Tiêu chuẩn EN 61000-6 là gì? Ý nghĩa, phạm vi và vai trò trong thiết bị điện – năng lượng mặt trời

Xem mục lục

EN 61000-6 là nhóm tiêu chuẩn chung về tương thích điện từ, áp dụng cho thiết bị điện và điện tử tại châu Âu.[9][11] Nhóm này bám sát bộ IEC 61000 do Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế ban hành.[6][9]

Tương thích điện từ yêu cầu mỗi thiết bị vừa hạn chế nhiễu phát ra vừa chịu được nhiễu từ môi trường xung quanh.[7] IEC chia nhóm tiêu chuẩn chung theo môi trường lắp đặt và theo hai nhóm phép thử phát xạ và miễn nhiễm.[6] Tiêu chuẩn chung được dùng khi chưa có tiêu chuẩn riêng cho sản phẩm hoặc họ sản phẩm.[1]

Chỉ thị 2014/30/EU của Liên minh châu Âu định nghĩa tương thích điện từ và đặt yêu cầu cho thiết bị.[8] Danh mục tiêu chuẩn hài hòa công bố trên Công báo châu Âu nêu rõ các bản EN 61000-6 tương ứng.[9] Bài viết giải thích từng phần của EN 61000-6 và cách anh chị đọc chứng chỉ EMC trong hồ sơ thiết bị điện mặt trời.[9][26]

Số phần tiêu chuẩn chung6 phần[6]
Dải tần miễn nhiễm0 Hz đến 400 GHz[1]
Dải tần phát xạ9 kHz đến 400 GHz[4]
Chỉ thị EMC châu Âu2014/30/EU[8]

EN 61000-6 là nhóm tiêu chuẩn chung về tương thích điện từ, chia theo yêu cầu miễn nhiễm và yêu cầu phát xạ.[6][9] Nhóm này tương ứng với bộ IEC 61000-6 của Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế, với các phần 6-1, 6-2, 6-3, 6-4 và 6-5.[1][2][3][4][5] Thiết bị bán tại châu Âu áp dụng bản EN để hưởng suy đoán phù hợp với Chỉ thị 2014/30/EU.[8][11]

1. Tiêu chuẩn EN 61000-6 là gì và thuộc bộ tiêu chuẩn nào Định nghĩa

EN 61000-6 là nhóm tiêu chuẩn chung về tương thích điện từ dành cho thiết bị điện và điện tử.[6][9] Nhóm này là bản châu Âu của bộ IEC 61000-6 do Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế xây dựng.[9] Công báo Liên minh châu Âu từng công bố các bản EN 61000-6-1, EN 61000-6-2, EN 61000-6-3 và EN 61000-6-4 theo Chỉ thị 2014/30/EU.[9] Tiêu chuẩn chung chỉ áp dụng khi sản phẩm chưa có tiêu chuẩn riêng cho sản phẩm hoặc họ sản phẩm.[1] Tiêu chuẩn châu Âu sau khi ban hành được các thành viên CENELEC chuyển thành tiêu chuẩn quốc gia.[12]

Vị trí của EN 61000-6 trong bộ IEC 61000

Bộ IEC 61000 tập hợp các ấn phẩm về tương thích điện từ do IEC ban hành.[6] Phần 6 của bộ này mang tên tiêu chuẩn chung và chia theo môi trường sử dụng.[6] IEC 61000-6-1 và IEC 61000-6-2 quy định yêu cầu miễn nhiễm.[1][2] IEC 61000-6-3 và IEC 61000-6-4 quy định yêu cầu phát xạ.[3][4]

Cách phân biệt số hiệu IEC và số hiệu EN

Số hiệu IEC là số hiệu quốc tế do Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế cấp.[6] Số hiệu EN là số hiệu châu Âu do CENELEC ban hành cho thị trường châu Âu.[12] Danh mục hài hòa của Liên minh châu Âu ghi rõ bản EN 61000-6-4:2007 dựa trên IEC 61000-6-4:2006.[9] Anh chị nên đối chiếu cả hai số hiệu khi đọc hồ sơ thiết bị nhập khẩu.[9][13]

Khi nào tiêu chuẩn chung được áp dụng

IEC 61000-6-1 nêu rõ tiêu chuẩn chung dùng khi không có tiêu chuẩn miễn nhiễm riêng cho sản phẩm.[1] IEC 61000-6-4 loại trừ thiết bị đã thuộc phạm vi của IEC 61000-6-3.[4] Tiêu chuẩn chung đặt mức thử tối thiểu để cân đối yếu tố kỹ thuật và yếu tố kinh tế.[6] Tiêu chuẩn họ sản phẩm như CISPR 11 được ưu tiên áp dụng khi đã có sẵn.[15][16]

2. Tương thích điện từ EMC gồm phát xạ và miễn nhiễm thiết bị Nguyên lý

Tương thích điện từ là khả năng thiết bị hoạt động đúng trong môi trường điện từ của nó.[8] Thiết bị đồng thời không được gây nhiễu điện từ quá mức cho thiết bị khác ở gần.[8] Chỉ thị 2014/30/EU định nghĩa miễn nhiễm là khả năng hoạt động đúng khi có nhiễu điện từ.[8] IEC mô tả cách tiếp cận kép, vừa giới hạn nhiễu phát ra vừa bảo đảm mức miễn nhiễm đủ.[7] Hai nhóm yêu cầu này chính là trục phân chia của nhóm tiêu chuẩn EN 61000-6.[6]

Phát xạ điện từ và giới hạn nhiễu

Phát xạ là phần nhiễu điện từ mà thiết bị đưa ra môi trường xung quanh.[7] IEC 61000-6-3 đặt yêu cầu bảo vệ việc thu sóng vô tuyến trong dải 9 kHz đến 400 GHz.[3] IEC 61000-6-4 đặt yêu cầu phát xạ cho thiết bị dùng trong môi trường công nghiệp.[4] Phép đo phát xạ dựa trên thiết bị và phương pháp đo quy định trong bộ CISPR 16.[16]

Miễn nhiễm và khả năng chịu nhiễu

Miễn nhiễm là khả năng thiết bị làm việc không suy giảm khi gặp nhiễu điện từ.[8] IEC 61000-6-1 phủ dải tần từ 0 Hz đến 400 GHz cho môi trường dân dụng và thương mại.[1] IEC 61000-6-2 phủ cùng dải tần từ 0 Hz đến 400 GHz cho môi trường công nghiệp.[2] Các phép thử miễn nhiễm cụ thể được mô tả trong bộ tiêu chuẩn IEC 61000-4.[17][18]

Nhiễu điện từ ảnh hưởng hệ điện mặt trời

Nhiễu điện từ có thể xuất hiện ở mọi dải tần từ Hz đến GHz.[7] Sét và thao tác đóng cắt tạo xung quá áp lan theo đường dây.[20] Sụt áp và mất điện ngắn cũng là hiện tượng cần thử miễn nhiễm.[22] Biến tần điện mặt trời chịu đồng thời nhiều hiện tượng này khi vận hành.[14][20]

3. Cấu trúc bộ IEC 61000 và ý nghĩa từng phần đánh số Cấu trúc

Bộ IEC 61000 chia thành nhiều phần, mỗi phần giữ một vai trò riêng trong hệ thống tiêu chuẩn EMC.[6] Phần 2 mô tả môi trường điện từ và đặt mức tương thích cho lưới điện.[24][25] Phần 3 đặt giới hạn phát xạ, ví dụ giới hạn sóng hài dòng điện.[23] Phần 4 quy định kỹ thuật thử nghiệm và kỹ thuật đo lường cho từng hiện tượng nhiễu.[17] Phần 6 là nhóm tiêu chuẩn chung, nơi chứa IEC 61000-6 và bản EN 61000-6 tương ứng.[6][9]

Phần 2 về môi trường và mức tương thích

IEC 61000-2-2:2002 đặt mức tương thích cho nhiễu dẫn tần số thấp trên lưới hạ áp công cộng.[24] Phạm vi tần số của tiêu chuẩn này là 0 kHz đến 9 kHz, mở rộng tới 148,5 kHz.[24] IEC 61000-2-4:2024 đặt mức tương thích cho lưới phân phối trong cơ sở công nghiệp.[25] Bản này phủ dải 0 kHz đến 150 kHz cho điện áp danh định tới 35 kV.[25]

Phần 3 về giới hạn phát xạ dòng điện

IEC 61000-3-2:2018 giới hạn sóng hài dòng điện bơm vào lưới điện công cộng.[23] Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị có dòng vào tới 16 A mỗi pha.[23] Ấn bản 5.0 của tiêu chuẩn này được công bố ngày 26 tháng 1 năm 2018.[23] Giới hạn sóng hài liên quan trực tiếp tới chất lượng điện của hệ điện mặt trời nối lưới.[23][24]

Phần 4 về kỹ thuật thử nghiệm và đo

IEC 61000-4-2:2025 quy định phép thử miễn nhiễm phóng tĩnh điện.[17] IEC 61000-4-3:2020 quy định phép thử miễn nhiễm trường điện từ tần số vô tuyến bức xạ.[18] IEC 61000-4-4:2012 quy định phép thử quá độ nhanh dạng chùm xung trên cổng nguồn và cổng tín hiệu.[19] IEC 61000-4-6:2023 phủ nhiễu dẫn cảm ứng từ trường vô tuyến trong dải 150 kHz đến 80 MHz.[21]

4. EN 61000-6-1 quy định miễn nhiễm cho môi trường dân dụng Miễn nhiễm 6-1

IEC 61000-6-1:2016 là tiêu chuẩn chung về miễn nhiễm cho môi trường dân dụng, thương mại và công nghiệp nhẹ.[1] Ấn bản 3.0 của tiêu chuẩn này được công bố ngày 10 tháng 8 năm 2016.[1] Phạm vi tần số của tiêu chuẩn trải từ 0 Hz đến 400 GHz.[1] Ấn bản này là bản sửa đổi kỹ thuật thay cho ấn bản thứ hai năm 2005.[1] Danh mục hài hòa châu Âu từng ghi bản EN 61000-6-1:2007 dựa trên IEC 61000-6-1:2005.[9]

Môi trường áp dụng của EN 61000-6-1

Tiêu chuẩn hướng tới thiết bị dùng ở nhà ở, cơ sở thương mại và cơ sở công nghiệp nhẹ.[1] Các cơ sở công cộng như trường học và văn phòng cũng nằm trong phạm vi áp dụng.[1] Đây là nhóm môi trường có mức nhiễu thấp hơn so với nhà máy công nghiệp.[6] Hệ điện mặt trời áp mái hộ gia đình thuộc nhóm môi trường này.[1][14]

Phép thử miễn nhiễm thường gặp trong nhóm dân dụng

Miễn nhiễm với phóng tĩnh điện được thử theo IEC 61000-4-2:2025 ấn bản 3.0.[17] Trường vô tuyến bức xạ được thử theo IEC 61000-4-3:2020.[18] Sụt áp và mất điện ngắn được thử theo IEC 61000-4-11:2020.[22] Phép thử này áp dụng cho thiết bị có dòng vào tới 16 A mỗi pha ở 50 Hz hoặc 60 Hz.[22]

Điểm cần lưu ý khi đọc bản EN 61000-6-1

Số hiệu IEC và số hiệu EN của cùng một phần có thể mang năm ban hành khác nhau.[1][9] Bản EN 61000-6-1:2007 được công bố trên Công báo châu Âu ngày 13 tháng 5 năm 2016.[9] Bản quốc tế mà IEC đang công bố là ấn bản 3.0 năm 2016.[1] Anh chị nên hỏi nhà cung cấp về phiên bản cụ thể ghi trong báo cáo thử nghiệm.[26]

5. EN 61000-6-2 quy định miễn nhiễm cho môi trường công nghiệp Miễn nhiễm 6-2

IEC 61000-6-2:2016 là tiêu chuẩn chung về miễn nhiễm cho môi trường công nghiệp.[2] Ấn bản 3.0 công bố ngày 10 tháng 8 năm 2016 và thay cho ấn bản thứ hai năm 2005.[2] Phạm vi tần số cũng trải từ 0 Hz đến 400 GHz.[2] Môi trường công nghiệp có thiết bị dòng lớn và thao tác đóng cắt tải diễn ra thường xuyên.[6] Danh mục hài hòa châu Âu từng ghi bản EN 61000-6-2:2005 kèm bản đính chính AC:2005.[9]

Vì sao mức miễn nhiễm công nghiệp cao hơn

Nhà máy có nhiều động cơ, thiết bị điện tử công suất và thiết bị đóng cắt hoạt động liên tục.[6] Mức nhiễu dẫn tần số thấp trong cơ sở công nghiệp được nêu tại IEC 61000-2-4:2024.[25] Tiêu chuẩn đó phủ dải 0 kHz đến 150 kHz cho lưới tới 35 kV.[25] Thiết bị lắp trong môi trường này cần mức chịu nhiễu cao hơn nhóm dân dụng.[2][25]

Ứng dụng cho hệ điện mặt trời quy mô lớn

Dự án điện mặt trời trên mái nhà xưởng nằm trong môi trường công nghiệp.[2] Biến tần công suất lớn thường đặt cạnh tủ phân phối và các phụ tải động cơ.[14] Miễn nhiễm với xung quá áp được thử theo IEC 61000-4-5:2014.[20] Tiêu chuẩn này xử lý quá áp sinh ra do đóng cắt và do sét.[20]

Tiêu chuẩn IEC 61000-6-5 cho trạm điện

IEC 61000-6-5:2015 quy định miễn nhiễm cho thiết bị dùng trong nhà máy điện và trạm biến áp.[5] Ấn bản 1.0 của tiêu chuẩn này được công bố ngày 21 tháng 8 năm 2015.[5] Bản EN 61000-6-5:2015 nằm trong Phụ lục I của Quyết định thi hành EU 2019/1326.[10] Quyết định này ban hành ngày 5 tháng 8 năm 2019 về tiêu chuẩn hài hòa cho tương thích điện từ.[10]

6. EN 61000-6-3 quy định phát xạ cho môi trường dân dụng Phát xạ 6-3

IEC 61000-6-3 là tiêu chuẩn chung về phát xạ cho thiết bị dùng ở khu vực dân cư.[3] Ấn bản 4.0 mang số hiệu IEC 61000-6-3:2026 và được công bố ngày 7 tháng 4 năm 2026.[3] Mục tiêu là bảo vệ việc thu sóng vô tuyến trong dải 9 kHz đến 400 GHz.[3] Ấn bản này bổ sung yêu cầu phát xạ trường từ và mở rộng dải tần cho cổng nguồn xoay chiều hạ áp.[3] Danh mục hài hòa châu Âu từng ghi bản EN 61000-6-3:2007 kèm sửa đổi A1:2011.[9]

Phạm vi và ngoại lệ của IEC 61000-6-3

Tiêu chuẩn áp dụng cho thiết bị dùng ở khu vực dân cư và các vị trí phi công nghiệp khác.[3] Tiêu chuẩn không áp dụng cho hoạt động phát sóng vô tuyến có chủ đích.[3] Tiêu chuẩn cũng không áp dụng cho trạng thái sự cố của thiết bị.[3] Sản phẩm có chức năng vô tuyến được đưa vào phạm vi từ ấn bản 4.0.[3]

Bảo vệ thu sóng vô tuyến trong khu dân cư

Phát xạ không mong muốn có thể làm nhiễu thiết bị thu sóng lân cận.[7] CISPR xây dựng tiêu chuẩn đo nhiễu vô tuyến trong khuôn khổ của IEC.[16] CISPR 16 là bộ tiêu chuẩn nền cho thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu.[16] Giới hạn phát xạ trong các tiêu chuẩn chung được thiết lập dựa trên phương pháp đo đó.[16]

Thay đổi đáng chú ý ở ấn bản mới

Ấn bản 4.0 bổ sung giới hạn phát xạ cho thiết bị lắp trong tủ rack.[3] Yêu cầu về phát xạ trường từ lần đầu được đưa vào nội dung tiêu chuẩn này.[3] Dải tần cho cổng nguồn xoay chiều hạ áp mở rộng từ 9 kHz đến 150 kHz.[3] Anh chị cần xem báo cáo thử nghiệm ghi ấn bản nào trước khi so sánh hai sản phẩm.[26]

7. EN 61000-6-4 quy định phát xạ cho môi trường công nghiệp Phát xạ 6-4

IEC 61000-6-4:2018 là tiêu chuẩn chung về phát xạ cho môi trường công nghiệp.[4] Ấn bản 3.0 của tiêu chuẩn này được công bố ngày 7 tháng 2 năm 2018.[4] Yêu cầu phát xạ trong tiêu chuẩn phủ dải tần từ 9 kHz đến 400 GHz.[4] Tiêu chuẩn áp dụng cho vị trí công nghiệp trong nhà và ngoài trời.[4] Thiết bị đã thuộc phạm vi IEC 61000-6-3 bị loại khỏi phạm vi của tiêu chuẩn này.[4]

Bản EN 61000-6-4:2007 trong danh mục hài hòa

Công báo Liên minh châu Âu ghi bản EN 61000-6-4:2007 theo Chỉ thị 2014/30/EU.[9] Danh mục ghi rõ bản châu Âu này dựa trên tiêu chuẩn quốc tế IEC 61000-6-4:2006.[9] Sửa đổi EN 61000-6-4:2007/A1:2011 đi kèm trong cùng mục của danh mục.[9] Ngày công bố trên Công báo là 13 tháng 5 năm 2016.[9]

Điểm mới của ấn bản IEC 61000-6-4:2018

Ấn bản 3.0 bổ sung định nghĩa loại đầu dò cho phép đo trên 1 GHz.[4] Bố trí thử nghiệm cho thiết bị được điều chỉnh trong ấn bản này.[4] Tiêu chuẩn dự liệu yêu cầu cho cổng một chiều trong tương lai.[4] Cổng một chiều là điểm quan trọng với biến tần nối trực tiếp vào chuỗi tấm pin.[4][14]

Quan hệ với tiêu chuẩn họ sản phẩm CISPR 11

CISPR 11:2024 quy định đặc tính nhiễu tần số vô tuyến của thiết bị công nghiệp, khoa học và y tế.[15] Ấn bản 7.0 của CISPR 11 được công bố ngày 13 tháng 2 năm 2024.[15] Yêu cầu phát xạ của tiêu chuẩn này nằm trong dải 9 kHz đến 400 GHz.[15] Khi có tiêu chuẩn họ sản phẩm phù hợp thì tiêu chuẩn đó được ưu tiên trước tiêu chuẩn chung.[16]

8. Vì sao biến tần điện mặt trời phải đạt tiêu chuẩn EMC Lưu ý

Biến tần chuyển điện một chiều từ tấm pin thành điện xoay chiều bằng mạch đóng cắt tần số cao.[14] Quá trình đóng cắt tạo nhiễu điện từ lan theo dây dẫn và bức xạ ra không gian.[7] Thiết bị bán tại châu Âu phải đáp ứng yêu cầu của Chỉ thị 2014/30/EU về tương thích điện từ.[8] Nhà sản xuất tự thực hiện đánh giá sự phù hợp, lập hồ sơ kỹ thuật và ra tuyên bố hợp quy.[13] Áp dụng tiêu chuẩn hài hòa giúp sản phẩm được suy đoán là phù hợp với chỉ thị.[11]

Nhiễu từ mạch đóng cắt của biến tần

IEC 62109-2:2011 nêu yêu cầu an toàn riêng cho bộ nghịch lưu dùng trong hệ điện mặt trời.[14] Ấn bản 1.0 công bố ngày 23 tháng 6 năm 2011 và được dùng kèm IEC 62109-1.[14] Tiêu chuẩn này bao gồm biến tần nối lưới, biến tần độc lập và biến tần đa chế độ.[14] An toàn điện và tương thích điện từ là hai nhóm yêu cầu tách biệt trong hồ sơ sản phẩm.[8][14]

Sóng hài và chất lượng điện đầu ra

IEC 61000-3-2:2018 giới hạn sóng hài dòng điện bơm vào lưới hạ áp công cộng.[23] Giới hạn áp dụng cho thiết bị có dòng vào tới 16 A mỗi pha.[23] Mức tương thích cho nhiễu dẫn tần số thấp trên lưới hạ áp nằm ở IEC 61000-2-2:2002.[24] Hệ điện mặt trời hòa lưới cần giữ phát xạ trong ngưỡng để không làm xấu chất lượng điện chung.[23][24]

Rủi ro khi thiết bị không đạt EMC

Nhiễu điện từ có thể làm suy giảm hoạt động của thiết bị khác trong cùng môi trường.[8] Xung quá áp do sét và do đóng cắt là nguyên nhân hư hỏng phổ biến.[20] Sụt áp và mất điện ngắn có thể làm thiết bị ngừng hoạt động ngoài ý muốn.[22] Thiết bị thiếu hồ sơ hợp quy hợp lệ thì không được gắn dấu CE.[13]

9. Cách đọc chứng chỉ EMC trên hồ sơ thiết bị điện mặt trời Hướng dẫn

Hồ sơ EMC gồm báo cáo thử nghiệm và tuyên bố hợp quy của nhà sản xuất.[13] Tuyên bố hợp quy phải nêu chỉ thị áp dụng và các tiêu chuẩn hài hòa đã dùng.[13] Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ số hiệu tiêu chuẩn kèm năm ban hành.[9] Phòng thử nghiệm nên có công nhận năng lực theo ISO/IEC 17025:2017.[27] Chương trình NVLAP của NIST công nhận phòng thử nghiệm EMC theo các bộ tiêu chuẩn IEC, EN và CISPR.[26]

Bốn thông tin cần kiểm tra trong báo cáo

Kiểm tra số hiệu tiêu chuẩn trong báo cáo có kèm năm ban hành hay không.[9] Kiểm tra tên và mã sản phẩm trong báo cáo trùng với thiết bị được giao.[13] Kiểm tra phạm vi phép thử gồm cả phần phát xạ và phần miễn nhiễm.[6] Kiểm tra phòng thử nghiệm có công nhận theo ISO/IEC 17025:2017.[27]

Vai trò của phòng thử nghiệm được công nhận

ISO/IEC 17025:2017 đặt yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn.[27] Ấn bản thứ ba của tiêu chuẩn này được công bố tháng 11 năm 2017.[27] NVLAP công nhận phòng thử nghiệm cho hạng mục phát xạ điện từ và miễn nhiễm điện từ.[26] Kết quả từ phòng thử nghiệm được công nhận dễ được chấp nhận xuyên biên giới hơn.[27]

Dấu CE và tuyên bố hợp quy của thiết bị

Dấu CE cho biết sản phẩm đã được đánh giá theo yêu cầu của Liên minh châu Âu.[13] Nhà sản xuất lập hồ sơ kỹ thuật và ban hành tuyên bố hợp quy trước khi gắn dấu.[13] Dấu CE không phải là chứng nhận do cơ quan của Liên minh châu Âu cấp.[13] Anh chị nên yêu cầu bản tuyên bố hợp quy đầy đủ thay vì chỉ xem logo trên nhãn.[13]

10. Câu hỏi thường gặp về tiêu chuẩn EN 61000-6 và EMC Hỏi đáp

Phần dưới tổng hợp các câu hỏi thường gặp về nhóm tiêu chuẩn EN 61000-6.[6] Nội dung bám vào phạm vi công khai do IEC và Liên minh châu Âu công bố.[6][9] Toàn văn tiêu chuẩn là tài liệu trả phí nên bài chỉ dẫn tiêu đề, ấn bản và phạm vi.[1] Anh chị cần nội dung chi tiết thì mua bản gốc từ IEC hoặc tổ chức tiêu chuẩn quốc gia.[12]

Q1EN 61000 là gì?

EN 61000 là dãy tiêu chuẩn châu Âu về tương thích điện từ tương ứng với bộ IEC 61000.[9] Tiêu chuẩn châu Âu được các thành viên CENELEC chuyển thành tiêu chuẩn quốc gia.[12] Các bản EN 61000-6-1, EN 61000-6-2, EN 61000-6-3 và EN 61000-6-4 từng nằm trong danh mục hài hòa theo Chỉ thị 2014/30/EU.[9]

Q2Quy định IEC 61000 về tương thích điện từ gồm những gì?

Bộ IEC 61000 gồm nhiều phần, trong đó phần 2 mô tả môi trường và mức tương thích.[24] Phần 3 đặt giới hạn phát xạ còn phần 4 quy định kỹ thuật thử nghiệm và đo lường.[23][17] Phần 6 là nhóm tiêu chuẩn chung chia theo môi trường sử dụng của thiết bị.[6]

Q3IEC 61000 và EN 61000 khác nhau thế nào?

IEC 61000 là số hiệu quốc tế do Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế ban hành.[6] EN 61000 là số hiệu châu Âu, có năm ban hành riêng và có thể khác năm của bản IEC.[9] Ví dụ EN 61000-6-4:2007 dựa trên IEC 61000-6-4:2006 theo danh mục hài hòa châu Âu.[9]

Q4EN 61000-6 gồm mấy phần?

IEC liệt kê sáu phần trong nhóm tiêu chuẩn chung của bộ IEC 61000.[6] Bốn phần đầu chia theo miễn nhiễm và phát xạ cho môi trường dân dụng và công nghiệp.[6] Phần 6-5 dành cho nhà máy điện và trạm biến áp, phần 6-6 dành cho miễn nhiễm xung điện từ tầng cao.[6]

Q5EN 61000-6-4:2007 có tồn tại không?

Bản EN 61000-6-4:2007 có thật và từng được công bố trong danh mục tiêu chuẩn hài hòa của Liên minh châu Âu.[9] Danh mục ghi bản này kèm sửa đổi A1:2011 và ngày công bố 13 tháng 5 năm 2016.[9] Phía IEC đã ban hành IEC 61000-6-4:2018 ấn bản 3.0 nên anh chị cần kiểm tra phiên bản ghi trong hồ sơ.[4]

Q6Tiêu chuẩn EN 61000-6-1 áp dụng cho thiết bị nào?

IEC 61000-6-1:2016 áp dụng cho thiết bị điện và điện tử dùng ở nhà ở, cơ sở thương mại và công nghiệp nhẹ.[1] Tiêu chuẩn phủ hiện tượng điện từ trong dải tần từ 0 Hz đến 400 GHz.[1] Tiêu chuẩn chỉ dùng khi sản phẩm chưa có tiêu chuẩn miễn nhiễm riêng.[1]

Q7Biến tần điện mặt trời cần chứng chỉ EMC nào?

Biến tần bán tại châu Âu phải đáp ứng Chỉ thị 2014/30/EU về tương thích điện từ.[8] Hồ sơ thường viện dẫn tiêu chuẩn chung EN 61000-6 hoặc tiêu chuẩn họ sản phẩm như CISPR 11.[9][15] Yêu cầu an toàn của biến tần nằm ở tài liệu khác là IEC 62109-2:2011.[14]

Q8Phát xạ và miễn nhiễm khác nhau ra sao?

Phát xạ là nhiễu điện từ do thiết bị tạo ra và đưa vào môi trường.[7] Miễn nhiễm là khả năng thiết bị hoạt động đúng khi có nhiễu điện từ.[8] IEC yêu cầu hạn chế phát xạ và bảo đảm mức miễn nhiễm đủ cùng lúc.[7]

Q9Làm sao kiểm tra báo cáo thử nghiệm EMC?

Đối chiếu số hiệu và năm tiêu chuẩn trong báo cáo với danh mục công bố chính thức.[9] Kiểm tra phòng thử nghiệm có công nhận theo ISO/IEC 17025:2017.[27] Chương trình NVLAP của NIST công bố phạm vi công nhận cho phép thử phát xạ và miễn nhiễm.[26]

Q10Tiêu chuẩn EMC có bắt buộc để gắn dấu CE không?

Nhà sản xuất phải đánh giá sự phù hợp, lập hồ sơ kỹ thuật và ra tuyên bố hợp quy trước khi gắn dấu CE.[13] Việc áp dụng tiêu chuẩn hài hòa tạo suy đoán phù hợp với yêu cầu của chỉ thị.[11] Chỉ thị 2014/30/EU là văn bản đặt yêu cầu tương thích điện từ cho thiết bị.[8]

11. Việt Nam Solar và danh sách cửa hàng Nhà phân phối

Việt Nam Solar là nhà phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu điện mặt trời hàng đầu thế giới. Công ty hoạt động từ năm 2018, giữ vai trò tổng thầu EPC và đơn vị ESCO cho nhiều dự án. Đội ngũ kỹ thuật rà soát hồ sơ tiêu chuẩn EMC và tư vấn thiết bị điện mặt trời phù hợp theo nhu cầu của anh chị. Anh chị được hỗ trợ khảo sát tận nơi, thiết kế và lắp đặt trọn gói. Hệ thống cửa hàng trải ba miền giúp anh chị xem sản phẩm thật và nhận báo giá nhanh.

Trụ sở chính tại TP.HCM

Văn phòng 188 DHT 41, P. Đông Hưng Thuận, TP. Hồ Chí Minh. Tổng kho 2939 Quốc lộ 1A, P. Đông Hưng Thuận, TP. Hồ Chí Minh.

Hotline 088.60.60.660

Chi nhánh miền Tây Cần Thơ

Showroom 41D Mậu Thân, P. Cái Khế, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Tổng kho 90 Quốc lộ 91, P. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ.

Hotline 084.60.60.660

Kho và showroom tại Khánh Hòa

Văn phòng và kho Thôn Đông Dinh, Diên Khánh, Khánh Hòa.

Hotline 081.60.60.660

Anh chị cần rà soát hồ sơ EMC của biến tần và thiết bị điện mặt trời, hãy gọi 088.60.60.660 hoặc truy cập vietnamsolar.vn.

VNS

Biên soạn & Kiểm duyệtĐội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar

Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar, đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp), xác minh trên IAF CertSearch. Mọi thông tin pháp lý và số liệu trong bài đều được đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành trước khi xuất bản.

MST: 0315209693 Hotline: 088.60.60.660 Website: vietnamsolar.vn LinkedIn

Tài liệu tham khảo từ nguồn quốc tế

  1. 1International Electrotechnical Commission. (2016). IEC 61000-6-1:2016 Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 6-1: Generic standards – Immunity standard for residential, commercial and light-industrial environments. IEC Webstore.
  2. 2International Electrotechnical Commission. (2016). IEC 61000-6-2:2016 Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 6-2: Generic standards – Immunity standard for industrial environments. IEC Webstore.
  3. 3International Electrotechnical Commission. (2026). IEC 61000-6-3:2026 Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 6-3: Generic standards – Emission standard for equipment in residential locations. IEC Webstore.
  4. 4International Electrotechnical Commission. (2018). IEC 61000-6-4:2018 Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 6-4: Generic standards – Emission standard for industrial environments. IEC Webstore.
  5. 5International Electrotechnical Commission. (2015). IEC 61000-6-5:2015 Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 6-5: Generic standards – Immunity for equipment used in power station and substation environment. IEC Webstore.
  6. 6International Electrotechnical Commission. (n.d.). Generic EMC standards. IEC.
  7. 7International Electrotechnical Commission. (n.d.). Electromagnetic compatibility (EMC). IEC.
  8. 8European Parliament and Council of the European Union. (2014). Directive 2014/30/EU on the harmonisation of the laws of the Member States relating to electromagnetic compatibility (recast). EUR-Lex.
  9. 9European Commission. (2018). Communication in the framework of the implementation of Directive 2014/30/EU on electromagnetic compatibility. Publication of titles and references of harmonised standards. Official Journal of the European Union C 246.
  10. 10European Commission. (2019). Commission Implementing Decision (EU) 2019/1326 of 5 August 2019 on the harmonised standards for electromagnetic compatibility. EUR-Lex.
  11. 11European Commission. (n.d.). Harmonised standards. Electromagnetic compatibility (EMC). Directorate-General for Internal Market, Industry, Entrepreneurship and SMEs.
  12. 12CEN-CENELEC. (n.d.). European Standards. European Committee for Electrotechnical Standardization.
  13. 13European Commission. (n.d.). CE marking. Directorate-General for Internal Market, Industry, Entrepreneurship and SMEs.
  14. 14International Electrotechnical Commission. (2011). IEC 62109-2:2011 Safety of power converters for use in photovoltaic power systems – Part 2: Particular requirements for inverters. IEC Webstore.
  15. 15International Electrotechnical Commission. (2024). CISPR 11:2024 Industrial, scientific and medical equipment – Radio-frequency disturbance characteristics – Limits and methods of measurement. IEC Webstore.
  16. 16International Special Committee on Radio Interference. (2024). CISPR Guide 2024. International Electrotechnical Commission.
  17. 17International Electrotechnical Commission. (2025). IEC 61000-4-2:2025 Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4-2: Testing and measurement techniques – Electrostatic discharge immunity test. IEC Webstore.
  18. 18International Electrotechnical Commission. (2020). IEC 61000-4-3:2020 Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4-3: Testing and measurement techniques – Radiated, radio-frequency, electromagnetic field immunity test. IEC Webstore.
  19. 19International Electrotechnical Commission. (2012). IEC 61000-4-4:2012 Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4-4: Testing and measurement techniques – Electrical fast transient/burst immunity test. IEC Webstore.
  20. 20International Electrotechnical Commission. (2014). IEC 61000-4-5:2014 Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4-5: Testing and measurement techniques – Surge immunity test. IEC Webstore.
  21. 21International Electrotechnical Commission. (2023). IEC 61000-4-6:2023 Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4-6: Testing and measurement techniques – Immunity to conducted disturbances, induced by radio-frequency fields. IEC Webstore.
  22. 22International Electrotechnical Commission. (2020). IEC 61000-4-11:2020 Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4-11: Testing and measurement techniques – Voltage dips, short interruptions and voltage variations immunity tests for equipment with input current up to 16 A per phase. IEC Webstore.
  23. 23International Electrotechnical Commission. (2018). IEC 61000-3-2:2018 Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 3-2: Limits – Limits for harmonic current emissions (equipment input current up to 16 A per phase). IEC Webstore.
  24. 24International Electrotechnical Commission. (2002). IEC 61000-2-2:2002 Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 2-2: Environment – Compatibility levels for low-frequency conducted disturbances and signalling in public low-voltage power supply systems. IEC Webstore.
  25. 25International Electrotechnical Commission. (2024). IEC 61000-2-4:2024 Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 2-4: Environment – Compatibility levels in power distribution systems in industrial locations for low-frequency conducted disturbances. IEC Webstore.
  26. 26National Institute of Standards and Technology. (n.d.). Electromagnetic Compatibility and Telecommunications Laboratory Accreditation Program. NVLAP, U.S. Department of Commerce.
  27. 27International Organization for Standardization. (2017). ISO/IEC 17025:2017 General requirements for the competence of testing and calibration laboratories. ISO.
  28. 28Việt Nam Solar. (n.d.). Danh sách cửa hàng và hệ thống chi nhánh. Công ty TNHH Việt Nam Solar.