Tấm Pin Năng Lượng Mặt Trời Canadian 650W – CS6.2-66TB-650 – TOPBiHiKu6 N-type TOPCon Gen2
📖 Mục lục bài viết
- 1. Tính năng nổi bật của tấm pin Canadian CS6.2-66TB-650 650W
- 2. Thông số kỹ thuật tấm pin Canadian CS6.2-66TB-650
- 3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin CS6.2-66TB-650
- 4. Các model cùng series TOPBiHiKu6 (CS6.2-66TB 630-660)
- 5. Tài liệu kỹ thuật tấm pin Canadian CS6.2-66TB-650
- 6. Hướng dẫn lắp đặt tấm pin Canadian CS6.2-66TB-650
- 7. Bảo trì định kỳ tấm pin CS6.2-66TB-650
- 8. Xử lý sự cố và kiểm tra bất thường tấm pin CS6.2-66TB-650
- 9. Chính sách bảo hành tấm pin Canadian CS6.2-66TB-650
- 10. Việt Nam Solar, nhà phân phối tấm pin Canadian CS6.2-66TB-650
- 11. Đánh giá thực tế tấm pin Canadian CS6.2-66TB-650
- 12. Hiểu lầm phổ biến về tấm pin CS6.2-66TB-650
- 13. Câu hỏi thường gặp về tấm pin Canadian CS6.2-66TB-650
- 14. Giá tấm pin Canadian CS6.2-66TB-650 và nhận báo giá
1. Tính năng nổi bật của tấm pin Canadian CS6.2-66TB-650 650W Nổi bật
Công suất 650 Wp, dung sai chỉ lệch dương
Trên mái ngói 60 m² điển hình của nhà phố, lắp 8 tấm CS6.2-66TB-650 đã có tổng 5.2 kWp. Dung sai 0~+10 W bảo đảm tấm thực tế luôn bằng hoặc vượt nhãn 650 Wp. Kích thước 2382 x 1134 x 30 mm khớp với bước xà gồ phổ biến, giảm số kẹp cần mua.[1]N-type TOPCon Gen2, kháng PID và LeTID dài hạn
Cell N-type TOPCon Gen2 kháng PID và LeTID nên bộ số điện ổn định theo thời gian. Hao hiệu suất chỉ 0.4%/năm, giữ sản lượng cao suốt hành trình 30 năm.[1]24.1% hiệu suất, tiết kiệm diện tích mái
Mái tôn nhà xưởng thường có diện tích hạn chế. Hiệu suất 24.1% đồng nghĩa với 650 Wp trên diện tích chỉ 2.7 m². Với cùng 40 tấm, hệ CS6.2-66TB-650 cho 26 kWp trong khi cell 20% cũ chỉ đạt khoảng 21.5 kWp, tiết kiệm đáng kể không gian mái.[1]Dual-glass 2.0 mm, kính cường lực cả hai mặt
Mái tôn màu sáng phản xạ tốt, cho phép mặt sau tấm hấp thụ thêm bức xạ với hệ số 80% (±5%). Khi lắp giá đỡ có khe hở từ 150 mm trở lên, mặt sau đóng góp đáng kể vào sản lượng hằng ngày. Kính trước 2.0 mm phủ chống phản quang tăng hấp thụ, kính sau 2.0 mm bảo vệ cell khỏi mưa táp và nhiệt từ mái.[1]Hệ số nhiệt −0.29%/°C, giữ sản lượng khi tấm nóng
Hệ số nhiệt Pmax −0.29 %/°C nghĩa là khi nhiệt độ bề mặt tăng thì công suất giảm theo tỷ lệ đó. Trị số thấp này giúp giữ sản lượng tốt hơn so với cell P-type −0.38 %/°C khi tấm nóng trong điều kiện thực tế.[1]1500 V hệ thống, chịu gió 2400 Pa và tuyết 5400 Pa
Điện áp hệ thống tối đa 1500 V và Voc 50.2 V là cơ sở xác định số tấm tối đa mỗi chuỗi; số tấm cụ thể phải tính theo nhiệt độ thấp nhất của địa điểm lắp đặt. Khối lượng 32.8 kg mỗi tấm cần tối thiểu 2 người khi đưa lên mái. Hộp nối đạt chuẩn IP68.[1]2. Thông số kỹ thuật tấm pin Canadian CS6.2-66TB-650 Thông số
ELECTRICAL DATA (STC*) · Đặc tính điện (STC)
| Nominal max. power / Công suất tối đa Pmax | 650 W[1] |
| Opt. operating voltage / Điện áp điểm công suất cực đại Vmp | 42.5 V[1] |
| Opt. operating current / Dòng điểm công suất cực đại Imp | 15.31 A[1] |
| Open circuit voltage / Điện áp hở mạch Voc | 50.2 V[1] |
| Short circuit current / Dòng ngắn mạch Isc | 16.32 A[1] |
| Module efficiency / Hiệu suất module | 24.1 %[1] |
| Power tolerance / Dung sai công suất | 0 ~ +10 W[1] |
| Power bifaciality / Hệ số phát điện hai mặt | 80 % (±5%)[1] |
| Bifacial gain +5% / Pmax | 683 W[1] |
| Bifacial gain +5% / Vmp | 42.5 V[1] |
| Bifacial gain +5% / Imp | 16.08 A[1] |
| Bifacial gain +5% / Voc | 50.2 V[1] |
| Bifacial gain +5% / Isc | 17.14 A[1] |
| Bifacial gain +5% / Module efficiency | 25.3 %[1] |
| Bifacial gain +10% / Pmax | 715 W[1] |
| Bifacial gain +10% / Vmp | 42.5 V[1] |
| Bifacial gain +10% / Imp | 16.84 A[1] |
| Bifacial gain +10% / Voc | 50.2 V[1] |
| Bifacial gain +10% / Isc | 17.95 A[1] |
| Bifacial gain +10% / Module efficiency | 26.5 %[1] |
| Bifacial gain +20% / Pmax | 780 W[1] |
| Bifacial gain +20% / Vmp | 42.5 V[1] |
| Bifacial gain +20% / Imp | 18.37 A[1] |
| Bifacial gain +20% / Voc | 50.2 V[1] |
| Bifacial gain +20% / Isc | 19.58 A[1] |
| Bifacial gain +20% / Module efficiency | 28.9 %[1] |
ELECTRICAL DATA (NMOT*) · Đặc tính điện (NMOT)
| Nominal max. power / Công suất tối đa Pmax | 492 W[1] |
| Opt. operating voltage / Điện áp điểm công suất cực đại Vmp | 40.2 V[1] |
| Opt. operating current / Dòng điểm công suất cực đại Imp | 12.23 A[1] |
| Open circuit voltage / Điện áp hở mạch Voc | 47.5 V[1] |
| Short circuit current / Dòng ngắn mạch Isc | 13.16 A[1] |
MECHANICAL DATA · Thông số cơ khí (Mechanical) & đóng gói (Packaging)
| Cell type / Loại cell | TOPCon cells[1] |
| Cell arrangement / Cách bố trí cell | 132 [2 x (11 x 6)][1] |
| Dimensions / Kích thước | 2382 x 1134 x 30 mm[1] |
| Weight / Khối lượng | 32.8 kg[1] |
| Front glass / Kính trước | 2.0 mm cường lực phủ chống phản quang[1] |
| Back glass / Kính sau | 2.0 mm cường lực[1] |
| Frame / Khung | Nhôm anodized[1] |
| J-Box / Hộp nối | IP68, 3 bypass diode[1] |
| Cable / Cáp | 4.0 mm² (IEC), 12 AWG (UL)[1] |
| Cable length / Chiều dài cáp | 300 mm (+) / 200 mm (−) hoặc tùy chỉnh[1] |
| Connector / Đầu nối | T6 hoặc MC4-EVO2A[1] |
| Per pallet / Số tấm mỗi pallet | 36 tấm[1] |
| Per container (40' HQ) / Số tấm mỗi container 40'HQ | 720 tấm[1] |
ELECTRICAL DATA · Giới hạn điện & vận hành (Maximum ratings)
| Operating temperature / Nhiệt độ vận hành | -40°C ~ +85°C[1] |
| Max. system voltage / Điện áp hệ thống tối đa | 1500 V (IEC/UL)[1] |
| Module fire performance / Cấp chống cháy | TYPE 29 (UL 61730) hoặc CLASS C (IEC 61730)[1] |
| Max. series fuse rating / Cầu chì chuỗi tối đa | 35 A[1] |
| Protection class / Cấp bảo vệ | Class II[1] |
TEMPERATURE CHARACTERISTICS · Hệ số nhiệt
| Temperature coefficient of Pmax / Hệ số nhiệt Pmax | -0.29 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Voc / Hệ số nhiệt Voc | -0.25 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Isc / Hệ số nhiệt Isc | +0.045 %/°C[1] |
| Nominal module operating temperature (NMOT) / Nhiệt độ vận hành danh định NMOT | 41 ± 3°C[1] |
3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin CS6.2-66TB-650 Chứng nhận
id="h2-3" class="vns-canadian650g2-sec">3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin CS6.2-66TB-650 Chứng nhận
IEC 61215, thử nghiệm hiệu năng toàn diện
IEC 61215 là bộ thử nghiệm hiệu năng và độ bền dành cho module quang điện. CS6.2-66TB-650 trải qua đầy đủ các chu trình của chuẩn này. IEC 61215 đi kèm IEC 61730 an toàn điện, tạo thành cặp tiêu chuẩn cốt lõi mà mọi thị trường lớn đều yêu cầu.[1]UL 61730, chứng nhận an toàn thị trường Mỹ
UL 61730 là chuẩn an toàn tương đương IEC 61730 theo yêu cầu Mỹ. CS6.2-66TB-650 đạt cả hai chứng nhận này. Cấp phòng cháy ghi theo UL là TYPE 29, theo IEC là CLASS C. Khi lập hồ sơ dự án, đối chiếu cấp này với quy định phòng cháy địa phương để xác nhận.[1]IEC 61701 (sương muối) và IEC 62716 (amoniac)
CS6.2-66TB-650 vượt qua kiểm tra IEC 61701 về độ bền trong môi trường sương muối (salt mist). IEC 62716 xác nhận khả năng chịu khí amoniac (ammonia) nồng độ cao.[1]CE, MCS, UKCA, INMETRO, CGC theo từng thị trường
CE là dấu hợp chuẩn bắt buộc cho thị trường châu Âu. MCS và UKCA phục vụ Vương quốc Anh sau Brexit. INMETRO là yêu cầu của Brazil, CGC là yêu cầu của thị trường Trung Quốc. Mỗi dấu hợp chuẩn đáp ứng quy định pháp lý riêng và được liệt kê trong hồ sơ đấu thầu quốc tế.[1]ISO 9001, 14001, 45001 và IEC 62941 nhà máy
CSI Solar vận hành theo ISO 9001 về quản lý chất lượng, ISO 14001 về môi trường và ISO 45001 về an toàn lao động. IEC 62941 là tiêu chuẩn chuyên biệt cho dây chuyền sản xuất module, giúp đảm bảo tính nhất quán về thông số kỹ thuật từ lô này sang lô khác.[1]Take-e-way và UNI 9177 Class 1 chống cháy
Take-e-way đảm bảo thu hồi và xử lý module quang điện đúng quy trình khi hết tuổi thọ. UNI 9177 Class 1 là chuẩn phản ứng cháy theo tiêu chuẩn Ý, cần thiết cho một số thị trường châu Âu. Cả hai có giá trị tại dự án đặt yêu cầu về môi trường và an toàn cháy nổ.[1]4. Các model cùng series TOPBiHiKu6 (CS6.2-66TB 630-660) Model
CS6.2-66TB-630
Bản 630 Wp, hiệu suất module 23.3%, Voc 48.8 V, Isc 16.20 A, hai mặt kính, cell N-type TOPCon Gen2 trong series TOPBiHiKu6.[1]CS6.2-66TB-635
Bản 635 Wp, hiệu suất module 23.5%, Voc 49.4 V, Isc 16.22 A, hai mặt kính, cell N-type TOPCon Gen2 trong series TOPBiHiKu6.[1]CS6.2-66TB-640
Bản 640 Wp, hiệu suất module 23.7%, Voc 49.7 V, Isc 16.24 A, hai mặt kính, cell N-type TOPCon Gen2 trong series TOPBiHiKu6.[1]CS6.2-66TB-645
Bản 645 Wp, hiệu suất module 23.9%, Voc 50.0 V, Isc 16.26 A, hai mặt kính, cell N-type TOPCon Gen2 trong series TOPBiHiKu6.[1]CS6.2-66TB-650
Bản 650 Wp, hiệu suất module 24.1%, Voc 50.2 V, Isc 16.32 A, hai mặt kính, cell N-type TOPCon Gen2 trong series TOPBiHiKu6.[1]CS6.2-66TB-655
Bản 655 Wp, hiệu suất module 24.2%, Voc 50.4 V, Isc 16.38 A, hai mặt kính, cell N-type TOPCon Gen2 trong series TOPBiHiKu6.[1]CS6.2-66TB-660
Bản 660 Wp, hiệu suất module 24.4%, Voc 50.6 V, Isc 16.44 A, hai mặt kính, cell N-type TOPCon Gen2 trong series TOPBiHiKu6.[1]5. Tài liệu kỹ thuật tấm pin Canadian CS6.2-66TB-650 Tài liệu
6. Hướng dẫn lắp đặt tấm pin Canadian CS6.2-66TB-650 Lắp đặt
Kiểm tra tấm khi nhận hàng
Kiểm tra cả hai mặt kính tìm vết nứt ẩn, xem khung nhôm có cong vênh, kiểm tra tình trạng hộp nối và cáp đầu nối. Tấm 32.8 kg: mỗi lần di chuyển cần ít nhất hai người, một người mỗi đầu. Tuyệt đối không dùng hộp nối hay dây cáp làm điểm nâng tấm.[2]Đảm bảo kết cấu đỡ chịu đủ tải
Toàn bộ mái và khung ray phải chịu được tuyết 5400 Pa và gió 2400 Pa. Các điểm kẹp phải đặt trong vùng quy định trên khung nhôm anodized của tấm. Kẹp ngoài vùng này vô hiệu hóa chứng nhận cơ học và có nguy cơ gây nứt kính.[2]Chừa khe thoáng phía sau lưng
Khe hở giữa tấm và mái giúp lưng tấm tiếp xúc ánh phản xạ. Dây và phụ kiện nên đặt gọn để không che kính mặt sau. Mái sáng màu và giàn cao sẽ tăng phần điện thu từ mặt sau, khai thác tốt hơn hệ số bifacial 80%.[2]Xác định số tấm tối đa trong một chuỗi DC
Thu thập nhiệt độ tối thấp của địa điểm lắp đặt (T_min). Tính Voc tại nhiệt độ đó theo công thức: Voc = 50.2 × [1 + (−0.25/100) × (T_min − 25)]. Chia 1500 V cho Voc tính được (lấy phần nguyên) ra số tấm tối đa mỗi chuỗi. Đây là giới hạn thiết kế không được phép vượt.[2]Ghép đầu nối đúng kiểu
CS6.2-66TB-650 đi kèm đầu nối T6 hoặc MC4-EVO2A với cáp 4.0 mm² theo IEC. Cực dương dài 300 mm, cực âm dài 200 mm tính từ đầu nối. Chỉ ghép đầu nối cùng loại và cùng nhà sản xuất. Trộn lẫn hai kiểu đầu nối khác nhau làm tiếp xúc kém và sinh nhiệt cục bộ tại khớp nối.[2]Nối đất khung tấm
Tất cả khung nhôm anodized của hệ phải được tiếp địa theo đúng yêu cầu. Mỗi điểm tiếp địa cần giữ sạch, siết đủ lực và dùng phụ kiện chống ăn mòn phù hợp với môi trường lắp đặt. Tiếp địa tốt làm giảm điện rò trên khung, bảo vệ người vận hành và thiết bị xung quanh dàn pin.[2]
7. Bảo trì định kỳ tấm pin CS6.2-66TB-650 Bảo trì
Vệ sinh mặt kính định kỳ
Làm sạch mặt kính định kỳ khi có bụi đọng dày. Dùng nước giếng hoặc nước máy sạch kết hợp cây gạt mềm hoặc chổi lông. Không dùng vật cứng sắc bén, axit hay máy xịt cao áp làm trầy lớp chống phản quang. Vệ sinh lúc sáng sớm hoặc sau khi mặt trời lặn khi kính đã nguội.[4]Kiểm tra kết cấu đỡ sau thời tiết cực đoan
Ngay sau khi bão hoặc gió giật đi qua, kiểm tra lại toàn bộ khung nhôm, kẹp cố định và bu lông kết cấu đỡ. Kẹp rơ hoặc lệch vùng làm giảm khả năng chịu tải tuyết 5400 Pa và gió 2400 Pa của tấm. Siết chặt lại tất cả mối nối, ghi nhận kết quả kiểm tra vào nhật ký vận hành.[4]Theo dõi cáp và đầu nối
Định kỳ kiểm tra đầu nối T6 hoặc MC4-EVO2A và toàn bộ đường cáp. Dấu hiệu cần chú ý gồm: vỏ đổi màu, điểm nóng cục bộ hoặc khớp nối bị rơ. Cáp không được chạm vào mép kim loại sắc. Một khớp nối tiếp xúc kém sẽ tỏa nhiệt liên tục và làm giảm sản lượng toàn chuỗi DC.[4]- Rửa mặt kính ngay khi thấy bụi đọng dày, dùng nước sạch và khăn hoặc chổi mềm là đủ.[4]
- Giữ khoảng không phía sau lưng tấm thông thoáng để khai thác đúng hệ số mặt sau 80%.[4]
- Sau mỗi đợt thời tiết xấu, kiểm tra khung nhôm, kẹp tấm và bu lông neo mái.[4]
- Theo dõi cáp và đầu nối định kỳ 6 tháng một lần, phát hiện điểm nóng hoặc đầu nối rơ.[4]
- Đối chiếu sản lượng giữa các chuỗi hàng tháng, chuỗi lệch bất thường cần kiểm tra tấm và đầu nối.[4]
- Tuyệt đối không tự mở hộp nối hoặc can thiệp bên trong tấm, hãy liên hệ kỹ thuật khi thấy dấu hiệu lạ.[4]
8. Xử lý sự cố và kiểm tra bất thường tấm pin CS6.2-66TB-650 Sự cố
Một chuỗi DC đi xuống
Chuỗi sụt sản lượng cần đo Voc và so sánh với kết quả lý thuyết (Voc 50.2 V nhân số tấm trong chuỗi). Nguyên nhân phổ biến nhất: bóng che từ cành cây hoặc vật thể mới, bụi đọng dày trên kính, đầu nối tiếp xúc kém hoặc một tấm bị hỏng điểm tế bào bên trong.[4]Vết nứt kính mặt trước hoặc mặt sau
Kính trước hoặc sau của CS6.2-66TB-650 có thể nứt do va chạm vật cứng, mưa đá lớn hoặc lực dồn điểm từ bước chân. Đánh dấu tấm nứt ngay, ghi ngày phát hiện và lập biên bản. Không để tấm có kính vỡ tiếp tục vận hành vì nguy cơ rò điện và giảm an toàn cho người làm việc xung quanh.[4]Vùng nhiệt cục bộ
Vùng nhiệt cục bộ (hotspot) hình thành khi một nhóm cell bị bóng che kéo dài hoặc dính bẩn cục bộ. Ba diode bypass trong hộp nối IP68 giúp cô lập chuỗi cell gặp sự cố. Khi nghi ngờ có hotspot, dùng camera nhiệt quét bề mặt vào buổi trưa nắng rồi tìm và loại bỏ nguồn gây che.[4]Đầu nối hoặc cáp phát nhiệt
Đầu nối phát nhiệt bất thường, đổi màu hoặc vỏ cáp biến dạng là tín hiệu tiếp xúc điện kém. Ngắt tải trước khi kiểm tra. Rà đầu nối T6 hoặc MC4-EVO2A, thay thế khi phát hiện bất thường. Nguyên nhân hay gặp là ghép lẫn đầu nối khác thương hiệu hoặc chưa bấm đủ lực khi lắp.[4]Suy giảm công suất chậm theo cam kết N-type
CS6.2-66TB-650 với cell N-type TOPCon kháng PID và LeTID nên tốc độ suy giảm thấp. Mức bảo hành là dưới 1% năm đầu và dưới 0.4% mỗi năm tiếp theo. Nếu sản lượng thực tế giảm nhanh hơn đường bảo hành, cần kiểm tra toàn bộ hệ thống gồm cáp, inverter và từng chuỗi DC.[3]Lưng tấm bị che hoặc bẩn
Tấm dual-glass CS6.2-66TB-650 thu điện cả lưng. Nếu khoảng không phía sau bị che, bụi đọng hoặc nền phản xạ yếu dần, phần điện mặt sau giảm. Dọn sạch lưng tấm và khoảng không phía dưới định kỳ. Đây là điểm bảo trì quan trọng khác biệt so với tấm đơn mặt kính thông thường.[4]9. Chính sách bảo hành tấm pin Canadian CS6.2-66TB-650 Bảo hành
Bảo hành phần cứng 12 năm
Trong 12 năm đầu vận hành, Canadian Solar cam kết xử lý các lỗi phát sinh từ vật liệu hoặc quá trình sản xuất. Điều kiện áp dụng là tấm được lắp và vận hành theo đúng hướng dẫn kỹ thuật. Cần giữ số serial và hóa đơn gốc để kích hoạt bảo hành khi cần.[3]Hiệu suất tuyến tính 30 năm
Cam kết tuyến tính 30 năm là đường suy giảm tối đa: ≤1% năm đầu và ≤0.4% mỗi năm kế tiếp. Tấm 650 Wp sau 30 năm còn tối thiểu hơn 88% công suất ban đầu theo cam kết. Nhà đầu tư dùng đường này để ước tính dòng tiền từ sản lượng điện trong toàn vòng đời dự án.[3]Lưu hồ sơ đầy đủ để kích hoạt bảo hành
Để yêu cầu bảo hành CS6.2-66TB-650, cần cung cấp: mã model, số serial trên tem, hóa đơn mua hàng và hồ sơ lắp đặt. Tem nhãn phải còn nguyên và đọc được. Các trường hợp ngoài phạm vi gồm: sửa khung, lắp sai quy định, hoặc hư hỏng do tác động bên ngoài vượt ngưỡng thiết kế.[3]10. Việt Nam Solar, nhà phân phối tấm pin Canadian CS6.2-66TB-650 VNS
Bên cạnh việc phân phối thiết bị chính hãng, Việt Nam Solar còn nhận tư vấn cấu hình, hỗ trợ kỹ thuật khi lắp đặt, kiểm tra bảo hành và theo sát chủ đầu tư trong suốt vòng đời vận hành của hệ thống.[5]
Công Ty TNHH Việt Nam Solar
Hotline: 088.60.60.660Email: [email protected]Gọi 088.60.60.66011. Đánh giá thực tế tấm pin Canadian CS6.2-66TB-650 Đánh giá
650 Wp trên 2.7 m² diện tích tấm
Khổ 2382 x 1134 mm cho diện tích tấm khoảng 2.7 m². Ở hiệu suất 24.1%, mỗi mét vuông kính mặt trước tương ứng với khoảng 237 W mặt trước. Mật độ công suất cao giúp hoàn thành cùng tổng kWp với số lượng tấm và diện tích mái ít hơn.[1]Điện thu từ lưng tấm phụ thuộc điều kiện thực tế
Công suất mặt sau tối đa 80% (±5%) là ngưỡng trên theo thiết kế tấm. Bifacial gain +10% trong điều kiện tốt (mái bê tông sáng màu, giàn nâng cao) cho tổng 715 W (Imp 16.84 A, Isc 17.95 A). Mức gain thực tế thay đổi theo albedo nền, chiều cao giàn so với nền và góc nghiêng lắp đặt từng công trình.[1]Hệ số nhiệt thấp giữ sản lượng ổn định khi tấm nóng
Pmax mất −0.29 %/°C khi nhiệt độ bề mặt tăng. Trị số thấp này giúp giữ sản lượng tốt hơn so với cell P-type cũ khi tấm vận hành ở nhiệt độ cao. NMOT 41 ± 3°C là nhiệt độ vận hành danh định trong điều kiện NMOT (800 W/m², không khí 20°C, gió 1 m/s).[1]Công suất suy giảm tuyến tính theo cam kết 30 năm
Một hệ 10 kWp lắp CS6.2-66TB-650 với mức hao ≤1% năm đầu và ≤0.4%/năm tiếp theo sẽ còn hơn 88% công suất ở năm thứ 30. Cell N-type TOPCon kháng PID và LeTID là lý do đường suy giảm thực tế bám sát đường bảo hành tuyến tính trong suốt vòng đời vận hành.[1][3]12. Hiểu lầm phổ biến về tấm pin CS6.2-66TB-650 Hiểu lầm
13. Câu hỏi thường gặp về tấm pin Canadian CS6.2-66TB-650 FAQ
Mã CS6.2-66TB-650 thuộc dòng sản phẩm nào?
Bộ trị số điện ở STC là gì?
Cell bên trong tấm là loại nào?
Lưng tấm có sinh điện không?
Kích thước và khối lượng tấm là bao nhiêu?
Điện áp và ngưỡng tải của tấm là bao nhiêu?
Tính số tấm tối đa cho một chuỗi DC như thế nào?
Hộp nối, cáp và đầu nối dùng loại gì?
Công suất ở điều kiện NMOT là bao nhiêu?
Thời hạn bảo hành của tấm là bao lâu?
14. Giá tấm pin Canadian CS6.2-66TB-650 và nhận báo giá Báo giá
Trước khi xin báo giá CS6.2-66TB-650, chủ đầu tư nên tách rõ hai trường hợp. Trường hợp đầu là mua tấm rời để mở rộng hay thay thế trong hệ đang chạy. Trường hợp sau là lắp trọn gói cả hệ gồm tấm pin, inverter, khung đỡ, dây DC, dây AC, thiết bị bảo vệ, tủ điện, công lắp và nghiệm thu. Cấu trúc chi phí của hai trường hợp khác nhau, nên khảo sát hiện trạng là bước phải làm trước khi chốt giá.





































