuẩn SI

6. Vì sao không đổi thẳng W sang J được?

W đo công suất còn J đo năng lượng, nên câu hỏi 1 W bằng bao nhiêu J sai về thứ nguyên.[22][4] Quan hệ đúng là 1 W bằng 1 J mỗi giây, vì vậy phải biết thời gian vận hành mới tính ra jun.[2] Thiếu dữ kiện thời gian, phép đổi W sang J không tồn tại.[21]

Công thức tính jun từ công suất và thời gian

Năng lượng bằng công suất nhân thời gian, với đơn vị J bằng W nhân giây.[2][15] Thiết bị 100 W chạy 10 giây tiêu thụ 1.000 J, chạy một giờ tiêu thụ 360.000 J.[2][4]

Đổi kW sang J cần thêm gì

kW cũng là đơn vị công suất nên cần thêm thời gian vận hành.[13] Nhân số kW với 1.000 để ra W, rồi nhân với số giây chạy máy để ra jun.[13][2] Ví dụ, hệ 5 kW chạy một giờ tạo ra 18.000.000 J.[8]

Không có hệ số cố định giữa W và J

Nhiều người tra cụm w sang j như một phép đổi có hệ số cố định, nhưng hệ số đó không tồn tại.[22] Bảng hệ số của NIST chỉ có dòng kW·h đổi sang J, và Phụ lục B xếp hệ số theo loại đại lượng, tách công suất khỏi năng lượng.[8][7]

Những nhầm lẫn thường gặp khi đổi W sang J
Những nhầm lẫn thường gặp khi đổi W sang J

7. 1 số điện bằng bao nhiêu kWh?

Một số điện trên hóa đơn tiền điện tại Việt Nam bằng đúng 1 kWh.[16] kWh là lượng điện năng khi công suất 1 kW duy trì trong một giờ, và là đơn vị ngành điện dùng để bán điện.[16][13] Danh mục đơn vị của hệ SI không có đơn vị nào mang tên số điện.[3]

1 kWh bằng mấy số điện

1 kWh bằng 1 số điện, 10 kWh bằng 10 số điện.[16] Công tơ đếm trực tiếp số kWh đã dùng, nên chỉ số tăng bao nhiêu kWh, hóa đơn tính bấy nhiêu số điện.[24]

1 số điện là bao nhiêu W

Câu hỏi này không có đáp án cố định, vì số điện là đơn vị năng lượng còn W là đơn vị công suất.[20][4] Một số điện có thể là 1.000 W chạy trong một giờ, hoặc 500 W chạy trong hai giờ.[16]

1 số điện bằng bao nhiêu jun

Một số điện bằng 1 kWh nên bằng 3.600.000 J, và 100 số điện tương ứng 360.000.000 J.[8] Giá trị theo jun quá lớn nên ngành điện dùng kWh cho hóa đơn và thống kê.[14][18][19]

Một số điện bằng bao nhiêu kWh trên hóa đơn tiền điện
Một số điện bằng bao nhiêu kWh trên hóa đơn tiền điện

8. Cách đọc công tơ điện và tính số kWh đã dùng

Điện năng tiêu thụ trong kỳ bằng chỉ số công tơ cuối kỳ trừ chỉ số đầu kỳ, tính bằng kWh.[24] Công tơ cơ khí đang được thay dần bằng công tơ điện tử thông minh, loại gửi dữ liệu tiêu thụ không dây theo thời gian thực.[13] Khách hàng lớn còn trả thêm phần tính theo công suất cực đại trong kỳ.[24]

Đọc chỉ số trên công tơ

Chỉ số công tơ là số cộng dồn tính bằng kWh.[24] Ghi chỉ số đầu kỳ và cuối kỳ, hiệu của hai số là lượng kWh đã dùng, cũng là số điện trên hóa đơn.[24][16]

Ước tính điện năng một thiết bị dùng

Lấy công suất thiết bị (W) nhân số giờ sử dụng, rồi chia cho 1.000 để ra kWh.[2][12] Ví dụ, bóng đèn 40 W dùng 5 giờ tiêu thụ 0,2 kWh.[13] Bộ Năng lượng Hoa Kỳ có hướng dẫn ước tính mức tiêu thụ và chi phí vận hành của từng thiết bị.[25]

Tiền điện năng và tiền công suất cực đại

Hóa đơn của khách hàng lớn tách hai phần: điện năng tính theo tổng kWh, công suất tính theo mức cao nhất trong khoảng 15, 30 hoặc 60 phút.[24] Hai phần dùng hai đơn vị khác nhau là kWh và kW.[20]

Ứng dụng các đơn vị điện trong hệ thống điện mặt trời
Ứng dụng các đơn vị điện trong hệ thống điện mặt trời

9. Viết kWh, kW/h hay KW mới đúng chuẩn SI?

Cách viết đúng là kWh hoặc kW·h; kW/h sai vì gạch chéo trong ký hiệu đơn vị mang nghĩa phép chia.[11] Tích của hai đơn vị viết bằng dấu chấm giữa dòng hoặc khoảng trắng, và ký hiệu không thêm chữ s ở dạng số nhiều.[11] Quy tắc SI cũng cấm lặp gạch chéo trên cùng một dòng nếu không dùng ngoặc.[11]

Vì sao kW/h là cách viết sai

Viết kW/h nghĩa là kilowatt chia cho giờ, không phải điện năng.[11] Đơn vị điện năng đúng là kWh, đọc là kilowatt-giờ; EIA viết liền thành kilowatthour.[16]

Chữ nào viết hoa, chữ nào viết thường

Watt viết là W, jun viết là J, không viết w hay j.[11] Kilowatt viết là kW với k thường và W hoa, megawatt viết là MW với cả hai chữ hoa.[12]

Không thêm s vào ký hiệu đơn vị

Ký hiệu đơn vị giữ nguyên khi giá trị lớn hơn một: 75 cm đúng, 75 cms sai; 10 kWh đúng, 10 kWhs sai.[11] Chỉ tên đơn vị viết đầy đủ mới có dạng số nhiều trong tiếng Anh.[6]

Cách viết ký hiệu kWh đúng chuẩn và các lỗi thường gặp
Cách viết ký hiệu kWh đúng chuẩn và các lỗi thường gặp

10. Câu hỏi thường gặp về W, kW, kWh và J

Phần này trả lời các câu hỏi hay gặp khi tra cứu W, kW, kWh và J, với số liệu quy đổi lấy từ tài liệu của BIPM và NIST.[1][8] Câu hỏi nào sai về thứ nguyên được giải thích lại theo đúng bản chất đại lượng.[22]

Q11 kWh bằng bao nhiêu J?

1 kWh bằng 3.600.000 J, viết gọn là 3,6 MJ.[8] Hệ số 3,6 × 10⁶ do NIST công bố trong bảng quy đổi đơn vị.[8]

Q21 Wh bằng bao nhiêu jun?

1 Wh bằng 3.600 J, vì một giờ có 3.600 giây và một watt-giây bằng một jun.[15][4]

Q31 W bằng bao nhiêu J?

Câu hỏi này không có đáp án cố định, vì W là đơn vị công suất còn J là đơn vị năng lượng.[22][4] 1 W bằng 1 J mỗi giây, nên phải biết thời gian mới quy đổi được.[2]

Q41 số điện là bao nhiêu W?

Một số điện là 1 kWh, tức đơn vị năng lượng, nên không quy đổi trực tiếp sang W.[16][20] Một số điện tương ứng 1.000 W chạy liên tục trong một giờ.[16]

Q51 kWh bằng bao nhiêu số điện?

1 kWh bằng 1 số điện.[16] Chỉ số công tơ tăng 1 kWh, hóa đơn ghi thêm 1 số điện.[24]

Q6Đổi W sang kW như thế nào?

Chia số W cho 1.000 để ra kW, nên 1 W bằng 0,001 kW.[12] Ngược lại, 1 kW bằng 1.000 W theo định nghĩa của tiền tố kilo.[13]

Q72 kW bằng bao nhiêu W?

2 kW bằng 2.000 W, vì tiền tố kilo ứng với hệ số 10³.[13][12]

Q81 J bằng bao nhiêu kWh?

1 J bằng 1/3.600.000 kWh; chia số jun cho 3.600.000 để ra kWh.[8]

Q9W là ký hiệu gì?

W là ký hiệu của watt, đơn vị công suất trong hệ SI, bằng jun trên giây.[2] Chữ W viết hoa vì đơn vị này đặt theo tên riêng.[11]

Q10J là gì?

J là ký hiệu của jun, đơn vị năng lượng và công của hệ SI.[4] Một jun bằng công của lực một newton trên quãng đường một mét, và bằng một watt-giây.[15]

Câu hỏi thường gặp về quy đổi W, kW, kWh và J
Câu hỏi thường gặp về quy đổi W, kW, kWh và J

11. Việt Nam Solar và danh sách cửa hàng

Việt Nam Solar là nhà phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu điện mặt trời hàng đầu thế giới. Công ty hoạt động từ năm 2018, giữ vai trò tổng thầu EPC và đơn vị ESCO cho nhiều dự án. Đội ngũ kỹ thuật tư vấn cách tính công suất theo kW và sản lượng theo kWh đúng nhu cầu của khách hàng. Khách hàng được hỗ trợ khảo sát tận nơi, thiết kế và lắp đặt trọn gói. Hệ thống cửa hàng trải ba miền giúp khách hàng xem sản phẩm thật và nhận báo giá nhanh.

Việt Nam Solar và hệ thống cửa hàng ba miền
Việt Nam Solar và hệ thống cửa hàng ba miền
Trụ sở chính Hồ Chí Minh

Trụ sở chính: 188 ĐHT41, Phường Đông Hưng Thuận, Tp. HCM.

Kho Hồ Chí Minh: 2939 QL1A, Phường Đông Hưng Thuận, Tp. HCM.

Đường dây nóng: 088.60.60.660

Chi nhánh Cần Thơ

Chi nhánh Cần Thơ: 41D Mậu Thân, Phường Cái Khế, Tp. Cần Thơ.

Kho Cần Thơ: Khu vực Tràng Thọ A, Phường Trung Nhứt, Tp. Cần Thơ.

Đường dây nóng: 094.42.44.424

Chi nhánh Khánh Hòa

Chi nhánh Nha Trang: Thôn Đông Dinh, Xã Diên Khánh, Tỉnh Khánh Hòa.

Kho Nha Trang: Thôn Đông Dinh, Xã Diên Khánh, Tỉnh Khánh Hòa.

Đường dây nóng: 081.60.60.660

Tài liệu tham khảo từ nguồn quốc tế

  1. 1Bureau International des Poids et Mesures. (2019). SI Brochure: The International System of Units (SI), 9th edition. BIPM.
  2. 2Bureau International des Poids et Mesures. (2019). The International System of Units (SI), 9th edition (Tables 4 and 7). BIPM.
  3. 3Bureau International des Poids et Mesures. (n.d.). The International System of Units (SI). BIPM.
  4. 4Newell, D. B. & Tiesinga, E. (2019). NIST Special Publication 330: The International System of Units (SI). National Institute of Standards and Technology.
  5. 5National Institute of Standards and Technology. (2008). Special Publication 811: NIST Guide to the SI. NIST.
  6. 6Thompson, A. & Taylor, B. N. (2008). Guide for the Use of the International System of Units (SI), NIST Special Publication 811. National Institute of Standards and Technology.
  7. 7National Institute of Standards and Technology. (2008). NIST Guide to the SI, Appendix B: Conversion Factors. NIST.
  8. 8National Institute of Standards and Technology. (2008). NIST Guide to the SI, Appendix B.8: Factors for Units Listed Alphabetically. NIST.
  9. 9National Institute of Standards and Technology. (2008). NIST Guide to the SI, Chapter 4: The Two Classes of SI Units and the SI Prefixes. NIST.
  10. 10National Institute of Standards and Technology. (2008). NIST Guide to the SI, Chapter 5: Units Outside the SI. NIST.
  11. 11National Institute of Standards and Technology. (2008). NIST Guide to the SI, Chapter 6: Rules and Style Conventions for Printing and Using Units. NIST.
  12. 12National Institute of Standards and Technology, Office of Weights and Measures. (n.d.). Metric (SI) Prefixes. NIST.
  13. 13U.S. Energy Information Administration. (n.d.). Electricity Explained: Measuring Electricity. EIA.
  14. 14U.S. Energy Information Administration. (n.d.). Energy Explained: Units and Calculators. EIA.
  15. 15U.S. Energy Information Administration. (n.d.). EIA Glossary: Joule. EIA.
  16. 16U.S. Energy Information Administration. (n.d.). EIA Glossary: Kilowatt and Kilowatthour. EIA.
  17. 17U.S. Energy Information Administration. (n.d.). EIA Glossary: Watt and Watthour. EIA.
  18. 18U.S. Energy Information Administration. (n.d.). Electricity Explained. EIA.
  19. 19U.S. Energy Information Administration. (n.d.). Electricity Explained: Use of Electricity. EIA.
  20. 20U.S. Energy Information Administration. (n.d.). Electricity Explained: Electricity Generation, Capacity, and Sales in the United States. EIA.
  21. 21International Electrotechnical Commission. (2022). IEC 80000-6:2022, Quantities and units - Part 6: Electromagnetism, Edition 2.0. IEC.
  22. 22International Organization for Standardization. (2022). ISO 80000-1:2022, Quantities and units - Part 1: General, Edition 2.0. IEC Webstore.
  23. 23International Electrotechnical Commission. (2011). IEC 60050-113:2011, International Electrotechnical Vocabulary - Part 113: Physics for electrotechnology, Edition 1.0. IEC.
  24. 24U.S. Department of Energy, Federal Energy Management Program. (2010). O&M Best Practices Guide, Release 3.0, Chapter 8: Metering for Operations and Maintenance. U.S. Department of Energy.
  25. 25U.S. Department of Energy. (n.d.). Energy Saver: Appliances and Electronics. U.S. Department of Energy.
  26. 26Việt Nam Solar. (n.d.). Danh sách cửa hàng và hệ thống chi nhánh. Công ty TNHH Việt Nam Solar.
BIÊN SOẠN VÀ KIỂM DUYỆT

Bài viết do đội ngũ 50 kỹ sư của Công ty TNHH Việt Nam Solar biên soạn và kiểm duyệt. Công ty hoạt động liên tục trong lĩnh vực điện mặt trời từ năm 2018, đã khảo sát, thiết kế và thi công hàng nghìn công trình trên cả nước, đồng thời là nhà phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu biến tần, tấm pin và pin lưu trữ. Mọi kỹ sư tham gia biên soạn đều nắm chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng do cơ quan quản lý Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân, gồm Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 công bố trên cổng thông tin Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền số 604703 do Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ. Công ty duy trì ba chứng nhận hệ thống quản lý còn hiệu lực gồm ISO 9001:2015, ISO 14001:2018 và ISO 45001:2018, trạng thái hiệu lực xác minh trên IAF CertSearch.

Mọi số liệu kỹ thuật, thông tin pháp lý và mốc thời gian nêu trong bài đều được đối chiếu với hồ sơ chính hãng của nhà sản xuất và văn bản pháp luật hiện hành trước khi xuất bản, để nội dung công bố có thể kiểm chứng độc lập.

Mã số thuế: 0315209693Đường dây nóng: 088.60.60.660Thư điện tử: [email protected]Trang: vietnamsolar.vn
Bài viết này được đăng trong Wiki và được gắn thẻ , , , .

Để lại một bình luận