Tấm Pin Năng Lượng Mặt Trời Canadian 640W – CS6.2-66TB-640 – TOPBiHiKu6 N-type TOPCon Gen2
CS6.2-66TB-640 là tấm quang điện 640 Wp của Canadian Solar, thuộc dòng TOPBiHiKu6 thế hệ N-type TOPCon Gen2, wafer 182mm. Tấm ghép 132 cell N-type TOPCon theo bố trí 2 x (11 x 6), kẹp giữa hai lớp kính cường lực 2.0 mm và bao quanh bằng khung nhôm anodized. Cả hai mặt thu ánh sáng, hiệu suất module đạt 23.7%.[1]
Tại STC, tấm cho công suất cực đại tại Vmp 42.1 V và Imp 15.23 A. Điện áp hở mạch Voc là 49.7 V, dòng ngắn mạch Isc là 16.24 A. Dung sai công suất nằm trong khoảng 0~+10 W, chỉ lệch về phía dương. Hệ số phát điện mặt sau là 80% (±5%), cho phép khai thác lưng tấm khi lắp trên nền phản xạ tốt với khe hở phía sau.[1]
Tấm chấp nhận điện áp hệ thống tối đa 1500 V theo cả IEC lẫn UL, chịu tải tuyết 5400 Pa và tải gió 2400 Pa. Hệ số nhiệt của Pmax là −0.29 %/°C. Canadian Solar bảo hành phần hiệu suất tuyến tính 30 năm và phần cứng 12 năm, với mức hao tối đa 1% ở năm đầu rồi 0.4% mỗi năm kế tiếp.[1][3]
📖 Mục lục bài viết
- 1. Tính năng nổi bật của tấm pin Canadian CS6.2-66TB-640 640W
- 2. Thông số kỹ thuật tấm pin Canadian CS6.2-66TB-640
- 3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin CS6.2-66TB-640
- 4. Các model cùng series TOPBiHiKu6 (CS6.2-66TB 630-660)
- 5. Tài liệu kỹ thuật tấm pin Canadian CS6.2-66TB-640
- 6. Hướng dẫn lắp đặt tấm pin Canadian CS6.2-66TB-640
- 7. Bảo trì định kỳ tấm pin CS6.2-66TB-640
- 8. Xử lý sự cố và kiểm tra bất thường tấm pin CS6.2-66TB-640
- 9. Chính sách bảo hành tấm pin Canadian CS6.2-66TB-640
- 10. Việt Nam Solar, nhà phân phối tấm pin Canadian CS6.2-66TB-640
- 11. Đánh giá thực tế tấm pin Canadian CS6.2-66TB-640
- 12. Hiểu lầm phổ biến về tấm pin CS6.2-66TB-640
- 13. Câu hỏi thường gặp về tấm pin Canadian CS6.2-66TB-640
- 14. Giá tấm pin Canadian CS6.2-66TB-640 và nhận báo giá
1. Tính năng nổi bật của tấm pin Canadian CS6.2-66TB-640 640W Nổi bật
640 Wp tại STC, dung sai dương
Ở STC, tấm cấp 640 Wp với dung sai 0~+10 W. Mức dung sai này chỉ chênh lên, không xuống: tấm xuất xưởng luôn bằng hoặc nhỉnh hơn nhãn. Bố trí 132 cell N-type theo 2 x (11 x 6) trong khổ 2382 x 1134 x 30 mm.[1]
Cell N-type TOPCon Gen2, kháng suy giảm
Nền cell là N-type TOPCon thế hệ Gen2 từ wafer 182 mm. Cấu trúc N-type kháng PID và LeTID, hai cơ chế suy giảm lớn ở cell P-type thế hệ trước. Nhờ đó tốc độ xuống cấp theo năm chậm hơn, công suất bám sát đường cam kết dài hạn.[1]
Hiệu suất module 23.7%
Hiệu suất module 23.7% xác định lượng điện thu trên mỗi mét vuông diện tích tấm. Tại điểm MPP, tấm cho Vmp 42.1 V và Imp 15.23 A. Khi tính số tấm cho một hệ, hiệu suất cao đồng nghĩa với ít diện tích kính hơn cho cùng tổng công suất.[1]
Hai mặt kính 2.0 mm, thu điện cả lưng
Kính trước 2.0 mm phủ chống phản quang, kính sau 2.0 mm cường lực. Cell kẹp giữa hai lớp kính thay vì nằm trên film. Hệ số mặt sau là 80% (±5%): khi nền phía dưới sáng và lưng tấm có khe thoáng, phần điện mặt sau góp thêm sản lượng.[1]
Hệ số nhiệt Pmax thấp, giữ sản lượng trưa nắng
Hệ số nhiệt Pmax là −0.29 %/°C. Mỗi độ bề mặt tăng thêm, công suất chỉ trôi theo tỷ lệ đó. Voc đi với hệ số −0.25 %/°C còn Isc là +0.045 %/°C. NMOT danh định là 41 ± 3°C, giúp ước tính nhiệt độ vận hành thực tế.[1]
Điện áp hệ thống 1500 V, tải cơ học cao
Điện áp hệ thống tối đa 1500 V theo IEC và UL mở rộng số tấm tối đa trong một chuỗi DC. Tải tuyết 5400 Pa, tải gió 2400 Pa và mưa đá viên 35 mm. Hộp nối IP68 chứa 3 diode bypass, khung nhôm anodized, khối lượng 32.8 kg.[1]
2. Thông số kỹ thuật tấm pin Canadian CS6.2-66TB-640 Thông số
ELECTRICAL DATA (STC*) · Đặc tính điện (STC)
| Nominal max. power / Công suất tối đa Pmax | 640 W[1] |
| Opt. operating voltage / Điện áp điểm công suất cực đại Vmp | 42.1 V[1] |
| Opt. operating current / Dòng điểm công suất cực đại Imp | 15.23 A[1] |
| Open circuit voltage / Điện áp hở mạch Voc | 49.7 V[1] |
| Short circuit current / Dòng ngắn mạch Isc | 16.24 A[1] |
| Module efficiency / Hiệu suất module | 23.7 %[1] |
| Power tolerance / Dung sai công suất | 0 ~ +10 W[1] |
| Power bifaciality / Hệ số phát điện hai mặt | 80 % (±5%)[1] |
| Bifacial gain +5% / Pmax | 672 W[1] |
| Bifacial gain +5% / Vmp · Imp | 42.1 V · 15.99 A[1] |
| Bifacial gain +5% / Voc · Isc | 49.7 V · 17.05 A[1] |
| Bifacial gain +5% / Module efficiency | 24.9 %[1] |
| Bifacial gain +10% / Pmax | 704 W[1] |
| Bifacial gain +10% / Imp · Isc | 16.75 A · 17.86 A[1] |
| Bifacial gain +10% / Module efficiency | 26.1 %[1] |
| Bifacial gain +20% / Pmax | 768 W[1] |
| Bifacial gain +20% / Imp · Isc | 18.28 A · 19.49 A[1] |
| Bifacial gain +20% / Module efficiency | 28.4 %[1] |
ELECTRICAL DATA (NMOT*) · Đặc tính điện (NMOT)
| Nominal max. power / Công suất tối đa Pmax | 484 W[1] |
| Opt. operating voltage / Điện áp điểm công suất cực đại Vmp | 39.8 V[1] |
| Opt. operating current / Dòng điểm công suất cực đại Imp | 12.16 A[1] |
| Open circuit voltage / Điện áp hở mạch Voc | 47.1 V[1] |
| Short circuit current / Dòng ngắn mạch Isc | 13.10 A[1] |
MECHANICAL DATA · Thông số cơ khí (Mechanical) & đóng gói (Packaging)
| Cell type / Loại cell | TOPCon cells[1] |
| Cell arrangement / Cách bố trí cell | 132 [2 x (11 x 6)][1] |
| Dimensions / Kích thước | 2382 x 1134 x 30 mm[1] |
| Weight / Khối lượng | 32.8 kg[1] |
| Front glass / Kính trước | 2.0 mm cường lực phủ chống phản quang[1] |
| Back glass / Kính sau | 2.0 mm cường lực[1] |
| Frame / Khung | Nhôm anodized[1] |
| J-Box / Hộp nối | IP68, 3 bypass diode[1] |
| Cable / Cáp | 4.0 mm² (IEC), 12 AWG (UL)[1] |
| Cable length / Chiều dài cáp | 300 mm (+) / 200 mm (−) hoặc tùy chỉnh[1] |
| Connector / Đầu nối | T6 hoặc MC4-EVO2A[1] |
| Per pallet / Số tấm mỗi pallet | 36 tấm[1] |
| Per container (40′ HQ) / Số tấm mỗi container 40’HQ | 720 tấm[1] |
ELECTRICAL DATA · Giới hạn điện & vận hành (Maximum ratings)
| Operating temperature / Nhiệt độ vận hành | -40°C ~ +85°C[1] |
| Max. system voltage / Điện áp hệ thống tối đa | 1500 V (IEC/UL)[1] |
| Module fire performance / Cấp chống cháy | TYPE 29 (UL 61730) hoặc CLASS C (IEC 61730)[1] |
| Max. series fuse rating / Cầu chì chuỗi tối đa | 35 A[1] |
| Protection class / Cấp bảo vệ | Class II[1] |
TEMPERATURE CHARACTERISTICS · Hệ số nhiệt
| Temperature coefficient of Pmax / Hệ số nhiệt Pmax | -0.29 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Voc / Hệ số nhiệt Voc | -0.25 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Isc / Hệ số nhiệt Isc | +0.045 %/°C[1] |
| Nominal module operating temperature (NMOT) / Nhiệt độ vận hành danh định NMOT | 41 ± 3°C[1] |
3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin CS6.2-66TB-640 Chứng nhận
Hiệu năng và độ bền dài hạn
IEC 61215 kiểm tra module qua loạt thử nghiệm hiệu năng và tuổi thọ. Chuẩn này luôn đồng hành cùng IEC 61730 phụ trách an toàn điện module. Đây là cặp bắt buộc trong mọi hồ sơ kỹ thuật tấm pin bán ra thị trường quốc tế.[1]
An toàn module và cấp chống cháy
Ngoài IEC 61730, tấm còn có UL 61730 để phục vụ thị trường Bắc Mỹ. Cấp chống cháy ghi nhận là TYPE 29 theo UL hoặc CLASS C theo IEC. Lúc lập hồ sơ công trình, cấp này được đối chiếu với yêu cầu phòng cháy của từng địa điểm.[1]
Chống ăn mòn muối và khí amoniac
IEC 61701 xác nhận tấm chịu được sương muối trong thời gian dài. IEC 62716 kiểm tra sức chịu của tấm trong môi trường có khí amoniac. Hai chứng nhận này cần thiết với dàn pin gần bờ biển hoặc trong khu chăn nuôi, trồng trọt.[1]
Dấu hợp chuẩn theo từng thị trường
CE phục vụ thị trường châu Âu, MCS và UKCA phục vụ Vương quốc Anh, INMETRO hướng đến Brazil, CGC hướng đến Trung Quốc. Mỗi dấu đáp ứng yêu cầu pháp lý riêng của từng khu vực và được ghi vào hồ sơ đấu thầu khi cần.[1]
Hệ thống quản lý chất lượng sản xuất
Nhà máy vận hành theo ISO 9001 (chất lượng), ISO 14001 (môi trường) và ISO 45001 (an toàn lao động). IEC 62941 là chuẩn quản lý chất lượng riêng cho dây chuyền sản xuất module quang điện, xác nhận tính nhất quán từng lô hàng.[1]
Thu hồi, tái chế và chống cháy UNI 9177
Take-e-way cam kết thu hồi và tái chế module khi hết vòng đời. UNI 9177 Class 1 là chứng nhận phản ứng cháy theo tiêu chuẩn Ý. Hai mục này có giá trị với công trình ở những thị trường có quy định xử lý module thải hoặc yêu cầu chống cháy nghiêm ngặt.[1]
4. Các model cùng series TOPBiHiKu6 (CS6.2-66TB 630-660) Model
630 Wp
CS6.2-66TB-630
Bản 630 Wp, hiệu suất module 23.3%, Voc 48.8 V, Isc 16.20 A, hai mặt kính, cell N-type TOPCon Gen2 trong series TOPBiHiKu6.[1]
635 Wp
CS6.2-66TB-635
Bản 635 Wp, hiệu suất module 23.5%, Voc 49.4 V, Isc 16.22 A, hai mặt kính, cell N-type TOPCon Gen2 trong series TOPBiHiKu6.[1]
Model đang xem
CS6.2-66TB-640
Bản 640 Wp, hiệu suất module 23.7%, Voc 49.7 V, Isc 16.24 A, hai mặt kính, cell N-type TOPCon Gen2 trong series TOPBiHiKu6.[1]
645 Wp
CS6.2-66TB-645
Bản 645 Wp, hiệu suất module 23.9%, Voc 50.0 V, Isc 16.26 A, hai mặt kính, cell N-type TOPCon Gen2 trong series TOPBiHiKu6.[1]
650 Wp
CS6.2-66TB-650
Bản 650 Wp, hiệu suất module 24.1%, Voc 50.2 V, Isc 16.32 A, hai mặt kính, cell N-type TOPCon Gen2 trong series TOPBiHiKu6.[1]
655 Wp
CS6.2-66TB-655
Bản 655 Wp, hiệu suất module 24.2%, Voc 50.4 V, Isc 16.38 A, hai mặt kính, cell N-type TOPCon Gen2 trong series TOPBiHiKu6.[1]
660 Wp
CS6.2-66TB-660
Bản 660 Wp, hiệu suất module 24.4%, Voc 50.6 V, Isc 16.44 A, hai mặt kính, cell N-type TOPCon Gen2 trong series TOPBiHiKu6.[1]
5. Tài liệu kỹ thuật tấm pin Canadian CS6.2-66TB-640 Tài liệu
6. Hướng dẫn lắp đặt tấm pin Canadian CS6.2-66TB-640 Lắp đặt
Kiểm tra tấm khi nhận hàng
Rà cả hai mặt kính tìm vết nứt, xem khung nhôm có bị vênh, kiểm tra hộp nối và dây cáp. Với khối lượng 32.8 kg, mỗi lượt khiêng cần ít nhất hai người. Không cầm hộp nối hay cáp để nâng tấm lên.[2]
Kết cấu đỡ phải ôm đủ ngưỡng tải
Khung và mái phải đáp ứng tải tuyết 5400 Pa và tải gió 2400 Pa. Mỗi điểm kẹp phải nằm trong dải cho phép trên khung nhôm anodized của tấm. Đặt kẹp ngoài dải này làm mất sức chịu lực đã kiểm định và gây nguy cơ rạn kính.[2]
Chừa khe thoáng phía sau lưng
Lưng tấm cần khe hở và nền sáng để khai thác hệ số mặt sau 80%. Đường dây và phụ kiện đỡ nên gọn gàng tránh che lấp diện tích kính mặt sau. Giàn dựng cao hơn nền phản xạ sáng sẽ cho phần cộng mặt sau cao hơn.[2]
Tính số tấm tối đa cho một chuỗi
Lấy nhiệt độ môi trường thấp nhất tại công trình (T_min). Tính Voc thực tế: Voc_thực = 49.7 × [1 + (−0.25/100) × (T_min − 25)]. Sau đó số tấm tối đa = 1500 ÷ Voc_thực (làm tròn xuống). Đây là giới hạn cứng không được vượt qua.[2]
Ghép đầu nối đúng kiểu
Tấm đi với đầu nối T6 hoặc MC4-EVO2A và cáp 4.0 mm² (IEC). Cáp dương dài 300 mm, cáp âm dài 200 mm. Hai đầu ghép phải cùng kiểu và cùng hãng. Lẫn lộn hai loại đầu nối tạo tiếp xúc kém và sinh nhiệt trong khớp nối.[2]
Nối đất khung tấm
Mọi khung nhôm anodized phải được nối đất. Điểm tiếp địa giữ sạch, siết chặt và dùng phụ kiện chống ăn mòn phù hợp. Mối tiếp địa tốt giảm điện rò bám trên khung và giữ an toàn cho người làm việc quanh dàn pin.[2]
Kính chịu lực theo phương phân bổ đã kiểm định, không chịu được lực dồn một điểm từ gót chân hay vật nặng. Giẫm một lần có thể tạo vết nứt tế bào bên trong mà không nhìn thấy ngoài, kéo công suất xuống vĩnh viễn.[2]
Tấm sinh dòng điện ngay khi có ánh sáng. Làm việc trên đầu nối khi mặt tấm còn ẩm hay trời đang mưa gây nguy cơ điện giật. Che kín đầu nối và chờ bề mặt hoàn toàn khô trước khi tiếp tục.[2]
7. Bảo trì định kỳ tấm pin CS6.2-66TB-640 Bảo trì
Vệ sinh bề mặt kính
Bụi, phân chim và lá khô phủ trên kính kéo sản lượng đi xuống đáng kể. Phương pháp chuẩn là dùng nước sạch kết hợp cây gạt chuyên dụng hoặc chổi lông mềm. Tránh vật cứng sắc bén, hóa chất ăn mòn và máy xịt áp lực cao. Nên vệ sinh sáng sớm hoặc chiều tối khi kính đã nguội.[4]
Kiểm tra kết cấu và kẹp giữ
Mỗi đợt mưa bão đi qua, rà lại khung nhôm, kẹp giữ tấm và bu lông kết cấu. Kẹp bị rơ hay đặt lệch khỏi dải cho phép làm hụt khả năng chịu tải 5400 Pa tuyết và 2400 Pa gió. Siết lại mối nối và đánh giá độ vững tổng thể sau mỗi đợt thời tiết bất thường.[4]
Theo dõi cáp và đầu nối
Quan sát đầu nối T6 hoặc MC4-EVO2A và toàn bộ đường cáp để phát hiện sớm dấu nóng, đổi màu hay khớp rơ. Cáp không được cọ vào mép kim loại bén. Tiếp xúc kém trong một khớp nối toả nhiệt và kéo tụt sản lượng của toàn chuỗi.[4]
- Vệ sinh kính từ khi lớp bụi còn mỏng, dùng nước sạch và dụng cụ mềm là đủ.[4]
- Dọn sạch lưng tấm: bụi và vật cản phía sau làm hụt phần điện mặt sau 80%.[4]
- Sau mỗi đợt gió bão, rà lại khung nhôm, kẹp và bu lông toàn bộ kết cấu.[4]
- Kiểm tra cáp và đầu nối theo định kỳ, phát hiện sớm chỗ nóng hay khớp rơ.[4]
- So sánh sản lượng giữa các chuỗi, chuỗi nào sụt lạ thì kiểm tấm và mối nối.[4]
- Không tự ý mở hộp nối hoặc can thiệp bên trong tấm, gặp dấu lạ thì gọi kỹ thuật.[4]
8. Xử lý sự cố và kiểm tra bất thường tấm pin CS6.2-66TB-640 Sự cố
Sản lượng giảm
Một chuỗi DC đi xuống
Khi một chuỗi cho ít điện hơn các chuỗi tương đương, kỹ thuật đo điện áp hở mạch rồi so với tích số Voc 49.7 V nhân số tấm. Thủ phạm thường là bóng che một phần, lớp bụi dày, đầu nối rơ hoặc một tấm hỏng điểm trong chuỗi.[4]
Nứt kính
Kính mặt trước hoặc sau bị nứt
Tấm hai mặt kính có thể bị nứt ở kính trước hoặc kính sau, do va đập, mưa đá lớn hoặc lực dồn một điểm. Tấm nứt phải đánh dấu, ghi nhận ngày phát hiện và xử lý theo hướng dẫn. Không để tấm vỡ kính tiếp tục chạy vì rủi ro rò điện và an toàn.[4]
Điểm nóng
Vùng nhiệt cục bộ
Điểm nóng xuất hiện khi một nhóm cell bị che bóng lâu hoặc dính bẩn cục bộ. Hộp nối có 3 diode bypass để giảm thiểu tác hại trong tình huống này. Khi nghi ngờ, dùng camera nhiệt quét bề mặt rồi loại bỏ nguồn che hay vết bẩn gây ra.[4]
Đầu nối nóng
Đầu nối hoặc cáp phát nhiệt
Đầu nối nóng bất thường, ngả màu hoặc vỏ cáp chảy đều chỉ dấu tiếp xúc kém. Cắt tải, rà đầu nối T6 hoặc MC4-EVO2A và thay thế nếu phát hiện hư hỏng. Nguyên nhân phổ biến là cắm lẫn hai loại đầu nối khác thương hiệu hoặc không bấm chặt khớp.[4]
Suy giảm
Mức hao công suất theo từng năm
Cell N-type TOPCon kháng PID và LeTID nên tốc độ xuống cấp chậm. Giới hạn cam kết là dưới 1% ở năm đầu rồi dưới 0.4% cho mỗi năm tiếp theo. Khi sản lượng thực tế tụt nhanh hơn mức này, cần soát toàn hệ chứ không nhìn riêng một tấm.[3]
Bám bẩn
Lưng tấm bị che hoặc bẩn
Ở tấm hai mặt, sản lượng mặt sau giảm khi lưng tấm bị che bóng, đọng bụi hoặc nền phản xạ yếu đi. Cần giữ khe sau lưng thông thoáng, làm sạch nền định kỳ và dọn bỏ vật cản. Đây chính là điểm cần chú ý khác biệt so với tấm đơn mặt kính thông thường.[4]
9. Chính sách bảo hành tấm pin Canadian CS6.2-66TB-640 Bảo hành
12 năm
Bảo hành phần cứng 12 năm
Mốc 12 năm phủ lỗi vật liệu và lỗi từ khâu sản xuất, khi tấm được lắp và vận hành đúng hướng dẫn. Cam kết này cho phần vật lý của tấm, tách biệt với cam kết hiệu suất. Hồ sơ bảo hành cần số serial và hóa đơn gốc.[3]
30 năm
Hiệu suất tuyến tính 30 năm
Đường suy giảm tuyến tính kéo dài 30 năm, với mức hao ≤1% năm đầu và ≤0.4% mỗi năm tiếp theo. Sau 30 năm, công suất còn lại của tấm 640 Wp vẫn được cam kết bằng hoặc hơn mức tính theo đường tuyến tính đó. Đây là công cụ tính sản lượng dài hạn cho nhà đầu tư.[3]
Hồ sơ
Giữ đủ chứng từ suốt vòng đời
Muốn kích hoạt bảo hành, cần giữ mã tấm CS6.2-66TB-640, số serial, hóa đơn mua và hồ sơ lắp đặt. Tem nhãn trên tấm phải nguyên vẹn và đọc được. Tấm bị chỉnh sửa khung, lắp sai quy định hoặc hỏng do ngoại lực không thuộc phạm vi bảo hành.[3]
10. Việt Nam Solar, nhà phân phối tấm pin Canadian CS6.2-66TB-640 VNS
Bên cạnh việc phân phối thiết bị chính hãng, Việt Nam Solar còn nhận tư vấn cấu hình, hỗ trợ kỹ thuật khi lắp đặt, kiểm tra bảo hành và theo sát chủ đầu tư trong suốt vòng đời vận hành của hệ thống.[5]
Trụ sở chính
Công Ty TNHH Việt Nam Solar
Hotline: 088.60.60.660Email: lienhe@vietnamsolar.vnGọi 088.60.60.660
11. Đánh giá thực tế tấm pin Canadian CS6.2-66TB-640 Đánh giá
Công suất/m²
640 Wp trên 2.7 m² diện tích tấm
Khổ 2382 x 1134 mm cho diện tích tấm khoảng 2.7 m². Ở hiệu suất 23.7%, mỗi mét vuông kính mặt trước tương ứng với khoảng 237 W mặt trước. Mật độ cao này cho phép bố trí ít tấm hơn cho cùng tổng công suất lắp đặt.[1]
Mặt sau
Phần cộng từ lưng tấm, tùy điều kiện
Hệ số mặt sau 80% (±5%) là giới hạn trên về khả năng phát từ lưng tấm. Với bifacial gain +10% trong điều kiện thực tế tốt, tấm đạt 704 W (Imp 16.75 A, Isc 17.86 A). Phần cộng thực tế phụ thuộc nền phản xạ, độ cao giàn và góc nghiêng tại từng công trình.[1]
Nhiệt độ
Hệ số nhiệt thấp, giữ điện lúc nóng nhất
Pmax mất −0.29 %/°C khi bề mặt tăng nhiệt. So sánh: ở 60°C bề mặt (tức 35°C trên STC 25°C), công suất thực chỉ hụt khoảng 10.15%. NMOT danh định 41 ± 3°C phản ánh nhiệt độ vận hành thực tế, giúp ước tính sản lượng giờ cao điểm nắng chính xác hơn STC.[1]
12. Hiểu lầm phổ biến về tấm pin CS6.2-66TB-640 Hiểu lầm
13. Câu hỏi thường gặp về tấm pin Canadian CS6.2-66TB-640 FAQ
Mã CS6.2-66TB-640 thuộc dòng sản phẩm nào?
Bộ trị số điện ở STC là gì?
Cell bên trong tấm là loại nào?
Lưng tấm có sinh điện không?
Kích thước và khối lượng tấm là bao nhiêu?
Điện áp và ngưỡng tải của tấm là bao nhiêu?
Tính số tấm tối đa cho một chuỗi DC như thế nào?
Hộp nối, cáp và đầu nối dùng loại gì?
Công suất ở điều kiện NMOT là bao nhiêu?
Thời hạn bảo hành của tấm là bao lâu?
14. Giá tấm pin Canadian CS6.2-66TB-640 và nhận báo giá Báo giá
Trước khi xin báo giá CS6.2-66TB-640, chủ đầu tư nên tách rõ hai trường hợp. Trường hợp đầu là mua tấm rời để mở rộng hay thay thế trong hệ đang chạy. Trường hợp sau là lắp trọn gói cả hệ gồm tấm pin, inverter, khung đỡ, dây DC, dây AC, thiết bị bảo vệ, tủ điện, công lắp và nghiệm thu. Cấu trúc chi phí của hai trường hợp khác nhau, nên khảo sát hiện trạng là bước phải làm trước khi chốt giá.
TẤM RỜI
Giá tấm pin CS6.2-66TB-640
Dành cho chủ đầu tư muốn mua riêng tấm pin để mở rộng, dự phòng hoặc giao cho đội kỹ thuật đang lắp. Để báo giá cần chốt đúng mã CS6.2-66TB-640, số lượng, tình trạng hàng, chính sách bảo hành, chứng từ và phí vận chuyển.
TRỌN GÓI
Giá hệ điện mặt trời trọn gói
Dành cho chủ đầu tư muốn làm trọn vẹn một hệ điện mặt trời. Mức giá tùy số lượng tấm, loại inverter, kết cấu mái, độ dài dây, tủ điện AC/DC, thiết bị bảo vệ, cách khai thác mặt sau và điều kiện thi công tại chỗ.
Tài liệu tham khảo











































