Tấm Pin NLMT Trina Solar 650Wp – TSM-NEG19RC.20-650W – Vertex N
TSM-NEG19RC.20-650W là tấm pin năng lượng mặt trời Trina Solar công suất 650 Wp, bản đỉnh của series Vertex N, hiệu suất module 24.1%. Tấm pin dùng cell N-type i-TOPCon trên nền wafer 210, kiểu hai mặt kính nên phát điện ở cả hai phía. Bên trong tấm pin có 132 cell cắt nửa kẹp giữa cặp kính cường lực 2.0 mm, viền ngoài là khung nhôm anodized 30 mm.[1]Về mặt điện, tấm pin cho điện áp hở mạch Voc 49.77 V, dòng ngắn mạch Isc 16.59 A, điện áp điểm công suất cực đại Vmpp 41.43 V và dòng điểm công suất cực đại Impp 15.69 A ở điều kiện STC. Dung sai công suất dương 0~+5 W, đỉnh không quá +3% so với nhãn. Hệ số phát điện mặt sau đạt 80% (±5%), nghĩa là mặt sau tấm pin góp thêm sản lượng khi nền phía dưới hắt sáng tốt.[1]
Tấm pin chịu điện áp hệ thống tối đa 1500 V theo cả IEC và UL, làm việc trong dải −40°C đến +70°C. Hệ số nhiệt Pmax thấp ở mức −0.29 %/°C giúp tấm pin giữ công suất tốt khi mặt module nóng lên. Bảo hành hiệu suất tuyến tính 30 năm và bảo hành vật lý 12 năm, mức hao tối đa 1% năm đầu rồi 0.4% mỗi năm sau.[1][3]
📖 Mục lục bài viết
- 1. Tính năng nổi bật của tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-650W
- 2. Thông số kỹ thuật tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-650W
- 3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin TSM-NEG19RC.20-650W
- 4. Các model cùng series Vertex N (TSM-NEG19RC.20 625-650W)
- 5. Tài liệu kỹ thuật tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-650W
- 6. Hướng dẫn lắp đặt tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-650W
- 7. Bảo trì định kỳ tấm pin TSM-NEG19RC.20-650W
- 8. Xử lý sự cố và kiểm tra bất thường tấm pin TSM-NEG19RC.20-650W
- 9. Chính sách bảo hành tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-650W
- 10. Việt Nam Solar, nhà phân phối tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-650W
- 11. Đánh giá thực tế tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-650W
- 12. Hiểu lầm phổ biến về tấm pin TSM-NEG19RC.20-650W
- 13. Câu hỏi thường gặp về tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-650W
- 14. Giá tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-650W và nhận báo giá
1. Tính năng nổi bật của tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-650W Nổi bật
650 Wp đi cùng bậc phân loại 0~+5 W
STC ghi công suất tấm pin ở 650 Wp. Trina không dùng dung sai âm mà chia bậc dương 0~+5 W, nên tấm pin rời xưởng luôn từ mức nhãn trở lên, đỉnh chặn ở +3%. Bên trong là 132 viên cell cắt nửa dồn trong khổ 2382 x 1134 x 30 mm.[1]
Cell N-type i-TOPCon Ultra, hao điện chậm
Bên trong tấm pin là cell N-type i-TOPCon Ultra đặt trên nền 210. Dòng cell N-type hiếm khi gặp PID và LeTID, hai kiểu thất thoát điện từng đeo bám cell P-type đời cũ. Vì lẽ đó mức rớt mỗi năm rất nhỏ, sản lượng theo năm bám sát đường cam kết.[1]
Hiệu suất module 24.1%
Con số 24.1% cho biết tỷ lệ ánh nắng được đổi thành điện trên mỗi mét vuông. Ở điểm công suất cực đại, điện áp Vmpp là 41.43 V và dòng Impp là 15.69 A. Hiệu suất nhỉnh lên thì cùng một mức công suất tổng, dàn cần ít tấm pin và chiếm ít diện tích mái hơn.[1]
Cặp kính 2.0 mm, mặt sau cũng góp điện
Phía trước là kính 2.0 mm tráng lớp chống phản quang, phía sau cũng kính 2.0 mm, cả hai đều qua tôi nhiệt. Dãy cell không nằm trên một lớp nền đục mà kẹp ngay giữa hai lớp kính. Với hệ số phát điện mặt sau 80% (±5%), mặt sau thu thêm điện lúc nền sáng và khe sau lưng đủ thoáng.[1]
Hệ số nhiệt Pmax ở mức thấp
Mỗi độ mà bề mặt vượt mốc 25°C chỉ lấy đi 0.29% Pmax. Kèm theo đó, điện áp hở mạch Voc đi với hệ số −0.24 %/°C còn dòng ngắn mạch Isc nhích lên +0.04 %/°C. Trị NOCT 43 ± 2°C cho biết nhiệt độ tấm pin tự ổn định khi phơi nắng, dùng để ước tính nhiệt độ vận hành thực tế.[1]
2. Thông số kỹ thuật tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-650W Thông số
ELECTRICAL DATA (STC*) · Đặc tính điện (STC)
| Peak power / Công suất đỉnh Pmax | 650 Wp[1] |
| Maximum power voltage / Điện áp điểm công suất cực đại Vmpp | 41.43 V[1] |
| Maximum power current / Dòng điểm công suất cực đại Impp | 15.69 A[1] |
| Open circuit voltage / Điện áp hở mạch Voc | 49.77 V[1] |
| Short circuit current / Dòng ngắn mạch Isc | 16.59 A[1] |
| Module efficiency / Hiệu suất module | 24.1 %[1] |
| Measuring tolerance / Dung sai đo | ±3 %[1] |
| Power selection / Bậc chọn công suất | 0 ~ +5 W (tối đa +3%)[1] |
Đặc tính điện theo power bin (backside power gain) · lợi điện mặt sau
Backside power gain 5% · lợi điện mặt sau 5%
| Peak power / Công suất đỉnh Pmax | 683 W[1] |
| Maximum power voltage / Vmpp | 41.43 V[1] |
| Maximum power current / Impp | 16.47 A[1] |
| Open circuit voltage / Voc | 49.77 V[1] |
| Short circuit current / Isc | 17.42 A[1] |
Backside power gain 10% · lợi điện mặt sau 10%
| Peak power / Công suất đỉnh Pmax | 715 W[1] |
| Maximum power voltage / Vmpp | 41.43 V[1] |
| Maximum power current / Impp | 17.26 A[1] |
| Open circuit voltage / Voc | 49.77 V[1] |
| Short circuit current / Isc | 18.25 A[1] |
| Power bifaciality / Hệ số phát điện hai mặt | 80 % (±5%)[1] |
TEMPERATURE RATINGS · Hệ số nhiệt (Temperature)
| Nominal operating cell temperature (NOCT) / Nhiệt độ làm việc danh định của cell NOCT | 43°C (±2°C)[1] |
| Temperature coefficient of Pmax / Hệ số nhiệt Pmax | – 0.29 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Voc / Hệ số nhiệt Voc | – 0.24 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Isc / Hệ số nhiệt Isc | 0.04 %/°C[1] |
APPLICATION CONDITIONS · Giới hạn vận hành
| Operating temperature / Nhiệt độ vận hành | -40 ~ +70°C[1] |
| Maximum system voltage / Điện áp hệ thống tối đa | 1500V DC (IEC) / 1500V DC (UL)[1] |
| Max series fuse rating / Cầu chì chuỗi tối đa | 35 A[1] |
MECHANICAL DATA · Cấu tạo cơ khí (Mechanical)
| Solar cells / Loại cell | N-type i-TOPCon Monocrystalline[1] |
| No. of cells / Số cell | 132 cell[1] |
| Module dimensions / Kích thước module | 2382 x 1134 x 30 mm[1] |
| Weight / Khối lượng | 33.0 kg[1] |
| Front glass / Kính trước | 2.0 mm, phủ AR, kính tôi nhiệt[1] |
| Back glass / Kính sau | 2.0 mm, kính tôi nhiệt[1] |
| Frame / Khung | Nhôm anodized 30 mm[1] |
| J-Box / Hộp nối | IP 68[1] |
| Cables / Cáp | 4.0 mm², portrait 200/320 mm[1] |
| Connector / Đầu nối | TS4 Plus / TS4 / MC4 EVO2[1] |
3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin TSM-NEG19RC.20-650W Chứng nhận
Đo hiệu năng và độ bền của module
Toàn bộ phép thử hiệu năng và tuổi thọ trên module hoàn chỉnh nằm trong IEC 61215. Bên cạnh nó là IEC 61730 lo phần an toàn điện, hai chuẩn luôn đi thành cặp. Bất kỳ tấm pin nào muốn bán ra quốc tế đều phải có đủ cặp tiêu chuẩn này trong hồ sơ.[1]
An toàn điện cho module
Khi hướng tới thị trường Bắc Mỹ, tấm pin bổ sung UL 61730 bên cạnh IEC 61730. Cặp chuẩn an toàn này xét lớp cách điện, khả năng chịu hồ quang và cách sắp mạch bên trong module. Hồ sơ thu được rồi đem khớp với yêu cầu phòng cháy của từng dự án.[1]
Trụ được muối biển và amoniac
Khả năng bám trụ trước sương muối lâu ngày thuộc IEC 61701, còn sức chịu khí amoniac do IEC 62716 đo. Cặp chứng nhận này đáng giá với dàn pin đặt ven biển hay trong vùng chăn nuôi trồng trọt, nơi không khí lẫn muối và amoniac.[1]
Kiểm soát chất lượng sản xuất
Xưởng vận hành theo ISO 9001 cho chất lượng và ISO 14001 cho môi trường. Khung quy trình này giữ độ đồng nhất qua từng lô, để công suất cùng kích thước của bản 650 Wp không xê dịch giữa các đợt giao.[1]
An toàn lao động tại xưởng
Khâu quản lý an toàn và sức khỏe người lao động ở nhà máy theo ISO 45001. Đứng chung với ISO 9001 và ISO 14001, bộ ba chứng nhận tạo nên hồ sơ quản lý mà những gói thầu lớn thường yêu cầu.[1]
Kiểm kê carbon sản phẩm
Khâu kiểm kê và xác minh phát thải khí nhà kính nằm trong ISO 14064, trong khi ISO 14067 đo dấu chân carbon suốt vòng đời sản phẩm. Trina kèm thêm xác nhận dấu chân carbon thấp, có ích cho dự án ràng buộc tiêu chí phát thải.[1]
4. Các model cùng series Vertex N (TSM-NEG19RC.20 625-650W) Model
625 Wp
TSM-NEG19RC.20-625W
625 Wp, hiệu suất module 23.1%, điện áp hở mạch Voc 48.70 V, dòng ngắn mạch Isc 16.32 A. Tấm pin hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, series Vertex N.[1]
630 Wp
TSM-NEG19RC.20-630W
630 Wp, hiệu suất module 23.3%, điện áp hở mạch Voc 48.90 V, dòng ngắn mạch Isc 16.38 A. Tấm pin hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, series Vertex N.[1]
635 Wp
TSM-NEG19RC.20-635W
635 Wp, hiệu suất module 23.5%, điện áp hở mạch Voc 49.10 V, dòng ngắn mạch Isc 16.44 A. Tấm pin hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, series Vertex N.[1]
640 Wp
TSM-NEG19RC.20-640W
640 Wp, hiệu suất module 23.7%, điện áp hở mạch Voc 49.30 V, dòng ngắn mạch Isc 16.51 A. Tấm pin hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, series Vertex N.[1]
645 Wp
TSM-NEG19RC.20-645W
645 Wp, hiệu suất module 23.9%, điện áp hở mạch Voc 49.52 V, dòng ngắn mạch Isc 16.55 A. Tấm pin hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, series Vertex N.[1]
Model đang xem
TSM-NEG19RC.20-650W
650 Wp, hiệu suất module 24.1%, điện áp hở mạch Voc 49.77 V, dòng ngắn mạch Isc 16.59 A. Tấm pin hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, series Vertex N.[1]
5. Tài liệu kỹ thuật tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-650W Tài liệu
6. Hướng dẫn lắp đặt tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-650W Lắp đặt
Nghiệm thu tấm pin lúc nhận
Rà hai mặt kính tìm vết nứt, ngó khung nhôm xem có cong, kiểm hộp nối cùng dây cáp. Vì tấm pin nặng 33.0 kg, mỗi tấm pin cần hai người trở lên khiêng cùng lúc. Tuyệt đối không xách tấm pin bằng hộp nối hay dây, cũng không đội lên đầu hoặc tì vào lưng.[2]
Chừa khe thoáng cho lưng tấm pin
Mái và khung phải gánh nổi tải gió cùng tải nén tại công trình. Lưng tấm pin cần lối thoát nhiệt, hãng khuyên để hở tối thiểu 100 mm giữa mặt sau và mặt đỡ. Khoảng hở này cũng giúp lưng tấm pin hứng thêm ánh sáng phản xạ từ nền.[2]
Kẹp tấm pin trong dải đã vạch
Mỗi điểm kẹp phải nằm gọn trong vùng đánh dấu sẵn trên khung nhôm anodized. Kẹp lệch ra ngoài vùng đó làm hụt sức chịu lực đã kiểm định và dễ rạn kính. Không khoan thêm lỗ hay cắt khung, vì việc đó phá kết cấu chịu tải và làm mất quyền bảo hành.[2]
Tính trần số tấm pin cho một chuỗi
Lấy nhiệt độ môi trường thấp nhất ở công trình (T_min). Quy đổi: Voc_thực = 49.77 × [1 + (−0.24/100) × (T_min − 25)]. Chia 1500 cho Voc_thực rồi làm tròn xuống là ra số tấm pin tối đa. Đây là mức trần cứng, không cho phép vượt.[2]
Ghép đầu nối, đi cáp gọn gàng
Đầu nối trên tấm pin là TS4 Plus, TS4 hoặc MC4 EVO2, ghép cùng cáp 4.0 mm² dài portrait 200/320 mm. Hai đầu ghép phải cùng kiểu và cùng hãng. Luồn cáp gọn, né mép kim loại sắc, không phơi đầu nối dưới nắng và tránh để nước tụ.[2]
Tiếp địa cho khung tấm pin
Mọi khung nhôm anodized cần nối đất qua lỗ tiếp địa làm sẵn. Giữ điểm tiếp địa sạch, siết chặt và chọn phụ kiện chống ăn mòn hợp với nhôm để ngừa ăn mòn điện hóa. Mối tiếp địa vững giữ an toàn cho người làm việc quanh dàn pin.[2]
Kính được kiểm định cho lực dàn đều, không gánh nổi lực dồn một điểm từ gót giày hay vật nặng. Riêng một cú giẫm cũng đủ tạo vết nứt vi mô trong cell mà mắt thường khó nhận ra, khiến công suất tụt vĩnh viễn.[2]
Hễ có ánh sáng là tấm pin đã sinh điện. Chạm đầu nối lúc mặt tấm pin còn ẩm hay đang mưa dễ gây điện giật. Không cắm hay rút đầu nối khi mạch còn dòng. Hãy bịt kín đầu nối, chờ bề mặt khô hẳn rồi mới thao tác tiếp.[2]
Cấm dùng gương hay vật hội tụ để gom nắng vào tấm pin, vì sinh điểm nóng và làm lão hóa nhanh lớp keo cùng diode bypass. Không đặt tấm pin cạnh nguồn lửa hay vật dễ cháy nổ. Thi công sai cách có thể dẫn tới rủi ro hỏa hoạn cho công trình.[2]
7. Bảo trì định kỳ tấm pin TSM-NEG19RC.20-650W Bảo trì
Lau sạch bề mặt kính
Bụi, phân chim và lá khô tụ trên kính sẽ kéo sản lượng đi xuống. Đúng cách là dùng nước sạch với cây gạt mềm hoặc chổi lông mềm. Tránh vật cứng sắc, hóa chất ăn mòn và máy xịt áp lực mạnh. Nên rửa vào sáng sớm hay chiều mát, khi kính đã nguội.[2]
Soát kết cấu và kẹp giữ
Hết mỗi đợt mưa to hay gió mạnh, hãy rà khung nhôm, kẹp giữ cùng bu lông kết cấu. Một cái kẹp lỏng hoặc tuột khỏi vùng cho phép sẽ làm tấm pin hụt sức chịu lực. Siết lại các mối nối và kiểm tra độ vững tổng thể sau mỗi lần thời tiết bất thường.[2]
Theo dõi cáp và đầu nối
Soi đầu nối TS4 Plus, TS4 hoặc MC4 EVO2 và cả tuyến cáp để bắt sớm dấu nóng, đổi màu hay khớp lỏng. Cáp tuyệt đối không cọ vào mép kim loại sắc. Một khớp tiếp xúc kém sẽ tỏa nhiệt và kéo tụt sản lượng của cả chuỗi.[2]
- Lau kính từ lúc bụi còn mỏng, chỉ cần nước sạch với dụng cụ mềm.[2]
- Giữ lưng tấm pin và nền dưới thông thoáng; vật cản phía sau sẽ làm hụt phần điện thu từ mặt sau (hệ số 80%).[2]
- Sau mỗi cơn gió mạnh, soát hết khung nhôm, kẹp cùng bu lông của kết cấu.[2]
- Định kỳ soi cáp và đầu nối, kịp bắt chỗ nóng hoặc khớp lỏng.[2]
- So sản lượng các chuỗi, chuỗi nào hụt bất thường thì soát tấm pin cùng mối nối.[2]
- Không tự mở hộp nối hay đụng vào trong tấm pin, thấy dấu lạ thì gọi kỹ thuật.[2]
8. Xử lý sự cố và kiểm tra bất thường tấm pin TSM-NEG19RC.20-650W Sự cố
Sản lượng giảm
Một chuỗi DC tụt điện
Khi một chuỗi cho ít điện hơn các chuỗi cùng cỡ, kỹ thuật đo điện áp hở mạch rồi so với điện áp hở mạch Voc 49.77 V nhân với số tấm pin. Thủ phạm thường gặp là bóng che một phần, lớp bụi dày, đầu nối lỏng hoặc một tấm pin trong chuỗi bị lỗi.[2]
Nứt kính
Kính trước hoặc sau bị nứt
Kính trước hay kính sau của tấm pin hai mặt đều có thể nứt vì va chạm, mưa đá lớn hoặc lực dồn một điểm. Tấm pin đã nứt cần đánh dấu, ghi ngày phát hiện và xử lý theo hướng dẫn. Đừng để tấm pin vỡ kính chạy tiếp vì có nguy cơ rò điện.[2]
Điểm nóng
Vùng nhiệt cục bộ
Điểm nóng sinh ra khi một cụm cell bị che bóng lâu hoặc dính bẩn cục bộ. Lúc nghi, dùng camera nhiệt rà bề mặt rồi dọn vật che hay vết bẩn gây ra điểm nóng. Lối bố trí cell cắt nửa giúp ghìm bớt khả năng điểm nóng lan rộng.[2]
Đầu nối nóng
Đầu nối hoặc cáp phát nhiệt
Đầu nối nóng bất thường, ngả màu hoặc vỏ cáp chảy đều là dấu hiệu tiếp xúc kém. Hãy cắt tải, soi đầu nối TS4 Plus, TS4 hoặc MC4 EVO2 rồi thay nếu hỏng. Lý do hay gặp là cắm lẫn hai loại đầu nối khác hãng hoặc bấm khớp chưa đủ chặt.[2]
Suy giảm
Mức hao công suất theo từng năm
Nhờ kháng PID và LeTID, cell N-type i-TOPCon hao điện chậm. Mốc cam kết là 1% ở năm đầu rồi 0.4% cho mỗi năm tiếp theo. Khi sản lượng thực rớt nhanh hơn ngưỡng đó, cần soát cả hệ chứ đừng chỉ ngó riêng một tấm pin.[3]
Bám bẩn
Lưng tấm pin bị che hoặc bẩn
Ở tấm pin hai mặt, phần điện mặt sau hụt khi lưng tấm pin bị che bóng, đóng bụi hoặc nền dưới phản xạ yếu dần. Cần giữ khe sau thông thoáng, làm sạch nền theo định kỳ và dọn vật cản. Đây là chỗ phải lưu tâm, khác hẳn tấm pin một mặt kính thông thường.[2]
9. Chính sách bảo hành tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-650W Bảo hành
12 năm
Bảo hành 12 năm vật lý
Mốc 12 năm vật lý phụ trách lỗi vật liệu cùng lỗi từ khâu sản xuất, với điều kiện tấm pin được lắp và chạy đúng hướng dẫn. Cam kết này gắn riêng cho phần vật lý của tấm pin, chạy tách khỏi cam kết hiệu suất. Khi lập hồ sơ cần có số serial và hóa đơn gốc.[3]
30 năm
Bảo hành 30 năm hiệu suất
Đường suy giảm tuyến tính kéo qua 30 năm hiệu suất, mức hao chốt tối đa 1% năm đầu và tối đa 0.4% mỗi năm sau. Tới năm 30, bản 650 Wp vẫn được cam kết giữ tầm 87.4% công suất ban đầu. Đây là căn cứ để nhà đầu tư tính sản lượng dài hạn.[3]
Hồ sơ
Lưu đủ chứng từ suốt vòng đời
Muốn kích hoạt bảo hành, hãy giữ mã TSM-NEG19RC.20-650W, số serial, hóa đơn mua cùng hồ sơ lắp đặt. Tem nhãn dán trên tấm pin phải còn nguyên và đọc rõ. Tấm pin bị sửa khung, lắp sai quy định hoặc hư do ngoại lực sẽ nằm ngoài phạm vi bảo hành.[3]
10. Việt Nam Solar, nhà phân phối tấm pin Trina Solar TSM-NEG19RC.20-650W VNS
Bên cạnh việc phân phối thiết bị chính hãng, Việt Nam Solar còn nhận tư vấn cấu hình, hỗ trợ kỹ thuật khi lắp đặt, kiểm tra bảo hành và theo sát chủ đầu tư trong suốt vòng đời vận hành của hệ thống.[5]
Trụ sở chính
Công Ty TNHH Việt Nam Solar
Hotline: 088.60.60.660Email: lienhe@vietnamsolar.vnGọi 088.60.60.660
11. Đánh giá thực tế tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-650W Đánh giá
Công suất/m²
241 W mỗi mét vuông kính mặt trước
Lấy 650 Wp chia cho diện tích khổ 2382 x 1134 mm, tức quãng 2.7 m², ra mật độ tầm 241 W trên mỗi mét vuông kính trước ở hiệu suất 24.1%. Mật độ này dẫn đầu dải Vertex N, nên với cùng tổng công suất, đội thi công bắt vít ít tấm pin hơn và giàn đỡ gọn lại.[1]
Mặt sau
Mặt sau góp thêm điện, tùy điều kiện
Ngưỡng trần cho phần lưng tấm pin bù vào là hệ số mặt sau 80% (±5%). Đẩy tới mốc lợi điện mặt sau 10%, đầu ra leo lên 715 W, kéo theo dòng điểm công suất cực đại Impp 17.26 A và dòng ngắn mạch Isc 18.25 A. Bao nhiêu phần trong khoảng đó thành điện thật do nền hắt sáng, khoảng hở dưới giàn và độ nghiêng quyết định.[1]
Nhiệt độ
Chịu nhiệt tốt nhờ hệ số Pmax thấp
Hệ số nhiệt Pmax bằng −0.29 %/°C, vậy 30°C chênh trên STC chỉ rút đi tầm 8.7% công suất khi mặt module chạm 55°C. Trị NOCT 43 ± 2°C báo mức nhiệt tấm pin tự ổn định dưới nắng, là mốc thực tế hơn 25°C của STC để ước tính sản lượng giờ nắng gắt.[1]
Vòng đời 30 năm
Đường hao tuyến tính tới năm 30
Trina chốt hao trần 1% cho năm đầu, các năm sau mỗi năm trần 0.4%, nên tới năm 30 một dàn TSM-NEG19RC.20-650W còn quanh 87.4% công suất gốc. Cell N-type i-TOPCon Ultra chặn PID và LeTID, do đó đường hao chạy thật ép sát mép cam kết.[3]
12. Hiểu lầm phổ biến về tấm pin TSM-NEG19RC.20-650W Hiểu lầm
13. Câu hỏi thường gặp về tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-650W FAQ
TSM-NEG19RC.20-650W nằm trong dòng sản phẩm nào?
Bộ trị số điện ở STC ra sao?
Cell bên trong tấm pin là loại nào?
Mặt sau tấm pin có sinh điện không?
Tấm pin to và nặng cỡ nào?
Giới hạn vận hành của tấm pin gồm những gì?
Một chuỗi DC ghép tối đa bao nhiêu tấm pin?
Hộp nối, cáp và đầu nối dùng loại gì?
Lợi điện mặt sau nâng công suất lên bao nhiêu?
Tấm pin được bảo hành bao lâu?
14. Giá tấm pin Trina TSM-NEG19RC.20-650W và nhận báo giá Báo giá
Trước lúc xin báo giá TSM-NEG19RC.20-650W, chủ đầu tư nên tách bạch hai trường hợp. Trường hợp một là mua tấm pin rời nhằm mở rộng hoặc thay thế trong hệ đang chạy. Trường hợp hai là lắp trọn gói cả hệ gồm tấm pin, inverter, khung đỡ, dây DC, dây AC, thiết bị bảo vệ, tủ điện, công lắp cùng nghiệm thu. Cơ cấu chi phí hai trường hợp lệch nhau, nên khảo sát hiện trạng là việc bắt buộc làm trước khi chốt giá.
TẤM RỜI
Giá tấm pin TSM-NEG19RC.20-650W
Dành cho chủ đầu tư muốn mua riêng tấm pin để mở rộng, dự phòng hoặc giao cho đội kỹ thuật đang lắp. Để báo giá cần chốt đúng mã TSM-NEG19RC.20-650W, số lượng, tình trạng hàng, chính sách bảo hành, chứng từ và phí vận chuyển.
TRỌN GÓI
Giá hệ điện mặt trời trọn gói
Dành cho chủ đầu tư muốn làm trọn vẹn một hệ điện mặt trời. Mức giá tùy số lượng tấm pin, loại inverter, kết cấu mái, độ dài dây, tủ điện AC/DC, thiết bị bảo vệ, cách khai thác mặt sau và điều kiện thi công tại chỗ.











































