Tấm Pin NLMT Trina Solar 740Wp – TSM-NEG21C.20-740W – Vertex N
TSM-NEG21C.20-740W đứng ở mức công suất cao nhất trong dòng Vertex N của Trina Solar, đạt 740 Wp ở STC. Tấm pin dùng 132 cell N-type i-TOPCon nền wafer 210, đóng giữa hai lớp kính. Hiệu suất module 23.8% là mức cao nhất của dòng tấm pin này. Cùng một khoảng mái, bản 740 Wp đổi ra nhiều kWp hơn các bản công suất thấp hơn trong cùng series.[1]
Đo ở STC, tấm pin cho Vmpp 42.10 V và Impp 17.58 A tại điểm phát mạnh nhất. Voc đạt 50.30 V, Isc đạt 18.66 A. Voc 50.30 V nhỉnh hơn các bản công suất thấp một chút, nên khi lập chuỗi 1500 V cần tính lại số tấm pin cho đúng trần. Đổi lại, mỗi tấm pin gánh nhiều watt hơn nên tổng số tấm pin cho cùng quy mô hệ giảm xuống.[1]
Bậc chọn công suất nằm trong 0~+5 W, đỉnh chặn dưới +3%, nên tấm pin giao đúng watt nhãn hoặc nhỉnh hơn. Hệ số mặt sau 80% (±5%) cho mặt lưng góp thêm điện khi nền dưới sáng. Trina cấp hai mốc cam kết tách bạch: công suất 30 năm và sản phẩm 12 năm. Đường suy giảm bắt đầu 1% ở năm đầu, rồi 0.4% mỗi năm về sau.[1][3]
📖 Mục lục bài viết
- 1. Tính năng nổi bật của tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-740W
- 2. Thông số kỹ thuật tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-740W
- 3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin TSM-NEG21C.20-740W
- 4. Các model cùng series Vertex N (công suất 715-740 Wp)
- 5. Tài liệu kỹ thuật tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-740W
- 6. Hướng dẫn lắp đặt tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-740W
- 7. Bảo trì định kỳ tấm pin TSM-NEG21C.20-740W
- 8. Xử lý sự cố và kiểm tra bất thường tấm pin TSM-NEG21C.20-740W
- 9. Chính sách bảo hành tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-740W
- 10. Việt Nam Solar, nhà phân phối tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-740W
- 11. Đánh giá thực tế tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-740W
- 12. Hiểu lầm phổ biến về tấm pin TSM-NEG21C.20-740W
- 13. Câu hỏi thường gặp về tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-740W
- 14. Giá tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-740W và nhận báo giá
1. Tính năng nổi bật của tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-740W Nổi bật
Công suất 740 Wp dẫn đầu series
Mỗi tấm pin cho 740 Wp ở STC, mức cao nhất trong sáu bản Vertex N. Khổ tấm pin 2384 x 1303 x 33 mm giữ nguyên như các bản thấp hơn nhưng đóng nhiều watt hơn. Với một quy mô hệ cố định, chọn bản 740 Wp giúp cần ít tấm pin hơn, nên giàn rail, đầu nối và công lắp cũng rút lại.[1]
Cell N-type i-TOPCon bền sản lượng
Bên trong tấm pin là cell N-type i-TOPCon nền 210. Cell đã qua chứng nhận kháng PID, LID và LeTID, ba kiểu hao điện hay gặp ở tấm pin đời cũ. Vì vậy phần rớt công suất mỗi năm giữ ở mức thấp, đường sản lượng thực tế đi sát cam kết 30 năm của hãng.[1]
Hiệu suất module 23.8% cao nhất dòng
Con số 23.8% là tỷ lệ nắng đổi ra điện trên mỗi mét vuông kính, và đây là mức cao nhất trong dòng Vertex N. Điểm phát mạnh nhất nằm ở Vmpp 42.10 V và Impp 17.58 A. Hiệu suất dẫn đầu này phù hợp với mái bị giới hạn diện tích, nơi cần vắt ra tối đa sản lượng.[1]
Vỏ hai mặt kính 2.0 mm, mặt sau cũng phát điện
Kính trước dày 2.0 mm có lớp phủ chống phản xạ, kính sau cũng 2.0 mm, cả hai qua tôi nhiệt. Cell kẹp giữa hai tấm kính thay vì dán trên một lớp nền tối. Hệ số mặt sau 80% (±5%) cho phần lưng nhận thêm điện khi nền dưới phản xạ tốt và khe sau thoáng gió.[1]
Voc 50.30 V, tính chuỗi theo trần 1500 V
Voc của tấm pin là 50.30 V ở 25°C, cao hơn một chút so với các bản công suất thấp trong series. Khi dựng chuỗi 1500 V, lấy Voc 50.30 V và hệ số nhiệt Voc để quy về nhiệt thấp nhất rồi định số tấm pin cho đúng trần. Bù lại, mỗi tấm pin chở 740 Wp nên tổng tấm pin cả hệ ít đi.[1]
Hệ số nhiệt Pmax giữ ở mức thấp
Cứ mỗi độ vượt 25°C, công suất tấm pin chỉ hụt 0.29%, nên đầu ra ít trôi khi mặt kính nóng giữa trưa. Voc đi kèm hệ số −0.24 %/°C, còn Isc nhích +0.04 %/°C. Trị NOCT 43 ± 2°C cho biết nhiệt độ tấm pin khi phơi nắng thực tế.[1]
2. Thông số kỹ thuật tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-740W Thông số
ELECTRICAL DATA (STC*) · Đặc tính điện (STC)
| Peak power / Công suất tối đa Pmax | 740 Wp[1] |
| Maximum power voltage / Điện áp điểm công suất cực đại Vmpp | 42.10 V[1] |
| Maximum power current / Dòng điểm công suất cực đại Impp | 17.58 A[1] |
| Open circuit voltage / Điện áp hở mạch Voc | 50.30 V[1] |
| Short circuit current / Dòng ngắn mạch Isc | 18.66 A[1] |
| Module efficiency / Hiệu suất module | 23.8 %[1] |
| Measuring tolerance / Dung sai đo | ±3 %[1] |
| Power selection / Bậc chọn công suất | 0 ~ +5 W (tối đa +3%)[1] |
| Test condition / Điều kiện đo STC | 1000 W/m², 25°C, AM1.5[1] |
Đặc tính điện theo power bin (5% & 10% lợi điện mặt sau) · lợi điện mặt sau
| Chỉ tiêu | 5% | 10% |
| Pmax (Wp) | 777[1] | 814[1] |
| Vmpp (V) | 42.10[1] | 42.10[1] |
| Impp (A) | 18.46[1] | 19.34[1] |
| Voc (V) | 50.30[1] | 50.30[1] |
| Isc (A) | 19.59[1] | 20.53[1] |
| Hệ số hai mặt / Power Bifaciality | 80 % (±5%)[1] | |
TEMPERATURE RATINGS · Hệ số nhiệt (Temperature)
| Nominal operating cell temperature (NOCT) / Nhiệt độ vận hành danh định NOCT | 43°C (±2°C)[1] |
| Temperature coefficient of Pmax / Hệ số nhiệt Pmax | – 0.29 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Voc / Hệ số nhiệt Voc | – 0.24 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Isc / Hệ số nhiệt Isc | 0.04 %/°C[1] |
APPLICATION CONDITIONS · Giới hạn vận hành
| Operating temperature / Nhiệt độ vận hành | -40 ~ +70°C[1] |
| Maximum system voltage / Điện áp hệ thống tối đa | 1500V DC (IEC) / 1500V DC (UL)[1] |
| Max series fuse rating / Cầu chì chuỗi tối đa | 35 A[1] |
MECHANICAL DATA & PACKAGING · Cấu tạo cơ khí & Đóng gói (Mechanical & Packaging)
| Solar cells / Loại cell | N-type i-TOPCon Monocrystalline[1] |
| No. of cells / Số cell | 132 cell[1] |
| Module dimensions / Kích thước module | 2384 x 1303 x 33 mm[1] |
| Weight / Khối lượng | 38.3 kg[1] |
| Front glass / Kính trước | 2.0 mm, phủ AR, kính tôi nhiệt[1] |
| Back glass / Kính sau | 2.0 mm, kính tôi nhiệt[1] |
| Frame / Khung | Nhôm anodized 33 mm[1] |
| J-Box / Hộp nối | IP 68[1] |
| Cables / Cáp | 4.0 mm², portrait 370/230 mm[1] |
| Connector / Đầu nối | TS4 / TS4 Plus / MC4 EVO2[1] |
| Modules per box / Số tấm pin mỗi thùng | 33 tấm pin[1] |
| Modules per 40′ container / Số tấm pin mỗi container 40′ | 594 tấm pin[1] |
3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin TSM-NEG21C.20-740W Chứng nhận
Kiểm hiệu năng và tuổi thọ module
IEC 61215 tập hợp các bài kiểm hiệu năng và độ bền dài hạn trên tấm pin hoàn chỉnh. Song hành với nó là IEC 61730 lo phần an toàn điện. Hai chuẩn này đi thành cặp và là yêu cầu tối thiểu để một mẫu module được chấp nhận trên thị trường quốc tế.[1]
Cell cắt nửa theo cách không gây hư hại
Bản 740 Wp dùng cell half-cut, nhờ đó hạ rủi ro điểm nóng so với cell để nguyên. Kỹ thuật cắt không gây hư hại giúp ít sinh vết nứt vi mô ngay từ khâu sản xuất. Đóng kiện theo mật độ cao cũng giữ cho cell đỡ rạn khi chở và khi thi công.[1]
Chịu sương muối, amoniac và cát
IEC 61701 chứng nhận tấm pin bền với sương muối kéo dài, còn IEC 62716 chứng nhận sức chịu khí amoniac. Tấm pin cũng được xác nhận kháng cát. Nhóm chứng nhận này phù hợp cho dàn ven biển, vùng nuôi trồng hoặc khu chăn nuôi có khí amoniac.[1]
Chặn ba kiểu hao điện theo thời gian
Tấm pin có chứng nhận kháng PID, LID và LeTID. Ba kiểu hao điện này gặm dần sản lượng của cell đời cũ qua từng năm. Kháng được cả ba giúp đường suy giảm thực đo của bản 740 Wp bám theo mức hãng cam kết trong suốt vòng đời.[1]
Hệ quản lý chất lượng và an toàn
Nhà máy vận hành theo ISO 9001 về chất lượng, ISO 14001 về môi trường và ISO 45001 về an toàn lao động. Bộ chuẩn này giữ các lô hàng đồng đều nhau, nhờ đó công suất và kích thước bản 740 Wp không xê dịch giữa các đợt giao.[1]
Kiểm kê khí thải và dấu chân carbon
ISO 14064 phụ trách kiểm kê và xác minh phát thải khí nhà kính, trong khi ISO 14067 tính dấu chân carbon của sản phẩm. Trina còn có xác nhận dấu chân carbon thấp, có ích cho dự án phải đáp ứng tiêu chí phát thải ở khâu vật tư đầu vào.[1]
4. Các model cùng series Vertex N (công suất 715-740 Wp) Model
735 Wp
TSM-NEG21C.20-735W
Bản 735 Wp, hiệu suất module 23.7%, Voc 50.10 V, Isc 18.62 A, Vmpp 41.90 V, Impp 17.55 A, hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon.[1]
Model đang xem
TSM-NEG21C.20-740W
Bản 740 Wp, hiệu suất module 23.8%, Voc 50.30 V, Isc 18.66 A, Vmpp 42.10 V, Impp 17.58 A, hai mặt kính, cell N-type i-TOPCon.[1]
5. Tài liệu kỹ thuật tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-740W Tài liệu
6. Hướng dẫn lắp đặt tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-740W Lắp đặt
Kiểm tra tấm pin khi nhận hàng
Xem kỹ hai mặt kính có vết nứt không, kiểm khung nhôm có cong vênh, soi hộp nối và dây cáp. Tấm pin nặng 38.3 kg và khổ rộng nên mỗi tấm pin cần tối thiểu hai người khiêng. Không nhấc tấm pin bằng hộp nối hay dây, không đội lên đầu, không tì vào lưng.[2]
Chừa khe thoáng dưới lưng tấm pin
Mái và khung đỡ phải chịu nổi tải gió cùng tải nén tại công trình. Mặt lưng tấm pin cần lối thoát nhiệt, vì vậy chừa khe hở tối thiểu giữa mặt sau và bề mặt đỡ theo hướng dẫn. Khe này cũng giúp mặt lưng đón thêm ánh sáng phản xạ từ nền phía dưới.[2]
Tính số tấm pin tối đa một chuỗi
Tra nhiệt độ môi trường thấp nhất ở công trình (T_min). Tính Voc thực = 50.30 × [1 + (−0.24/100) × (T_min − 25)]. Lấy 1500 chia cho Voc thực rồi làm tròn xuống ra số tấm pin tối đa mỗi chuỗi. Voc 50.30 V cao hơn chút so bản thấp nên số tấm pin mỗi chuỗi tính lại giảm đôi chút, và 1500 V là trần cứng.[2]
Ghép đầu nối và đi cáp
Đầu nối gắn trên tấm pin là TS4, TS4 Plus hoặc MC4 EVO2, đi với cáp 4.0 mm² dạng portrait 370/230 mm. Hai đầu khi ghép phải cùng chủng loại. Đi cáp gọn gàng, né mép kim loại sắc, không để đầu nối phơi nắng và không để nước tụ lại quanh đầu nối.[2]
Nối đất cho khung tấm pin
Mỗi khung nhôm phải nối đất qua lỗ tiếp địa làm sẵn trên khung. Giữ điểm tiếp địa sạch, siết đủ lực, dùng phụ kiện chống ăn mòn tương thích với nhôm để tránh ăn mòn điện hóa. Mối đất chắc chắn giữ an toàn cho người làm việc quanh dàn.[2]
Kính chịu được lực rải đều nhưng không chịu nổi lực dồn vào một điểm như gót giày hay vật nặng. Một cú giẫm cũng đủ gây vết nứt vi mô trong cell mà mắt thường không nhìn ra, khiến công suất tụt hẳn và không hồi lại.[2]
Cứ có ánh sáng là tấm pin đã sinh điện. Chạm đầu nối khi mặt tấm pin còn ướt hoặc trời đang mưa rất dễ bị giật. Không cắm hay rút đầu nối lúc mạch còn dòng. Bịt kín đầu nối, chờ bề mặt khô ráo rồi mới thao tác.[2]
Không dùng gương hay vật hội tụ để dồn nắng lên tấm pin, vì việc đó tạo điểm nóng và làm già nhanh lớp keo cùng diode bypass. Không đặt tấm pin sát nguồn lửa hoặc vật dễ bắt cháy. Thi công sai cách có thể dẫn tới nguy cơ cháy.[2]
7. Bảo trì định kỳ tấm pin TSM-NEG21C.20-740W Bảo trì
Vệ sinh mặt kính trước
Bụi, phân chim và lá rụng đọng trên kính sẽ kéo sản lượng xuống. Cách làm đúng là dùng nước sạch cùng cây gạt mềm hoặc chổi lông mềm. Tránh vật cứng sắc, hóa chất ăn mòn và máy xịt áp lực cao. Nên rửa lúc sáng sớm hay chiều mát khi mặt kính đã nguội.[2]
Kiểm tra khung và kẹp
Cứ sau một trận mưa lớn hoặc gió mạnh, hãy soi lại khung nhôm, kẹp giữ và bu lông kết cấu. Một kẹp bị lỏng hay lệch khỏi vùng cho phép sẽ làm tấm pin hụt sức chịu lực. Siết lại các mối nối và đánh giá độ vững của cả dàn sau mỗi lần thời tiết bất thường.[2]
Theo dõi cáp và đầu nối
Soi đầu nối TS4, TS4 Plus hoặc MC4 EVO2 cùng toàn tuyến cáp để bắt sớm vết nóng, hiện tượng đổi màu hay khớp lỏng. Không để cáp cọ vào mép kim loại sắc. Một mối tiếp xúc kém sẽ phát nhiệt và làm sản lượng cả chuỗi đi xuống.[2]
- Lau kính ngay khi bụi còn mỏng, lúc đó chỉ cần nước sạch và dụng cụ mềm.[2]
- Giữ lưng tấm pin và nền dưới thông thoáng; vật cản phía sau sẽ làm hụt phần điện thu từ mặt sau (hệ số 80%).[2]
- Sau gió lớn, rà lại toàn bộ khung nhôm, kẹp giữ và bu lông kết cấu.[2]
- Theo lịch, soi cáp và đầu nối để bắt sớm điểm nóng hay khớp lỏng.[2]
- Đối chiếu sản lượng giữa các chuỗi, chuỗi nào hụt bất thường thì kiểm tra tấm pin và mối nối.[2]
- Không tự mở hộp nối hay can thiệp bên trong tấm pin, thấy dấu lạ thì gọi kỹ thuật.[2]
8. Xử lý sự cố và kiểm tra bất thường tấm pin TSM-NEG21C.20-740W Sự cố
Sản lượng giảm
Một chuỗi DC hụt điện
Khi một chuỗi cho điện ít hơn các chuỗi cùng cỡ, kỹ thuật đo điện áp hở mạch rồi đối chiếu với Voc 50.30 V nhân với số tấm pin. Nguyên nhân hay gặp là bóng che một phần, lớp bụi dày, đầu nối lỏng hoặc một tấm pin trong chuỗi bị lỗi.[2]
Nứt kính
Kính trước hoặc kính sau nứt
Cả kính trước lẫn kính sau của tấm pin hai mặt đều có thể nứt vì va đập, mưa đá to hoặc lực dồn một điểm. Tấm pin đã nứt cần đánh dấu, ghi ngày phát hiện và xử lý theo hướng dẫn. Không để tấm pin vỡ kính chạy tiếp vì có thể rò điện ra ngoài.[2]
Điểm nóng
Điểm nóng cục bộ
Điểm nóng nảy sinh khi một cụm cell bị che bóng kéo dài hoặc dính bẩn cục bộ. Lúc nghi ngờ, dùng camera nhiệt rà mặt tấm pin rồi dọn vật che hay vết bẩn. Công nghệ half-cut giúp hạn chế điểm nóng lan rộng ra cả tấm pin.[2]
Đầu nối nóng
Đầu nối hoặc cáp nóng
Đầu nối nóng khác thường, đổi màu hoặc vỏ cáp bị chảy đều báo hiệu tiếp xúc kém. Cắt tải, kiểm tra đầu nối TS4, TS4 Plus hoặc MC4 EVO2 rồi thay nếu hỏng. Lý do hay gặp là ghép lẫn hai loại đầu nối khác hãng hoặc bấm khớp chưa đủ chặt.[2]
Suy giảm
Mức hao công suất hằng năm
Nhờ kháng PID, LID và LeTID, cell N-type i-TOPCon hao điện rất chậm. Mức cam kết là 1% trong năm đầu, rồi 0.4% mỗi năm sau đó. Nếu sản lượng thực rớt nhanh hơn ngưỡng này, cần soát cả hệ thay vì chỉ nhìn vào một tấm pin.[3]
Bám bẩn
Lưng tấm pin bị che hoặc bẩn
Ở tấm pin hai mặt, phần điện mặt sau tụt khi lưng tấm pin bị che bóng, bám bụi hoặc nền dưới phản xạ kém đi. Nên giữ khe sau thoáng, làm sạch nền theo định kỳ và dọn vật cản. Đây là chi tiết cần để ý riêng, vốn không có ở tấm pin một mặt kính.[2]
9. Chính sách bảo hành tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-740W Bảo hành
12 năm
Bảo hành sản phẩm 12 năm
Bảo hành sản phẩm 12 năm lo phần lỗi vật liệu và lỗi sinh ra từ khâu sản xuất, với điều kiện tấm pin được lắp và chạy đúng hướng dẫn. Mốc 12 năm này nằm tách khỏi bảo hành công suất. Lúc lập hồ sơ cần kèm số serial và hóa đơn mua gốc.[3]
30 năm
Bảo hành công suất 30 năm
Đường suy giảm chạy tuyến tính suốt 30 năm: năm đầu giảm tối đa 1% và giữ ≥99.0%, các năm sau tối đa 0.4% mỗi năm. Tới hết năm 30, tấm pin vẫn được cam kết còn từ 87.4% công suất ban đầu. Hệ số mặt sau 80% (±5%) là phần điện lưng cộng thêm, nằm ngoài cam kết này.[3]
Hồ sơ
Giữ chứng từ suốt vòng đời
Muốn kích hoạt bảo hành, hãy giữ mã TSM-NEG21C.20-740W, số serial, hóa đơn mua và hồ sơ lắp đặt. Tem nhãn dán trên tấm pin phải còn nguyên vẹn và đọc được. Tấm pin bị chỉnh sửa khung, lắp sai quy định hoặc hỏng do ngoại lực sẽ rơi ra ngoài phạm vi bảo hành.[3]
10. Việt Nam Solar, nhà phân phối tấm pin Trina Solar TSM-NEG21C.20-740W VNS
Ngoài việc phân phối thiết bị chính hãng, Việt Nam Solar nhận tư vấn cấu hình, hỗ trợ kỹ thuật lúc thi công, kiểm tra bảo hành và đồng hành cùng chủ đầu tư suốt vòng đời vận hành hệ thống.[5]
Trụ sở chính
Công Ty TNHH Việt Nam Solar
Hotline: 088.60.60.660Email: lienhe@vietnamsolar.vnGọi 088.60.60.660
11. Đánh giá thực tế tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-740W Đánh giá
Công suất/m²
Khoảng 239 W trên mỗi mét vuông kính
Tấm pin đo 2384 x 1303 mm, ứng diện tích quanh 3.1 m². Lấy 740 Wp chia cho diện tích đó ra mật độ tầm 239 W mỗi mét vuông kính trước, ở hiệu suất 23.8%. Mật độ này cao nhất trong dòng Vertex N, nên hợp với mái bị giới hạn diện tích cần vắt tối đa kWp.[1]
Mặt sau
Lưng tấm pin bù thêm điện
Phần lưng tấm pin cộng vào theo hệ số mặt sau 80% (±5%). Ở mốc lợi điện mặt sau 10%, đầu ra lên 814 W với Impp 19.34 A và Isc 20.53 A. Ở mốc 5%, đầu ra đạt 777 W. Lượng điện mặt sau thu được thực tế còn tùy nền hắt sáng, khe hở dưới giàn và độ nghiêng khi lắp.[1]
Ít tấm pin hơn
Voc 50.30 V và lợi thế ít tấm pin
Voc 50.30 V nhỉnh hơn các bản công suất thấp một chút, nên khi xếp chuỗi trên trần 1500 V cần tính lại số tấm pin cho khớp. Bù lại, mỗi tấm pin gánh 740 Wp nên với cùng quy mô hệ, tổng số tấm pin ít đi, kéo theo ít rail, ít đầu nối và ít công lắp hơn.[1]
Vòng đời 30 năm
Còn từ 87.4% sau năm 30
Năm đầu công suất hụt tối đa 1%, các năm sau tối đa 0.4% mỗi năm, nên đến năm 30 một dàn TSM-NEG21C.20-740W vẫn còn từ 87.4% công suất gốc. Cell N-type i-TOPCon kháng PID, LID và LeTID, nhờ đó đường hao thực tế đi sát mức hãng cam kết.[3]
12. Hiểu lầm phổ biến về tấm pin TSM-NEG21C.20-740W Hiểu lầm
13. Câu hỏi thường gặp về tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-740W FAQ
Tấm pin TSM-NEG21C.20-740W nằm trong dòng nào?
Các trị số điện đo ở STC là bao nhiêu?
Tấm pin dùng loại cell gì bên trong?
Mặt sau tấm pin có sinh điện không?
Tấm pin có kích thước và cân nặng ra sao?
Tấm pin chạy được trong giới hạn nào?
Làm sao tính số tấm pin tối đa cho một chuỗi?
Hộp nối, cáp cùng đầu nối thuộc loại nào?
Theo bậc lợi điện mặt sau, công suất đạt mức nào?
Tấm pin được bảo hành trong bao lâu?
14. Giá tấm pin Trina TSM-NEG21C.20-740W và nhận báo giá Báo giá
Trước khi xin báo giá TSM-NEG21C.20-740W, chủ đầu tư nên phân ra hai tình huống. Tình huống một là mua tấm pin rời để mở rộng hoặc thay thế trong hệ đang vận hành. Tình huống hai là lắp trọn gói cả hệ, gồm tấm pin, inverter, giàn đỡ, dây DC, dây AC, thiết bị bảo vệ, tủ điện, công lắp và nghiệm thu. Chi phí của hai tình huống lệch nhau, nên khảo sát hiện trạng là bước phải làm trước khi chốt giá.
TẤM RỜI
Giá tấm pin TSM-NEG21C.20-740W
Dành cho chủ đầu tư muốn mua riêng tấm pin để mở rộng, dự phòng hoặc bàn giao cho đội kỹ thuật đang thi công. Để ra giá cần xác định đúng mã TSM-NEG21C.20-740W, số lượng, tình trạng hàng, chính sách bảo hành, chứng từ và phí vận chuyển.
TRỌN GÓI
Giá hệ điện mặt trời trọn gói
Dành cho chủ đầu tư muốn làm trọn vẹn một hệ điện mặt trời. Giá tùy số lượng tấm pin, dòng inverter, kết cấu mái, chiều dài dây, tủ điện AC/DC, thiết bị bảo vệ, cách khai thác mặt sau và điều kiện thi công tại chỗ.











































