Xem mục lục
Chứng chỉ EN là hồ sơ xác nhận thiết bị đã được đánh giá theo một tiêu chuẩn châu Âu mang ký hiệu EN.[3] Tiêu chuẩn châu Âu do CEN, CENELEC hoặc ETSI xây dựng rồi được các thành viên quốc gia áp dụng.[1]
CEN quy tụ cơ quan tiêu chuẩn quốc gia của 34 nước châu Âu.[4] CENELEC quy tụ ủy ban kỹ thuật điện quốc gia của 34 nước châu Âu.[5] Cuối năm 2025, CENELEC có 7.873 tiêu chuẩn còn hiệu lực và công bố thêm 418 tiêu chuẩn trong năm.[8]
Trong điện mặt trời, hai số hiệu hay gặp nhất là EN 62109-1:2010 và EN 62109-2:2011.[21][22] Hai tiêu chuẩn này nhận nội dung từ IEC 62109-1:2010 và IEC 62109-2:2011 của ban kỹ thuật TC 82.[18][19] Nội dung dưới đây giúp anh chị đọc đúng số hiệu EN và đối chiếu với hồ sơ thiết bị.[3]
Chứng chỉ EN là hồ sơ xác nhận sản phẩm phù hợp một tiêu chuẩn châu Âu mang ký hiệu EN.[3] Tiêu chuẩn EN do CEN, CENELEC hoặc ETSI ban hành và mọi nước thành viên phải chuyển thành tiêu chuẩn quốc gia.[3] Với biến tần điện mặt trời, hai số hiệu EN thường được viện dẫn là EN 62109-1:2010 và EN 62109-2:2011.[21][22]

1. Chứng chỉ EN là gì và tiêu chuẩn EN do ai ban hành Định nghĩa
Tiêu chuẩn EN là tài liệu kỹ thuật xây dựng bằng đồng thuận và được các thành viên quốc gia của CEN và CENELEC áp dụng.[3] Chứng chỉ EN là hồ sơ chứng minh thiết bị đã được thử nghiệm và đánh giá theo một số hiệu EN cụ thể.[11] Tiêu chuẩn EN do ba tổ chức tiêu chuẩn hóa châu Âu ban hành là CEN, CENELEC và ETSI.[2] Quy định (EU) số 1025/2012 liệt kê đúng ba tổ chức này trong Phụ lục I.[2] Một tiêu chuẩn EN đã công bố phải được cấp trạng thái tiêu chuẩn quốc gia ở mọi nước thành viên.[3]

Định nghĩa tiêu chuẩn châu Âu EN
CEN và CENELEC mô tả tiêu chuẩn châu Âu là tài liệu kỹ thuật dùng làm quy tắc, hướng dẫn hoặc định nghĩa.[3] Quy trình ban hành gồm đề xuất, chấp nhận, soạn thảo, thẩm tra công khai, bỏ phiếu chính thức và công bố.[3] Khi một dự án được chấp nhận, các nước thành viên phải tạm dừng hoạt động tiêu chuẩn hóa quốc gia liên quan.[3] Quy định (EU) số 1025/2012 định nghĩa tiêu chuẩn châu Âu là tiêu chuẩn do một tổ chức tiêu chuẩn hóa châu Âu thông qua.[2]
EN viết tắt của từ gì
EN là ký hiệu của European Standard, nghĩa là tiêu chuẩn châu Âu.[3] Ký hiệu này đứng trước số hiệu và năm phiên bản, ví dụ EN 62109-1:2010.[21] Khi chuyển thành tiêu chuẩn quốc gia, mỗi nước gắn thêm tiền tố riêng, ví dụ EVS-EN tại Estonia.[21] Nhờ cơ chế này, cùng một nội dung kỹ thuật lưu hành dưới nhiều tên gọi quốc gia khác nhau.[3]
Ai ban hành tiêu chuẩn EN
CEN là Ủy ban Tiêu chuẩn hóa châu Âu, được Liên minh châu Âu và EFTA công nhận chính thức.[4] CENELEC là Ủy ban Tiêu chuẩn hóa Kỹ thuật điện châu Âu, một trong ba tổ chức tiêu chuẩn hóa châu Âu.[5] ETSI là Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu, cũng được công nhận là tổ chức tiêu chuẩn hóa châu Âu.[6] Chính sách tiêu chuẩn hóa của EU lấy Quy định (EU) số 1025/2012 làm cơ sở pháp lý.[10]
2. CEN, CENELEC và ETSI là ba tổ chức tiêu chuẩn châu Âu Tổ chức
Châu Âu có ba tổ chức tiêu chuẩn hóa được công nhận là CEN, CENELEC và ETSI.[1] Ba tên gọi này nằm trong Phụ lục I của Quy định (EU) số 1025/2012.[2] CEN tập hợp cơ quan tiêu chuẩn quốc gia của 34 nước châu Âu.[4] CENELEC tập hợp ủy ban kỹ thuật điện quốc gia của 34 nước châu Âu.[5] ETSI phụ trách tiêu chuẩn cho công nghệ thông tin và truyền thông.[6]

CEN phụ trách nhóm tiêu chuẩn phi điện
CEN cung cấp nền tảng xây dựng tiêu chuẩn châu Âu cho sản phẩm, vật liệu, dịch vụ và quy trình.[4] Phạm vi của CEN trải rộng từ xây dựng, hóa chất, năng lượng đến an toàn và giao thông.[4] CEN được Liên minh châu Âu và Hiệp hội Thương mại Tự do châu Âu công nhận chính thức.[4] Các số hiệu về kỹ thuật điện thuộc phạm vi CENELEC chứ không thuộc CEN.[5]
CENELEC phụ trách lĩnh vực kỹ thuật điện
CENELEC làm việc trong các lĩnh vực gồm tương thích điện từ, ắc quy, dây và cáp cách điện, thiết bị điện.[5] Danh mục lĩnh vực của CENELEC còn có xe điện, lưới điện thông minh và hệ thống điện mặt trời.[5] Cuối năm 2025, CENELEC có 7.873 tiêu chuẩn còn hiệu lực trong danh mục.[8] CENELEC vận hành 70 ban kỹ thuật và tiểu ban kỹ thuật trong năm 2025.[8]
ETSI phụ trách viễn thông và ICT
ETSI là Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu.[6] ETSI được công nhận là tổ chức tiêu chuẩn hóa châu Âu trong khung pháp lý của EU.[6] ETSI quy tụ hơn 950 thành viên đến từ hơn 60 quốc gia.[6] Phạm vi làm việc của ETSI gồm viễn thông, 5G, IoT và các công nghệ số khác.[6]
3. Quan hệ giữa tiêu chuẩn EN và tiêu chuẩn IEC quốc tế Quan hệ IEC
Phần lớn tiêu chuẩn EN trong lĩnh vực điện nhận nội dung từ tiêu chuẩn quốc tế của IEC.[7] CENELEC và IEC hợp tác theo Thỏa thuận Frankfurt ký ngày 17 tháng 10 năm 2016.[7] Thỏa thuận Frankfurt kế tục Thỏa thuận Dresden ký năm 1996.[7] Gần 80 phần trăm tiêu chuẩn CENELEC giống hệt hoặc dựa trên ấn phẩm của IEC.[7] Vì vậy EN 62109-1:2010 mang đúng nội dung của IEC 62109-1:2010.[21]

Thỏa thuận Frankfurt giữa CENELEC và IEC
Thỏa thuận Frankfurt giữ tinh thần và cách tiếp cận của Thỏa thuận Dresden trước đó.[7] CENELEC cam kết ủng hộ vị trí ưu tiên của tiêu chuẩn hóa quốc tế.[7] Khi IEC nhận một dự án, CENELEC dừng phát triển nội dung riêng cho dự án đó.[7] Hai bên tổ chức bỏ phiếu song song trong cùng khoảng thời gian.[7]
Cách đọc ký hiệu EN IEC trên tài liệu
Tiêu chuẩn châu Âu nhận nguyên văn từ IEC thường mang ký hiệu EN IEC.[27] EN IEC 61215-1:2021 là bản châu Âu tương ứng với IEC 61215-1:2021.[27] EN IEC 61730-1:2018 là bản châu Âu tương ứng với IEC 61730-1:2016.[28] Năm ghi sau dấu hai chấm của bản EN là năm phiên bản châu Âu, không nhất thiết trùng năm bản IEC.[28]
Đối chiếu số hiệu EN với số hiệu IEC
EN 62109-1:2010 và IEC 62109-1:2010 cùng mang năm 2010.[21] IEC công bố IEC 62109-1:2010 vào ngày 28 tháng 4 năm 2010.[18] Bản áp dụng quốc gia tại Estonia được công bố ngày 4 tháng 11 năm 2010.[21] Khi tra cứu, anh chị nên đối chiếu đồng thời số hiệu, năm phiên bản và tổ chức ban hành.[3]
4. Tiêu chuẩn hài hòa và dấu CE trong thị trường châu Âu Hài hòa
Tiêu chuẩn hài hòa là tiêu chuẩn châu Âu do CEN, CENELEC hoặc ETSI xây dựng theo yêu cầu của Ủy ban châu Âu.[1] Số hiệu của tiêu chuẩn hài hòa phải được công bố trên Công báo Liên minh châu Âu.[1] Nhà sản xuất dùng tiêu chuẩn hài hòa để chứng minh sản phẩm phù hợp pháp luật EU.[1] Thiết bị phù hợp tiêu chuẩn hài hòa đã công bố được suy đoán là phù hợp các yêu cầu thiết yếu.[12] Dấu CE cho biết sản phẩm đã được đánh giá đáp ứng yêu cầu an toàn, sức khỏe và bảo vệ môi trường.[9]

Tiêu chuẩn hài hòa công bố trên Công báo EU
Ủy ban châu Âu công bố danh mục tiêu chuẩn hài hòa bằng các quyết định thực thi.[13] Với chỉ thị điện áp thấp, danh mục đến từ Quyết định thực thi (EU) 2023/2723 ngày 6 tháng 12 năm 2023.[13] Với chỉ thị tương thích điện từ, danh mục đến từ Quyết định thực thi (EU) 2019/1326 ngày 5 tháng 8 năm 2019.[14] Hai danh mục này được sửa đổi nhiều lần bằng các quyết định bổ sung.[13]
Dấu CE không phải nhãn chất lượng
Nhà sản xuất chịu trách nhiệm đánh giá sự phù hợp, lập hồ sơ kỹ thuật và gắn dấu CE.[9] Dấu CE không có nghĩa sản phẩm đã được EU hay một cơ quan nào phê duyệt là an toàn.[9] Dấu CE cũng không cho biết xuất xứ của sản phẩm.[9] Gắn dấu CE lên sản phẩm không thuộc phạm vi bắt buộc là hành vi bị cấm.[9]
Chỉ thị điện áp thấp và chỉ thị tương thích điện từ
Chỉ thị 2014/35/EU áp dụng cho thiết bị điện làm việc trong dải 50 V đến 1000 V xoay chiều.[11] Cùng chỉ thị đó áp dụng cho dải 75 V đến 1500 V một chiều.[11] Chỉ thị 2014/30/EU về tương thích điện từ áp dụng cho thiết bị và hệ thống lắp cố định.[12] Mục tiêu của chỉ thị điện áp thấp là bảo đảm mức bảo vệ cao cho người dân châu Âu.[34]
5. EN 62109-1 quy định an toàn chung cho bộ chuyển đổi công suất Yêu cầu chung
EN 62109-1:2010 là tiêu chuẩn châu Âu về an toàn của bộ chuyển đổi công suất dùng trong hệ điện mặt trời.[21] Tiêu chuẩn này là phần 1 của bộ, mang tên yêu cầu chung.[21] Bản quốc tế tương ứng là IEC 62109-1:2010, ấn bản 1.0, công bố ngày 28 tháng 4 năm 2010.[18] IEC xếp tiêu chuẩn này vào ban kỹ thuật TC 82 về hệ thống điện mặt trời.[18] Nội dung đặt yêu cầu tối thiểu cho thiết kế và chế tạo thiết bị chuyển đổi công suất.[18]

Phạm vi của EN 62109-1 phần yêu cầu chung
Tiêu chuẩn nêu yêu cầu tối thiểu để bảo vệ chống điện giật, nguy cơ năng lượng, cháy và cơ khí.[18] Danh sách nguy cơ còn bao gồm các mối nguy khác của thiết bị chuyển đổi công suất.[18] IEC 62109-1:2010 dài 150 trang theo thông tin công bố trên cửa hàng tiêu chuẩn IEC.[18] Bản châu Âu EN 62109-1:2010 giữ nguyên tiêu đề tiếng Anh của bản IEC.[21]
EN 62109-1 áp dụng cho thiết bị nào
Đối tượng áp dụng là thiết bị chuyển đổi công suất trong hệ thống điện mặt trời.[18] Nhóm này gồm biến tần và các khối chuyển đổi công suất liên quan trong hệ.[19] Tiêu chuẩn ngang IEC 62477-1:2022 đặt yêu cầu an toàn cho hệ điện tử công suất tới 1000 V xoay chiều và 1500 V một chiều.[30] Thiết bị điện tử tích hợp cùng tấm pin thuộc phạm vi của IEC 62109-3:2020.[20]
EN 62109-1 và danh mục tiêu chuẩn hài hòa
Danh mục tiêu chuẩn hài hòa của chỉ thị điện áp thấp nằm trong Quyết định thực thi (EU) 2023/2723.[15] Phụ lục của quyết định này không có mục nào mang số hiệu 62109.[15] Vì vậy anh chị nên coi EN 62109-1 là tiêu chuẩn châu Âu chứ không mặc định là tiêu chuẩn hài hòa đã trích dẫn.[15] Việc đối chiếu danh mục hài hòa cần làm trên trang chính thức của Ủy ban châu Âu.[13]
6. EN 62109-2 quy định yêu cầu riêng cho biến tần điện mặt trời Biến tần
EN 62109-2:2011 là phần 2 của bộ tiêu chuẩn, đặt yêu cầu riêng cho biến tần.[22] Bản quốc tế tương ứng là IEC 62109-2:2011, ấn bản 1.0, công bố ngày 23 tháng 6 năm 2011.[19] Tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm biến tần đổi điện một chiều sang điện xoay chiều.[19] Phạm vi gồm biến tần hòa lưới, biến tần độc lập và biến tần đa chế độ.[19] Tiêu chuẩn phần 2 phải được dùng cùng với IEC 62109-1.[19]

EN 62109-2 áp dụng cho loại biến tần nào
Nguồn cấp cho biến tần có thể là một hoặc nhiều tấm pin mặt trời.[19] Hệ thống có thêm ắc quy hoặc dạng lưu trữ khác vẫn nằm trong phạm vi.[19] Bản châu Âu EN 62109-2:2011 giữ nguyên tiêu đề yêu cầu riêng cho biến tần.[22] Bản áp dụng quốc gia tại Estonia được công bố ngày 2 tháng 11 năm 2011.[22]
Vì sao cần cả hai phần của bộ 62109
Phần 1 đặt nền yêu cầu chung cho mọi thiết bị chuyển đổi công suất.[18] Phần 2 bổ sung các yêu cầu đặc thù cho sản phẩm biến tần.[19] Hồ sơ đầy đủ của biến tần thường ghi cả EN 62109-1 và EN 62109-2.[21][22] Do phần 2 yêu cầu dùng kèm phần 1, hồ sơ chỉ ghi một số hiệu là chưa đủ.[19]
EN 62109-3 dành cho thiết bị tích hợp tấm pin
IEC 62109-3:2020 là phần 3 của bộ, ấn bản 1.0, công bố ngày 8 tháng 7 năm 2020.[20] Phần này đặt yêu cầu an toàn riêng cho linh kiện điện tử gắn cùng tấm pin hoặc hệ thống.[20] Đối tượng gồm thiết bị tích hợp tấm pin loại A và loại B.[20] Ban kỹ thuật phụ trách vẫn là TC 82 về hệ thống điện mặt trời.[20]
7. Các tiêu chuẩn EN thường gặp trên tài liệu tấm pin và biến tần Trên tài liệu
Tài liệu thông số của tấm pin và biến tần thường liệt kê nhiều số hiệu EN cùng lúc.[32] Nhóm an toàn biến tần gồm EN 62109-1:2010 và EN 62109-2:2011.[21][22] Nhóm tấm pin gồm EN IEC 61215-1:2021 và EN IEC 61730-1:2018.[27][28] Nhóm tương thích điện từ có IEC 62920:2017 cho thiết bị chuyển đổi công suất.[23] Nhóm đấu nối lưới hạ áp có EN 50549-1:2019.[29]

Tiêu chuẩn EN cho tấm pin mặt trời
EN IEC 61215-1:2021 nói về đánh giá chất lượng thiết kế và phê duyệt kiểu của tấm pin mặt đất.[27] Bản quốc tế IEC 61215-1:2021 là ấn bản 2.0, công bố ngày 23 tháng 2 năm 2021.[25] EN IEC 61730-1:2018 nói về đánh giá an toàn tấm pin ở phần yêu cầu kết cấu.[28] IEC đã ban hành IEC 61730-1:2023 ấn bản 3.0 vào ngày 13 tháng 9 năm 2023.[26]
Tiêu chuẩn EN về tương thích điện từ
IEC 62920:2017 đặt yêu cầu và phương pháp thử tương thích điện từ cho thiết bị chuyển đổi công suất.[23] Bản hợp nhất IEC 62920:2017+AMD1:2021 là ấn bản 1.1, công bố ngày 6 tháng 4 năm 2021.[24] Danh mục hài hòa của chỉ thị tương thích điện từ có mục EN 61000-6-5:2015.[16] Bộ EN 61000-6 về tiêu chuẩn chung tương thích điện từ được trình bày trong một bài riêng.[16]
Tiêu chuẩn EN 50549 về đấu nối lưới
EN 50549-1:2019 nêu yêu cầu cho nhà máy phát đấu song song với lưới phân phối hạ áp.[29] Phạm vi áp dụng tới nhà máy phát loại B trở xuống.[29] Tiêu chuẩn nêu chức năng bảo vệ và khả năng vận hành của nguồn phát.[29] Trang tiêu chuẩn quốc gia chỉ nêu bản châu Âu tương ứng là EN 50549-1:2019 mà không nêu số hiệu IEC.[29]
8. Cách đọc chứng chỉ EN trên hồ sơ thiết bị điện mặt trời Cách đọc
Hồ sơ thiết bị điện mặt trời thường có bản tuyên bố hợp chuẩn EU kèm danh sách tiêu chuẩn đã áp dụng.[11] Chỉ thị 2014/35/EU yêu cầu bản tuyên bố nêu rõ đã chứng minh đáp ứng các mục tiêu an toàn.[11] Mẫu cấu trúc của bản tuyên bố nằm ở Phụ lục IV của chỉ thị.[11] Bản tuyên bố phải liệt kê tiêu chuẩn hài hòa hoặc đặc tả kỹ thuật đã dùng.[11] Anh chị đối chiếu số hiệu và năm trên bản tuyên bố với số hiệu ghi trong tài liệu thông số.[11]

Đọc bản tuyên bố hợp chuẩn EU
Bản tuyên bố phải nhận dạng rõ ràng thiết bị điện được nói đến.[11] Nội dung phải được cập nhật liên tục theo thay đổi của sản phẩm.[11] Bản tuyên bố phải được dịch theo yêu cầu của nước thành viên nơi bán hàng.[11] Với chỉ thị tương thích điện từ, cơ sở suy đoán phù hợp nằm ở Điều 13.[12]
Kiểm tra số hiệu và năm phiên bản
Mỗi số hiệu EN gồm phần số, phần phân đoạn và năm phiên bản sau dấu hai chấm.[21] EN 62109-2:2011 khác EN 62109-1:2010 cả ở số phần lẫn năm phiên bản.[21][22] Nếu chỉ xác minh được bản IEC, anh chị ghi đúng là IEC chứ không tự đổi thành EN.[18] Cửa hàng tiêu chuẩn của IEC cho tra cứu công khai số hiệu, ấn bản và ngày công bố.[18]
Vai trò của tổ chức được thông báo
Tổ chức được thông báo là đơn vị do một nước EU chỉ định để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm.[17] Việc chỉ định tuân theo nguyên tắc đặt ra trong Quyết định 768/2008/EC.[17] Ủy ban châu Âu duy trì cơ sở dữ liệu NANDO liệt kê tổ chức được thông báo theo từng văn bản pháp luật.[17] Với dấu CE, nhà sản xuất vẫn là bên tự chịu trách nhiệm đánh giá và gắn dấu.[9]
9. Phân biệt chứng chỉ EN với chứng nhận IECEE CB và UL So sánh
Chứng chỉ EN gắn với thị trường châu Âu và bộ tiêu chuẩn của CEN, CENELEC, ETSI.[1] Chứng nhận CB thuộc hệ thống IECEE, dựa trên việc thừa nhận lẫn nhau các báo cáo thử nghiệm.[31] Chứng chỉ CB được dùng để xin chứng nhận quốc gia tại các nước tham gia hệ thống.[31] Chứng nhận UL gắn với các tiêu chuẩn mang tiền tố UL cho thị trường Bắc Mỹ.[32] Anh chị chọn loại hồ sơ theo thị trường nơi thiết bị được bán và lắp đặt.[31]

Chứng nhận CB của hệ thống IECEE
Hệ thống CB là thỏa thuận quốc tế do IEC lập để thừa nhận lẫn nhau báo cáo thử nghiệm giữa các tổ chức chứng nhận.[31] Sau khi đánh giá đạt, đơn vị cấp chứng chỉ thử nghiệm CB kèm báo cáo thử nghiệm CB.[31] Mỗi nước tham gia có một hoặc nhiều tổ chức chứng nhận quốc gia được IECEE chấp nhận.[31] Hệ thống cho phép mỗi nước công bố khác biệt quốc gia để xử lý yêu cầu an toàn nội địa.[31]
Chứng nhận UL cho thị trường Bắc Mỹ
UL 1741 là tiêu chuẩn cho biến tần, bộ chuyển đổi, bộ điều khiển và thiết bị đấu nối.[32] UL 62109 là tiêu chuẩn về an toàn bộ chuyển đổi công suất dùng trong hệ điện mặt trời.[32] UL 1699B là tiêu chuẩn về bảo vệ hồ quang một chiều cho điện mặt trời.[32] Với tấm pin, UL công bố UL 61730-1 và UL 61730-2 về đánh giá an toàn tấm pin.[33]
Chọn hồ sơ theo thị trường lắp đặt
Thiết bị bán vào châu Âu cần dấu CE cùng hồ sơ dựa trên tiêu chuẩn châu Âu.[9] Thiết bị xin chứng nhận ở nhiều nước có thể dùng chứng chỉ CB để rút ngắn thủ tục.[31] Thiết bị vào Bắc Mỹ thường dùng bộ tiêu chuẩn UL tương ứng.[32] Tấm pin có thể được phê duyệt kiểu theo IEC 61730-1 và IEC 61730-2.[33]
10. Câu hỏi thường gặp về chứng chỉ EN và tiêu chuẩn EN Hỏi đáp
Phần này gom các câu hỏi hay gặp về chứng chỉ EN và tiêu chuẩn EN.[3] Mọi câu trả lời đều dẫn nguồn từ tổ chức tiêu chuẩn hóa hoặc cơ quan quản lý.[1] Toàn văn tiêu chuẩn EN và IEC là tài liệu trả phí nên nội dung chỉ nêu số hiệu và phạm vi công bố công khai.[18] Anh chị cần xác minh thêm thì tra cứu trực tiếp trên cửa hàng tiêu chuẩn của IEC.[18]

Q1Chứng chỉ EN là gì?
Q2Tiêu chuẩn EN là gì?
Q3EN viết tắt của từ gì?
Q4Tiêu chuẩn EN do ai ban hành?
Q5EN 62109 là gì?
Q6EN 62109-1 quy định những gì?
EN 62109-1:2010 là phần yêu cầu chung của bộ tiêu chuẩn về an toàn bộ chuyển đổi công suất.[21] Bản IEC tương ứng là IEC 62109-1:2010, ấn bản 1.0, công bố ngày 28 tháng 4 năm 2010.[18] Nội dung đặt yêu cầu tối thiểu bảo vệ chống điện giật, nguy cơ năng lượng, cháy và cơ khí.[18]
Q7EN 62109-2 áp dụng cho thiết bị nào?
Q8Chứng nhận CE và EN khác nhau thế nào?
EN là số hiệu tiêu chuẩn kỹ thuật, còn CE là dấu gắn trên sản phẩm bán trong Khu vực Kinh tế châu Âu.[9] Nhà sản xuất đánh giá sự phù hợp, lập hồ sơ kỹ thuật, ra tuyên bố hợp chuẩn EU rồi mới gắn dấu CE.[9] Tiêu chuẩn hài hòa được công bố trên Công báo EU là công cụ chứng minh sự phù hợp đó.[1]
Q9Chuẩn EN châu Âu có giống tiêu chuẩn IEC không?
Q10Chứng chỉ EN khác chứng nhận CB và UL ra sao?
11. Việt Nam Solar và danh sách cửa hàng Nhà phân phối
Việt Nam Solar là nhà phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu điện mặt trời hàng đầu thế giới. Công ty hoạt động từ năm 2018, giữ vai trò tổng thầu EPC và đơn vị ESCO cho nhiều dự án. Đội ngũ kỹ thuật tra cứu chứng chỉ EN, đối chiếu số hiệu tiêu chuẩn và kiểm tra hồ sơ thiết bị theo nhu cầu của anh chị. Anh chị được hỗ trợ khảo sát tận nơi, thiết kế và lắp đặt trọn gói. Hệ thống cửa hàng trải ba miền giúp anh chị xem sản phẩm thật và nhận báo giá nhanh.

Trụ sở chính tại TP.HCM
Văn phòng 188 DHT 41, P. Đông Hưng Thuận, TP. Hồ Chí Minh. Tổng kho 2939 Quốc lộ 1A, P. Đông Hưng Thuận, TP. Hồ Chí Minh.
Hotline 088.60.60.660
Chi nhánh miền Tây Cần Thơ
Showroom 41D Mậu Thân, P. Cái Khế, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Tổng kho 90 Quốc lộ 91, P. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ.
Hotline 084.60.60.660
Anh chị cần tra cứu chứng chỉ EN và hồ sơ kỹ thuật của thiết bị điện mặt trời, gọi 088.60.60.660 hoặc xem thêm tại vietnamsolar.vn.
Tài liệu tham khảo từ nguồn quốc tế
- 1European Commission. (n.d.). Harmonised standards. Directorate-General for Internal Market, Industry, Entrepreneurship and SMEs.
- 2European Union. (2012). Regulation (EU) No 1025/2012 on European standardisation. EUR-Lex, Publications Office of the European Union.
- 3CEN & CENELEC. (n.d.). European Standards. European Committee for Standardization & European Committee for Electrotechnical Standardization.
- 4CEN. (n.d.). About CEN. European Committee for Standardization.
- 5CENELEC. (n.d.). About CENELEC. European Committee for Electrotechnical Standardization.
- 6ETSI. (n.d.). About ETSI. European Telecommunications Standards Institute.
- 7CENELEC. (n.d.). CENELEC and IEC Cooperation, the Frankfurt Agreement. European Committee for Electrotechnical Standardization.
- 8CENELEC. (2025). CENELEC in Figures. European Committee for Electrotechnical Standardization.
- 9European Commission. (n.d.). CE marking. Directorate-General for Internal Market, Industry, Entrepreneurship and SMEs.
- 10European Commission. (n.d.). Standardisation policy. Directorate-General for Internal Market, Industry, Entrepreneurship and SMEs.
- 11European Union. (2014). Directive 2014/35/EU on the harmonisation of the laws of the Member States relating to the making available on the market of electrical equipment designed for use within certain voltage limits. EUR-Lex.
- 12European Union. (2014). Directive 2014/30/EU on the harmonisation of the laws of the Member States relating to electromagnetic compatibility. EUR-Lex.
- 13European Commission. (n.d.). Harmonised standards, low voltage (LVD). Directorate-General for Internal Market, Industry, Entrepreneurship and SMEs.
- 14European Commission. (n.d.). Harmonised standards, electromagnetic compatibility (EMC). Directorate-General for Internal Market, Industry, Entrepreneurship and SMEs.
- 15European Commission. (2023). Commission Implementing Decision (EU) 2023/2723 on the harmonised standards for electrical equipment drafted in support of Directive 2014/35/EU. EUR-Lex.
- 16European Commission. (2022). Commission Implementing Decision (EU) 2019/1326 on the harmonised standards for electromagnetic compatibility, consolidated text. EUR-Lex.
- 17European Commission. (n.d.). Notified bodies. Directorate-General for Internal Market, Industry, Entrepreneurship and SMEs.
- 18International Electrotechnical Commission. (2010). IEC 62109-1:2010 Safety of power converters for use in photovoltaic power systems, Part 1: General requirements. IEC Webstore.
- 19International Electrotechnical Commission. (2011). IEC 62109-2:2011 Safety of power converters for use in photovoltaic power systems, Part 2: Particular requirements for inverters. IEC Webstore.
- 20International Electrotechnical Commission. (2020). IEC 62109-3:2020 Safety of power converters for use in photovoltaic power systems, Part 3: Particular requirements for electronic devices in combination with photovoltaic elements. IEC Webstore.
- 21Estonian Centre for Standardisation and Accreditation. (2010). EVS-EN 62109-1:2010, national adoption of EN 62109-1:2010. EVS.
- 22Estonian Centre for Standardisation and Accreditation. (2011). EVS-EN 62109-2:2011, national adoption of EN 62109-2:2011. EVS.
- 23International Electrotechnical Commission. (2017). IEC 62920:2017 Photovoltaic power generating systems, EMC requirements and test methods for power conversion equipment. IEC Webstore.
- 24International Electrotechnical Commission. (2021). IEC 62920:2017+AMD1:2021 CSV, consolidated version. IEC Webstore.
- 25International Electrotechnical Commission. (2021). IEC 61215-1:2021 Terrestrial photovoltaic (PV) modules, Design qualification and type approval, Part 1: Test requirements. IEC Webstore.
- 26International Electrotechnical Commission. (2023). IEC 61730-1:2023 Photovoltaic (PV) module safety qualification, Part 1: Requirements for construction. IEC Webstore.
- 27Estonian Centre for Standardisation and Accreditation. (2021). EVS-EN IEC 61215-1:2021, national adoption of EN IEC 61215-1:2021. EVS.
- 28Estonian Centre for Standardisation and Accreditation. (2018). EVS-EN IEC 61730-1:2018, national adoption of EN IEC 61730-1:2018. EVS.
- 29Estonian Centre for Standardisation and Accreditation. (2019). EVS-EN 50549-1:2019, national adoption of EN 50549-1:2019. EVS.
- 30International Electrotechnical Commission. (2022). IEC 62477-1:2022 Safety requirements for power electronic converter systems and equipment, Part 1: General. IEC Webstore.
- 31UL Solutions. (n.d.). UL Schemes and Certification Bodies. UL Solutions.
- 32UL Solutions. (n.d.). PV Inverter and BESS Converters Certification. UL Solutions.
- 33UL Solutions. (n.d.). PV Module Certification. UL Solutions.
- 34European Commission. (n.d.). Low Voltage Directive (LVD). Directorate-General for Internal Market, Industry, Entrepreneurship and SMEs.
- 35Việt Nam Solar. (n.d.). Danh sách cửa hàng và hệ thống chi nhánh. Công ty TNHH Việt Nam Solar.



































