Hệ Không Có Lưu Trữ
80% dùng ban ngày
Hệ Có Pin Lưu Trữ
30% ban ngày · 70% ban đêm
Tấm Pin Năng Lượng Mặt Trời
Việt Nam Solar lựa chọn
Lithium — Lưu Trữ
Pin lưu trữ LiFePO4
Giá Lắp Đặt Hộ Gia Đình
Giá Lắp Đặt Doanh Nghiệp
Giá Lắp Đặt Nhà Xưởng
Giá Bơm Nước NLMT
Giá Dịch Vụ O&M
Giá Dịch Vụ Vệ Sinh & Kiểm Tra
| Model type / Mã model | TSM-NEG21C.20-720W |
| Brand / Thương hiệu | Trina Solar |
| Product family / Dòng sản phẩm | Vertex N |
| Module type / Loại module | N-type i-TOPCon Ultra Bifacial Dual Glass Monocrystalline Module / Module đơn tinh thể hai mặt kính đôi N-type i-TOPCon Ultra |
| Cell type / Loại cell | N-type i-TOPCon Monocrystalline |
| Testing Condition / Điều kiện thử nghiệm | STC |
| Peak Power Watts-PMAX / Công suất cực đại | 720 Wp |
| Power Selection / Dung sai chọn công suất | 0 ~ +5 W |
| Maximum Power Voltage-VMPP / Điện áp tại công suất cực đại | 41.30 V |
| Maximum Power Current-IMPP / Dòng tại công suất cực đại | 17.44 A |
| Open Circuit Voltage-VOC / Điện áp hở mạch | 49.40 V |
| Short Circuit Current-ISC / Dòng ngắn mạch | 18.49 A |
| Module Efficiency ηm / Hiệu suất module | 23.2% |
| Backside Power Gain / Gain mặt sau | 5% |
| Peak Power Watts-PMAX / Công suất cực đại | 756 W |
| Maximum Power Voltage-VMPP / Điện áp tại công suất cực đại | 41.30 V |
| Maximum Power Current-IMPP / Dòng tại công suất cực đại | 18.31 A |
| Open Circuit Voltage-VOC / Điện áp hở mạch | 49.40 V |
| Short Circuit Current-ISC / Dòng ngắn mạch | 19.41 A |
| Backside Power Gain / Gain mặt sau | 10% |
| Peak Power Watts-PMAX / Công suất cực đại | 792 W |
| Maximum Power Voltage-VMPP / Điện áp tại công suất cực đại | 41.30 V |
| Maximum Power Current-IMPP / Dòng tại công suất cực đại | 19.18 A |
| Open Circuit Voltage-VOC / Điện áp hở mạch | 49.40 V |
| Short Circuit Current-ISC / Dòng ngắn mạch | 20.34 A |
| NOCT / Nhiệt độ vận hành danh định của cell | 43°C (±2°C) |
| Temperature Coefficient of PMAX / Hệ số nhiệt PMAX | -0.29%/°C |
| Temperature Coefficient of VOC / Hệ số nhiệt VOC | -0.24%/°C |
| Temperature Coefficient of ISC / Hệ số nhiệt ISC | 0.04%/°C |
| Operating Temperature / Nhiệt độ vận hành | -40 ~ +70°C |
| Maximum System Voltage / Điện áp hệ thống tối đa | 1500V DC (IEC) / 1500V DC (UL) |
| Max Series Fuse Rating / Dòng cầu chì nối tiếp tối đa | 35A |
| Solar Cells / Loại cell | N-type i-TOPCon Monocrystalline |
| No. of cells / Số lượng cell | 132 cells |
| Module Dimensions / Kích thước module | 2384 × 1303 × 33 mm (93.86 × 51.30 × 1.30 inches) |
| Weight / Trọng lượng | 38.3 kg (84.4 lb) |
| Front Glass / Kính trước | 2.0 mm, AR Coating Heat Strengthened Glass |
| Back Glass / Kính sau | 2.0 mm, Heat Strengthened Glass |
| Frame / Khung | 33 mm Anodized Aluminium Alloy |
| J-Box / Hộp nối | IP68 rated |
| Cables / Cáp | Photovoltaic Technology Cable 4.0mm²; Portrait: 370/230 mm; Length can be customized |
| Connector / Đầu nối | TS4 / TS4 Plus / MC4 EVO2 |
| Packaging / Đóng gói | Modules per box: 33 pieces; Modules per 40’ container: 594 pieces |
Tìm hiểu về Việt Nam Solar, chính sách mua hàng, bảo mật dữ liệu và quy chế hoạt động website.

Tấm Pin NLMT Trina Solar 720Wp – TSM-NEG21C.20-720W – Vertex N
Bậc chọn công suất chốt ở 0~+5 W nên tấm không bao giờ giao thiếu watt, đỉnh chặn dưới +3%. Hệ số hai mặt 80% (±5%) cho lưng tấm thu thêm điện khi nền dưới hắt sáng. Trina tách riêng hai mốc cam kết: hiệu suất 30 năm và sản phẩm 12 năm. Đường suy giảm khởi đầu 1% năm đầu, sau đó 0.4% mỗi năm.[1][3]
Một tấm cho 720 Wp ở STC, dồn trong 132 cell cắt nửa. Khổ tấm 2384 x 1303 x 33 mm gói nhiều công suất vào một đơn vị lắp đặt. Với cùng một tổng công suất hệ, số tấm cần bắt vít giảm xuống, giàn đỡ và nhân công theo đó cũng gọn lại.[1]
Ruột tấm là cell N-type i-TOPCon trên nền 210. Loại cell này đã chứng nhận kháng PID, LID và LeTID, ba kiểu hao điện thường thấy ở cell đời cũ. Nhờ vậy mức rớt công suất mỗi năm nhỏ, sản lượng theo từng năm bám sát đường cam kết của hãng.[1]
Hiệu suất 23.2% là phần ánh nắng đổi thành điện trên mỗi mét vuông kính. Điểm phát mạnh nhất nằm ở Vmpp 41.30 V và Impp 17.44 A. Mật độ công suất cao này hợp với mái có diện tích hữu hạn, nơi cần ép nhiều kWp vào một khoảng nhất định.[1]
Mặt trước là kính 2.0 mm phủ chống phản xạ, mặt sau cũng kính 2.0 mm, cả hai đều cường lực nhiệt. Cell nằm giữa cặp kính chứ không tựa trên nền đục. Hệ số hai mặt 80% (±5%) cho lưng tấm thu thêm điện khi nền dưới sáng và khe sau đủ thoáng.[1]
Voc của tấm chỉ 49.40 V ở 25°C, mức thấp so với nhiều tấm cùng công suất. Voc thấp cho phép xâu nhiều tấm hơn trên một chuỗi 1500 V. Thiết kế điện áp thấp này rút bớt dây DC và thiết bị đầu chuỗi, kéo chi phí BOS và LCOE đi xuống.[1]
Mỗi độ vượt mốc 25°C, mặt module chỉ mất 0.29% Pmax, nên tấm giữ công suất tốt hơn lúc bề mặt nóng. Voc đi với hệ số −0.24 %/°C, Isc nhích +0.04 %/°C. Trị NOCT 43 ± 2°C báo nhiệt độ tấm tự cân bằng khi phơi nắng.[1]
| Peak power / Công suất tối đa Pmax | 720 Wp[1] |
| Maximum power voltage / Điện áp điểm công suất cực đại Vmpp | 41.30 V[1] |
| Maximum power current / Dòng điểm công suất cực đại Impp | 17.44 A[1] |
| Open circuit voltage / Điện áp hở mạch Voc | 49.40 V[1] |
| Short circuit current / Dòng ngắn mạch Isc | 18.49 A[1] |
| Module efficiency / Hiệu suất module | 23.2 %[1] |
| Measuring tolerance / Dung sai đo | ±3 %[1] |
| Power selection / Bậc chọn công suất | 0 ~ +5 W (tối đa +3%)[1] |
| Test condition / Điều kiện đo STC | 1000 W/m², 25°C, AM1.5[1] |
| Peak power / Công suất tối đa Pmax | 756 W[1] |
| Maximum power voltage / Vmpp | 41.30 V[1] |
| Maximum power current / Impp | 18.31 A[1] |
| Open circuit voltage / Voc | 49.40 V[1] |
| Short circuit current / Isc | 19.41 A[1] |
| Peak power / Công suất tối đa Pmax | 792 W[1] |
| Maximum power voltage / Vmpp | 41.30 V[1] |
| Maximum power current / Impp | 19.18 A[1] |
| Open circuit voltage / Voc | 49.40 V[1] |
| Short circuit current / Isc | 20.34 A[1] |
| Power bifaciality / Hệ số phát điện hai mặt | 80 % (±5%)[1] |
| Nominal operating cell temperature (NOCT) / Nhiệt độ vận hành danh định NOCT | 43°C (±2°C)[1] |
| Temperature coefficient of Pmax / Hệ số nhiệt Pmax | – 0.29 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Voc / Hệ số nhiệt Voc | – 0.24 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Isc / Hệ số nhiệt Isc | 0.04 %/°C[1] |
| Operating temperature / Nhiệt độ vận hành | -40 ~ +70°C[1] |
| Maximum system voltage / Điện áp hệ thống tối đa | 1500V DC (IEC) / 1500V DC (UL)[1] |
| Max series fuse rating / Cầu chì chuỗi tối đa | 35 A[1] |
| Solar cells / Loại cell | N-type i-TOPCon Monocrystalline[1] |
| No. of cells / Số cell | 132 cell[1] |
| Module dimensions / Kích thước module | 2384 x 1303 x 33 mm[1] |
| Weight / Khối lượng | 38.3 kg[1] |
| Front glass / Kính trước | 2.0 mm, phủ AR, kính tôi nhiệt[1] |
| Back glass / Kính sau | 2.0 mm, kính tôi nhiệt[1] |
| Frame / Khung | Nhôm anodized 33 mm[1] |
| J-Box / Hộp nối | IP 68[1] |
| Cables / Cáp | 4.0 mm², portrait 370/230 mm[1] |
| Connector / Đầu nối | TS4 / TS4 Plus / MC4 EVO2[1] |
IEC 61215 gom các phép thử hiệu năng và tuổi thọ trên module hoàn chỉnh. Đi cùng là IEC 61730 phụ trách an toàn điện. Hai chuẩn này luôn thành một cặp và là điều kiện bắt buộc để tấm pin được công nhận trên thị trường quốc tế.[1]
Tấm dùng công nghệ half-cut nên giảm rủi ro điểm nóng so với cell nguyên. Khâu cắt cell theo cách không phá hủy giúp hạn chế micro-crack. Cách đóng gói mật độ cao cũng góp phần giữ cell ít rạn nứt trong vận chuyển và lắp đặt.[1]
IEC 61701 xác nhận tấm chịu được sương muối lâu ngày, còn IEC 62716 xác nhận sức chịu khí amoniac. Tấm cũng đã chứng nhận kháng cát. Bộ chứng nhận này hợp với dàn pin ven biển hoặc đặt trong khu nông nghiệp, chăn nuôi.[1]
Tấm đã chứng nhận kháng PID, LID và LeTID. Ba kiểu hao điện này thường bào mòn sản lượng cell đời cũ theo thời gian. Khả năng kháng cả ba giữ cho đường suy giảm thực tế của tấm bám sát mức cam kết qua nhiều năm.[1]
Nhà máy chạy theo ISO 9001 cho chất lượng, ISO 14001 cho môi trường và ISO 45001 cho an toàn lao động. Bộ ba này giữ độ đồng nhất giữa các lô, để công suất và kích thước bản 720 Wp không lệch giữa các đợt giao hàng.[1]
ISO 14064 lo khâu kiểm kê và xác minh phát thải khí nhà kính, còn ISO 14067 đo dấu chân carbon cho sản phẩm. Trina có thêm xác nhận dấu chân carbon thấp, hữu ích cho dự án ràng buộc tiêu chí phát thải đầu vào.[1]
Bản 730 Wp, hiệu suất module 23.5%, Voc 49.90 V, Isc 18.58 A, Vmpp 41.70 V, Impp 17.51 A, hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon.[1]
Bản 735 Wp, hiệu suất module 23.7%, Voc 50.10 V, Isc 18.62 A, Vmpp 41.90 V, Impp 17.55 A, hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon.[1]
Bản 740 Wp, hiệu suất module 23.8%, Voc 50.30 V, Isc 18.66 A, Vmpp 42.10 V, Impp 17.58 A, hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon.[1]
Soi hai mặt kính tìm vết nứt, xem khung nhôm có cong, kiểm hộp nối và dây cáp. Tấm nặng 38.3 kg và khổ lớn nên cần ít nhất hai người nâng mỗi tấm. Không cầm tấm bằng hộp nối hoặc dây, không đội lên đầu hay tì vào lưng.[2]
Mái và khung phải chịu được tải gió và tải nén tại công trình. Lưng tấm cần đường thoát nhiệt, nên để hở tối thiểu giữa mặt sau và mặt đỡ theo hướng dẫn. Khe hở này còn cho lưng tấm nhận thêm ánh sáng phản xạ từ nền bên dưới.[2]
Lấy nhiệt độ môi trường thấp nhất ở công trình (T_min). Tính Voc thực = 49.40 × [1 + (−0.24/100) × (T_min − 25)]. Chia 1500 cho Voc thực rồi làm tròn xuống ra số tấm tối đa. Voc 49.40 V thấp nên một chuỗi gánh được nhiều tấm hơn, đây là trần cứng không được vượt.[2]
Đầu nối trên tấm thuộc loại TS4, TS4 Plus hoặc MC4 EVO2, ghép với cáp 4.0 mm² bản portrait 370/230 mm. Hai đầu ghép phải cùng một kiểu. Luồn cáp gọn, tránh mép kim loại sắc, không phơi đầu nối dưới nắng và không để nước đọng lại.[2]
Mỗi khung nhôm cần nối đất qua lỗ tiếp địa làm sẵn. Giữ điểm tiếp địa sạch, siết chặt, dùng phụ kiện chống ăn mòn hợp với nhôm để tránh ăn mòn điện hóa. Mối nối đất chắc giữ an toàn cho người làm việc quanh dàn pin.[2]
Bụi, phân chim và lá khô bám trên kính làm giảm sản lượng. Cách đúng là dùng nước sạch với cây gạt mềm hoặc chổi lông mềm. Không dùng vật cứng sắc, hóa chất ăn mòn hay máy xịt áp lực cao. Nên vệ sinh vào sáng sớm hoặc chiều mát khi kính đã nguội.[2]
Sau mỗi đợt mưa to hoặc gió mạnh, kiểm tra khung nhôm, kẹp giữ và bu lông kết cấu. Một cái kẹp lỏng hoặc lệch khỏi vùng cho phép làm tấm giảm sức chịu lực. Siết lại các mối nối và đánh giá độ vững toàn dàn sau mỗi lần thời tiết bất thường.[2]
Kiểm tra đầu nối TS4, TS4 Plus hoặc MC4 EVO2 và toàn tuyến cáp để phát hiện sớm dấu nóng, đổi màu hoặc khớp lỏng. Cáp không được cọ vào mép kim loại sắc. Một khớp tiếp xúc kém sẽ tỏa nhiệt và làm tụt sản lượng cả chuỗi.[2]
Sản lượng giảm
Khi một chuỗi cho ít điện hơn các chuỗi cùng cỡ, kỹ thuật đo điện áp hở mạch rồi so với tích Voc 49.40 V nhân số tấm. Nguyên nhân thường gặp là bóng che một phần, bụi dày, đầu nối lỏng hoặc một tấm trong chuỗi bị lỗi điểm.[2]
Nứt kính
Cả kính trước và kính sau của tấm hai mặt đều có thể nứt do va chạm, mưa đá lớn hoặc lực dồn một điểm. Tấm đã nứt cần đánh dấu, ghi ngày phát hiện và xử lý theo hướng dẫn. Không để tấm vỡ kính tiếp tục vận hành vì có nguy cơ rò điện.[2]
Điểm nóng
Điểm nóng xuất hiện khi một cụm cell bị che bóng lâu hoặc dính bẩn cục bộ. Khi nghi ngờ, dùng camera nhiệt quét bề mặt rồi xử lý nguồn che hoặc vết bẩn. Công nghệ half-cut giúp giảm rủi ro điểm nóng lan rộng trên tấm.[2]
Đầu nối nóng
Đầu nối nóng bất thường, đổi màu hoặc vỏ cáp chảy đều là dấu hiệu tiếp xúc kém. Cắt tải, kiểm tra đầu nối TS4, TS4 Plus hoặc MC4 EVO2 rồi thay nếu hỏng. Nguyên nhân thường gặp là ghép lẫn hai loại đầu nối khác hãng hoặc bấm khớp chưa chặt.[2]
Suy giảm
Nhờ kháng PID, LID và LeTID, cell N-type i-TOPCon hao điện chậm. Mức cam kết là 1% ở năm đầu, sau đó 0.4% mỗi năm. Khi sản lượng thực tế rớt nhanh hơn ngưỡng này, cần kiểm tra cả hệ chứ không chỉ riêng một tấm.[3]
Bám bẩn
Ở tấm hai mặt, phần điện mặt sau giảm khi lưng tấm bị che bóng, bám bụi hoặc nền dưới phản xạ yếu đi. Cần giữ khe sau thông thoáng, làm sạch nền định kỳ và dọn vật cản. Đây là điểm cần lưu tâm riêng, khác với tấm một mặt kính.[2]
12 năm
Bảo hành sản phẩm 12 năm xử lý lỗi vật liệu và lỗi từ khâu sản xuất, với điều kiện tấm được lắp và vận hành đúng hướng dẫn. Mốc này tách riêng khỏi bảo hành công suất. Khi lập hồ sơ cần có số serial và hóa đơn mua gốc.[3]
30 năm
Đường suy giảm tuyến tính trải 30 năm, năm đầu giảm tối đa 1% (giữ ≥99.0%), sau đó tối đa 0.4% mỗi năm. Đến cuối năm 30, tấm vẫn được cam kết giữ từ 87.4% công suất ban đầu. Hệ số hai mặt 80% (±5%) là phần điện mặt sau bù thêm ngoài cam kết này.[3]
Hồ sơ
Để kích hoạt bảo hành, giữ mã TSM-NEG21C.20-720W, số serial, hóa đơn mua và hồ sơ lắp đặt. Tem nhãn trên tấm phải còn nguyên và đọc được. Tấm bị sửa khung, lắp sai quy định hoặc hư hỏng do ngoại lực sẽ nằm ngoài phạm vi bảo hành.[3]
Bên cạnh việc phân phối thiết bị chính hãng, Việt Nam Solar còn nhận tư vấn cấu hình, hỗ trợ kỹ thuật khi lắp đặt, kiểm tra bảo hành và theo sát chủ đầu tư trong suốt vòng đời vận hành của hệ thống.[5]
Trụ sở chính
Hotline: 088.60.60.660Email: lienhe@vietnamsolar.vnGọi 088.60.60.660
Công suất/m²
Khổ tấm 2384 x 1303 mm cho diện tích quanh 3.1 m². Lấy 720 Wp chia cho diện tích này ra mật độ tầm 232 W mỗi mét vuông kính trước ở hiệu suất 23.2%. Mật độ công suất cao cho phép ép nhiều kWp vào một diện tích mái có hạn, hợp với mái thương mại.[1]
Mặt sau
Phần lưng tấm bù vào theo hệ số hai mặt 80% (±5%). Ở mốc lợi điện mặt sau 10%, đầu ra lên 792 W, Impp 19.18 A và Isc 20.34 A. Ở mốc 5%, đầu ra là 756 W. Phần thành điện thật phụ thuộc nền hắt sáng, khe hở dưới giàn và độ nghiêng lắp đặt.[1]
Điện áp thấp
Voc 49.40 V là mức thấp so với nhiều tấm cùng công suất, cho phép xâu chuỗi dài hơn trên cùng trần 1500 V. Chuỗi dài kéo theo ít dây DC, ít hộp gom và ít thiết bị đầu chuỗi. Đây là cách thiết kế điện áp thấp kéo chi phí BOS và LCOE của dự án đi xuống.[1]
Vòng đời 30 năm
Năm đầu công suất giảm tối đa 1%, các năm sau tối đa 0.4% mỗi năm, nên đến năm 30 một dàn TSM-NEG21C.20-720W vẫn giữ từ 87.4% công suất gốc. Cell N-type i-TOPCon kháng PID, LID và LeTID, nhờ đó đường hao thực tế bám sát mức cam kết.[3]
Trước lúc xin báo giá TSM-NEG21C.20-720W, chủ đầu tư nên tách bạch hai trường hợp. Trường hợp một là mua tấm rời nhằm mở rộng hoặc thay thế trong hệ đang chạy. Trường hợp hai là lắp trọn gói cả hệ gồm tấm pin, inverter, khung đỡ, dây DC, dây AC, thiết bị bảo vệ, tủ điện, công lắp cùng nghiệm thu. Cơ cấu chi phí hai trường hợp lệch nhau, nên khảo sát hiện trạng là việc bắt buộc làm trước khi chốt giá.
TẤM RỜI
Dành cho chủ đầu tư muốn mua riêng tấm pin để mở rộng, dự phòng hoặc giao cho đội kỹ thuật đang lắp. Để báo giá cần chốt đúng mã TSM-NEG21C.20-720W, số lượng, tình trạng hàng, chính sách bảo hành, chứng từ và phí vận chuyển.
TRỌN GÓI
Dành cho chủ đầu tư muốn làm trọn vẹn một hệ điện mặt trời. Mức giá tùy số lượng tấm, loại inverter, kết cấu mái, độ dài dây, tủ điện AC/DC, thiết bị bảo vệ, cách khai thác mặt sau và điều kiện thi công tại chỗ.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar, đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu biến tần, tấm pin và pin lưu trữ hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng do cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực xây dựng HCM-00076550, nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703. Hệ thống quản lý đạt ISO 9001:2015 Quản lý chất lượng, ISO 14001:2015 Quản lý môi trường và ISO 45001:2018 An toàn lao động, xác minh trên IAF CertSearch.
0.0/5
0 đánh giá
Chưa có đánh giá nào.
Xem gợi ý hệ phù hợp – tiết kiệm khoảng
50 – 70% tiền điện
Theo hóa đơn điện – tiết kiệm 50–70%
Theo hóa đơn điện – có pin lưu trữ dự phòng
Đối tác phân phối inverter chính hãng
Đối tác phân phối pin lưu trữ - lithium chính hãng
Chọn theo hóa đơn điện hằng tháng
| 70–80 triệu100–200 kWp | 120–160 triệu200–400 kWp | 200–300 triệu400–700 kWp |
| 300–400 triệu700–1000 kWp | Trên 1 tỷ> 2 MWp | Tư vấnHóa đơn khác |
Đối tác phân phối inverter chính hãng
Đối tác phân phối pin lưu trữ - lithium chính hãng
Combo bơm nước solar điện 380V công nghiệp
|
3 HP
2,2 kW
|
5,5 HP
3,7 kW
|
7,5 HP
5,6 kW
|
|
10 HP
7,5 kW
|
15 HP
11,2 kW
|
20 HP
15 kW
|
|
25 HP
18,7 kW
|
30 HP
22,5 kW
|
Tư vấn
HP khác
|
Đối tác phân phối inverter chính hãng
Đối tác phân phối pin lưu trữ - lithium chính hãng
Tra cứu chi nhánh và chính sách tại Vietnam Solar
Tra cứu chi nhánh và chính sách tại Vietnam Solar

