Hệ Không Có Lưu Trữ
80% dùng ban ngày
Hệ Có Pin Lưu Trữ
30% ban ngày · 70% ban đêm
Tấm Pin Năng Lượng Mặt Trời
Việt Nam Solar lựa chọn
Lithium — Lưu Trữ
Pin lưu trữ LiFePO4
Giá Lắp Đặt Hộ Gia Đình
Giá Lắp Đặt Doanh Nghiệp
Giá Lắp Đặt Nhà Xưởng
Giá Bơm Nước NLMT
Giá Dịch Vụ O&M
Giá Dịch Vụ Vệ Sinh & Kiểm Tra88 ₫
| Model type / Mã model | TSM-NEG19RC.20-650W |
| Brand / Thương hiệu | Trina Solar |
| Product family / Dòng sản phẩm | Vertex N |
| Module type / Loại module | N-type i-TOPCon Ultra Bifacial Dual Glass Monocrystalline Module / Module đơn tinh thể hai mặt kính đôi N-type i-TOPCon Ultra |
| Cell type / Loại cell | N-type i-TOPCon Monocrystalline |
| Testing Condition / Điều kiện thử nghiệm | STC |
| Peak Power Watts-PMAX / Công suất cực đại | 650 Wp |
| Power Selection / Dung sai chọn công suất | 0 ~ +5 W |
| Maximum Power Voltage-VMPP / Điện áp tại công suất cực đại | 41.43 V |
| Maximum Power Current-IMPP / Dòng tại công suất cực đại | 15.69 A |
| Open Circuit Voltage-VOC / Điện áp hở mạch | 49.77 V |
| Short Circuit Current-ISC / Dòng ngắn mạch | 16.59 A |
| Module Efficiency ηm / Hiệu suất module | 24.1% |
| Backside Power Gain / Gain mặt sau | 5% |
| Peak Power Watts-PMAX / Công suất cực đại | 683 W |
| Maximum Power Voltage-VMPP / Điện áp tại công suất cực đại | 41.43 V |
| Maximum Power Current-IMPP / Dòng tại công suất cực đại | 16.47 A |
| Open Circuit Voltage-VOC / Điện áp hở mạch | 49.77 V |
| Short Circuit Current-ISC / Dòng ngắn mạch | 17.42 A |
| Backside Power Gain / Gain mặt sau | 10% |
| Peak Power Watts-PMAX / Công suất cực đại | 715 W |
| Maximum Power Voltage-VMPP / Điện áp tại công suất cực đại | 41.43 V |
| Maximum Power Current-IMPP / Dòng tại công suất cực đại | 17.26 A |
| Open Circuit Voltage-VOC / Điện áp hở mạch | 49.77 V |
| Short Circuit Current-ISC / Dòng ngắn mạch | 18.25 A |
| NOCT / Nhiệt độ vận hành danh định của cell | 43°C (±2°C) |
| Temperature Coefficient of PMAX / Hệ số nhiệt PMAX | -0.29%/°C |
| Temperature Coefficient of VOC / Hệ số nhiệt VOC | -0.24%/°C |
| Temperature Coefficient of ISC / Hệ số nhiệt ISC | 0.04%/°C |
| Operating Temperature / Nhiệt độ vận hành | -40 ~ +70°C |
| Maximum System Voltage / Điện áp hệ thống tối đa | 1500V DC (IEC) / 1500V DC (UL) |
| Max Series Fuse Rating / Dòng cầu chì nối tiếp tối đa | 35A |
| Solar Cells / Loại cell | N-type i-TOPCon Monocrystalline |
| No. of cells / Số lượng cell | 132 cells |
| Module Dimensions / Kích thước module | 2382 × 1134 × 30 mm (93.78 × 44.65 × 1.18 inches) |
| Weight / Trọng lượng | 33.0 kg (72.8 lb) |
| Front Glass / Kính trước | 2.0 mm, AR Coating Heat Strengthened Glass |
| Back Glass / Kính sau | 2.0 mm, Heat Strengthened Glass |
| Frame / Khung | 30 mm Anodized Aluminium Alloy |
| J-Box / Hộp nối | IP68 rated |
| Cables / Cáp | Photovoltaic Technology Cable 4.0mm²; Portrait: 200/320 mm; Length can be customized |
| Connector / Đầu nối | TS4 Plus / TS4 / MC4 EVO2 |
| Packaging / Đóng gói | Modules per box: 36 pieces; Modules per 40’ container: 720 pieces |
Tìm hiểu về Việt Nam Solar, chính sách mua hàng, bảo mật dữ liệu và quy chế hoạt động website.

Tấm Pin NLMT Trina Solar 650Wp – TSM-NEG19RC.20-650W – Vertex N
TSM-NEG19RC.20-650W là tấm pin năng lượng mặt trời Trina Solar công suất 650 Wp, bản đỉnh của series Vertex N, hiệu suất module 24.1%. Tấm dùng cell N-type i-TOPCon trên nền wafer 210, kiểu hai mặt kính nên phát điện ở cả hai phía. Lòng tấm có 132 cell cắt nửa kẹp giữa cặp kính cường lực 2.0 mm, viền ngoài là khung nhôm anodized 30 mm.[1]Mặt điện, tấm cho điện áp hở mạch Voc 49.77 V, dòng ngắn mạch Isc 16.59 A, điện áp điểm công suất cực đại Vmpp 41.43 V và dòng điểm công suất cực đại Impp 15.69 A ở điều kiện STC. Dung sai công suất dương 0~+5 W, đỉnh không quá +3% so với nhãn. Hệ số phát điện mặt sau đạt 80% (±5%), nghĩa là mặt sau tấm góp thêm sản lượng khi nền phía dưới hắt sáng tốt.[1]
Tấm chịu điện áp hệ thống tối đa 1500 V theo cả IEC và UL, làm việc trong dải −40°C đến +70°C. Hệ số nhiệt Pmax thấp ở mức −0.29 %/°C giúp tấm giữ công suất tốt khi mặt module nóng lên. Bảo hành hiệu suất tuyến tính 30 năm và bảo hành vật lý 12 năm, mức hao tối đa 1% năm đầu rồi 0.4% mỗi năm sau.[1][3]
STC ghi công suất tấm ở 650 Wp. Trina không dùng dung sai âm mà chia bậc dương 0~+5 W, nên tấm rời xưởng luôn từ mức nhãn trở lên, đỉnh chặn ở +3%. Bên trong là 132 viên cell cắt nửa dồn trong khổ 2382 x 1134 x 30 mm.[1]
Lõi tấm là cell N-type i-TOPCon Ultra đặt trên nền 210. Dòng cell N-type hiếm khi gặp PID và LeTID, hai kiểu thất thoát điện từng đeo bám cell P-type đời cũ. Vì lẽ đó mức rớt mỗi năm rất nhỏ, sản lượng theo năm bám sát đường cam kết.[1]
Tỷ lệ ánh nắng đổi sang điện trên mỗi mét vuông được gói trong con số 24.1%. Ở điểm công suất cực đại, điện áp Vmpp là 41.43 V và dòng Impp là 15.69 A. Hiệu suất nhỉnh lên thì cùng một mức công suất tổng, dàn cần ít tấm và ăn ít diện tích mái hơn.[1]
Phía trước là kính 2.0 mm tráng lớp chống phản quang, phía sau cũng kính 2.0 mm, cả hai đều qua tôi nhiệt. Dãy cell không nằm trên nền đục mà kẹp ngay giữa hai lớp kính. Với hệ số phát điện mặt sau 80% (±5%), mặt sau thu thêm điện lúc nền sáng và khe sau lưng đủ thoáng.[1]
Mỗi độ mà bề mặt vượt mốc 25°C chỉ lấy đi 0.29% Pmax. Kèm theo đó, điện áp hở mạch Voc đi với hệ số −0.24 %/°C còn dòng ngắn mạch Isc nhích lên +0.04 %/°C. Trị NOCT 43 ± 2°C cho biết nhiệt độ tấm tự ổn định khi phơi nắng, dùng để áng nhiệt vận hành thực tế.[1]
| Peak power / Công suất tối đa Pmax | 650 Wp[1] |
| Maximum power voltage / Điện áp điểm công suất cực đại Vmpp | 41.43 V[1] |
| Maximum power current / Dòng điểm công suất cực đại Impp | 15.69 A[1] |
| Open circuit voltage / Điện áp hở mạch Voc | 49.77 V[1] |
| Short circuit current / Dòng ngắn mạch Isc | 16.59 A[1] |
| Module efficiency / Hiệu suất module | 24.1 %[1] |
| Measuring tolerance / Dung sai đo | ±3 %[1] |
| Power selection / Bậc chọn công suất | 0 ~ +5 W (tối đa +3%)[1] |
| Peak power / Công suất tối đa Pmax | 683 W[1] |
| Maximum power voltage / Vmpp | 41.43 V[1] |
| Maximum power current / Impp | 16.47 A[1] |
| Open circuit voltage / Voc | 49.77 V[1] |
| Short circuit current / Isc | 17.42 A[1] |
| Peak power / Công suất tối đa Pmax | 715 W[1] |
| Maximum power voltage / Vmpp | 41.43 V[1] |
| Maximum power current / Impp | 17.26 A[1] |
| Open circuit voltage / Voc | 49.77 V[1] |
| Short circuit current / Isc | 18.25 A[1] |
| Power bifaciality / Hệ số phát điện hai mặt | 80 % (±5%)[1] |
| Nominal operating cell temperature (NOCT) / Nhiệt độ vận hành danh định NOCT | 43°C (±2°C)[1] |
| Temperature coefficient of Pmax / Hệ số nhiệt Pmax | – 0.29 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Voc / Hệ số nhiệt Voc | – 0.24 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Isc / Hệ số nhiệt Isc | 0.04 %/°C[1] |
| Operating temperature / Nhiệt độ vận hành | -40 ~ +70°C[1] |
| Maximum system voltage / Điện áp hệ thống tối đa | 1500V DC (IEC) / 1500V DC (UL)[1] |
| Max series fuse rating / Cầu chì chuỗi tối đa | 35 A[1] |
| Solar cells / Loại cell | N-type i-TOPCon Monocrystalline[1] |
| No. of cells / Số cell | 132 cell[1] |
| Module dimensions / Kích thước module | 2382 x 1134 x 30 mm[1] |
| Weight / Khối lượng | 33.0 kg[1] |
| Front glass / Kính trước | 2.0 mm, phủ AR, kính tôi nhiệt[1] |
| Back glass / Kính sau | 2.0 mm, kính tôi nhiệt[1] |
| Frame / Khung | Nhôm anodized 30 mm[1] |
| J-Box / Hộp nối | IP 68[1] |
| Cables / Cáp | 4.0 mm², portrait 200/320 mm[1] |
| Connector / Đầu nối | TS4 Plus / TS4 / MC4 EVO2[1] |
Toàn bộ phép thử hiệu năng và tuổi thọ trên module hoàn chỉnh nằm trong IEC 61215. Bên cạnh nó là IEC 61730 lo phần an toàn điện, hai chuẩn luôn đi thành cặp. Bất kỳ tấm pin nào muốn bán ra quốc tế đều phải có đủ cặp tiêu chuẩn này trong hồ sơ.[1]
Khi hướng tới thị trường Bắc Mỹ, tấm bổ sung UL 61730 bên cạnh IEC 61730. Cặp chuẩn an toàn này xét lớp cách điện, khả năng chịu hồ quang và cách sắp mạch bên trong module. Hồ sơ thu được rồi đem khớp với yêu cầu phòng cháy của từng dự án.[1]
Khả năng bám trụ trước sương muối lâu ngày thuộc IEC 61701, còn sức chịu khí amoniac do IEC 62716 đo. Cặp chứng nhận này đáng giá với dàn pin đặt ven biển hay trong vùng chăn nuôi trồng trọt, nơi không khí lẫn muối và amoniac.[1]
Xưởng vận hành theo ISO 9001 cho chất lượng và ISO 14001 cho môi trường. Khung quy trình này giữ độ đồng nhất qua từng lô, để công suất cùng kích thước của bản 650 Wp không xê dịch giữa các đợt giao.[1]
Khâu quản lý an toàn và sức khỏe người lao động ở nhà máy theo ISO 45001. Đứng chung với ISO 9001 và ISO 14001, bộ ba chứng nhận tạo nên hồ sơ quản lý mà những gói thầu lớn thường yêu cầu.[1]
Khâu kiểm kê và xác minh phát thải khí nhà kính nằm trong ISO 14064, trong khi ISO 14067 đo dấu chân carbon suốt vòng đời sản phẩm. Trina kèm thêm xác nhận dấu chân carbon thấp, có ích cho dự án ràng buộc tiêu chí phát thải.[1]
625 Wp
625 Wp, hiệu suất module 23.1%, điện áp hở mạch Voc 48.70 V, dòng ngắn mạch Isc 16.32 A. Tấm hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, series Vertex N.[1]
630 Wp
630 Wp, hiệu suất module 23.3%, điện áp hở mạch Voc 48.90 V, dòng ngắn mạch Isc 16.38 A. Tấm hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, series Vertex N.[1]
635 Wp
635 Wp, hiệu suất module 23.5%, điện áp hở mạch Voc 49.10 V, dòng ngắn mạch Isc 16.44 A. Tấm hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, series Vertex N.[1]
640 Wp
640 Wp, hiệu suất module 23.7%, điện áp hở mạch Voc 49.30 V, dòng ngắn mạch Isc 16.51 A. Tấm hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, series Vertex N.[1]
645 Wp
645 Wp, hiệu suất module 23.9%, điện áp hở mạch Voc 49.52 V, dòng ngắn mạch Isc 16.55 A. Tấm hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, series Vertex N.[1]
Model đang xem
650 Wp, hiệu suất module 24.1%, điện áp hở mạch Voc 49.77 V, dòng ngắn mạch Isc 16.59 A. Tấm hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon, series Vertex N.[1]
Rà hai mặt kính tìm vết nứt, ngó khung nhôm xem có cong, kiểm hộp nối cùng dây cáp. Vì tấm nặng 33.0 kg, mỗi tấm cần hai người trở lên khiêng cùng lúc. Tuyệt đối không xách tấm bằng hộp nối hay dây, cũng không đội lên đầu hoặc tì vào lưng.[2]
Mái và khung phải gánh nổi tải gió cùng tải nén tại công trình. Lưng tấm cần lối thoát nhiệt, hãng khuyên để hở tối thiểu 100 mm giữa mặt sau và mặt đỡ. Khoảng hở này cũng giúp lưng tấm hứng thêm ánh sáng phản xạ từ nền.[2]
Mỗi điểm kẹp phải nằm gọn trong vùng đánh dấu sẵn trên khung nhôm anodized. Kẹp lệch ra ngoài vùng đó làm hụt sức chịu lực đã kiểm định và dễ rạn kính. Không khoan thêm lỗ hay cắt khung, vì việc đó phá kết cấu chịu tải và làm mất quyền bảo hành.[2]
Lấy nhiệt độ môi trường thấp nhất ở công trình (T_min). Quy đổi: Voc_thực = 49.77 × [1 + (−0.24/100) × (T_min − 25)]. Chia 1500 cho Voc_thực rồi làm tròn xuống là ra số tấm tối đa. Đây là mức trần cứng, không cho phép vượt.[2]
Đầu nối trên tấm là TS4 Plus, TS4 hoặc MC4 EVO2, ghép cùng cáp 4.0 mm² dài portrait 200/320 mm. Hai đầu ghép phải cùng kiểu và cùng hãng. Luồn cáp gọn, né mép kim loại sắc, không phơi đầu nối dưới nắng và tránh để nước tụ.[2]
Mọi khung nhôm anodized cần nối đất qua lỗ tiếp địa làm sẵn. Giữ điểm tiếp địa sạch, siết chặt và chọn phụ kiện chống ăn mòn hợp với nhôm để ngừa ăn mòn điện hóa. Mối tiếp địa vững giữ an toàn cho người làm việc quanh dàn pin.[2]
Bụi, phân chim và lá khô tụ trên kính sẽ kéo sản lượng đi xuống. Đúng cách là dùng nước sạch với cây gạt mềm hoặc chổi lông mềm. Tránh vật cứng sắc, hóa chất ăn mòn và máy xịt áp lực mạnh. Nên rửa vào sáng sớm hay chiều mát, khi kính đã nguội.[2]
Hết mỗi đợt mưa to hay gió mạnh, hãy rà khung nhôm, kẹp giữ cùng bu lông kết cấu. Một cái kẹp lỏng hoặc tuột khỏi vùng cho phép sẽ làm tấm hụt sức chịu lực. Siết lại các mối nối và chấm độ vững tổng thể sau mỗi lần thời tiết bất thường.[2]
Soi đầu nối TS4 Plus, TS4 hoặc MC4 EVO2 và cả tuyến cáp để bắt sớm dấu nóng, đổi màu hay khớp lỏng. Cáp tuyệt đối không cọ vào mép kim loại sắc. Một khớp tiếp xúc kém sẽ tỏa nhiệt và kéo tụt sản lượng của cả chuỗi.[2]
Sản lượng giảm
Khi một chuỗi cho ít điện hơn các chuỗi cùng cỡ, kỹ thuật đo điện áp hở mạch rồi so với tích điện áp hở mạch Voc 49.77 V nhân số tấm. Thủ phạm thường gặp là bóng che một phần, lớp bụi dày, đầu nối lỏng hoặc một tấm trong chuỗi hỏng điểm.[2]
Nứt kính
Kính trước hay kính sau của tấm hai mặt đều có thể nứt vì va chạm, mưa đá lớn hoặc lực dồn một điểm. Tấm đã nứt cần đánh dấu, ghi ngày phát hiện và xử lý theo hướng dẫn. Đừng để tấm vỡ kính chạy tiếp vì có nguy cơ rò điện.[2]
Điểm nóng
Điểm nóng sinh ra khi một cụm cell bị che bóng lâu hoặc dính bẩn cục bộ. Lúc nghi, dùng camera nhiệt rà bề mặt rồi dọn nguồn che hay vết bẩn gây ra. Lối bố trí cell cắt nửa giúp ghìm bớt khả năng điểm nóng lan rộng.[2]
Đầu nối nóng
Đầu nối nóng bất thường, ngả màu hoặc vỏ cáp chảy đều là dấu tiếp xúc kém. Hãy cắt tải, soi đầu nối TS4 Plus, TS4 hoặc MC4 EVO2 rồi thay nếu hỏng. Lý do hay gặp là cắm lẫn hai loại đầu nối khác hãng hoặc bấm khớp chưa đủ chặt.[2]
Suy giảm
Nhờ kháng PID và LeTID, cell N-type i-TOPCon hao điện chậm. Mốc cam kết là 1% ở năm đầu rồi 0.4% cho mỗi năm tiếp theo. Khi sản lượng thực rớt nhanh hơn ngưỡng đó, cần soát cả hệ chứ đừng chỉ ngó riêng một tấm.[3]
Bám bẩn
Ở tấm hai mặt, phần điện mặt sau hụt khi lưng tấm bị che bóng, đóng bụi hoặc nền dưới phản xạ yếu dần. Cần giữ khe sau thông thoáng, làm sạch nền theo định kỳ và dọn vật cản. Đây là chỗ phải lưu tâm, khác hẳn tấm một mặt kính thông thường.[2]
12 năm
Mốc 12 năm vật lý phụ trách lỗi vật liệu cùng lỗi từ khâu sản xuất, với điều kiện tấm được lắp và chạy đúng hướng dẫn. Cam kết này gắn riêng cho phần vật lý của tấm, chạy tách khỏi cam kết hiệu suất. Khi lập hồ sơ cần có số serial và hóa đơn gốc.[3]
30 năm
Đường suy giảm tuyến tính kéo qua 30 năm hiệu suất, mức hao chốt tối đa 1% năm đầu và tối đa 0.4% mỗi năm sau. Tới năm 30, bản 650 Wp vẫn được cam kết giữ tầm 87.4% công suất ban đầu. Đây là căn cứ để nhà đầu tư tính sản lượng dài hạn.[3]
Hồ sơ
Muốn kích hoạt bảo hành, hãy giữ mã TSM-NEG19RC.20-650W, số serial, hóa đơn mua cùng hồ sơ lắp đặt. Tem nhãn dán trên tấm phải còn nguyên và đọc rõ. Tấm bị sửa khung, lắp sai quy định hoặc hư do ngoại lực sẽ nằm ngoài phạm vi bảo hành.[3]
Bên cạnh việc phân phối thiết bị chính hãng, Việt Nam Solar còn nhận tư vấn cấu hình, hỗ trợ kỹ thuật khi lắp đặt, kiểm tra bảo hành và theo sát chủ đầu tư trong suốt vòng đời vận hành của hệ thống.[5]
Trụ sở chính
Hotline: 088.60.60.660Email: lienhe@vietnamsolar.vnGọi 088.60.60.660
Công suất/m²
Lấy 650 Wp chia cho diện tích khổ 2382 x 1134 mm, tức quãng 2.7 m², ra mật độ tầm 241 W trên mỗi mét vuông kính trước ở hiệu suất 24.1%. Mật độ này dẫn đầu dải Vertex N, nên với cùng tổng công suất, đội thi công bắt vít ít tấm hơn và giàn đỡ gọn lại.[1]
Mặt sau
Ngưỡng trần cho phần lưng tấm bù vào là hệ số hai mặt 80% (±5%). Đẩy tới mốc lợi điện mặt sau 10%, đầu ra leo lên 715 W, kéo theo dòng điểm công suất cực đại Impp 17.26 A và dòng ngắn mạch Isc 18.25 A. Bao nhiêu phần trong khoảng đó thành điện thật do nền hắt sáng, khoảng hở dưới giàn và độ nghiêng quyết định.[1]
Nhiệt độ
Hệ số nhiệt Pmax bằng −0.29 %/°C, vậy 30°C chênh trên STC chỉ rút đi tầm 8.7% công suất khi mặt module chạm 55°C. Trị NOCT 43 ± 2°C báo mức nhiệt tấm tự ổn định dưới nắng, là mốc thực tế hơn 25°C của STC để dự sản lượng giờ gắt.[1]
Vòng đời 30 năm
Trina chốt hao trần 1% cho năm đầu, các năm sau mỗi năm trần 0.4%, nên tới năm 30 một dàn TSM-NEG19RC.20-650W còn quanh 87.4% công suất gốc. Cell N-type i-TOPCon Ultra chặn PID và LeTID, do đó đường hao chạy thật ép sát mép cam kết.[3]
Trước lúc xin báo giá TSM-NEG19RC.20-650W, chủ đầu tư nên tách bạch hai trường hợp. Trường hợp một là mua tấm rời nhằm mở rộng hoặc thay thế trong hệ đang chạy. Trường hợp hai là lắp trọn gói cả hệ gồm tấm pin, inverter, khung đỡ, dây DC, dây AC, thiết bị bảo vệ, tủ điện, công lắp cùng nghiệm thu. Cơ cấu chi phí hai trường hợp lệch nhau, nên khảo sát hiện trạng là việc bắt buộc làm trước khi chốt giá.
TẤM RỜI
Dành cho chủ đầu tư muốn mua riêng tấm pin để mở rộng, dự phòng hoặc giao cho đội kỹ thuật đang lắp. Để báo giá cần chốt đúng mã TSM-NEG19RC.20-650W, số lượng, tình trạng hàng, chính sách bảo hành, chứng từ và phí vận chuyển.
TRỌN GÓI
Dành cho chủ đầu tư muốn làm trọn vẹn một hệ điện mặt trời. Mức giá tùy số lượng tấm, loại inverter, kết cấu mái, độ dài dây, tủ điện AC/DC, thiết bị bảo vệ, cách khai thác mặt sau và điều kiện thi công tại chỗ.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar, đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu biến tần, tấm pin và pin lưu trữ hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng do cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực xây dựng HCM-00076550, nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703. Hệ thống quản lý đạt ISO 9001:2015 Quản lý chất lượng, ISO 14001:2015 Quản lý môi trường và ISO 45001:2018 An toàn lao động, xác minh trên IAF CertSearch.
0.0/5
0 đánh giá
Chưa có đánh giá nào.
Xem gợi ý hệ phù hợp – tiết kiệm khoảng
50 – 70% tiền điện
Theo hóa đơn điện – tiết kiệm 50–70%
Theo hóa đơn điện – có pin lưu trữ dự phòng
Đối tác phân phối inverter chính hãng
Đối tác phân phối pin lưu trữ - lithium chính hãng
Chọn theo hóa đơn điện hằng tháng
| 70–80 triệu100–200 kWp | 120–160 triệu200–400 kWp | 200–300 triệu400–700 kWp |
| 300–400 triệu700–1000 kWp | Trên 1 tỷ> 2 MWp | Tư vấnHóa đơn khác |
Đối tác phân phối inverter chính hãng
Đối tác phân phối pin lưu trữ - lithium chính hãng
Combo bơm nước solar điện 380V công nghiệp
|
3 HP
2,2 kW
|
5,5 HP
3,7 kW
|
7,5 HP
5,6 kW
|
|
10 HP
7,5 kW
|
15 HP
11,2 kW
|
20 HP
15 kW
|
|
25 HP
18,7 kW
|
30 HP
22,5 kW
|
Tư vấn
HP khác
|
Đối tác phân phối inverter chính hãng
Đối tác phân phối pin lưu trữ - lithium chính hãng
Tra cứu chi nhánh và chính sách tại Vietnam Solar
Tra cứu chi nhánh và chính sách tại Vietnam Solar

