Tấm Pin NLMT Trina Solar 640Wp – TSM-NEG19RC.20-640W – Vertex N
TSM-NEG19RC.20-640W là tấm pin năng lượng mặt trời Trina Solar công suất 640 Wp, thuộc series Vertex N. Tấm pin dùng cell N-type i-TOPCon trên nền wafer 210, thiết kế hai mặt kính và phát điện cả hai mặt. Hiệu suất module đạt 23.7%. Cấu trúc dual-glass với hai lớp kính cường lực 2.0 mm, bên trong tấm pin xếp 132 cell cắt nửa, khung nhôm anodized 30 mm.[1]Về mặt điện, tấm pin cho điện áp hở mạch Voc 49.30 V, dòng ngắn mạch Isc 16.51 A, điện áp điểm công suất cực đại Vmpp 41.06 V và dòng điểm công suất cực đại Impp 15.60 A ở điều kiện STC. Dung sai công suất dương 0~+5 W. Hệ số phát điện mặt sau đạt 80% (±5%), nghĩa là mặt sau tấm pin góp thêm sản lượng khi lắp trên nền phản xạ tốt.[1]
Tấm pin chịu điện áp hệ thống tối đa 1500 V, làm việc trong dải −40°C đến +70°C. Hệ số nhiệt Pmax thấp ở mức −0.29 %/°C giúp tấm pin giữ công suất tốt khi mặt module nóng lên. Bảo hành hiệu suất tuyến tính 30 năm và bảo hành vật lý 12 năm, mức hao tối đa 1% năm đầu rồi 0.4% mỗi năm sau.[1][3]
📖 Mục lục bài viết
- 1. Tính năng nổi bật của tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-640W
- 2. Thông số kỹ thuật tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-640W
- 3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin TSM-NEG19RC.20-640W
- 4. Các model cùng series Vertex N (TSM-NEG19RC.20 625-650W)
- 5. Tài liệu kỹ thuật tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-640W
- 6. Hướng dẫn lắp đặt tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-640W
- 7. Bảo trì định kỳ tấm pin TSM-NEG19RC.20-640W
- 8. Xử lý sự cố và kiểm tra bất thường tấm pin TSM-NEG19RC.20-640W
- 9. Chính sách bảo hành tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-640W
- 10. Việt Nam Solar, nhà phân phối tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-640W
- 11. Đánh giá thực tế tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-640W
- 12. Hiểu lầm phổ biến về tấm pin TSM-NEG19RC.20-640W
- 13. Câu hỏi thường gặp về tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-640W
- 14. Giá tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-640W và nhận báo giá
1. Tính năng nổi bật của tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-640W Nổi bật
640 Wp với bậc chọn công suất 0~+5 W
Tại STC tấm pin cho 640 Wp. Trina không dùng dung sai âm mà xếp bậc 0~+5 W, nên mỗi tấm pin rời nhà máy đều nằm từ mức nhãn trở lên, đỉnh không quá 5 W so với nhãn, không có tấm pin nào bị hụt công suất. Bên trong là 132 viên cell cắt nửa gói trong khổ 2382 x 1134 x 30 mm.[1]
Cell N-type i-TOPCon Ultra, ít suy giảm
Tấm pin dùng cell N-type i-TOPCon Ultra trên nền 210. Loại cell N-type ít dính PID và LeTID, hai dạng hao điện hay gặp ở cell P-type đời trước. Nhờ vậy mức xuống cấp mỗi năm rất nhỏ, sản lượng bám sát đường cam kết suốt vòng đời.[1]
Hiệu suất module 23.7%
Hiệu suất 23.7% là tỷ lệ ánh sáng được tấm pin đổi thành điện trên mỗi mét vuông. Ở điểm công suất cực đại, điện áp Vmpp là 41.06 V và dòng Impp là 15.60 A. Hiệu suất càng cao thì cùng một tổng công suất, hệ càng cần ít tấm pin và chiếm ít diện tích mái.[1]
Hai mặt kính 2.0 mm, mặt sau cũng đón nắng
Mặt trước là kính 2.0 mm phủ lớp chống phản quang, mặt sau cũng 2.0 mm, cả hai đều tôi nhiệt. Dãy cell nằm lọt giữa hai lớp kính thay vì dán trên một lớp nền đục. Hệ số lưng 80% (±5%) cho mặt sau góp điện khi nền sáng và phía sau tấm pin có khe thông thoáng.[1]
Hệ số nhiệt Pmax thấp
Mỗi độ bề mặt vượt 25°C thì Pmax chỉ rớt 0.29%. Đi kèm là Voc với hệ số −0.24 %/°C và Isc nhích nhẹ +0.04 %/°C. Trị NOCT 43 ± 2°C cho biết nhiệt độ tấm pin tự ổn định khi phơi ngoài trời, dùng để ước tính nhiệt độ vận hành thực tế.[1]
2. Thông số kỹ thuật tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-640W Thông số
ELECTRICAL DATA (STC*) · Đặc tính điện (STC)
| Peak power / Công suất đỉnh Pmax | 640 Wp[1] |
| Maximum power voltage / Điện áp điểm công suất cực đại Vmpp | 41.06 V[1] |
| Maximum power current / Dòng điểm công suất cực đại Impp | 15.60 A[1] |
| Open circuit voltage / Điện áp hở mạch Voc | 49.30 V[1] |
| Short circuit current / Dòng ngắn mạch Isc | 16.51 A[1] |
| Module efficiency / Hiệu suất module | 23.7 %[1] |
| Measuring tolerance / Dung sai đo | ±3 %[1] |
| Power selection / Bậc chọn công suất | 0 ~ +5 W (tối đa +3%)[1] |
Đặc tính điện theo power bin (backside power gain) · lợi điện mặt sau
Backside power gain 5% · lợi điện mặt sau 5%
| Peak power / Công suất đỉnh Pmax | 672 W[1] |
| Maximum power voltage / Vmpp | 41.06 V[1] |
| Maximum power current / Impp | 16.38 A[1] |
| Open circuit voltage / Voc | 49.30 V[1] |
| Short circuit current / Isc | 17.34 A[1] |
Backside power gain 10% · lợi điện mặt sau 10%
| Peak power / Công suất đỉnh Pmax | 704 W[1] |
| Maximum power voltage / Vmpp | 41.06 V[1] |
| Maximum power current / Impp | 17.16 A[1] |
| Open circuit voltage / Voc | 49.30 V[1] |
| Short circuit current / Isc | 18.16 A[1] |
| Power bifaciality / Hệ số phát điện hai mặt | 80 % (±5%)[1] |
TEMPERATURE RATINGS · Hệ số nhiệt (Temperature)
| Nominal operating cell temperature (NOCT) / Nhiệt độ làm việc danh định của cell NOCT | 43°C (±2°C)[1] |
| Temperature coefficient of Pmax / Hệ số nhiệt Pmax | – 0.29 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Voc / Hệ số nhiệt Voc | – 0.24 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Isc / Hệ số nhiệt Isc | 0.04 %/°C[1] |
APPLICATION CONDITIONS · Giới hạn vận hành
| Operating temperature / Nhiệt độ vận hành | -40 ~ +70°C[1] |
| Maximum system voltage / Điện áp hệ thống tối đa | 1500V DC (IEC) / 1500V DC (UL)[1] |
| Max series fuse rating / Cầu chì chuỗi tối đa | 35 A[1] |
MECHANICAL DATA · Cấu tạo cơ khí (Mechanical)
| Solar cells / Loại cell | N-type i-TOPCon Monocrystalline[1] |
| No. of cells / Số cell | 132 cell[1] |
| Module dimensions / Kích thước module | 2382 x 1134 x 30 mm[1] |
| Weight / Khối lượng | 33.0 kg[1] |
| Front glass / Kính trước | 2.0 mm, phủ AR, kính tôi nhiệt[1] |
| Back glass / Kính sau | 2.0 mm, kính tôi nhiệt[1] |
| Frame / Khung | Nhôm anodized 30 mm[1] |
| J-Box / Hộp nối | IP 68[1] |
| Cables / Cáp | 4.0 mm², portrait 200/320 mm[1] |
| Connector / Đầu nối | TS4 Plus / TS4 / MC4 EVO2[1] |
3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin TSM-NEG19RC.20-640W Chứng nhận
Kiểm hiệu năng và độ bền module
IEC 61215 quy định bộ thử hiệu năng và tuổi thọ trên module nguyên chiếc. Chuẩn này luôn đi kèm IEC 61730 về an toàn điện, không tách rời. Đây là cặp tiêu chuẩn bắt buộc trong hồ sơ kỹ thuật của tấm pin lưu hành trên thị trường quốc tế.[1]
An toàn điện module
Để vào thị trường Bắc Mỹ, tấm pin có thêm UL 61730 bên cạnh IEC 61730. Cặp chuẩn an toàn này soi cách điện, sức chịu hồ quang và bố cục mạch trong lòng module. Hồ sơ đó được đem so với yêu cầu phòng cháy mà từng công trình đặt ra.[1]
Chống ăn mòn muối và amoniac
IEC 61701 chứng nhận sức bền trước sương muối dài ngày, còn IEC 62716 đo khả năng trụ với khí amoniac. Cặp chứng nhận này có giá trị thật với dàn pin dựng ven biển hoặc trong khu chăn nuôi, trồng trọt nơi không khí nhiễm muối và amoniac.[1]
Quản lý chất lượng sản xuất
Dây chuyền chạy theo ISO 9001 về chất lượng và ISO 14001 về môi trường. Bộ quy trình này giữ độ đồng đều giữa từng lô, để công suất và kích thước của bản 640 Wp không lệch qua các đợt ra hàng.[1]
An toàn lao động nhà máy
Việc quản lý an toàn và sức khỏe người lao động tại xưởng theo ISO 45001. Đặt cạnh ISO 9001 và ISO 14001, ba chứng nhận hợp thành bộ hồ sơ quản lý nhà máy mà các gói thầu quy mô lớn thường đòi.[1]
Kiểm kê carbon sản phẩm
ISO 14064 lo việc kiểm kê và xác minh phát thải khí nhà kính, còn ISO 14067 đo dấu chân carbon trên cả vòng đời sản phẩm. Trina công bố kèm chứng nhận dấu chân carbon thấp, hữu ích cho công trình ràng buộc tiêu chí phát thải.[1]
4. Các model cùng series Vertex N (TSM-NEG19RC.20 625-650W) Model
625 Wp
TSM-NEG19RC.20-625W
Công suất 625 Wp, hiệu suất module 23.1%, Voc 48.70 V, Isc 16.32 A. Tấm pin hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, thuộc series Vertex N.[1]
630 Wp
TSM-NEG19RC.20-630W
Công suất 630 Wp, hiệu suất module 23.3%, Voc 48.90 V, Isc 16.38 A. Tấm pin hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, thuộc series Vertex N.[1]
635 Wp
TSM-NEG19RC.20-635W
Công suất 635 Wp, hiệu suất module 23.5%, Voc 49.10 V, Isc 16.44 A. Tấm pin hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, thuộc series Vertex N.[1]
Model đang xem
TSM-NEG19RC.20-640W
Công suất 640 Wp, hiệu suất module 23.7%, Voc 49.30 V, Isc 16.51 A. Tấm pin hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, thuộc series Vertex N.[1]
645 Wp
TSM-NEG19RC.20-645W
Công suất 645 Wp, hiệu suất module 23.9%, Voc 49.52 V, Isc 16.55 A. Tấm pin hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, thuộc series Vertex N.[1]
650 Wp
TSM-NEG19RC.20-650W
Công suất 650 Wp, hiệu suất module 24.1%, Voc 49.77 V, Isc 16.59 A. Tấm pin hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, thuộc series Vertex N.[1]
5. Tài liệu kỹ thuật tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-640W Tài liệu
6. Hướng dẫn lắp đặt tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-640W Lắp đặt
Soát tấm pin ngay khi nhận hàng
Nhìn kỹ cả hai mặt kính tìm vết nứt, xem khung nhôm có vênh, kiểm hộp nối và dây cáp. Tấm pin nặng 33.0 kg nên mỗi tấm pin phải có ít nhất hai người cùng khiêng. Tuyệt đối không nhấc tấm pin bằng cách túm hộp nối hay dây, cũng không vác lên đầu hay vác trên lưng.[2]
Chừa khe thông gió cho lưng tấm pin
Mái và khung phải chịu nổi tải gió cùng tải nén tại công trình. Lưng tấm pin cần chỗ thoát nhiệt, hãng đề nghị chừa tối thiểu 100 mm khe hở giữa mặt sau và bề mặt đỡ. Khe này vừa hạ nhiệt cho tấm pin, vừa để lưng tấm pin đón thêm phần ánh sáng dội lại.[2]
Khóa số tấm pin tối đa cho một chuỗi
Tra nhiệt độ môi trường thấp nhất ở công trình (T_min). Quy đổi Voc thực: Voc_thực = 49.30 × [1 + (−0.24/100) × (T_min − 25)]. Lấy 1500 chia cho Voc_thực rồi làm tròn xuống ra số tấm pin tối đa. Đây là ngưỡng cứng, tuyệt đối không vượt.[2]
Ghép đầu nối và đi cáp gọn
Đầu nối của tấm pin là TS4 Plus, TS4 hoặc MC4 EVO2, đi cùng cáp 4.0 mm² dài portrait 200/320 mm. Hai đầu ghép buộc phải cùng kiểu, cùng nhà sản xuất. Luồn cáp gọn, tránh cọ vào mép kim loại sắc, không phơi đầu nối ngoài nắng trực tiếp và không để nước đọng.[2]
Nối đất khung tấm pin
Mọi khung nhôm anodized phải được tiếp địa qua lỗ nối đất làm sẵn. Giữ điểm tiếp địa sạch, siết chặt và dùng phụ kiện chống ăn mòn hợp với nhôm để chặn ăn mòn điện hóa. Mối tiếp địa chắc chắn giữ an toàn cho người làm việc quanh dàn pin.[2]
Kính chịu lực trải đều chứ không gánh nổi lực dồn một điểm từ gót giày hay vật nặng. Chỉ một bước giẫm cũng đủ tạo vết nứt vi mô trong cell mà mắt thường khó thấy, làm công suất tụt vĩnh viễn.[2]
Hễ có ánh sáng là tấm pin đã phát điện. Chạm đầu nối lúc mặt tấm pin còn ẩm hay đang mưa dễ dẫn tới điện giật. Không cắm hay tháo đầu nối khi mạch còn dòng. Hãy bịt kín đầu nối, đợi bề mặt ráo hẳn rồi mới làm tiếp.[2]
Cấm dùng gương hay vật hội tụ dồn nắng vào tấm pin vì sinh điểm nóng và đẩy nhanh lão hóa lớp keo cùng diode bypass. Không dựng tấm pin cạnh nguồn lửa hay vật dễ cháy nổ. Lắp sai cách có thể gây rủi ro hỏa hoạn cho công trình.[2]
7. Bảo trì định kỳ tấm pin TSM-NEG19RC.20-640W Bảo trì
Vệ sinh bề mặt kính
Bụi, phân chim và lá khô đọng trên kính sẽ kéo sản lượng đi xuống. Cách đúng là dùng nước sạch cùng cây gạt mềm hay chổi lông mềm. Tránh vật cứng sắc, hóa chất ăn mòn và máy xịt áp lực mạnh. Thời điểm rửa lý tưởng là sáng sớm hoặc chiều mát, lúc kính đã hạ nhiệt.[2]
Rà kết cấu và kẹp giữ
Sau mỗi đợt mưa lớn hay gió mạnh, hãy soát lại khung nhôm, kẹp giữ cùng bu lông kết cấu. Một cái kẹp lỏng hay trượt khỏi vùng cho phép sẽ làm tấm pin hụt sức chịu lực. Siết lại các mối nối và kiểm tra độ vững chung sau mỗi lần thời tiết bất thường.[2]
Theo dõi cáp và đầu nối
Để bắt sớm dấu nóng, đổi màu hay khớp lỏng, hãy soi đầu nối TS4 Plus, TS4 hoặc MC4 EVO2 cùng toàn tuyến cáp. Cáp tuyệt đối không cọ vào mép kim loại sắc. Một khớp tiếp xúc kém sẽ phát nhiệt và kéo sản lượng cả chuỗi đi xuống.[2]
- Lau kính ngay khi bụi mới mỏng, chỉ nước sạch và dụng cụ mềm là đủ.[2]
- Dọn lưng tấm pin và nền dưới cho thông thoáng, vật cản phía sau sẽ làm hụt phần điện thu từ mặt sau (hệ số 80%).[2]
- Hết mỗi đợt gió mạnh, rà toàn bộ khung nhôm, kẹp cùng bu lông của kết cấu.[2]
- Định kỳ soi cáp và đầu nối, phát hiện sớm chỗ nóng hoặc khớp lỏng.[2]
- Đối chiếu sản lượng giữa các chuỗi, chuỗi nào hụt bất thường thì rà tấm pin và mối nối.[2]
- Đừng tự mở hộp nối hay can thiệp vào trong tấm pin, thấy dấu lạ thì báo kỹ thuật.[2]
8. Xử lý sự cố và kiểm tra bất thường tấm pin TSM-NEG19RC.20-640W Sự cố
Sản lượng giảm
Một chuỗi DC tụt điện
Khi một chuỗi cho ít điện hơn các chuỗi tương đương, hãy đo điện áp hở mạch rồi đối chiếu với giá trị 49.30 V nhân với số tấm pin trong chuỗi. Nguyên nhân hay gặp là bóng che một phần, lớp bụi dày, đầu nối lỏng, hoặc một tấm pin trong chuỗi bị lỗi.[2]
Nứt kính
Kính trước hoặc sau bị nứt
Ở tấm pin hai mặt, cả kính trước lẫn kính sau đều có thể nứt do va chạm, mưa đá to hoặc lực dồn một điểm. Tấm pin đã nứt cần đánh dấu, ghi ngày phát hiện và xử lý theo hướng dẫn. Không để tấm pin vỡ kính chạy tiếp vì nguy cơ rò điện.[2]
Điểm nóng
Vùng nhiệt cục bộ
Điểm nóng sinh ra khi một cụm cell bị che bóng kéo dài hoặc dính bẩn cục bộ. Lúc nghi ngờ, quét bề mặt bằng camera nhiệt rồi gỡ vật che hay vết bẩn gây ra điểm nóng. Cách bố trí cell cắt nửa giúp kìm bớt khả năng lan rộng của điểm nóng.[2]
Đầu nối nóng
Đầu nối hoặc cáp phát nhiệt
Đầu nối nóng bất thường, ngả màu hoặc vỏ cáp chảy đều báo hiệu tiếp xúc kém. Hãy cắt tải, soi đầu nối TS4 Plus, TS4 hoặc MC4 EVO2 rồi thay nếu hỏng. Lý do phổ biến là cắm lẫn hai loại đầu nối khác hãng hoặc bấm khớp chưa đủ chặt.[2]
Suy giảm
Mức hao công suất theo từng năm
Nhờ kháng PID và LeTID, cell N-type i-TOPCon xuống cấp chậm. Ngưỡng cam kết là 1% trong năm đầu rồi 0.4% cho mỗi năm về sau. Khi sản lượng thật rớt nhanh hơn mức này, cần soát cả hệ thay vì chỉ nhìn riêng một tấm pin.[3]
Bám bẩn
Lưng tấm pin bị che hoặc bẩn
Ở tấm pin hai mặt, phần điện mặt sau hụt đi khi lưng tấm pin bị che bóng, bám bụi hoặc nền dưới phản xạ kém dần. Cần giữ khe sau thông thoáng, làm sạch nền theo định kỳ và dọn vật cản. Đây là điểm phải lưu tâm, khác hẳn tấm pin một mặt kính thông thường.[2]
9. Chính sách bảo hành tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-640W Bảo hành
12 năm
Bảo hành 12 năm vật lý
Mốc 12 năm vật lý lo phần lỗi vật liệu và lỗi từ khâu sản xuất, với điều kiện tấm pin được lắp và chạy đúng hướng dẫn. Cam kết này dành riêng cho phần vật lý của tấm pin, độc lập với cam kết hiệu suất. Khi làm hồ sơ cần có số serial và hóa đơn gốc.[3]
30 năm
Bảo hành 30 năm hiệu suất
Đường suy giảm tuyến tính trải dài 30 năm hiệu suất, mức hao tối đa 1% năm đầu rồi tối đa 0.4% mỗi năm sau. Khép năm 30, bản 640 Wp vẫn được cam kết giữ tầm 87.4% công suất ban đầu. Đây là cơ sở để nhà đầu tư tính sản lượng dài hạn.[3]
Hồ sơ
Giữ đủ chứng từ suốt vòng đời
Để kích hoạt bảo hành, hãy lưu mã TSM-NEG19RC.20-640W, số serial, hóa đơn mua cùng hồ sơ lắp đặt. Tem nhãn dán trên tấm pin phải còn nguyên và đọc rõ. Tấm pin bị sửa khung, lắp trái quy định hoặc hư do ngoại lực sẽ nằm ngoài phạm vi bảo hành.[3]
10. Việt Nam Solar, nhà phân phối tấm pin Trina Solar TSM-NEG19RC.20-640W VNS
Bên cạnh việc phân phối thiết bị chính hãng, Việt Nam Solar còn nhận tư vấn cấu hình, hỗ trợ kỹ thuật khi lắp đặt, kiểm tra bảo hành và theo sát chủ đầu tư trong suốt vòng đời vận hành của hệ thống.[5]
Trụ sở chính
Công Ty TNHH Việt Nam Solar
Hotline: 088.60.60.660Email: lienhe@vietnamsolar.vnGọi 088.60.60.660
11. Đánh giá thực tế tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-640W Đánh giá
Công suất/m²
640 Wp trên 2.7 m² diện tích tấm pin
Khổ 2382 x 1134 mm cho diện tích tấm pin tầm 2.7 m². Ở hiệu suất 23.7%, mỗi mét vuông kính mặt trước gánh khoảng 237 W. Mật độ điện này giúp giảm số tấm pin cần dùng cho cùng một tổng công suất, qua đó rút bớt số chuỗi và phụ kiện đấu nối.[1]
Mặt sau
Phần cộng từ lưng tấm pin, tùy điều kiện
Mốc trên của khả năng phát từ lưng tấm pin so với mặt trước là hệ số 80% (±5%). Ở điều kiện thuận lợi với lợi điện mặt sau 10%, tấm pin chạm 704 W (Impp 17.16 A, Isc 18.16 A). Phần cộng thực bao nhiêu còn tùy nền phản xạ, độ cao giàn và góc nghiêng.[1]
Nhiệt độ
Hệ số nhiệt thấp, giữ điện lúc nóng
Mỗi độ bề mặt vượt 25°C kéo Pmax rớt 0.29%. Khi bề mặt lên 55°C, tức cao hơn mốc STC 30°C, công suất chỉ hụt tầm 8.7%. Trị NOCT 43 ± 2°C cho biết nhiệt độ tấm pin tự cân bằng ngoài trời, giúp ước tính sản lượng trong giờ nắng gắt sát thực tế hơn so với STC.[1]
Vòng đời 30 năm
Sản lượng giảm dần theo đường tuyến tính
Với mức hao không quá 1% năm đầu rồi không quá 0.4% mỗi năm, một hệ chạy TSM-NEG19RC.20-640W vẫn còn tầm 87.4% công suất ở năm 30. Khả năng kháng PID và LeTID của cell N-type i-TOPCon giúp đường suy giảm thực đi sát đường cam kết.[3]
12. Hiểu lầm phổ biến về tấm pin TSM-NEG19RC.20-640W Hiểu lầm
13. Câu hỏi thường gặp về tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-640W FAQ
TSM-NEG19RC.20-640W nằm trong dòng sản phẩm nào?
Các trị số điện ở STC ra sao?
Tấm pin dùng loại cell gì?
Mặt sau tấm pin có phát điện không?
Tấm pin nặng và to cỡ nào?
Tấm pin có những giới hạn vận hành nào?
Một chuỗi DC ghép tối đa bao nhiêu tấm pin?
Tấm pin dùng hộp nối, cáp và đầu nối nào?
Lợi điện mặt sau nâng công suất lên bao nhiêu?
Tấm pin được bảo hành bao lâu?
14. Giá tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-640W và nhận báo giá Báo giá
Trước lúc xin báo giá TSM-NEG19RC.20-640W, chủ đầu tư nên tách bạch hai trường hợp. Trường hợp một là mua tấm pin rời nhằm mở rộng hoặc thay thế trong hệ đang chạy. Trường hợp hai là lắp trọn gói cả hệ gồm tấm pin, inverter, khung đỡ, dây DC, dây AC, thiết bị bảo vệ, tủ điện, công lắp cùng nghiệm thu. Cơ cấu chi phí hai trường hợp lệch nhau, nên khảo sát hiện trạng là việc bắt buộc làm trước khi chốt giá.
TẤM RỜI
Giá tấm pin TSM-NEG19RC.20-640W
Dành cho chủ đầu tư muốn mua riêng tấm pin để mở rộng, dự phòng hoặc giao cho đội kỹ thuật đang lắp. Để báo giá cần chốt đúng mã TSM-NEG19RC.20-640W, số lượng, tình trạng hàng, chính sách bảo hành, chứng từ và phí vận chuyển.
TRỌN GÓI
Giá hệ điện mặt trời trọn gói
Dành cho chủ đầu tư muốn làm trọn vẹn một hệ điện mặt trời. Mức giá tùy số lượng tấm pin, loại inverter, kết cấu mái, độ dài dây, tủ điện AC/DC, thiết bị bảo vệ, cách khai thác mặt sau và điều kiện thi công tại chỗ.











































