Tấm Pin NLMT Trina Solar 720Wp – TSM-NEG21C.20-720W – Vertex N
TSM-NEG21C.20-720W là module khổ lớn 132 cell trong dòng Vertex N của Trina Solar, cho 720 Wp ở STC. Đây là tấm pin hai mặt kính trên nền cell wafer 210, loại N-type i-TOPCon. Mật độ công suất cao đặt tấm pin này vào nhóm dùng cho mái thương mại và dự án quy mô lớn. Hiệu suất module đạt 23.2%, tức cùng một diện tích mái thu được nhiều điện hơn các đời cũ.[1]Tại STC, điểm phát mạnh nhất nằm ở Vmpp 41.30 V và Impp 17.44 A. Đo hở mạch cho Voc 49.40 V, đo ngắn mạch cho Isc 18.49 A. Voc 49.40 V là mức thấp so với nhiều tấm pin cùng công suất, nên một chuỗi 1500 V ghép được nhiều tấm pin hơn. Chuỗi dài hơn kéo theo ít dây DC và ít thiết bị đầu chuỗi, giúp giảm chi phí BOS và LCOE.[1]
Bậc chọn công suất chốt ở 0~+5 W nên tấm pin không bao giờ giao thiếu watt, đỉnh chặn dưới +3%. Hệ số hai mặt 80% (±5%) cho lưng tấm pin thu thêm điện khi nền dưới hắt sáng. Trina tách riêng hai mốc cam kết: hiệu suất 30 năm và sản phẩm 12 năm. Đường suy giảm khởi đầu 1% năm đầu, sau đó 0.4% mỗi năm.[1][3]
📖 Mục lục bài viết
- 1. Tính năng nổi bật của tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-720W
- 2. Thông số kỹ thuật tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-720W
- 3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin TSM-NEG21C.20-720W
- 4. Các model cùng series Vertex N (TSM-NEG21C.20 715-740W)
- 5. Tài liệu kỹ thuật tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-720W
- 6. Hướng dẫn lắp đặt tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-720W
- 7. Bảo trì định kỳ tấm pin TSM-NEG21C.20-720W
- 8. Xử lý sự cố và kiểm tra bất thường tấm pin TSM-NEG21C.20-720W
- 9. Chính sách bảo hành tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-720W
- 10. Việt Nam Solar, nhà phân phối tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-720W
- 11. Đánh giá thực tế tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-720W
- 12. Hiểu lầm phổ biến về tấm pin TSM-NEG21C.20-720W
- 13. Câu hỏi thường gặp về tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-720W
- 14. Giá tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-720W và nhận báo giá
1. Tính năng nổi bật của tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-720W Nổi bật
Công suất 720 Wp trên một tấm pin khổ lớn
Một tấm pin cho 720 Wp ở STC, dồn trong 132 cell cắt nửa. Khổ tấm pin 2384 x 1303 x 33 mm gói nhiều công suất vào một đơn vị lắp đặt. Với cùng một tổng công suất hệ, số tấm pin cần bắt vít giảm xuống, giàn đỡ và nhân công theo đó cũng gọn lại.[1]
Cell N-type i-TOPCon kháng suy giảm
Bên trong tấm pin là cell N-type i-TOPCon trên nền 210. Loại cell này đã chứng nhận kháng PID, LID và LeTID, ba kiểu hao điện thường thấy ở cell đời cũ. Nhờ vậy mức rớt công suất mỗi năm nhỏ, sản lượng theo từng năm bám sát đường cam kết của hãng.[1]
Hiệu suất module 23.2%
Hiệu suất 23.2% là phần ánh nắng đổi thành điện trên mỗi mét vuông kính. Điểm phát mạnh nhất nằm ở Vmpp 41.30 V và Impp 17.44 A. Mật độ công suất cao này hợp với mái có diện tích hữu hạn, nơi cần ép nhiều kWp vào một khoảng nhất định.[1]
Hai mặt kính 2.0 mm, mặt sau cũng phát điện
Mặt trước là kính 2.0 mm phủ chống phản xạ, mặt sau cũng kính 2.0 mm, cả hai đều cường lực nhiệt. Cell nằm giữa cặp kính chứ không tựa trên một lớp nền đục. Hệ số hai mặt 80% (±5%) cho lưng tấm pin thu thêm điện khi nền dưới sáng và khe sau đủ thoáng.[1]
Voc thấp 49.40 V, kéo dài chuỗi
Voc của tấm pin chỉ 49.40 V ở 25°C, mức thấp so với nhiều tấm pin cùng công suất. Voc thấp cho phép ghép nhiều tấm pin hơn trên một chuỗi 1500 V. Thiết kế điện áp thấp này rút bớt dây DC và thiết bị đầu chuỗi, kéo chi phí BOS và LCOE đi xuống.[1]
Hệ số nhiệt Pmax thấp
Mỗi độ vượt mốc 25°C, mặt module chỉ mất 0.29% Pmax, nên tấm pin giữ công suất tốt hơn lúc bề mặt nóng. Voc đi với hệ số −0.24 %/°C, Isc nhích +0.04 %/°C. Trị NOCT 43 ± 2°C báo nhiệt độ tấm pin tự cân bằng khi phơi nắng.[1]
2. Thông số kỹ thuật tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-720W Thông số
ELECTRICAL DATA (STC*) · Đặc tính điện (STC)
| Peak power / Công suất tối đa Pmax | 720 Wp[1] |
| Maximum power voltage / Điện áp điểm công suất cực đại Vmpp | 41.30 V[1] |
| Maximum power current / Dòng điểm công suất cực đại Impp | 17.44 A[1] |
| Open circuit voltage / Điện áp hở mạch Voc | 49.40 V[1] |
| Short circuit current / Dòng ngắn mạch Isc | 18.49 A[1] |
| Module efficiency / Hiệu suất module | 23.2 %[1] |
| Measuring tolerance / Dung sai đo | ±3 %[1] |
| Power selection / Bậc chọn công suất | 0 ~ +5 W (tối đa +3%)[1] |
| Test condition / Điều kiện đo STC | 1000 W/m², 25°C, AM1.5[1] |
Đặc tính điện theo power bin (backside power gain) · lợi điện mặt sau
Backside power gain 5% · lợi điện mặt sau 5%
| Peak power / Công suất tối đa Pmax | 756 W[1] |
| Maximum power voltage / Vmpp | 41.30 V[1] |
| Maximum power current / Impp | 18.31 A[1] |
| Open circuit voltage / Voc | 49.40 V[1] |
| Short circuit current / Isc | 19.41 A[1] |
Backside power gain 10% · lợi điện mặt sau 10%
| Peak power / Công suất tối đa Pmax | 792 W[1] |
| Maximum power voltage / Vmpp | 41.30 V[1] |
| Maximum power current / Impp | 19.18 A[1] |
| Open circuit voltage / Voc | 49.40 V[1] |
| Short circuit current / Isc | 20.34 A[1] |
| Power bifaciality / Hệ số phát điện hai mặt | 80 % (±5%)[1] |
TEMPERATURE RATINGS · Hệ số nhiệt (Temperature)
| Nominal operating cell temperature (NOCT) / Nhiệt độ vận hành danh định NOCT | 43°C (±2°C)[1] |
| Temperature coefficient of Pmax / Hệ số nhiệt Pmax | – 0.29 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Voc / Hệ số nhiệt Voc | – 0.24 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Isc / Hệ số nhiệt Isc | 0.04 %/°C[1] |
APPLICATION CONDITIONS · Giới hạn vận hành
| Operating temperature / Nhiệt độ vận hành | -40 ~ +70°C[1] |
| Maximum system voltage / Điện áp hệ thống tối đa | 1500V DC (IEC) / 1500V DC (UL)[1] |
| Max series fuse rating / Cầu chì chuỗi tối đa | 35 A[1] |
MECHANICAL DATA · Cấu tạo cơ khí (Mechanical)
| Solar cells / Loại cell | N-type i-TOPCon Monocrystalline[1] |
| No. of cells / Số cell | 132 cell[1] |
| Module dimensions / Kích thước module | 2384 x 1303 x 33 mm[1] |
| Weight / Khối lượng | 38.3 kg[1] |
| Front glass / Kính trước | 2.0 mm, phủ AR, kính tôi nhiệt[1] |
| Back glass / Kính sau | 2.0 mm, kính tôi nhiệt[1] |
| Frame / Khung | Nhôm anodized 33 mm[1] |
| J-Box / Hộp nối | IP 68[1] |
| Cables / Cáp | 4.0 mm², portrait 370/230 mm[1] |
| Connector / Đầu nối | TS4 / TS4 Plus / MC4 EVO2[1] |
3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin TSM-NEG21C.20-720W Chứng nhận
Thử hiệu năng và độ bền module
IEC 61215 gom các phép thử hiệu năng và tuổi thọ trên module hoàn chỉnh. Đi cùng là IEC 61730 phụ trách an toàn điện. Hai chuẩn này luôn thành một cặp và là điều kiện bắt buộc để tấm pin được công nhận trên thị trường quốc tế.[1]
Cell cắt nửa, cắt không gây hư hại
Tấm pin dùng công nghệ half-cut nên giảm rủi ro điểm nóng so với cell nguyên. Khâu cắt cell theo cách không gây hư hại giúp hạn chế vết nứt vi mô. Cách đóng gói mật độ cao cũng góp phần giữ cell ít rạn nứt trong vận chuyển và lắp đặt.[1]
Kháng muối biển, amoniac và cát
IEC 61701 xác nhận tấm pin chịu được sương muối lâu ngày, còn IEC 62716 xác nhận sức chịu khí amoniac. Tấm pin cũng đã chứng nhận kháng cát. Bộ chứng nhận này hợp với dàn pin ven biển hoặc đặt trong khu nông nghiệp, chăn nuôi.[1]
Kháng ba kiểu suy giảm điện
Tấm pin đã chứng nhận kháng PID, LID và LeTID. Ba kiểu hao điện này thường bào mòn sản lượng cell đời cũ theo thời gian. Khả năng kháng cả ba giữ cho đường suy giảm thực tế của tấm pin bám sát mức cam kết qua nhiều năm.[1]
Quản lý chất lượng và an toàn
Nhà máy chạy theo ISO 9001 cho chất lượng, ISO 14001 cho môi trường và ISO 45001 cho an toàn lao động. Bộ ba này giữ độ đồng nhất giữa các lô, để công suất và kích thước bản 720 Wp không lệch giữa các đợt giao hàng.[1]
Kiểm kê và dấu chân carbon
ISO 14064 lo khâu kiểm kê và xác minh phát thải khí nhà kính, còn ISO 14067 đo dấu chân carbon cho sản phẩm. Trina có thêm xác nhận dấu chân carbon thấp, hữu ích cho dự án ràng buộc tiêu chí phát thải đầu vào.[1]
4. Các model cùng series Vertex N (TSM-NEG21C.20 715-740W) Model
730 Wp
TSM-NEG21C.20-730W
Bản 730 Wp, hiệu suất module 23.5%, Voc 49.90 V, Isc 18.58 A, Vmpp 41.70 V, Impp 17.51 A, hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon.[1]
735 Wp
TSM-NEG21C.20-735W
Bản 735 Wp, hiệu suất module 23.7%, Voc 50.10 V, Isc 18.62 A, Vmpp 41.90 V, Impp 17.55 A, hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon.[1]
740 Wp
TSM-NEG21C.20-740W
Bản 740 Wp, hiệu suất module 23.8%, Voc 50.30 V, Isc 18.66 A, Vmpp 42.10 V, Impp 17.58 A, hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon.[1]
5. Tài liệu kỹ thuật tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-720W Tài liệu
6. Hướng dẫn lắp đặt tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-720W Lắp đặt
Kiểm tra tấm pin khi nhận hàng
Soi hai mặt kính tìm vết nứt, xem khung nhôm có cong, kiểm hộp nối và dây cáp. Tấm pin nặng 38.3 kg và khổ lớn nên cần ít nhất hai người nâng mỗi tấm pin. Không cầm tấm pin bằng hộp nối hoặc dây, không đội lên đầu hay tì vào lưng.[2]
Chừa khe thoáng dưới lưng tấm pin
Mái và khung phải chịu được tải gió và tải nén tại công trình. Lưng tấm pin cần đường thoát nhiệt, nên để hở tối thiểu giữa mặt sau và mặt đỡ theo hướng dẫn. Khe hở này còn cho lưng tấm pin nhận thêm ánh sáng phản xạ từ nền bên dưới.[2]
Tính số tấm pin tối đa một chuỗi
Lấy nhiệt độ môi trường thấp nhất ở công trình (T_min). Tính Voc thực = 49.40 × [1 + (−0.24/100) × (T_min − 25)]. Chia 1500 cho Voc thực rồi làm tròn xuống ra số tấm pin tối đa. Voc 49.40 V thấp nên một chuỗi gánh được nhiều tấm pin hơn, đây là trần cứng không được vượt.[2]
Ghép đầu nối và đi cáp
Đầu nối trên tấm pin thuộc loại TS4, TS4 Plus hoặc MC4 EVO2, ghép với cáp 4.0 mm² bản portrait 370/230 mm. Hai đầu ghép phải cùng một kiểu. Luồn cáp gọn, tránh mép kim loại sắc, không phơi đầu nối dưới nắng và không để nước đọng lại.[2]
Nối đất cho khung tấm pin
Mỗi khung nhôm cần nối đất qua lỗ tiếp địa làm sẵn. Giữ điểm tiếp địa sạch, siết chặt, dùng phụ kiện chống ăn mòn hợp với nhôm để tránh ăn mòn điện hóa. Mối nối đất chắc giữ an toàn cho người làm việc quanh dàn pin.[2]
Kính chịu lực dàn đều, không chịu nổi lực dồn một điểm từ gót giày hay vật nặng. Một cú giẫm cũng đủ tạo vết nứt vi mô trong cell mà mắt thường khó thấy, làm công suất tụt vĩnh viễn.[2]
Có ánh sáng là tấm pin đã phát điện. Chạm đầu nối khi mặt tấm pin còn ẩm hoặc đang mưa dễ gây điện giật. Không cắm hay rút đầu nối khi mạch còn dòng. Bịt kín đầu nối, đợi bề mặt khô rồi mới thao tác.[2]
Không dùng gương hay vật hội tụ để dồn nắng vào tấm pin, vì sinh điểm nóng và làm lão hóa nhanh lớp keo và diode bypass. Không đặt tấm pin cạnh nguồn lửa hay vật dễ cháy. Thi công sai có thể gây rủi ro hỏa hoạn.[2]
7. Bảo trì định kỳ tấm pin TSM-NEG21C.20-720W Bảo trì
Vệ sinh mặt kính trước
Bụi, phân chim và lá khô bám trên kính làm giảm sản lượng. Cách đúng là dùng nước sạch với cây gạt mềm hoặc chổi lông mềm. Không dùng vật cứng sắc, hóa chất ăn mòn hay máy xịt áp lực cao. Nên vệ sinh vào sáng sớm hoặc chiều mát khi kính đã nguội.[2]
Kiểm tra khung và kẹp
Sau mỗi đợt mưa to hoặc gió mạnh, kiểm tra khung nhôm, kẹp giữ và bu lông kết cấu. Một cái kẹp lỏng hoặc lệch khỏi vùng cho phép làm tấm pin giảm sức chịu lực. Siết lại các mối nối và đánh giá độ vững toàn dàn sau mỗi lần thời tiết bất thường.[2]
Theo dõi cáp và đầu nối
Kiểm tra đầu nối TS4, TS4 Plus hoặc MC4 EVO2 và toàn tuyến cáp để phát hiện sớm dấu nóng, đổi màu hoặc khớp lỏng. Cáp không được cọ vào mép kim loại sắc. Một khớp tiếp xúc kém sẽ tỏa nhiệt và làm tụt sản lượng cả chuỗi.[2]
- Vệ sinh kính khi bụi còn mỏng, chỉ cần nước sạch và dụng cụ mềm.[2]
- Giữ lưng tấm pin và nền dưới thông thoáng; vật cản phía sau sẽ làm hụt phần điện thu từ mặt sau (hệ số 80%).[2]
- Sau gió mạnh, kiểm tra toàn bộ khung nhôm, kẹp và bu lông kết cấu.[2]
- Định kỳ soi cáp và đầu nối, bắt sớm điểm nóng hoặc khớp lỏng.[2]
- So sánh sản lượng các chuỗi, chuỗi nào hụt bất thường thì kiểm tra tấm pin và mối nối.[2]
- Không tự mở hộp nối hay can thiệp vào trong tấm pin, thấy dấu lạ thì gọi kỹ thuật.[2]
8. Xử lý sự cố và kiểm tra bất thường tấm pin TSM-NEG21C.20-720W Sự cố
Sản lượng giảm
Một chuỗi DC hụt điện
Khi một chuỗi cho ít điện hơn các chuỗi cùng cỡ, kỹ thuật đo điện áp hở mạch rồi so với Voc 49.40 V nhân với số tấm pin. Nguyên nhân thường gặp là bóng che một phần, bụi dày, đầu nối lỏng hoặc một tấm pin trong chuỗi bị lỗi.[2]
Nứt kính
Kính trước hoặc kính sau nứt
Cả kính trước và kính sau của tấm pin hai mặt đều có thể nứt do va chạm, mưa đá lớn hoặc lực dồn một điểm. Tấm pin đã nứt cần đánh dấu, ghi ngày phát hiện và xử lý theo hướng dẫn. Không để tấm pin vỡ kính tiếp tục vận hành vì có nguy cơ rò điện.[2]
Điểm nóng
Điểm nóng cục bộ
Điểm nóng xuất hiện khi một cụm cell bị che bóng lâu hoặc dính bẩn cục bộ. Khi nghi ngờ, dùng camera nhiệt quét bề mặt rồi xử lý vật che hoặc vết bẩn. Công nghệ half-cut giúp giảm rủi ro điểm nóng lan rộng trên tấm pin.[2]
Đầu nối nóng
Đầu nối hoặc cáp nóng
Đầu nối nóng bất thường, đổi màu hoặc vỏ cáp chảy đều là dấu hiệu tiếp xúc kém. Cắt tải, kiểm tra đầu nối TS4, TS4 Plus hoặc MC4 EVO2 rồi thay nếu hỏng. Nguyên nhân thường gặp là ghép lẫn hai loại đầu nối khác hãng hoặc bấm khớp chưa chặt.[2]
Suy giảm
Mức hao công suất hằng năm
Nhờ kháng PID, LID và LeTID, cell N-type i-TOPCon hao điện chậm. Mức cam kết là 1% ở năm đầu, sau đó 0.4% mỗi năm. Khi sản lượng thực tế rớt nhanh hơn ngưỡng này, cần kiểm tra cả hệ chứ không chỉ riêng một tấm pin.[3]
Bám bẩn
Lưng tấm pin bị che hoặc bẩn
Ở tấm pin hai mặt, phần điện mặt sau giảm khi lưng tấm pin bị che bóng, bám bụi hoặc nền dưới phản xạ yếu đi. Cần giữ khe sau thông thoáng, làm sạch nền định kỳ và dọn vật cản. Đây là điểm cần lưu tâm riêng, khác với tấm pin một mặt kính.[2]
9. Chính sách bảo hành tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-720W Bảo hành
12 năm
Bảo hành sản phẩm 12 năm
Bảo hành sản phẩm 12 năm xử lý lỗi vật liệu và lỗi từ khâu sản xuất, với điều kiện tấm pin được lắp và vận hành đúng hướng dẫn. Mốc này tách riêng khỏi bảo hành công suất. Khi lập hồ sơ cần có số serial và hóa đơn mua gốc.[3]
30 năm
Bảo hành công suất 30 năm
Đường suy giảm tuyến tính trải 30 năm, năm đầu giảm tối đa 1% (giữ ≥99.0%), sau đó tối đa 0.4% mỗi năm. Đến cuối năm 30, tấm pin vẫn được cam kết giữ từ 87.4% công suất ban đầu. Hệ số hai mặt 80% (±5%) là phần điện mặt sau bù thêm ngoài cam kết này.[3]
Hồ sơ
Giữ chứng từ suốt vòng đời
Để kích hoạt bảo hành, giữ mã TSM-NEG21C.20-720W, số serial, hóa đơn mua và hồ sơ lắp đặt. Tem nhãn trên tấm pin phải còn nguyên và đọc được. Tấm pin bị sửa khung, lắp sai quy định hoặc hư hỏng do ngoại lực sẽ nằm ngoài phạm vi bảo hành.[3]
10. Việt Nam Solar, nhà phân phối tấm pin Trina Solar TSM-NEG21C.20-720W VNS
Bên cạnh việc phân phối thiết bị chính hãng, Việt Nam Solar còn nhận tư vấn cấu hình, hỗ trợ kỹ thuật khi lắp đặt, kiểm tra bảo hành và theo sát chủ đầu tư trong suốt vòng đời vận hành của hệ thống.[5]
Trụ sở chính
Công Ty TNHH Việt Nam Solar
Hotline: 088.60.60.660Email: lienhe@vietnamsolar.vnGọi 088.60.60.660
11. Đánh giá thực tế tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-720W Đánh giá
Công suất/m²
Khoảng 232 W trên mỗi mét vuông kính
Khổ tấm pin 2384 x 1303 mm cho diện tích quanh 3.1 m². Lấy 720 Wp chia cho diện tích này ra mật độ tầm 232 W mỗi mét vuông kính trước ở hiệu suất 23.2%. Mật độ công suất cao cho phép ép nhiều kWp vào một diện tích mái có hạn, hợp với mái thương mại.[1]
Mặt sau
Lưng tấm pin bù thêm điện
Phần lưng tấm pin bù vào theo hệ số mặt sau 80% (±5%). Ở mốc lợi điện mặt sau 10%, đầu ra lên 792 W, Impp 19.18 A và Isc 20.34 A. Ở mốc 5%, đầu ra là 756 W. Phần thành điện thật phụ thuộc nền hắt sáng, khe hở dưới giàn và độ nghiêng lắp đặt.[1]
Điện áp thấp
Voc 49.40 V giảm BOS và LCOE
Voc 49.40 V là mức thấp so với nhiều tấm pin cùng công suất, cho phép ghép chuỗi dài hơn trên cùng trần 1500 V. Chuỗi dài kéo theo ít dây DC, ít hộp gom và ít thiết bị đầu chuỗi. Đây là cách thiết kế điện áp thấp kéo chi phí BOS và LCOE của dự án đi xuống.[1]
Vòng đời 30 năm
Còn từ 87.4% sau năm 30
Năm đầu công suất giảm tối đa 1%, các năm sau tối đa 0.4% mỗi năm, nên đến năm 30 một dàn TSM-NEG21C.20-720W vẫn giữ từ 87.4% công suất gốc. Cell N-type i-TOPCon kháng PID, LID và LeTID, nhờ đó đường hao thực tế bám sát mức cam kết.[3]
12. Hiểu lầm phổ biến về tấm pin TSM-NEG21C.20-720W Hiểu lầm
13. Câu hỏi thường gặp về tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-720W FAQ
TSM-NEG21C.20-720W thuộc dòng nào?
Bộ trị số điện ở STC ra sao?
Cell trong tấm pin là loại gì?
Mặt sau tấm pin có phát điện không?
Kích thước và khối lượng tấm pin bao nhiêu?
Giới hạn vận hành của tấm pin thế nào?
Tính số tấm pin tối đa một chuỗi ra sao?
Hộp nối, cáp và đầu nối là loại gì?
Công suất theo bậc lợi điện mặt sau bao nhiêu?
Thời hạn bảo hành của tấm pin bao lâu?
14. Giá tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-720W và nhận báo giá Báo giá
Trước lúc xin báo giá TSM-NEG21C.20-720W, chủ đầu tư nên tách bạch hai trường hợp. Trường hợp một là mua tấm pin rời nhằm mở rộng hoặc thay thế trong hệ đang chạy. Trường hợp hai là lắp trọn gói cả hệ gồm tấm pin, inverter, khung đỡ, dây DC, dây AC, thiết bị bảo vệ, tủ điện, công lắp cùng nghiệm thu. Cơ cấu chi phí hai trường hợp lệch nhau, nên khảo sát hiện trạng là việc bắt buộc làm trước khi chốt giá.
TẤM RỜI
Giá tấm pin TSM-NEG21C.20-720W
Dành cho chủ đầu tư muốn mua riêng tấm pin để mở rộng, dự phòng hoặc giao cho đội kỹ thuật đang lắp. Để báo giá cần chốt đúng mã TSM-NEG21C.20-720W, số lượng, tình trạng hàng, chính sách bảo hành, chứng từ và phí vận chuyển.
TRỌN GÓI
Giá hệ điện mặt trời trọn gói
Dành cho chủ đầu tư muốn làm trọn vẹn một hệ điện mặt trời. Mức giá tùy số lượng tấm pin, loại inverter, kết cấu mái, độ dài dây, tủ điện AC/DC, thiết bị bảo vệ, cách khai thác mặt sau và điều kiện thi công tại chỗ.











































