Xem mục lục
Watt và jun là hai đơn vị khác hẳn nhau về bản chất trong hệ SI.[2] Watt đo công suất, còn jun đo năng lượng và công.[4] Quan hệ giữa hai đơn vị này là 1 W bằng 1 J trên mỗi giây.[2]
Đơn vị điện ghi trên hóa đơn là kWh chứ không phải W.[13] 1 kWh quy đổi đúng bằng 3.600.000 J theo bảng hệ số của NIST.[8] 1 Wh bằng 3.600 J vì một giờ có 3.600 giây.[4]
Ký hiệu W viết hoa vì watt đặt theo tên riêng của một nhà khoa học.[11] Cách viết kW/h là sai, cách viết đúng là kWh hoặc kW·h.[11] Bài viết hướng dẫn anh chị quy đổi W, kW, kWh và J đúng chuẩn.[5]
W là ký hiệu của watt, đơn vị công suất trong hệ SI, bằng 1 J trên giây.[2] J là ký hiệu của jun, đơn vị năng lượng và công trong hệ SI.[4] 1 kWh bằng 3,6 MJ tức 3.600.000 J, còn 1 kW bằng 1.000 W.[8][13]

1. Watt là gì và W là ký hiệu của đại lượng nào Định nghĩa
Watt là đơn vị đo công suất trong hệ đơn vị quốc tế SI.[2] Ký hiệu của watt là chữ W viết hoa.[17] Bảng đơn vị dẫn xuất của SI ghi watt bằng jun trên giây.[4] Theo đơn vị cơ bản, watt tương đương kg·m²·s⁻³.[2] Công suất cho biết mức điện năng trao đổi tại một thời điểm.[20]
Định nghĩa watt theo hệ SI
Hệ SI xếp watt vào nhóm đơn vị dẫn xuất có tên riêng.[4] Watt mang ký hiệu W và đo công suất cùng thông lượng bức xạ.[2] Biểu diễn theo đơn vị SI khác, watt viết là J/s.[2] Biểu diễn theo đơn vị cơ bản, watt viết là kg·m²·s⁻³.[4]
Vì sao ký hiệu W viết hoa
Quy tắc SI in ký hiệu đơn vị bằng chữ thường trong đa số trường hợp.[11] Ngoại lệ áp dụng khi tên đơn vị lấy theo tên riêng của một người.[11] Watt và jun đều đặt theo tên nhà khoa học nên viết hoa W và J.[11] Viết thành w hoặc j là sai quy tắc ký hiệu của hệ SI.[6]
Đơn vị W trên nhãn thiết bị
Nhãn thiết bị điện gia dụng ghi công suất theo W hoặc kW.[25] Con số này cho biết thiết bị tiêu thụ bao nhiêu năng lượng mỗi giây.[2] Thiết bị công suất lớn cần nhiều năng lượng hơn trong cùng thời gian.[13] Cơ quan Thông tin Năng lượng Hoa Kỳ mô tả watt là một lượng công suất rất nhỏ.[13]

2. Jun là gì và J là đơn vị đo năng lượng thế nào Định nghĩa
Jun là đơn vị đo năng lượng, công và nhiệt lượng trong hệ SI.[4] Ký hiệu của jun là chữ J viết hoa.[11] Một jun bằng công của lực một newton khi điểm đặt dịch chuyển một mét.[15] Một jun cũng tương đương một watt nhân một giây.[15] Theo đơn vị cơ bản, jun tương đương kg·m²·s⁻².[4]
Jun theo định nghĩa hệ SI
Bảng đơn vị dẫn xuất SI ghi jun cho đại lượng năng lượng và công.[2] Cột đơn vị SI khác của jun ghi là N·m.[2] Cột đơn vị cơ bản của jun ghi là kg·m²·s⁻².[4] Jun áp dụng cho mọi dạng năng lượng chứ không riêng năng lượng điện.[23]
Quan hệ giữa jun và watt
Một watt bằng một jun chia cho một giây.[2] Nhân công suất theo watt với thời gian theo giây sẽ ra năng lượng theo jun.[2] Một watt-giây chính là một jun.[15] Đây là cầu nối duy nhất giữa đơn vị công suất và đơn vị năng lượng.[22]
Jun trong bảng quy đổi năng lượng
Cơ quan Thông tin Năng lượng Hoa Kỳ dùng jun và bội số của jun để so sánh các nguồn năng lượng.[14] Bội số thường gặp gồm kilojun, megajun và terajun.[12] Tiền tố k, M và T lần lượt ứng với 10³, 10⁶ và 10¹².[12] Quy đổi giữa các bội số chỉ là dịch chuyển dấu phẩy thập phân.[9]

3. Phân biệt công suất và năng lượng trong các đơn vị điện Nguyên lý
Công suất và năng lượng là hai đại lượng khác nhau về thứ nguyên.[21][22] Công suất đo bằng W, kW, MW và GW.[13] Năng lượng đo bằng J, Wh, kWh và MWh.[13] Cơ quan Thông tin Năng lượng Hoa Kỳ định nghĩa công suất đặt là mức điện năng tối đa tại một thời điểm.[20] Cũng cơ quan này định nghĩa sản lượng phát là lượng điện tạo ra theo thời gian.[20]
Đơn vị điện đo công suất
W là đơn vị công suất gốc trong hệ SI.[2] 1 kW bằng 1.000 W.[13] 1 MW bằng 1.000 kW, tức 1.000.000 W.[13] 1 GW bằng 1.000 MW, tức 1.000.000.000 W.[13]

4. Tiền tố k M G trong hệ SI và cách đổi W sang kW Tiền tố
Hệ SI dùng tiền tố để rút gọn các giá trị quá lớn hoặc quá nhỏ.[12] Tiền tố k là kilo và ứng với 10³.[12] Tiền tố M là mega và ứng với 10⁶.[12] Tiền tố G là giga và ứng với 10⁹.[12] Tiền tố gắn liền vào ký hiệu đơn vị, không có khoảng trắng ở giữa.[11]
Cách đổi W sang kW
Đổi W sang kW bằng cách chia giá trị cho 1.000.[12] 1 W bằng 0,001 kW.[12] 500 W bằng 0,5 kW.[12] Phép đổi này chỉ thay tiền tố, đại lượng vẫn là công suất.[9]

5. Quy đổi Wh và kWh sang jun theo đúng chuẩn SI Quy đổi
Giờ là đơn vị ngoài SI nhưng được chấp nhận dùng cùng hệ SI.[10] Một giờ bằng 3.600 giây.[4] Vì một watt-giây bằng một jun nên 1 Wh bằng 3.600 J.[15] Bảng hệ số quy đổi của NIST ghi 1 kW·h bằng 3,6 × 10⁶ J.[8] Con số đó viết đầy đủ là 3.600.000 J, tương đương 3,6 MJ.[8]
1 kWh bằng bao nhiêu J
1 kWh bằng 3.600.000 J.[8] Giá trị này cũng viết gọn là 3,6 MJ.[8] Hệ số 3,6 × 10⁶ là giá trị chính xác chứ không phải số làm tròn.[8] Muốn đổi kWh sang J, anh chị nhân số kWh với 3.600.000.[7]

6. Vì sao không thể đổi thẳng W sang J khi thiếu thời gian Lưu ý
Câu hỏi 1 W bằng bao nhiêu J là câu hỏi sai về thứ nguyên.[22] W đo công suất còn J đo năng lượng, hai đại lượng này khác nhau.[4] Quan hệ đúng là 1 W bằng 1 J trên mỗi giây.[2] Muốn ra jun, anh chị phải nhân công suất với khoảng thời gian.[2] Thiếu dữ kiện thời gian thì phép đổi W sang J không tồn tại.[21]
Công thức đổi W sang J
Công thức là năng lượng bằng công suất nhân thời gian.[2] Đơn vị tương ứng là J bằng W nhân giây.[15] Một thiết bị 100 W chạy 10 giây tiêu thụ 1.000 J.[2] Cũng thiết bị đó chạy một giờ tiêu thụ 360.000 J.[4]

7. Một số điện là gì và bằng bao nhiêu kWh trên hóa đơn Số điện
Một số điện trên hóa đơn tiền điện tại Việt Nam ứng với 1 kWh.[16] kWh là lượng điện năng khi một kilowatt duy trì trong một giờ.[16] Đây là đơn vị mà ngành điện dùng để bán điện cho khách hàng.[13] Danh mục đơn vị của hệ SI không có đơn vị nào mang tên số điện.[3] Vì vậy 1 kWh bằng đúng 1 số điện.[16]
1 số điện là bao nhiêu W
Câu hỏi 1 số điện là bao nhiêu W không có đáp án cố định.[20] Số điện là đơn vị năng lượng còn W là đơn vị công suất.[4] Một số điện tương ứng 1.000 W duy trì trong một giờ.[16] Cũng một số điện đó tương ứng 500 W duy trì trong hai giờ.[16]

8. Cách đọc công tơ điện và hóa đơn tiền điện theo kWh Thực hành
Công tơ điện ghi lại lượng điện năng khách hàng đã dùng theo kWh.[24] Công tơ cơ khí trước đây đang được thay dần bằng công tơ điện tử thông minh.[13] Công tơ thông minh gửi dữ liệu tiêu thụ không dây theo thời gian thực.[13] Điện năng tiêu thụ trong kỳ bằng chỉ số cuối trừ chỉ số đầu.[24] Khách hàng lớn còn bị tính thêm phần theo mức công suất cực đại trong kỳ.[24]
Đọc chỉ số công tơ theo kWh
Chỉ số công tơ là số cộng dồn tính bằng kWh.[24] Anh chị ghi lại chỉ số đầu kỳ và chỉ số cuối kỳ.[24] Hiệu của hai chỉ số chính là số kWh đã tiêu thụ.[24] Số kWh đó cũng chính là số điện ghi trên hóa đơn.[16]

9. Các lỗi viết đơn vị điện thường gặp và cách viết đúng Quy tắc
Cách viết kW/h là sai vì gạch chéo mang nghĩa phép chia.[11] Cách viết đúng cho kilowatt-giờ là kWh hoặc kW·h.[11] Quy tắc SI cấm lặp gạch chéo trên cùng một dòng nếu không dùng ngoặc.[11] Ký hiệu đơn vị không thêm chữ s ở dạng số nhiều.[11] Ký hiệu tích của hai đơn vị dùng dấu chấm giữa dòng hoặc khoảng trắng.[11]
Lỗi viết kW/h phổ biến
Gạch chéo trong ký hiệu đơn vị luôn mang nghĩa chia.[11] Viết kW/h nghĩa là kilowatt chia cho giờ, không phải điện năng.[11] Đơn vị điện năng đúng là kWh, đọc là kilowatt-giờ.[16] Cơ quan Thông tin Năng lượng Hoa Kỳ viết liền thành kilowatthour.[16]

10. Câu hỏi thường gặp về quy đổi W kW kWh và J Hỏi đáp
Phần này gom các câu hỏi anh chị thường gõ trên Google về W, kW, kWh và J.[13][18] Mọi con số quy đổi đều lấy từ tài liệu của BIPM và NIST.[1] Các câu hỏi sai về thứ nguyên được giải thích lại cho đúng bản chất.[22] Anh chị đọc kỹ điều kiện thời gian trước khi áp dụng công thức quy đổi.[2]
Q11kWh bằng bao nhiêu J?
Q21Wh bằng bao nhiêu jun?
Q31W bằng bao nhiêu J?
Q41 số điện là bao nhiêu W?
Q51kWh bằng bao nhiêu số điện?
Q6Đổi W sang kW như thế nào?
Q72kW bằng bao nhiêu W?
Q81J bằng bao nhiêu kWh?
Q9W là ký hiệu gì?

11. Việt Nam Solar và danh sách cửa hàng Nhà phân phối
Việt Nam Solar là nhà phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu điện mặt trời hàng đầu thế giới. Công ty hoạt động từ năm 2018, giữ vai trò tổng thầu EPC và đơn vị ESCO cho nhiều dự án. Đội ngũ kỹ thuật tư vấn cách tính công suất theo kW và sản lượng theo kWh đúng nhu cầu của anh chị. Anh chị được hỗ trợ khảo sát tận nơi, thiết kế và lắp đặt trọn gói. Hệ thống cửa hàng trải ba miền giúp anh chị xem sản phẩm thật và nhận báo giá nhanh.
Trụ sở chính tại TP.HCM
Văn phòng 188 DHT 41, P. Đông Hưng Thuận, TP. Hồ Chí Minh. Tổng kho 2939 Quốc lộ 1A, P. Đông Hưng Thuận, TP. Hồ Chí Minh.
Hotline 088.60.60.660
Chi nhánh miền Tây Cần Thơ
Showroom 41D Mậu Thân, P. Cái Khế, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Tổng kho 90 Quốc lộ 91, P. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ.
Hotline 084.60.60.660

Anh chị cần tư vấn quy đổi công suất và sản lượng cho hệ điện mặt trời, gọi 088.60.60.660 hoặc truy cập vietnamsolar.vn.
Tài liệu tham khảo từ nguồn quốc tế
- 1Bureau International des Poids et Mesures. (2019). SI Brochure: The International System of Units (SI), 9th edition. BIPM.
- 2Bureau International des Poids et Mesures. (2019). The International System of Units (SI), 9th edition (Tables 4 and 7). BIPM.
- 3Bureau International des Poids et Mesures. (n.d.). The International System of Units (SI). BIPM.
- 4Newell, D. B. & Tiesinga, E. (2019). NIST Special Publication 330: The International System of Units (SI). National Institute of Standards and Technology.
- 5National Institute of Standards and Technology. (2008). Special Publication 811: NIST Guide to the SI. NIST.
- 6Thompson, A. & Taylor, B. N. (2008). Guide for the Use of the International System of Units (SI), NIST Special Publication 811. National Institute of Standards and Technology.
- 7National Institute of Standards and Technology. (2008). NIST Guide to the SI, Appendix B: Conversion Factors. NIST.
- 8National Institute of Standards and Technology. (2008). NIST Guide to the SI, Appendix B.8: Factors for Units Listed Alphabetically. NIST.
- 9National Institute of Standards and Technology. (2008). NIST Guide to the SI, Chapter 4: The Two Classes of SI Units and the SI Prefixes. NIST.
- 10National Institute of Standards and Technology. (2008). NIST Guide to the SI, Chapter 5: Units Outside the SI. NIST.
- 11National Institute of Standards and Technology. (2008). NIST Guide to the SI, Chapter 6: Rules and Style Conventions for Printing and Using Units. NIST.
- 12National Institute of Standards and Technology, Office of Weights and Measures. (n.d.). Metric (SI) Prefixes. NIST.
- 13U.S. Energy Information Administration. (n.d.). Electricity Explained: Measuring Electricity. EIA.
- 14U.S. Energy Information Administration. (n.d.). Energy Explained: Units and Calculators. EIA.
- 15U.S. Energy Information Administration. (n.d.). EIA Glossary: Joule. EIA.
- 16U.S. Energy Information Administration. (n.d.). EIA Glossary: Kilowatt and Kilowatthour. EIA.
- 17U.S. Energy Information Administration. (n.d.). EIA Glossary: Watt and Watthour. EIA.
- 18U.S. Energy Information Administration. (n.d.). Electricity Explained. EIA.
- 19U.S. Energy Information Administration. (n.d.). Electricity Explained: Use of Electricity. EIA.
- 20U.S. Energy Information Administration. (n.d.). Electricity Explained: Electricity Generation, Capacity, and Sales in the United States. EIA.
- 21International Electrotechnical Commission. (2022). IEC 80000-6:2022, Quantities and units – Part 6: Electromagnetism, Edition 2.0. IEC.
- 22International Organization for Standardization. (2022). ISO 80000-1:2022, Quantities and units – Part 1: General, Edition 2.0. IEC Webstore.
- 23International Electrotechnical Commission. (2011). IEC 60050-113:2011, International Electrotechnical Vocabulary – Part 113: Physics for electrotechnology, Edition 1.0. IEC.
- 24U.S. Department of Energy, Federal Energy Management Program. (2010). O&M Best Practices Guide, Release 3.0, Chapter 8: Metering for Operations and Maintenance. U.S. Department of Energy.
- 25U.S. Department of Energy. (n.d.). Energy Saver: Appliances and Electronics. U.S. Department of Energy.
- 26Việt Nam Solar. (n.d.). Danh sách cửa hàng và hệ thống chi nhánh. Công ty TNHH Việt Nam Solar.



































