Hệ Không Có Lưu Trữ
80% dùng ban ngày
Hệ Có Pin Lưu Trữ
30% ban ngày · 70% ban đêm
Tấm Pin Năng Lượng Mặt Trời
Việt Nam Solar lựa chọn
Lithium — Lưu Trữ
Pin lưu trữ LiFePO4
Giá Lắp Đặt Hộ Gia Đình
Giá Lắp Đặt Doanh Nghiệp
Giá Lắp Đặt Nhà Xưởng
Giá Bơm Nước NLMT
Giá Dịch Vụ O&M
Giá Dịch Vụ Vệ Sinh & Kiểm Tra88 ₫
| Model type / Mã model | TSM-NEG19RC.20-640W |
| Brand / Thương hiệu | Trina Solar |
| Product family / Dòng sản phẩm | Vertex N |
| Module type / Loại module | N-type i-TOPCon Ultra Bifacial Dual Glass Monocrystalline Module / Module đơn tinh thể hai mặt kính đôi N-type i-TOPCon Ultra |
| Cell type / Loại cell | N-type i-TOPCon Monocrystalline |
| Testing Condition / Điều kiện thử nghiệm | STC |
| Peak Power Watts-PMAX / Công suất cực đại | 640 Wp |
| Power Selection / Dung sai chọn công suất | 0 ~ +5 W |
| Maximum Power Voltage-VMPP / Điện áp tại công suất cực đại | 41.06 V |
| Maximum Power Current-IMPP / Dòng tại công suất cực đại | 15.60 A |
| Open Circuit Voltage-VOC / Điện áp hở mạch | 49.30 V |
| Short Circuit Current-ISC / Dòng ngắn mạch | 16.51 A |
| Module Efficiency ηm / Hiệu suất module | 23.7% |
| Backside Power Gain / Gain mặt sau | 5% |
| Peak Power Watts-PMAX / Công suất cực đại | 672 W |
| Maximum Power Voltage-VMPP / Điện áp tại công suất cực đại | 41.06 V |
| Maximum Power Current-IMPP / Dòng tại công suất cực đại | 16.38 A |
| Open Circuit Voltage-VOC / Điện áp hở mạch | 49.30 V |
| Short Circuit Current-ISC / Dòng ngắn mạch | 17.34 A |
| Backside Power Gain / Gain mặt sau | 10% |
| Peak Power Watts-PMAX / Công suất cực đại | 704 W |
| Maximum Power Voltage-VMPP / Điện áp tại công suất cực đại | 41.06 V |
| Maximum Power Current-IMPP / Dòng tại công suất cực đại | 17.16 A |
| Open Circuit Voltage-VOC / Điện áp hở mạch | 49.30 V |
| Short Circuit Current-ISC / Dòng ngắn mạch | 18.16 A |
| NOCT / Nhiệt độ vận hành danh định của cell | 43°C (±2°C) |
| Temperature Coefficient of PMAX / Hệ số nhiệt PMAX | -0.29%/°C |
| Temperature Coefficient of VOC / Hệ số nhiệt VOC | -0.24%/°C |
| Temperature Coefficient of ISC / Hệ số nhiệt ISC | 0.04%/°C |
| Operating Temperature / Nhiệt độ vận hành | -40 ~ +70°C |
| Maximum System Voltage / Điện áp hệ thống tối đa | 1500V DC (IEC) / 1500V DC (UL) |
| Max Series Fuse Rating / Dòng cầu chì nối tiếp tối đa | 35A |
| Solar Cells / Loại cell | N-type i-TOPCon Monocrystalline |
| No. of cells / Số lượng cell | 132 cells |
| Module Dimensions / Kích thước module | 2382 × 1134 × 30 mm (93.78 × 44.65 × 1.18 inches) |
| Weight / Trọng lượng | 33.0 kg (72.8 lb) |
| Front Glass / Kính trước | 2.0 mm, AR Coating Heat Strengthened Glass |
| Back Glass / Kính sau | 2.0 mm, Heat Strengthened Glass |
| Frame / Khung | 30 mm Anodized Aluminium Alloy |
| J-Box / Hộp nối | IP68 rated |
| Cables / Cáp | Photovoltaic Technology Cable 4.0mm²; Portrait: 200/320 mm; Length can be customized |
| Connector / Đầu nối | TS4 Plus / TS4 / MC4 EVO2 |
| Packaging / Đóng gói | Modules per box: 36 pieces; Modules per 40’ container: 720 pieces |
Tìm hiểu về Việt Nam Solar, chính sách mua hàng, bảo mật dữ liệu và quy chế hoạt động website.

Tấm Pin NLMT Trina Solar 640Wp – TSM-NEG19RC.20-640W – Vertex N
TSM-NEG19RC.20-640W là tấm pin năng lượng mặt trời Trina Solar công suất 640 Wp, thuộc series Vertex N. Tấm dùng cell N-type i-TOPCon trên nền wafer 210, thiết kế hai mặt kính và phát điện cả hai mặt. Hiệu suất module đạt 23.7%. Cấu trúc dual-glass với hai lớp kính cường lực 2.0 mm, lòng tấm xếp 132 cell cắt nửa, khung nhôm anodized 30 mm.[1]Mặt điện, tấm cho điện áp hở mạch Voc 49.30 V, dòng ngắn mạch Isc 16.51 A, điện áp điểm công suất cực đại Vmpp 41.06 V và dòng điểm công suất cực đại Impp 15.60 A ở điều kiện STC. Dung sai công suất dương 0~+5 W. Hệ số phát điện mặt sau đạt 80% (±5%), nghĩa là mặt sau tấm góp thêm sản lượng khi lắp trên nền phản xạ tốt.[1]
Tấm chịu điện áp hệ thống tối đa 1500 V, làm việc trong dải −40°C đến +70°C. Hệ số nhiệt Pmax thấp ở mức −0.29 %/°C giúp tấm giữ công suất tốt khi mặt module nóng lên. Bảo hành hiệu suất tuyến tính 30 năm và bảo hành vật lý 12 năm, mức hao tối đa 1% năm đầu rồi 0.4% mỗi năm sau.[1][3]
Tại STC tấm cho 640 Wp. Trina không dùng dung sai âm mà xếp bậc 0~+5 W, nên mỗi tấm rời nhà máy đều nằm từ mức nhãn trở lên, đỉnh không quá 5 W so với nhãn, không có hàng hụt watt. Bên trong là 132 viên cell cắt nửa gói trong khổ 2382 x 1134 x 30 mm.[1]
Tấm dùng cell N-type i-TOPCon Ultra trên nền 210. Loại cell N-type ít dính PID và LeTID, hai dạng hao điện hay gặp ở cell P-type đời trước. Nhờ vậy mức xuống cấp mỗi năm rất nhỏ, sản lượng bám sát đường cam kết suốt vòng đời.[1]
Hiệu suất 23.7% là tỷ lệ ánh sáng được tấm đổi thành điện trên mỗi mét vuông. Ở điểm công suất cực đại, điện áp Vmpp là 41.06 V và dòng Impp là 15.60 A. Hiệu suất càng cao thì cùng một tổng công suất, hệ càng cần ít tấm và chiếm ít mái.[1]
Mặt trước là kính 2.0 mm phủ lớp chống phản quang, mặt sau cũng 2.0 mm, cả hai đều tôi nhiệt. Dãy cell nằm lọt giữa hai lớp kính thay vì trên nền đục. Hệ số lưng 80% (±5%) cho mặt sau góp điện khi nền sáng và phía sau tấm có khe thông thoáng.[1]
Mỗi độ bề mặt vượt 25°C thì Pmax chỉ rớt 0.29%. Đi kèm là Voc với hệ số −0.24 %/°C và Isc nhích nhẹ +0.04 %/°C. Trị NOCT 43 ± 2°C cho biết nhiệt độ tấm tự ổn định khi phơi ngoài trời, dùng để ước nhiệt vận hành thật.[1]
| Peak power / Công suất tối đa Pmax | 640 Wp[1] |
| Maximum power voltage / Điện áp điểm công suất cực đại Vmpp | 41.06 V[1] |
| Maximum power current / Dòng điểm công suất cực đại Impp | 15.60 A[1] |
| Open circuit voltage / Điện áp hở mạch Voc | 49.30 V[1] |
| Short circuit current / Dòng ngắn mạch Isc | 16.51 A[1] |
| Module efficiency / Hiệu suất module | 23.7 %[1] |
| Measuring tolerance / Dung sai đo | ±3 %[1] |
| Power selection / Bậc chọn công suất | 0 ~ +5 W (tối đa +3%)[1] |
| Peak power / Công suất tối đa Pmax | 672 W[1] |
| Maximum power voltage / Vmpp | 41.06 V[1] |
| Maximum power current / Impp | 16.38 A[1] |
| Open circuit voltage / Voc | 49.30 V[1] |
| Short circuit current / Isc | 17.34 A[1] |
| Peak power / Công suất tối đa Pmax | 704 W[1] |
| Maximum power voltage / Vmpp | 41.06 V[1] |
| Maximum power current / Impp | 17.16 A[1] |
| Open circuit voltage / Voc | 49.30 V[1] |
| Short circuit current / Isc | 18.16 A[1] |
| Power bifaciality / Hệ số phát điện hai mặt | 80 % (±5%)[1] |
| Nominal operating cell temperature (NOCT) / Nhiệt độ vận hành danh định NOCT | 43°C (±2°C)[1] |
| Temperature coefficient of Pmax / Hệ số nhiệt Pmax | – 0.29 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Voc / Hệ số nhiệt Voc | – 0.24 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Isc / Hệ số nhiệt Isc | 0.04 %/°C[1] |
| Operating temperature / Nhiệt độ vận hành | -40 ~ +70°C[1] |
| Maximum system voltage / Điện áp hệ thống tối đa | 1500V DC (IEC) / 1500V DC (UL)[1] |
| Max series fuse rating / Cầu chì chuỗi tối đa | 35 A[1] |
| Solar cells / Loại cell | N-type i-TOPCon Monocrystalline[1] |
| No. of cells / Số cell | 132 cell[1] |
| Module dimensions / Kích thước module | 2382 x 1134 x 30 mm[1] |
| Weight / Khối lượng | 33.0 kg[1] |
| Front glass / Kính trước | 2.0 mm, phủ AR, kính tôi nhiệt[1] |
| Back glass / Kính sau | 2.0 mm, kính tôi nhiệt[1] |
| Frame / Khung | Nhôm anodized 30 mm[1] |
| J-Box / Hộp nối | IP 68[1] |
| Cables / Cáp | 4.0 mm², portrait 200/320 mm[1] |
| Connector / Đầu nối | TS4 Plus / TS4 / MC4 EVO2[1] |
IEC 61215 quy định bộ thử hiệu năng và tuổi thọ trên module nguyên chiếc. Chuẩn này luôn đi kèm IEC 61730 về an toàn điện, không tách rời. Đây là cặp tiêu chuẩn bắt buộc trong hồ sơ kỹ thuật của tấm pin lưu hành trên thị trường quốc tế.[1]
Để vào thị trường Bắc Mỹ, tấm có thêm UL 61730 bên cạnh IEC 61730. Cặp chuẩn an toàn này soi cách điện, sức chịu hồ quang và bố cục mạch trong lòng module. Hồ sơ đó được đem so với yêu cầu phòng cháy mà từng công trình đặt ra.[1]
IEC 61701 chứng nhận sức bền trước sương muối dài ngày, còn IEC 62716 đo khả năng trụ với khí amoniac. Cặp chứng nhận này có giá trị thật với dàn pin dựng ven biển hoặc trong khu chăn nuôi, trồng trọt nơi không khí nhiễm muối và amoniac.[1]
Dây chuyền chạy theo ISO 9001 về chất lượng và ISO 14001 về môi trường. Bộ quy trình này giữ độ đồng đều giữa từng lô, để công suất và kích thước của bản 640 Wp không lệch qua các đợt ra hàng.[1]
Việc quản lý an toàn và sức khỏe người lao động tại xưởng theo ISO 45001. Đặt cạnh ISO 9001 và ISO 14001, ba chứng nhận hợp thành bộ hồ sơ quản lý nhà máy mà các gói thầu quy mô lớn thường đòi.[1]
ISO 14064 lo việc kiểm kê và xác minh phát thải khí nhà kính, còn ISO 14067 đo dấu chân carbon trên cả vòng đời sản phẩm. Trina công bố kèm chứng nhận dấu chân carbon thấp, hữu ích cho công trình ràng buộc tiêu chí phát thải.[1]
625 Wp
Công suất 625 Wp, hiệu suất module 23.1%, Voc 48.70 V, Isc 16.32 A. Tấm hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, thuộc series Vertex N.[1]
630 Wp
Công suất 630 Wp, hiệu suất module 23.3%, Voc 48.90 V, Isc 16.38 A. Tấm hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, thuộc series Vertex N.[1]
635 Wp
Công suất 635 Wp, hiệu suất module 23.5%, Voc 49.10 V, Isc 16.44 A. Tấm hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, thuộc series Vertex N.[1]
Model đang xem
Công suất 640 Wp, hiệu suất module 23.7%, Voc 49.30 V, Isc 16.51 A. Tấm hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, thuộc series Vertex N.[1]
645 Wp
Công suất 645 Wp, hiệu suất module 23.9%, Voc 49.52 V, Isc 16.55 A. Tấm hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, thuộc series Vertex N.[1]
650 Wp
Công suất 650 Wp, hiệu suất module 24.1%, Voc 49.77 V, Isc 16.59 A. Tấm hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, thuộc series Vertex N.[1]
Nhìn kỹ cả hai mặt kính tìm vết nứt, xem khung nhôm có vênh, kiểm hộp nối và dây cáp. Tấm nặng 33.0 kg nên mỗi tấm phải có ít nhất hai người cùng khiêng. Tuyệt đối không nhấc tấm bằng cách túm hộp nối hay dây, cũng không vác lên đầu hay tựa lưng.[2]
Mái và khung phải chịu nổi tải gió cùng tải nén tại công trình. Lưng tấm cần chỗ thoát nhiệt, hãng đề nghị chừa tối thiểu 100 mm khe hở giữa mặt sau và bề mặt đỡ. Khe này vừa hạ nhiệt cho tấm, vừa để lưng tấm đón thêm phần ánh sáng dội lại.[2]
Tra nhiệt độ môi trường thấp nhất ở công trình (T_min). Quy đổi Voc thực: Voc_thực = 49.30 × [1 + (−0.24/100) × (T_min − 25)]. Lấy 1500 chia cho Voc_thực rồi làm tròn xuống ra số tấm tối đa. Đây là ngưỡng cứng, tuyệt đối không vượt.[2]
Đầu nối của tấm là TS4 Plus, TS4 hoặc MC4 EVO2, đi cùng cáp 4.0 mm² dài portrait 200/320 mm. Hai đầu ghép buộc phải cùng kiểu, cùng nhà sản xuất. Luồn cáp gọn, tránh cọ vào mép kim loại sắc, không phơi đầu nối ngoài nắng trực tiếp và không để nước đọng.[2]
Mọi khung nhôm anodized phải được tiếp địa qua lỗ nối đất làm sẵn. Giữ điểm tiếp địa sạch, siết chặt và dùng phụ kiện chống ăn mòn hợp với nhôm để chặn ăn mòn điện hóa. Mối tiếp địa chắc chắn giữ an toàn cho người làm việc quanh dàn pin.[2]
Bụi, phân chim và lá khô đọng trên kính sẽ kéo sản lượng đi xuống. Cách đúng là dùng nước sạch cùng cây gạt mềm hay chổi lông mềm. Tránh vật cứng sắc, hóa chất ăn mòn và máy xịt áp lực mạnh. Thời điểm rửa lý tưởng là sáng sớm hoặc chiều mát, lúc kính đã hạ nhiệt.[2]
Sau mỗi đợt mưa lớn hay gió mạnh, hãy soát lại khung nhôm, kẹp giữ cùng bu lông kết cấu. Một cái kẹp lỏng hay trượt khỏi vùng cho phép sẽ làm tấm hụt sức chịu lực. Siết lại các mối nối và chấm điểm độ vững chung sau mỗi lần thời tiết bất thường.[2]
Để bắt sớm dấu nóng, đổi màu hay khớp lỏng, hãy soi đầu nối TS4 Plus, TS4 hoặc MC4 EVO2 cùng toàn tuyến cáp. Cáp tuyệt đối không cọ vào mép kim loại sắc. Một khớp tiếp xúc kém sẽ phát nhiệt và kéo sản lượng cả chuỗi đi xuống.[2]
Sản lượng giảm
Khi một chuỗi cho ít điện hơn các chuỗi tương đương, hãy đo điện áp hở mạch rồi đối chiếu với tích 49.30 V nhân số tấm trong chuỗi. Nguyên nhân hay gặp là bóng che một phần, lớp bụi dày, đầu nối lỏng, hoặc một tấm trong chuỗi bị hỏng điểm.[2]
Nứt kính
Ở tấm hai mặt, cả kính trước lẫn kính sau đều có thể nứt do va chạm, mưa đá to hoặc lực dồn một điểm. Tấm đã nứt cần đánh dấu, ghi ngày phát hiện và xử lý theo hướng dẫn. Không để tấm vỡ kính chạy tiếp vì nguy cơ rò điện.[2]
Điểm nóng
Điểm nóng sinh ra khi một cụm cell bị che bóng kéo dài hoặc dính bẩn cục bộ. Lúc nghi ngờ, quét bề mặt bằng camera nhiệt rồi gỡ nguồn che hay vết bẩn gây ra. Cách bố trí cell cắt nửa giúp kìm bớt khả năng lan rộng của điểm nóng.[2]
Đầu nối nóng
Đầu nối nóng bất thường, ngả màu hoặc vỏ cáp chảy đều báo hiệu tiếp xúc kém. Hãy cắt tải, soi đầu nối TS4 Plus, TS4 hoặc MC4 EVO2 rồi thay nếu hỏng. Lý do phổ biến là cắm lẫn hai loại đầu nối khác hãng hoặc bấm khớp chưa đủ chặt.[2]
Suy giảm
Nhờ kháng PID và LeTID, cell N-type i-TOPCon xuống cấp chậm. Ngưỡng cam kết là 1% trong năm đầu rồi 0.4% cho mỗi năm về sau. Khi sản lượng thật rớt nhanh hơn mức này, cần soát cả hệ thay vì chỉ nhìn riêng một tấm.[3]
Bám bẩn
Ở tấm hai mặt, phần điện mặt sau hụt đi khi lưng tấm bị che bóng, bám bụi hoặc nền dưới phản xạ kém dần. Cần giữ khe sau thông thoáng, làm sạch nền theo định kỳ và dọn vật cản. Đây là điểm phải lưu tâm, khác hẳn tấm một mặt kính thông thường.[2]
12 năm
Mốc 12 năm vật lý lo phần lỗi vật liệu và lỗi từ khâu sản xuất, với điều kiện tấm được lắp và chạy đúng hướng dẫn. Cam kết này dành riêng cho phần vật lý của tấm, độc lập với cam kết hiệu suất. Khi làm hồ sơ cần có số serial và hóa đơn gốc.[3]
30 năm
Đường suy giảm tuyến tính trải dài 30 năm hiệu suất, mức hao tối đa 1% năm đầu rồi tối đa 0.4% mỗi năm sau. Khép năm 30, bản 640 Wp vẫn được cam kết giữ tầm 87.4% công suất ban đầu. Đây là cơ sở để nhà đầu tư tính sản lượng dài hạn.[3]
Hồ sơ
Để kích hoạt bảo hành, hãy lưu mã TSM-NEG19RC.20-640W, số serial, hóa đơn mua cùng hồ sơ lắp đặt. Tem nhãn dán trên tấm phải còn nguyên và đọc rõ. Tấm bị sửa khung, lắp trái quy định hoặc hư do ngoại lực sẽ nằm ngoài phạm vi bảo hành.[3]
Bên cạnh việc phân phối thiết bị chính hãng, Việt Nam Solar còn nhận tư vấn cấu hình, hỗ trợ kỹ thuật khi lắp đặt, kiểm tra bảo hành và theo sát chủ đầu tư trong suốt vòng đời vận hành của hệ thống.[5]
Trụ sở chính
Hotline: 088.60.60.660Email: lienhe@vietnamsolar.vnGọi 088.60.60.660
Công suất/m²
Khổ 2382 x 1134 mm cho diện tích tấm tầm 2.7 m². Ở hiệu suất 23.7%, mỗi mét vuông kính mặt trước gánh khoảng 237 W. Mật độ điện này giúp giảm số tấm cần dùng cho cùng một tổng công suất, qua đó rút bớt số chuỗi và phụ kiện đấu nối.[1]
Mặt sau
Mốc trên của khả năng phát từ lưng tấm so với mặt trước là hệ số 80% (±5%). Ở điều kiện thuận lợi với lợi điện mặt sau 10%, tấm chạm 704 W (Impp 17.16 A, Isc 18.16 A). Phần cộng thực bao nhiêu còn tùy nền phản xạ, độ cao giàn và góc nghiêng.[1]
Nhiệt độ
Mỗi độ bề mặt vượt 25°C kéo Pmax rớt 0.29%. Khi bề mặt lên 55°C, tức cao hơn mốc STC 30°C, công suất chỉ hụt tầm 8.7%. Trị NOCT 43 ± 2°C cho biết nhiệt độ tấm tự cân bằng ngoài trời, giúp ước sản lượng giờ nắng gắt sát thực hơn STC.[1]
Vòng đời 30 năm
Với mức hao không quá 1% năm đầu rồi không quá 0.4% mỗi năm, một hệ chạy TSM-NEG19RC.20-640W vẫn còn tầm 87.4% công suất ở năm 30. Khả năng kháng PID và LeTID của cell N-type i-TOPCon giúp đường suy giảm thực đi sát đường cam kết.[3]
Trước lúc xin báo giá TSM-NEG19RC.20-640W, chủ đầu tư nên tách bạch hai trường hợp. Trường hợp một là mua tấm rời nhằm mở rộng hoặc thay thế trong hệ đang chạy. Trường hợp hai là lắp trọn gói cả hệ gồm tấm pin, inverter, khung đỡ, dây DC, dây AC, thiết bị bảo vệ, tủ điện, công lắp cùng nghiệm thu. Cơ cấu chi phí hai trường hợp lệch nhau, nên khảo sát hiện trạng là việc bắt buộc làm trước khi chốt giá.
TẤM RỜI
Dành cho chủ đầu tư muốn mua riêng tấm pin để mở rộng, dự phòng hoặc giao cho đội kỹ thuật đang lắp. Để báo giá cần chốt đúng mã TSM-NEG19RC.20-640W, số lượng, tình trạng hàng, chính sách bảo hành, chứng từ và phí vận chuyển.
TRỌN GÓI
Dành cho chủ đầu tư muốn làm trọn vẹn một hệ điện mặt trời. Mức giá tùy số lượng tấm, loại inverter, kết cấu mái, độ dài dây, tủ điện AC/DC, thiết bị bảo vệ, cách khai thác mặt sau và điều kiện thi công tại chỗ.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar, đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu biến tần, tấm pin và pin lưu trữ hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng do cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực xây dựng HCM-00076550, nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703. Hệ thống quản lý đạt ISO 9001:2015 Quản lý chất lượng, ISO 14001:2015 Quản lý môi trường và ISO 45001:2018 An toàn lao động, xác minh trên IAF CertSearch.
0.0/5
0 đánh giá
Chưa có đánh giá nào.
Xem gợi ý hệ phù hợp – tiết kiệm khoảng
50 – 70% tiền điện
Theo hóa đơn điện – tiết kiệm 50–70%
Theo hóa đơn điện – có pin lưu trữ dự phòng
Đối tác phân phối inverter chính hãng
Đối tác phân phối pin lưu trữ - lithium chính hãng
Chọn theo hóa đơn điện hằng tháng
| 70–80 triệu100–200 kWp | 120–160 triệu200–400 kWp | 200–300 triệu400–700 kWp |
| 300–400 triệu700–1000 kWp | Trên 1 tỷ> 2 MWp | Tư vấnHóa đơn khác |
Đối tác phân phối inverter chính hãng
Đối tác phân phối pin lưu trữ - lithium chính hãng
Combo bơm nước solar điện 380V công nghiệp
|
3 HP
2,2 kW
|
5,5 HP
3,7 kW
|
7,5 HP
5,6 kW
|
|
10 HP
7,5 kW
|
15 HP
11,2 kW
|
20 HP
15 kW
|
|
25 HP
18,7 kW
|
30 HP
22,5 kW
|
Tư vấn
HP khác
|
Đối tác phân phối inverter chính hãng
Đối tác phân phối pin lưu trữ - lithium chính hãng
Tra cứu chi nhánh và chính sách tại Vietnam Solar
Tra cứu chi nhánh và chính sách tại Vietnam Solar

