Xem mục lục
1 HP mã ngựa bằng 0,7457 kW, tức 745,7 W, theo bảng hệ số quy đổi của Viện Tiêu chuẩn và Kỹ thuật Quốc gia Hoa Kỳ NIST.[1]Bảng NIST ghi hệ số của mã lực 550 foot-pound-force mỗi giây là 7,456999 nhân 10 mũ 2 watt.[1]Bộ Năng lượng Hoa Kỳ dùng con số làm tròn 0,746 kW cho một mã lực trong tài liệu hướng dẫn chọn động cơ.[6]
Chiều ngược lại, 1 kW bằng 1,34 HP và 1.000 W bằng 1,341 HP.[1]Riêng câu hỏi 1 HP bằng bao nhiêu kVA thì không có một con số cố định, vì kVA là công suất biểu kiến còn kW là công suất thực.[7]Hai đại lượng này liên hệ với nhau qua hệ số công suất của chính thiết bị đang dùng.[7][5]
Bài viết đưa bảng quy đổi hai chiều giữa HP, kW và W cho dải công suất động cơ thông dụng.[1]Nội dung phân biệt ba loại mã lực gồm HP cơ khí, HP điện và mã lực mét CV, ba loại có ba giá trị watt khác nhau.[1][2]Phần cuối hướng dẫn tính dòng điện ampe và giải thích vì sao động cơ 1 HP luôn kéo nhiều điện hơn 745,7 W.[4][5]
1 HP mã ngựa bằng 745,7 W, tức 0,7457 kW, theo bảng hệ số quy đổi đơn vị của NIST.[1]Chiều ngược lại 1 kW bằng 1,34 HP và 750 W xấp xỉ 1,006 HP nên dân kỹ thuật hay nói 1 ngựa khoảng 750 W.[1]Mã lực mét CV dùng ở châu Âu lại bằng 735,5 W, thấp hơn HP cơ khí khoảng 1,4 phần trăm.[2]Còn kVA thì không quy đổi thẳng từ HP được, phải nhân chia qua hệ số công suất theo công thức kW bằng kVA nhân hệ số công suất.[7]
1 HP mã ngựa bằng bao nhiêu
| Đổi sang đơn vị | 1 HP bằng |
|---|---|
| Watt | 745,7 W |
| Kilôwatt | 0,7457 kW |
| Mã lực mét CV hoặc PS | 1,0139 CV |
| Mã lực điện | 0,9996 HP |
| Cách quen gọi | 1 ngựa |
| Foot-pound mỗi giây | 550 ft·lbf/s |
| Điện vào ở hiệu suất 0,85 | 0,877 kW |
| Công suất biểu kiến ở cos phi 0,85 | 1,032 kVA |
| Dòng điện 220 V một pha | 4,7 A |
| Dòng điện 380 V ba pha | 1,6 A |
| Chạy một giờ tốn | 0,877 kWh |
Sáu dòng đầu là hệ số cố định của NIST.[1][2] Năm dòng cuối tính theo hiệu suất 0,85 và cos phi 0,85, số thật lấy theo nhãn máy.[4][7][9] Đổi số khác thì nhập vào công cụ ngay dưới bảng.
Công cụ quy đổi tức thìQuy đổi HP sang kW, W, kVA và ampe
Hoặc chọn nhanh một mức công suất thường gặp
Kết quả
Bảy ô đầu là hệ số cố định theo NIST. Năm ô cuối tính ở hiệu suất 0,85, cos phi 0,85, dòng 220 V một pha và 380 V ba pha.

1. HP là gì và vì sao mã lực còn được gọi là mã ngựa Định nghĩa
HP là viết tắt của horsepower, tiếng Việt gọi là mã lực, dân kỹ thuật quen gọi là ngựa hoặc mã ngựa.[14]Đây là đơn vị đo công suất, tức tốc độ sinh công trong một đơn vị thời gian.[3]Kỹ sư James Watt đặt ra đơn vị này vào thế kỷ 18 khi cần một mốc so sánh máy hơi nước với sức kéo của ngựa.[15]Tài liệu của Đại học bang New Mexico ghi một con ngựa khỏe sinh công 550 foot-pound mỗi giây, đó chính là một mã lực.[14]Bộ Năng lượng Hoa Kỳ diễn đạt cùng định nghĩa đó theo phút là 33.000 foot-pound mỗi phút.[6]
HP là viết tắt của horsepower
Horse là ngựa, power là công suất, ghép lại thành đơn vị lấy sức ngựa làm mốc.[15]Người Việt dịch sang Hán Việt thành mã lực, trong đó mã nghĩa là ngựa và lực là sức.[14]Vì vậy cách gọi 1 ngựa, 1 mã ngựa hay 1 mã lực đều chỉ cùng một đơn vị HP.[14]
Vì sao James Watt lấy ngựa làm mốc
Cuối thế kỷ 18 khách hàng của Watt đang dùng ngựa kéo tời trong hầm mỏ.[15]Muốn bán máy hơi nước, Watt cần nói rõ một cái máy thay được mấy con ngựa.[15]Ông chọn mức 550 foot-pound mỗi giây làm một mã lực và mốc này giữ nguyên tới nay.[14]
Công suất là đại lượng gì trong hệ SI
Đơn vị công suất của hệ đo lường quốc tế là watt, ký hiệu W.[3]Bảng 4 của SI Brochure ghi watt bằng joule trên giây, biểu diễn qua đơn vị cơ bản là kilôgam nhân mét bình phương chia giây mũ ba.[3]HP không phải đơn vị SI, nó là đơn vị truyền thống được quy đổi về watt bằng hệ số cố định.[1]
Ký hiệu HP viết thế nào cho đúng
NIST liệt kê đơn vị này trong bảng hệ số quy đổi dưới tên horsepower kèm định nghĩa 550 foot-pound-force mỗi giây.[1]Trên nhãn máy anh chị gặp cả HP viết hoa lẫn hp viết thường, cả hai đều được hiểu là mã lực.[1]Ký hiệu CV và PS lại là mã lực mét, giá trị khác HP nên không dùng lẫn.[2]

2. 1 HP mã ngựa bằng bao nhiêu kW và bằng bao nhiêu W Quy đổi gốc
1 HP bằng 745,7 W và bằng 0,7457 kW.[1]Bảng B.8 của NIST ghi hệ số quy đổi mã lực 550 foot-pound-force mỗi giây sang watt là 7,456999 nhân 10 mũ 2.[1]Chiều ngược lại 1 kW bằng 1,34 HP, tính bằng cách lấy 1.000 chia cho 745,6999.[1]Trong tài liệu kỹ thuật của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ, con số thực dụng hay dùng là 0,746 kW cho một mã lực.[6]Sai lệch giữa 0,7457 và 0,746 chỉ khoảng 0,04 phần trăm nên không ảnh hưởng khi chọn thiết bị.[1]
1 HP bằng bao nhiêu W chính xác
Giá trị NIST công bố là 745,6999 W, làm tròn thành 745,7 W.[1]Con số này bắt nguồn từ định nghĩa 550 foot-pound-force mỗi giây quy về hệ mét.[1]Anh chị thấy chỗ khác ghi 745,699872 W thì đó là bản khai triển thêm chữ số, NIST chỉ in tới 745,6999 W.[1]
1 HP bằng bao nhiêu kW
Chia 745,7 cho 1.000 được 0,7457 kW.[1]Sổ tay chọn động cơ hiệu suất cao của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ ghi thẳng một mã lực bằng 0,746 kW.[6]Hai con số 0,7457 và 0,746 dùng thay nhau được trong mọi phép chọn công suất thực tế.[6]
1 kW bằng bao nhiêu HP và bao nhiêu ngựa
1 kW bằng 1,34 HP, tức khoảng 1,34 ngựa.[1]Muốn nhớ nhanh thì lấy số kW nhân 4 rồi chia 3, kết quả lệch chưa tới 0,7 phần trăm.[1]Ví dụ 3 kW nhân 4 chia 3 ra 4 HP, giá trị chính xác là 4,02 HP.[1]
Vì sao 1 ngựa hay được nói là 750 W
750 W chia cho 745,6999 ra 1,006 HP, chênh 0,6 phần trăm so với đúng 1 HP.[1]Dãy công suất động cơ theo hệ mét bắt đầu từ mức 0,75 kW nên thợ điện quen gọi luôn là loại 1 ngựa.[12]Khi tính dòng điện hay chọn dây thì vẫn phải lấy con số ghi trên nhãn máy, không lấy số quy ước.[9]

3. Ba loại mã lực gồm HP cơ khí, HP điện và mã lực mét CV Phân loại
Có ba giá trị mã lực thường gặp và ba giá trị này khác nhau.[1][2]Mã lực cơ khí, loại mà bài này và hầu hết nhãn máy ở Việt Nam đang dùng, bằng 745,6999 W.[1]Mã lực điện bằng đúng 746 W, NIST in đậm hệ số này để đánh dấu đây là giá trị chính xác.[1]Mã lực mét, ký hiệu CV hoặc PS, bằng 735,4988 W và hay xuất hiện trên xe cộ hoặc máy châu Âu.[2]Còn mã lực nồi hơi bằng 9.809,50 W, chỉ dùng cho lò hơi nên anh chị hầu như không gặp.[1]
Bốn loại mã lực và giá trị watt tương ứng theo NIST
| Loại mã lực | Giá trị watt | Ra kW | Nơi hay gặp |
|---|---|---|---|
| Mã lực cơ khí | 745,6999 W[1] | 0,7457 kW | Bơm, mô tơ, máy nén khí |
| Mã lực điện | 746 W chính xác[1] | 0,746 kW | Tài liệu điện Bắc Mỹ |
| Mã lực mét CV hoặc PS | 735,4988 W[2] | 0,7355 kW | Xe máy, ô tô, máy châu Âu |
| Mã lực nồi hơi | 9.809,50 W[1] | 9,8095 kW | Lò hơi công nghiệp |
Toàn bộ hệ số lấy từ bảng quy đổi đơn vị của NIST trong ấn phẩm SP 811.[1][2] NIST in đậm hệ số 7,46 nhân 10 mũ 2 để đánh dấu mã lực điện là giá trị chính xác, không phải giá trị làm tròn.[1] Chênh lệch giữa mã lực cơ khí và mã lực mét là 10,2 W, tức khoảng 1,4 phần trăm.[1][2]
Mã lực cơ khí là loại phổ biến nhất
Đây là loại định nghĩa theo 550 foot-pound-force mỗi giây.[1]Nhãn bơm nước, mô tơ và máy nén khí bán tại Việt Nam gần như đều dùng loại này.[6]Khi bài viết ghi 1 HP bằng 745,7 W là đang nói tới mã lực cơ khí.[1]
Mã lực điện bằng đúng 746 W
NIST liệt kê horsepower electric với hệ số 7,46 nhân 10 mũ 2 và in đậm để báo đây là giá trị chính xác.[1]Loại này sinh ra để tính toán cho động cơ điện trong tài liệu Bắc Mỹ.[1]Chênh lệch so với mã lực cơ khí chỉ 0,3 W nên thực tế dùng lẫn cũng không sai đáng kể.[1]

4. Bảng quy đổi hai chiều giữa HP, kW và W cho động cơ Bảng tra
Ba bảng dưới đây tra được cả hai chiều và mỗi hàng hiện đủ sáu đơn vị cùng lúc.[1]Chọn một mức công suất ở cột nào cũng được, năm cột còn lại là giá trị tương đương của chính mức đó.[1]Bốn cột đầu tính từ hệ số cố định của NIST nên đúng với mọi thiết bị.[1][2]Hai cột kVA và ampe dùng giả định hiệu suất 0,85 và hệ số công suất 0,85 vì hai đại lượng này phụ thuộc từng động cơ.[4]Các mức 0,75 kW, 1,5 kW, 2,2 kW, 5,5 kW và 11 kW là dãy công suất tiêu chuẩn của động cơ hệ mét.[12]
Bảng quy đổi lấy mốc theo mã lực từ 0,25 HP tới 100 HP
| Mã lực HP | Mã lực mét CV | Watt | Kilôwatt | kVA biểu kiến | Ampe 380 V ba pha |
|---|---|---|---|---|---|
| 0,25 HP | 0,253 CV | 186,4 W | 0,1864 kW | 0,258 kVA | 0,39 A |
| 1/3 HP | 0,338 CV | 248,6 W | 0,2486 kW | 0,344 kVA | 0,52 A |
| 0,5 HP | 0,507 CV | 372,8 W | 0,3728 kW | 0,516 kVA | 0,78 A |
| 0,75 HP | 0,760 CV | 559,3 W | 0,5593 kW | 0,774 kVA | 1,18 A |
| 1 HP | 1,014 CV | 745,7 W | 0,7457 kW | 1,032 kVA | 1,57 A |
| 1,5 HP | 1,521 CV | 1.118,5 W | 1,1185 kW | 1,548 kVA | 2,35 A |
| 2 HP | 2,028 CV | 1.491,4 W | 1,4914 kW | 2,064 kVA | 3,14 A |
| 2,5 HP | 2,535 CV | 1.864,2 W | 1,8642 kW | 2,580 kVA | 3,92 A |
| 3 HP | 3,042 CV | 2.237,1 W | 2,2371 kW | 3,096 kVA | 4,70 A |
| 4 HP | 4,055 CV | 2.982,8 W | 2,9828 kW | 4,128 kVA | 6,27 A |
| 5 HP | 5,069 CV | 3.728,5 W | 3,7285 kW | 5,161 kVA | 7,84 A |
| 5,5 HP | 5,576 CV | 4.101,3 W | 4,1013 kW | 5,677 kVA | 8,62 A |
| 6 HP | 6,083 CV | 4.474,2 W | 4,4742 kW | 6,193 kVA | 9,41 A |
| 7 HP | 7,097 CV | 5.219,9 W | 5,2199 kW | 7,225 kVA | 10,98 A |
| 7,5 HP | 7,604 CV | 5.592,7 W | 5,5927 kW | 7,741 kVA | 11,76 A |
| 8 HP | 8,111 CV | 5.965,6 W | 5,9656 kW | 8,257 kVA | 12,55 A |
| 10 HP | 10,139 CV | 7.457,0 W | 7,4570 kW | 10,321 kVA | 15,68 A |
| 15 HP | 15,208 CV | 11.185,5 W | 11,1855 kW | 15,482 kVA | 23,52 A |
| 20 HP | 20,277 CV | 14.914,0 W | 14,9140 kW | 20,642 kVA | 31,36 A |
| 25 HP | 25,347 CV | 18.642,5 W | 18,6425 kW | 25,803 kVA | 39,20 A |
| 30 HP | 30,416 CV | 22.371,0 W | 22,3710 kW | 30,963 kVA | 47,04 A |
| 40 HP | 40,555 CV | 29.828,0 W | 29,8280 kW | 41,284 kVA | 62,73 A |
| 50 HP | 50,693 CV | 37.285,0 W | 37,2850 kW | 51,606 kVA | 78,41 A |
| 60 HP | 60,832 CV | 44.742,0 W | 44,7420 kW | 61,927 kVA | 94,09 A |
| 75 HP | 76,040 CV | 55.927,5 W | 55,9275 kW | 77,408 kVA | 117,61 A |
| 100 HP | 101,387 CV | 74.570,0 W | 74,5700 kW | 103,211 kVA | 156,81 A |
Bốn cột đầu là hệ số quy đổi cố định, tính từ 1 HP bằng 745,6999 W và 1 CV bằng 735,4988 W của NIST.[1][2] Hai cột cuối dùng giả định hiệu suất 0,85 và hệ số công suất 0,85 theo công thức của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ, số cuối cùng phải lấy theo nhãn máy.[4][9] Anh chị bấm vào một hàng bất kỳ, công cụ quy đổi ở đầu bài sẽ nạp đúng giá trị đó. Dãy 1, 1,5, 2, 3, 5, 7,5, 10, 15, 20, 25, 30, 40, 50, 60, 75 và 100 HP là dãy công suất tiêu chuẩn ghi trong NEMA MG 1 phần 12.[8]
Bảng quy đổi lấy mốc theo kilôwatt từ 0,37 kW tới 160 kW
| Mã lực HP | Mã lực mét CV | Watt | Kilôwatt | kVA biểu kiến | Ampe 380 V ba pha |
|---|---|---|---|---|---|
| 0,496 HP | 0,503 CV | 370,0 W | 0,37 kW | 0,512 kVA | 0,78 A |
| 0,738 HP | 0,748 CV | 550,0 W | 0,55 kW | 0,761 kVA | 1,16 A |
| 1,006 HP | 1,020 CV | 750,0 W | 0,75 kW | 1,038 kVA | 1,58 A |
| 1,341 HP | 1,360 CV | 1.000,0 W | 1 kW | 1,384 kVA | 2,10 A |
| 1,475 HP | 1,496 CV | 1.100,0 W | 1,1 kW | 1,522 kVA | 2,31 A |
| 2,012 HP | 2,039 CV | 1.500,0 W | 1,5 kW | 2,076 kVA | 3,15 A |
| 2,950 HP | 2,991 CV | 2.200,0 W | 2,2 kW | 3,045 kVA | 4,63 A |
| 4,023 HP | 4,079 CV | 3.000,0 W | 3 kW | 4,152 kVA | 6,31 A |
| 4,694 HP | 4,759 CV | 3.500,0 W | 3,5 kW | 4,844 kVA | 7,36 A |
| 4,962 HP | 5,031 CV | 3.700,0 W | 3,7 kW | 5,121 kVA | 7,78 A |
| 5,364 HP | 5,438 CV | 4.000,0 W | 4 kW | 5,536 kVA | 8,41 A |
| 6,705 HP | 6,798 CV | 5.000,0 W | 5 kW | 6,920 kVA | 10,51 A |
| 7,376 HP | 7,478 CV | 5.500,0 W | 5,5 kW | 7,612 kVA | 11,57 A |
| 10,058 HP | 10,197 CV | 7.500,0 W | 7,5 kW | 10,381 kVA | 15,77 A |
| 12,069 HP | 12,237 CV | 9.000,0 W | 9 kW | 12,457 kVA | 18,93 A |
| 14,751 HP | 14,956 CV | 11.000,0 W | 11 kW | 15,225 kVA | 23,13 A |
| 20,115 HP | 20,394 CV | 15.000,0 W | 15 kW | 20,761 kVA | 31,54 A |
| 24,809 HP | 25,153 CV | 18.500,0 W | 18,5 kW | 25,606 kVA | 38,90 A |
| 29,502 HP | 29,912 CV | 22.000,0 W | 22 kW | 30,450 kVA | 46,26 A |
| 33,526 HP | 33,991 CV | 25.000,0 W | 25 kW | 34,602 kVA | 52,57 A |
| 40,231 HP | 40,789 CV | 30.000,0 W | 30 kW | 41,522 kVA | 63,09 A |
| 49,618 HP | 50,306 CV | 37.000,0 W | 37 kW | 51,211 kVA | 77,81 A |
| 60,346 HP | 61,183 CV | 45.000,0 W | 45 kW | 62,284 kVA | 94,63 A |
| 73,756 HP | 74,779 CV | 55.000,0 W | 55 kW | 76,125 kVA | 115,66 A |
| 100,577 HP | 101,972 CV | 75.000,0 W | 75 kW | 103,806 kVA | 157,72 A |
| 120,692 HP | 122,366 CV | 90.000,0 W | 90 kW | 124,567 kVA | 189,26 A |
| 147,512 HP | 149,558 CV | 110.000,0 W | 110 kW | 152,249 kVA | 231,32 A |
| 214,564 HP | 217,539 CV | 160.000,0 W | 160 kW | 221,453 kVA | 336,46 A |
Bốn cột đầu là hệ số quy đổi cố định, tính từ 1 HP bằng 745,6999 W và 1 CV bằng 735,4988 W của NIST.[1][2] Hai cột cuối dùng giả định hiệu suất 0,85 và hệ số công suất 0,85 theo công thức của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ, số cuối cùng phải lấy theo nhãn máy.[4][9] Anh chị bấm vào một hàng bất kỳ, công cụ quy đổi ở đầu bài sẽ nạp đúng giá trị đó. Động cơ 2,2 kW ra 2,950 HP nên thợ điện quen gọi là loại 3 ngựa, động cơ 7,5 kW ra 10,058 HP nên gọi là loại 10 ngựa.[1]
Bảng quy đổi lấy mốc theo watt từ 150 W tới 10.000 W
| Mã lực HP | Mã lực mét CV | Watt | Kilôwatt | kVA biểu kiến | Ampe 380 V ba pha |
|---|---|---|---|---|---|
| 0,201 HP | 0,204 CV | 150 W | 0,1500 kW | 0,208 kVA | 0,32 A |
| 0,335 HP | 0,340 CV | 250 W | 0,2500 kW | 0,346 kVA | 0,53 A |
| 0,496 HP | 0,503 CV | 370 W | 0,3700 kW | 0,512 kVA | 0,78 A |
| 0,738 HP | 0,748 CV | 550 W | 0,5500 kW | 0,761 kVA | 1,16 A |
| 1,006 HP | 1,020 CV | 750 W | 0,7500 kW | 1,038 kVA | 1,58 A |
| 1,475 HP | 1,496 CV | 1.100 W | 1,1000 kW | 1,522 kVA | 2,31 A |
| 2,012 HP | 2,039 CV | 1.500 W | 1,5000 kW | 2,076 kVA | 3,15 A |
| 2,682 HP | 2,719 CV | 2.000 W | 2,0000 kW | 2,768 kVA | 4,21 A |
| 2,950 HP | 2,991 CV | 2.200 W | 2,2000 kW | 3,045 kVA | 4,63 A |
| 4,023 HP | 4,079 CV | 3.000 W | 3,0000 kW | 4,152 kVA | 6,31 A |
| 4,694 HP | 4,759 CV | 3.500 W | 3,5000 kW | 4,844 kVA | 7,36 A |
| 7,376 HP | 7,478 CV | 5.500 W | 5,5000 kW | 7,612 kVA | 11,57 A |
| 10,058 HP | 10,197 CV | 7.500 W | 7,5000 kW | 10,381 kVA | 15,77 A |
| 13,410 HP | 13,596 CV | 10.000 W | 10,0000 kW | 13,841 kVA | 21,03 A |
Bốn cột đầu là hệ số quy đổi cố định, tính từ 1 HP bằng 745,6999 W và 1 CV bằng 735,4988 W của NIST.[1][2] Hai cột cuối dùng giả định hiệu suất 0,85 và hệ số công suất 0,85 theo công thức của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ, số cuối cùng phải lấy theo nhãn máy.[4][9] Anh chị bấm vào một hàng bất kỳ, công cụ quy đổi ở đầu bài sẽ nạp đúng giá trị đó. Mức 750 W ra 1,006 HP nên nhãn 750 W và nhãn 1 HP coi như cùng một cỡ máy.[1]

5. Công thức đổi HP sang kW, W và cách nhẩm nhanh tại chỗ Công thức
Công thức đổi mã lực sang kilôwatt là lấy số mã lực nhân 0,7457.[1]Đổi ngược từ kilôwatt sang mã lực thì lấy số kilôwatt nhân 1,341.[1]Muốn ra watt thì nhân 745,7 thay vì nhân 0,7457.[1]Cách nhẩm nhanh ngoài công trường là lấy mã lực nhân 3 chia 4 để ra kilôwatt, sai số dưới 0,6 phần trăm.[1]Chiều ngược lại nhẩm bằng cách lấy kilôwatt nhân 4 chia 3.[1]
Ba hệ số cần thuộc lòng

6. 1 HP bằng bao nhiêu kVA và vì sao con số này không cố định Công suất biểu kiến
Không có con số cố định cho câu hỏi 1 HP bằng bao nhiêu kVA.[7]kVA là kilôvôn-ampe, đo công suất biểu kiến, còn kW đo công suất thực mà thiết bị thật sự tiêu thụ.[5]Tài liệu đào tạo của Phòng thí nghiệm Quốc gia Oak Ridge ghi hệ số công suất bằng kW chia kVA và bằng cosin góc lệch pha.[7]Từ đó suy ra kW bằng kVA nhân hệ số công suất, nên muốn ra kVA phải lấy kW chia hệ số công suất.[7]Hệ số công suất thay đổi theo từng động cơ và theo mức tải nên một mã lực ứng với nhiều mức kVA khác nhau.[4]
Một kVA cho ra bao nhiêu kW và một HP cần bao nhiêu kVA theo hệ số công suất
| Hệ số công suất | 1 kVA cho ra | Tính bằng watt | 0,7457 kW cần |
|---|---|---|---|
| 0,70 | 0,700 kW | 700 W | 1,065 kVA |
| 0,75 | 0,750 kW | 750 W | 0,994 kVA |
| 0,80 | 0,800 kW | 800 W | 0,932 kVA |
| 0,85 | 0,850 kW | 850 W | 0,877 kVA |
| 0,90 | 0,900 kW | 900 W | 0,829 kVA |
| 0,95 | 0,950 kW | 950 W | 0,785 kVA |
| 1,00 | 1,000 kW | 1.000 W | 0,746 kVA |
Cột thứ hai lấy 1 kVA nhân hệ số công suất theo quan hệ kW bằng kVA nhân cos phi.[7] Cột cuối lấy công suất 0,7457 kW của một mã lực chia cho hệ số công suất.[7] Bảng chưa tính tổn hao trong động cơ, phần này bàn ở mục 8.[5]
kVA là đơn vị đo công suất biểu kiến
Vôn-ampe là tích của điện áp và dòng điện, chưa trừ phần công suất phản kháng.[5]Máy biến áp, ổn áp và máy phát công bố công suất bằng kVA vì chúng bị giới hạn bởi dòng điện chứ không bởi công suất thực.[5]1 kVA bằng 1.000 VA theo tiền tố kilô của hệ đo lường quốc tế.[3]
kW là công suất thực sinh công
Sổ tay động cơ của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ định nghĩa hệ số công suất là tỷ số giữa công suất thực tính bằng kW và công suất biểu kiến tính bằng kVA.[5]Chỉ phần kW mới sinh ra công có ích ở trục động cơ hoặc nhiệt ở điện trở.[5]Công tơ điện dân dụng đo phần kWh sinh ra từ kW này.[5]
1 kVA bằng bao nhiêu kW và bao nhiêu W
Với hệ số công suất 0,8 thì 1 kVA cho 0,8 kW, tức 800 W.[7]Với hệ số công suất 0,9 thì 1 kVA cho 0,9 kW, tức 900 W.[7]Không có hệ số công suất đi kèm thì câu hỏi 1 kVA bằng bao nhiêu kW không có lời giải.[7]
1 kVA bằng bao nhiêu ampe
Mạch một pha 220 V cho dòng 1.000 chia 220 bằng 4,55 A.[4]Mạch ba pha 380 V cho dòng 1.000 chia cho tích của căn ba và 380, bằng 1,52 A.[4]Công thức gốc lấy từ tài liệu tính tải động cơ của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ.[4]
Ba câu sai hay gặp về kVA cần bỏ
- Câu 1 kW bằng 0,8 kVA là sai chiều, đúng phải là 1 kVA cho 0,8 kW khi hệ số công suất bằng 0,8.[7]
- Câu 1 kVA bằng 1,07 HP là kết quả của một hệ số công suất cụ thể, không phải hằng số.[7]
- Câu hệ số công suất nằm trong khoảng 0,2 tới 0,8 không có cơ sở, hệ số công suất phải lấy theo nhãn và mức tải thật của máy.[4]

7. Cách tính dòng điện ampe từ HP cho động cơ một pha và ba pha Dòng điện
Muốn ra ampe từ mã lực, anh chị phải đi qua hai bước chứ không nhân thẳng một hệ số.[4]Bước một đổi mã lực sang công suất điện đầu vào bằng công thức của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ, lấy số mã lực nhân 0,7457 rồi chia cho hiệu suất.[4]Bước hai chia công suất đó cho tích của điện áp và hệ số công suất, mạch ba pha nhân thêm căn ba.[4]Tài liệu gốc ghi công suất vào bằng điện áp nhân dòng điện nhân hệ số công suất nhân căn ba rồi chia 1.000.[4]Vì phụ thuộc hiệu suất và hệ số công suất nên số ampe của cùng một mã lực thay đổi theo từng máy.[4]
Dòng điện ước tính theo mã lực với hiệu suất 0,85 và hệ số công suất 0,85
| Mã lực | Công suất điện vào | Dòng ở 220 V một pha | Dòng ở 380 V ba pha |
|---|---|---|---|
| 0,5 HP | 0,439 kW | 2,3 A | 0,8 A |
| 1 HP | 0,877 kW | 4,7 A | 1,6 A |
| 2 HP | 1,755 kW | 9,4 A | 3,1 A |
| 3 HP | 2,632 kW | 14,1 A | 4,7 A |
| 5 HP | 4,386 kW | 23,5 A | 7,8 A |
| 7,5 HP | 6,580 kW | 35,2 A | 11,8 A |
| 10 HP | 8,773 kW | 46,9 A | 15,7 A |
| 15 HP | 13,159 kW | 70,4 A | 23,5 A |
| 20 HP | 17,546 kW | 93,8 A | 31,4 A |
| 30 HP | 26,319 kW | 140,7 A | 47,0 A |
| 50 HP | 43,865 kW | 234,6 A | 78,4 A |
Bảng dùng hai giả định ghi rõ trong tiêu đề là hiệu suất 0,85 và hệ số công suất 0,85.[4] Đây là bảng tham khảo để ước lượng, con số cuối cùng phải lấy theo dòng đầy tải in trên nhãn động cơ.[9] Tài liệu của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ nêu hệ số công suất giảm khi động cơ chạy non tải nên dòng thực tế lệch theo mức tải.[4]
Dòng đầy tải FLA in trên nhãn là số chuẩn
NEMA quy định thông số danh định của máy điện gồm công suất đầu ra kèm các đặc tính đi cùng.[9]Dòng đầy tải in trên nhãn đã tính sẵn hiệu suất và hệ số công suất thật của chính máy đó.[9]Khi chọn aptomat và tiết diện dây, anh chị lấy số trên nhãn chứ không lấy số tính tay.[9]
Vì sao động cơ ba pha ăn dòng nhỏ hơn
Cùng một công suất, mạch ba pha chia tải cho ba dây nên dòng mỗi dây giảm.[4]Trong công thức, mẫu số có thêm hệ số căn ba nhân điện áp dây.[4]Đó là lý do động cơ công suất lớn hầu như đều dùng nguồn ba pha.[17]
Dòng khởi động lớn hơn dòng chạy nhiều lần
Động cơ không đồng bộ kéo dòng lớn trong vài giây đầu khi khởi động trực tiếp.[17]Tài liệu tối ưu hệ truyền động của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ khuyến nghị dùng biến tần hoặc bộ khởi động mềm để giảm ảnh hưởng này.[17]Anh chị chọn aptomat và máy phát phải tính tới phần dòng khởi động này.[17]

8. HP ghi trên nhãn là công suất trục nên điện vào lớn hơn Hiệu suất
Con số HP in trên nhãn động cơ là công suất cơ ở đầu trục, không phải công suất điện mà động cơ ăn vào.[5]Sổ tay hệ động cơ của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ ghi thẳng thông số mã lực của động cơ chỉ công suất trục ở đầu ra.[5]Giáo trình của Đại học Alabama nhắc lại rằng công suất danh định trên nhãn là công suất đầu ra chứ không phải công suất điện đầu vào.[16]Vì vậy động cơ 1 HP luôn kéo nhiều hơn 745,7 W, phần chênh là tổn hao biến thành nhiệt.[4]Muốn ra công suất điện vào, anh chị lấy mã lực nhân 0,7457 rồi chia cho hiệu suất đầy tải.[4]
Công suất điện vào và điện năng tiêu thụ của động cơ 1 HP theo hiệu suất
| Hiệu suất đầy tải | Công suất điện vào | Chạy 1 giờ tốn | Chạy 8 giờ tốn |
|---|---|---|---|
| 0,70 | 1.065 W | 1,065 kWh | 8,52 kWh |
| 0,75 | 994 W | 0,994 kWh | 7,95 kWh |
| 0,80 | 932 W | 0,932 kWh | 7,46 kWh |
| 0,85 | 877 W | 0,877 kWh | 7,02 kWh |
| 0,90 | 829 W | 0,829 kWh | 6,63 kWh |
| 0,93 | 802 W | 0,802 kWh | 6,41 kWh |
Cột công suất điện vào lấy 0,7457 kW chia cho hiệu suất theo công thức của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ.[4] Điện năng tính bằng cách nhân công suất điện vào với số giờ chạy.[3] Bảng giả định động cơ chạy đầy tải, chạy non tải thì hiệu suất và hệ số công suất đều giảm.[4]
Vì sao 1 HP tốn hơn 0,7457 kWh mỗi giờ
Phần 0,7457 kW là công suất cơ có ích ở trục.[1]Tổn hao đồng, tổn hao sắt, ma sát và quạt gió cộng thêm vào phần điện phải cấp.[5]Hiệu suất 0,85 thì mỗi giờ chạy đầy tải tốn 0,877 kWh điện chứ không phải 0,746 kWh.[4]
Phân hạng hiệu suất IE1 tới IE5
Tiêu chuẩn IEC 60034-30-1 quy định các cấp hiệu suất cho động cơ xoay chiều nối lưới.[10]Bản 2014 đưa ra IE1 tới IE4, bản 2025 bổ sung chính thức cấp IE5.[10][11]Phạm vi áp dụng trải từ 0,12 kW tới 1.000 kW, điện áp tới 1.000 V.[10]

9. Máy bơm, mô tơ và máy lạnh mấy ngựa thì bằng bao nhiêu W Thực tế
Trong nghề, một ngựa nghĩa là một mã lực, tức 745,7 W công suất trục.[1]Máy bơm 1 ngựa hay mô tơ 1 ngựa đều chỉ loại có công suất trục 0,75 kW, nhưng điện tiêu thụ cao hơn.[5]Ngựa rưỡi là 1,5 HP, tức 1.118,5 W, còn 2 ngựa là 1.491,4 W.[1]Riêng máy lạnh thì cách gọi ngựa lại chỉ năng suất lạnh chứ không chỉ công suất điện, và cách gọi này là quy ước thị trường.[13]Không có tiêu chuẩn quốc tế nào định nghĩa một ngựa máy lạnh bằng bao nhiêu BTU mỗi giờ.[13]
Cách gọi ngựa quen dùng và công suất trục tương ứng
| Cách gọi | Mã lực | Công suất trục | Cỡ động cơ hệ mét gần nhất |
|---|---|---|---|
| Nửa ngựa | 0,5 HP | 372,8 W | 0,37 kW |
| Ba phần tư ngựa | 0,75 HP | 559,3 W | 0,55 kW |
| Một ngựa | 1 HP | 745,7 W | 0,75 kW |
| Ngựa rưỡi | 1,5 HP | 1.118,5 W | 1,1 kW |
| Hai ngựa | 2 HP | 1.491,4 W | 1,5 kW |
| Ba ngựa | 3 HP | 2.237,1 W | 2,2 kW |
| Năm ngựa | 5 HP | 3.728,5 W | 3,7 kW |
| Mười ngựa | 10 HP | 7.457,0 W | 7,5 kW |
Cột công suất trục lấy số mã lực nhân 745,6999 theo hệ số NIST.[1] Cột cuối là cỡ động cơ hệ mét thường được nhà sản xuất ghép tương đương, không phải phép quy đổi chính xác.[12] Muốn biết máy ăn bao nhiêu điện, anh chị chia công suất trục cho hiệu suất theo mục 8.[4]
Máy bơm 1 ngựa là bao nhiêu W
Công suất trục là 745,7 W, tức 0,75 kW.[1]Điện vào cao hơn, hiệu suất 0,80 thì máy kéo khoảng 932 W.[4]Con số lưu lượng mét khối mỗi giờ phụ thuộc cột áp và đường đặc tính bơm nên không suy ra từ mã lực được.[5]
Mô tơ 2 ngựa và 3 ngựa bằng bao nhiêu kW
Mô tơ 2 HP có công suất trục 1,4914 kW, thường ghép với cỡ 1,5 kW.[1]Mô tơ 3 HP có công suất trục 2,2371 kW, thường ghép với cỡ 2,2 kW.[1]Chiều ngược lại, mô tơ ghi 2,2 kW ứng với 2,95 HP nên vẫn được gọi là 3 ngựa.[1]
Cách nhận biết mô tơ mấy ngựa
Đọc nhãn máy, phần công suất định mức ghi bằng HP hoặc bằng kW.[9]NEMA quy định thông số danh định gồm công suất đầu ra kèm các đặc tính đi cùng.[9]Nhãn mờ hoặc mất thì tra theo mã kiểu máy của nhà sản xuất, không đoán theo kích thước vỏ.[9]
Máy lạnh 1 ngựa là bao nhiêu W
Cách gọi ngựa cho máy lạnh chỉ năng suất lạnh, không chỉ công suất điện.[13]Mốc chuẩn quốc tế là một tấn lạnh bằng 12.000 BTU mỗi giờ, tương đương 3.516,9 W năng suất lạnh.[13][2]Quy ước một ngựa khoảng 9.000 BTU mỗi giờ là thông lệ thị trường châu Á, không có tiêu chuẩn quốc tế nào xác nhận, nên anh chị đọc thẳng thông số BTU trên nhãn.[13]
Dãy công suất tiêu chuẩn của động cơ
NEMA MG 1 phần 12 liệt kê dãy 1, 1,5, 2, 3, 5, 7,5, 10, 15, 20, 25, 30, 40, 50, 60, 75, 100 mã lực và tiếp lên tới 500.[8]Bên hệ mét, dãy quen dùng là 0,37, 0,55, 0,75, 1,1, 1,5, 2,2, 3, 4, 5,5, 7,5 và 11 kW.[12]Hai dãy không trùng nhau nên khi thay máy nhập khẩu anh chị phải đối chiếu lại công suất.[12]
Bơm và mô tơ trong hệ điện mặt trời
Hệ điện mặt trời cấp cho bơm hoặc mô tơ phải tính theo công suất điện vào, không tính theo mã lực trục.[4]Phải cộng thêm phần dòng khởi động khi chọn biến tần và pin lưu trữ.[17]Đội kỹ thuật Việt Nam Solar khảo sát tải thực tế trước khi chốt cấu hình cho anh chị.

10. Câu hỏi thường gặp về quy đổi HP sang kW, W và kVA Hỏi đáp
Phần này gom các câu hỏi anh chị hay gõ trên Google về quy đổi HP sang kW, W, kVA và ampe.[1]Mọi hệ số quy đổi trong câu trả lời đều lấy từ bảng của NIST và tài liệu của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ.[1][4]Các câu hỏi sai thứ nguyên như đổi mã lực ra phân khối hay ra kilôgam được giải thích lại cho đúng bản chất.[3]Câu nào cần thông số riêng của máy thì bài nói rõ phải đọc nhãn thay vì đưa con số chung.[9]
Q11 HP mã ngựa bằng bao nhiêu kW?
Q21 HP bằng bao nhiêu W?
Q31 kW bằng bao nhiêu HP và bao nhiêu ngựa?
Q41 ngựa bằng bao nhiêu W và bao nhiêu kW?
Q5750 W là bao nhiêu ngựa?
Q62,2 kW là bao nhiêu ngựa?
Q71 HP bằng bao nhiêu kVA?
Q81 kVA bằng bao nhiêu kW và bao nhiêu W?
Q9500 VA bằng bao nhiêu W?
Q101 kVA bằng bao nhiêu ampe?
Q111 HP bằng bao nhiêu ampe?
Q121 HP chạy một giờ tốn bao nhiêu kWh?
Q13HP điện và mã lực mét CV khác HP thường thế nào?
Q141 mã lực bằng bao nhiêu cc?
Q151 mã lực bằng bao nhiêu kg?
Q16Máy lạnh 1 ngựa là bao nhiêu W?
Cách gọi ngựa cho máy lạnh chỉ năng suất lạnh chứ không chỉ công suất điện.[13]Mốc chuẩn quốc tế là một tấn lạnh bằng 12.000 BTU mỗi giờ, tương đương 3.516,9 W.[13][2]Quy ước một ngựa khoảng 9.000 BTU mỗi giờ là thông lệ thị trường, không có tiêu chuẩn quốc tế nào xác nhận nên anh chị đọc thông số BTU và công suất điện in trên nhãn.[13]
Q17Vì sao động cơ 1 HP lại kéo hơn 745,7 W?
11. Việt Nam Solar và danh sách cửa hàng Nhà phân phối
Việt Nam Solar là nhà phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu điện mặt trời hàng đầu thế giới tại Việt Nam. Công ty giữ vai trò tổng thầu EPC và đơn vị ESCO với đội ngũ 50 kỹ sư có chứng chỉ hành nghề điện và xây dựng. Đội kỹ thuật tính công suất tải theo mã lực và kilôwatt thực tế trước khi chốt cấu hình biến tần và pin lưu trữ. Anh chị được khảo sát tận nơi, thiết kế, lắp đặt và bảo hành tại chỗ. Hệ thống văn phòng và tổng kho trải ba miền giúp anh chị nhận hàng và nhận báo giá nhanh.
Trụ sở chính tại TP.HCM
Văn phòng 188 DHT 41, P. Đông Hưng Thuận, TP. Hồ Chí Minh. Tổng kho 2939 Quốc lộ 1A, P. Đông Hưng Thuận, TP. Hồ Chí Minh.
Hotline 088.60.60.660
Chi nhánh miền Tây Cần Thơ
Văn phòng 41D Mậu Thân, P. Cái Khế, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Tổng kho 90 Quốc lộ 91, P. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ.
Hotline 084.60.60.660

Anh chị cần tính công suất tải theo mã lực và chọn hệ điện mặt trời phù hợp, vui lòng gọi 088.60.60.660 hoặc truy cập vietnamsolar.vn.
Tài liệu tham khảo từ nguồn quốc tế
- 1National Institute of Standards and Technology. (2008). NIST Guide to the SI, Appendix B.8: Factors for Units Listed by Kind of Quantity or Field of Science. NIST.
- 2National Institute of Standards and Technology. (2008). NIST Guide to the SI, Appendix B.9: Factors for Units Listed Alphabetically. NIST.
- 3Bureau International des Poids et Mesures. (2019). The International System of Units (SI), 9th edition. BIPM.
- 4U.S. Department of Energy, Advanced Manufacturing Office. (2014). Determining Electric Motor Load and Efficiency (DOE/GO-10097-517). U.S. DOE.
- 5U.S. Department of Energy, Advanced Manufacturing Office. (2008). Improving Motor and Drive System Performance: A Sourcebook for Industry. U.S. DOE.
- 6U.S. Department of Energy, Advanced Manufacturing Office. (2014). Premium Efficiency Motor Selection and Application Guide: A Handbook for Industry. U.S. DOE.
- 7Oak Ridge National Laboratory, DOE Better Plants. (2021). Power Factor: Virtual In-Plant Training Module. ORNL.
- 8National Electrical Manufacturers Association. (2018). ANSI/NEMA MG 1-2016 (Rev. 2018), Part 12: Tests and Performance – AC Motors. NEMA.
- 9National Electrical Manufacturers Association. (2018). ANSI/NEMA MG 1-2016 (Rev. 2018), Part 1: Referenced Standards and Definitions. NEMA.
- 10International Electrotechnical Commission. (2025). IEC 60034-30-1:2025, Rotating electrical machines – Part 30-1: Efficiency classes of line operated AC motors (IE code). IEC.
- 11International Electrotechnical Commission. (2014). IEC 60034-30-1:2014, Rotating electrical machines – Part 30-1: Efficiency classes of line operated AC motors (IE code). IEC.
- 12National Electrical Manufacturers Association. (n.d.). NEMA Motor Standards vs. IEC Motor Standards. NEMA.
- 13American Society of Heating, Refrigerating and Air-Conditioning Engineers. (n.d.). ASHRAE Terminology: ton of refrigeration. ASHRAE.
- 14New Mexico State University Cooperative Extension Service. (n.d.). Understanding Horsepower and Water Horsepower: Efficiency and Fuel Consumption Costs for Irrigation Pumps (Guide M-227). NMSU.
- 15University of Houston, College of Engineering. (n.d.). The Engines of Our Ingenuity, Episode 2869: Horsepower. University of Houston.
- 16University of Alabama, Department of Mechanical Engineering. (n.d.). ME 416/516: Motor Efficiency and Power Factor. University of Alabama.
- 17U.S. Department of Energy. (n.d.). Optimizing Your Motor-Driven System (MC-0381). U.S. DOE.
- 18Công ty TNHH Việt Nam Solar. (n.d.). Danh sách cửa hàng Việt Nam Solar. Việt Nam Solar.




































