Tấm Pin Năng Lượng Mặt Trời Canadian 660W – CS6.2-66TB-660 – TOPBiHiKu6 N-type TOPCon Gen2
Mã CS6.2-66TB-660 là tấm quang điện 660 Wp của Canadian Solar, nằm trong dòng TOPBiHiKu6 thế hệ New N-type TOPCon Gen2 khổ wafer 182mm. Tấm ghép 132 cell N-type TOPCon theo cách bố trí 2 x (11 x 6), đặt giữa hai lớp kính cường lực 2.0 mm và bao quanh bằng khung nhôm anodized. Hai mặt tấm cùng thu ánh sáng, hiệu suất module đạt 24.4%.[1]
Ở điều kiện STC, tấm cho công suất cực đại tại Vmp 42.9 V và Imp 15.41 A. Điện áp hở mạch Voc là 50.6 V, dòng ngắn mạch Isc là 16.44 A. Dung sai công suất nằm trong khoảng 0~+10 W, chỉ chênh về phía dương. Mặt sau làm việc theo hệ số phát điện 80% (±5%), nên một nền sáng phía dưới sẽ thêm sản lượng cho tổng hệ.[1]
Tấm chấp nhận điện áp hệ thống tối đa 1500 V theo IEC và UL, tải tuyết 5400 Pa, tải gió 2400 Pa. Hệ số nhiệt của Pmax là −0.29 %/°C. Về cam kết, Canadian Solar cho 30 năm bảo hành hiệu suất tuyến tính cùng 12 năm bảo hành phần cứng.[1][3]
📖 Mục lục bài viết
- 1. Tính năng nổi bật của tấm pin Canadian CS6.2-66TB-660 660W
- 2. Thông số kỹ thuật tấm pin Canadian CS6.2-66TB-660
- 3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin CS6.2-66TB-660
- 4. Các model cùng series TOPBiHiKu6 (CS6.2-66TB 630-660)
- 5. Tài liệu kỹ thuật tấm pin Canadian CS6.2-66TB-660
- 6. Hướng dẫn lắp đặt tấm pin Canadian CS6.2-66TB-660
- 7. Bảo trì định kỳ tấm pin CS6.2-66TB-660
- 8. Xử lý sự cố và kiểm tra bất thường tấm pin CS6.2-66TB-660
- 9. Chính sách bảo hành tấm pin Canadian CS6.2-66TB-660
- 10. Việt Nam Solar, nhà phân phối tấm pin Canadian CS6.2-66TB-660
- 11. Đánh giá thực tế tấm pin Canadian CS6.2-66TB-660
- 12. Hiểu lầm phổ biến về tấm pin CS6.2-66TB-660
- 13. Câu hỏi thường gặp về tấm pin Canadian CS6.2-66TB-660
- 14. Giá tấm pin Canadian CS6.2-66TB-660 và nhận báo giá
1. Tính năng nổi bật của tấm pin Canadian CS6.2-66TB-660 660W Nổi bật
Công suất 660 Wp ở STC
Ở STC, tấm phát 660 Wp. Khoảng dung sai là 0~+10 W, tức số đo thực chỉ bằng hoặc cao hơn nhãn, không thấp hơn. Phần thân chứa 132 cell xếp theo 2 x (11 x 6), gói trong khổ 2382 x 1134 x 30 mm.[1]
Cell N-type TOPCon Gen2
Tấm dựng trên cell N-type TOPCon thế hệ Gen2, làm từ wafer 182mm. Dòng cell này kháng PID và LeTID. Nhờ cấu trúc hai mặt, cả hai phía cell đều phát điện, hệ số mặt sau là 80% (±5%).[1]
Hiệu suất module 24.4%
Hiệu suất module ở STC là 24.4%. Trị số này càng cao thì một mét vuông kính cho càng nhiều điện. Tại cùng điều kiện, tấm còn cho Vmp 42.9 V, Imp 15.41 A, Voc 50.6 V và Isc 16.44 A.[1]
Vỏ hai mặt kính 2.0 mm
Mặt trước là kính cường lực 2.0 mm có phủ chống phản quang, mặt sau cũng là kính cường lực 2.0 mm. Cell nằm kẹp giữa hai tấm kính. Cách dựng này chặn hơi ẩm và che cell kỹ hơn loại lưng film một mặt kính.[1]
Hệ số nhiệt Pmax −0.29 %/°C
Pmax đi với hệ số nhiệt −0.29 %/°C. Mỗi độ bề mặt nóng thêm thì công suất giảm theo tỷ lệ này. Hai hệ số còn lại là Voc −0.25 %/°C và Isc +0.045 %/°C.[1]
Ngưỡng áp và tải cơ học
Điện áp hệ thống tối đa của tấm là 1500 V theo IEC và UL. Tấm chịu tải tuyết 5400 Pa, tải gió 2400 Pa và viên mưa đá 35 mm. Hộp nối IP68 chứa 3 diode bypass, khung là nhôm anodized, khối lượng tấm 32.8 kg.[1]
2. Thông số kỹ thuật tấm pin Canadian CS6.2-66TB-660 Thông số
ELECTRICAL DATA (STC*) · Đặc tính điện (STC)
| Nominal max. power / Công suất tối đa Pmax | 660 W[1] |
| Opt. operating voltage / Điện áp điểm công suất cực đại Vmp | 42.9 V[1] |
| Opt. operating current / Dòng điểm công suất cực đại Imp | 15.41 A[1] |
| Open circuit voltage / Điện áp hở mạch Voc | 50.6 V[1] |
| Short circuit current / Dòng ngắn mạch Isc | 16.44 A[1] |
| Module efficiency / Hiệu suất module | 24.4 %[1] |
| Power tolerance / Dung sai công suất | 0 ~ +10 W[1] |
| Power bifaciality / Hệ số phát điện hai mặt | 80 % (±5%)[1] |
| Bifacial gain +5% / Pmax | 693 W[1] |
| Bifacial gain +5% / Vmp – Imp | 42.9 V – 16.18 A[1] |
| Bifacial gain +5% / Voc – Isc | 50.6 V – 17.26 A[1] |
| Bifacial gain +5% / Module efficiency | 25.7 %[1] |
| Bifacial gain +10% / Pmax | 726 W[1] |
| Bifacial gain +10% / Imp – Isc | 16.95 A – 18.08 A[1] |
| Bifacial gain +10% / Module efficiency | 26.9 %[1] |
| Bifacial gain +20% / Pmax | 792 W[1] |
| Bifacial gain +20% / Imp – Isc | 18.49 A – 19.73 A[1] |
| Bifacial gain +20% / Module efficiency | 29.3 %[1] |
ELECTRICAL DATA (NMOT*) · Đặc tính điện (NMOT)
| Nominal max. power / Công suất tối đa Pmax | 499 W[1] |
| Opt. operating voltage / Điện áp điểm công suất cực đại Vmp | 40.6 V[1] |
| Opt. operating current / Dòng điểm công suất cực đại Imp | 12.31 A[1] |
| Open circuit voltage / Điện áp hở mạch Voc | 47.9 V[1] |
| Short circuit current / Dòng ngắn mạch Isc | 13.26 A[1] |
MECHANICAL DATA · Thông số cơ khí (Mechanical) & đóng gói (Packaging)
| Cell type / Loại cell | TOPCon cells[1] |
| Cell arrangement / Cách bố trí cell | 132 [2 x (11 x 6)][1] |
| Dimensions / Kích thước | 2382 x 1134 x 30 mm[1] |
| Weight / Khối lượng | 32.8 kg[1] |
| Front glass / Kính trước | 2.0 mm cường lực phủ chống phản quang[1] |
| Back glass / Kính sau | 2.0 mm cường lực[1] |
| Frame / Khung | Nhôm anodized[1] |
| J-Box / Hộp nối | IP68, 3 bypass diode[1] |
| Cable / Cáp | 4.0 mm² (IEC), 12 AWG (UL)[1] |
| Cable length / Chiều dài cáp | 300 mm (+) / 200 mm (-) hoặc tùy chỉnh[1] |
| Connector / Đầu nối | T6 hoặc MC4-EVO2A[1] |
| Per pallet / Số tấm mỗi pallet | 36 tấm[1] |
| Per container (40′ HQ) / Số tấm mỗi container 40’HQ | 720 tấm[1] |
ELECTRICAL DATA · Giới hạn điện & vận hành (Maximum ratings)
| Operating temperature / Nhiệt độ vận hành | -40°C ~ +85°C[1] |
| Max. system voltage / Điện áp hệ thống tối đa | 1500 V (IEC/UL)[1] |
| Module fire performance / Cấp chống cháy | TYPE 29 (UL 61730) hoặc CLASS C (IEC 61730)[1] |
| Max. series fuse rating / Cầu chì chuỗi tối đa | 35 A[1] |
| Protection class / Cấp bảo vệ | Class II[1] |
TEMPERATURE CHARACTERISTICS · Hệ số nhiệt
| Temperature coefficient of Pmax / Hệ số nhiệt Pmax | -0.29 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Voc / Hệ số nhiệt Voc | -0.25 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Isc / Hệ số nhiệt Isc | +0.045 %/°C[1] |
| Nominal module operating temperature (NMOT) / Nhiệt độ vận hành danh định NMOT | 41 ± 3°C[1] |
3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin CS6.2-66TB-660 Chứng nhận
Hiệu năng và độ bền
IEC 61215 cho module chạy qua loạt phép thử nhằm soi hiệu năng và tuổi thọ dài hạn. Chuẩn này luôn đi cùng IEC 61730 phụ trách an toàn điện. Cặp này là phần lõi của hồ sơ kỹ thuật tấm pin.[1]
An toàn và cấp chống cháy
Tấm có cả IEC 61730 và UL 61730 về an toàn module. Theo hai chuẩn này, cấp chống cháy ghi nhận là TYPE 29 theo UL hoặc CLASS C theo IEC. Lúc lập hồ sơ thi công, cấp này được mang ra so với yêu cầu của công trình.[1]
Sương muối và amoniac
Về môi trường, tấm có IEC 61701 đo ăn mòn sương muối và IEC 62716 đo khí amoniac. Hai phép thử này đáng chú ý với dàn pin đặt ven biển hoặc trong khu chăn nuôi, trồng trọt nơi không khí có amoniac.[1]
Hồ sơ thị trường quốc tế
Bên cạnh các chuẩn IEC, tấm còn có CE, MCS, UKCA, INMETRO và CGC. Đây là các dấu hợp chuẩn theo từng khu vực, dùng khi đưa module vào các thị trường tương ứng có yêu cầu pháp lý riêng.[1]
Quản lý chất lượng nhà máy
Khâu sản xuất chạy theo ISO 9001, ISO 14001, ISO 45001 và IEC 62941. Ba chuẩn ISO lo chất lượng, môi trường và an toàn lao động. IEC 62941 là chuẩn quản lý chất lượng riêng cho sản xuất module quang điện.[1]
Take-e-way và UNI 9177
Tấm kèm chứng nhận Take-e-way gắn với thu hồi và tái chế module hết hạn dùng. Ngoài ra còn có UNI 9177 về chống cháy ở mức Class 1. Các mục này có giá trị tại những thị trường buộc xử lý module thải theo quy định.[1]
4. Các model cùng series TOPBiHiKu6 (CS6.2-66TB 630-660) Model
630 Wp
CS6.2-66TB-630
Bản 630 Wp, hiệu suất module 23.3%, Voc 48.8 V, Isc 16.20 A, hai mặt kính, cell N-type TOPCon Gen2 trong series TOPBiHiKu6.[1]
635 Wp
CS6.2-66TB-635
Bản 635 Wp, hiệu suất module 23.5%, Voc 49.4 V, Isc 16.22 A, hai mặt kính, cell N-type TOPCon Gen2 trong series TOPBiHiKu6.[1]
640 Wp
CS6.2-66TB-640
Bản 640 Wp, hiệu suất module 23.7%, Voc 49.7 V, Isc 16.24 A, hai mặt kính, cell N-type TOPCon Gen2 trong series TOPBiHiKu6.[1]
645 Wp
CS6.2-66TB-645
Bản 645 Wp, hiệu suất module 23.9%, Voc 50.0 V, Isc 16.26 A, hai mặt kính, cell N-type TOPCon Gen2 trong series TOPBiHiKu6.[1]
650 Wp
CS6.2-66TB-650
Bản 650 Wp, hiệu suất module 24.1%, Voc 50.2 V, Isc 16.32 A, hai mặt kính, cell N-type TOPCon Gen2 trong series TOPBiHiKu6.[1]
655 Wp
CS6.2-66TB-655
Bản 655 Wp, hiệu suất module 24.2%, Voc 50.4 V, Isc 16.38 A, hai mặt kính, cell N-type TOPCon Gen2 trong series TOPBiHiKu6.[1]
Model đang xem
CS6.2-66TB-660
Bản 660 Wp, hiệu suất module 24.4%, Voc 50.6 V, Isc 16.44 A, hai mặt kính, cell N-type TOPCon Gen2 trong series TOPBiHiKu6.[1]
5. Tài liệu kỹ thuật tấm pin Canadian CS6.2-66TB-660 Tài liệu
6. Hướng dẫn lắp đặt tấm pin Canadian CS6.2-66TB-660 Lắp đặt
Soi tình trạng tấm khi nhận
Việc đầu tiên là rà hai mặt kính tìm vết nứt, ngó khung nhôm xem có vênh, kiểm hộp nối và dây có dấu hư. Với khối lượng 32.8 kg, mỗi lượt khiêng phải đủ hai người. Tuyệt đối không cầm hộp nối hay cáp để nhấc tấm lên.[2]
Khung đỡ phải đủ cứng
Kết cấu đỡ cần ôm trọn ngưỡng tải của tấm là 5400 Pa tuyết và 2400 Pa gió. Mỗi điểm kẹp đặt trong dải cho phép trên khung nhôm. Đặt kẹp ra ngoài dải này khiến tấm hụt sức chịu lực và kính dễ rạn.[2]
Để khoảng hở phía sau lưng
Vì lưng tấm cũng phát điện theo hệ số 80%, cần một khe giữa lưng và nền, một nền sáng và không có bóng phủ. Phần giá đỡ cùng đường dây nên đi gọn để không lấp diện tích kính mặt sau.[2]
Chốt số tấm cho từng chuỗi
Số tấm nối tiếp một chuỗi suy ra từ Voc 50.6 V và hệ số nhiệt Voc −0.25 %/°C. Khi nhiệt độ hạ, Voc dâng theo, nên kỹ thuật lấy mức lạnh nhất của vùng và giữ tổng áp chuỗi nằm dưới 1500 V.[2]
Ghép cáp vào đầu nối
Tấm đi với đầu nối T6 hoặc MC4-EVO2A và cáp 4.0 mm² theo IEC. Hai đầu ghép phải cùng kiểu và cùng nhà sản xuất. Bấm xong cần kéo thử nhẹ để chắc khớp đã chặt. Lẫn lộn hai loại đầu nối gây tiếp xúc xấu và phát nhiệt.[2]
Đấu nối đất khung tấm
Quy định buộc mọi khung nhôm phải nối đất. Điểm nối đất giữ sạch, siết chặt và đi kèm phụ kiện chống ăn mòn. Một mối tiếp địa tốt làm giảm điện rò bám trên khung và giữ an toàn cho người làm việc.[2]
Kính của tấm chỉ bền theo phương đã thử nghiệm, không gánh nổi lực dồn một điểm từ gót chân hoặc vật nặng. Một lần giẫm có thể tạo vết nứt li ti trong cell, kéo công suất xuống mà nhìn ngoài không thấy.[2]
Chỉ cần có ánh sáng là dòng điện đã chạy trong tấm. Thao tác trên đầu nối khi mặt tấm ẩm hoặc trời mưa dễ dẫn tới điện giật. Cách an toàn là che kín đầu nối và chỉ làm lúc bề mặt đã ráo.[2]
7. Bảo trì định kỳ tấm pin CS6.2-66TB-660 Bảo trì
Làm sạch bề mặt kính
Lớp bụi, lá rụng và phân chim phủ trên kính kéo sản lượng đi xuống. Cách rửa hợp lý là dùng nước sạch cùng chổi lông mềm hay cây gạt chuyên dụng. Nên tránh vật cứng, dung dịch ăn mòn và máy xịt áp lực cao. Chọn lúc sáng sớm hoặc chiều mát, khi kính đã hạ nhiệt.[4]
Rà khung và kẹp giữ tấm
Theo lịch, kiểm tra khung nhôm, kẹp giữ tấm và bu lông trên kết cấu đỡ. Mỗi lần mưa bão đi qua, siết lại và đánh giá độ vững của các điểm kẹp. Kẹp bị rơ hay đặt lệch làm tấm hụt khả năng chịu tải gió và tải tuyết.[4]
Rà cáp và đầu nối
Quan sát đầu nối T6 hoặc MC4-EVO2A cùng đường cáp để bắt sớm vết nóng, đổi màu hoặc khớp rơ. Đừng để cáp cọ vào mép kim loại bén. Một mối tiếp xúc kém vừa toả nhiệt vừa kéo tụt sản lượng của trọn chuỗi.[4]
- Rửa kính từ khi bụi còn mỏng, dùng nước sạch và dụng cụ mềm là đủ.[4]
- Nhìn lại lưng tấm, dọn bóng che và bụi bám để phần điện mặt sau không hụt.[4]
- Mỗi đợt mưa bão hoặc gió lớn qua đi thì rà lại khung nhôm, kẹp và bu lông.[4]
- Quan sát cáp và đầu nối, phát hiện sớm chỗ nóng, đổi màu hay khớp rơ.[4]
- Đối chiếu sản lượng giữa các chuỗi, chuỗi nào sụt lạ thì kiểm tấm và mối nối.[4]
- Không tự ý mở hộp nối hay đụng vào trong tấm, có dấu lạ thì gọi kỹ thuật.[4]
8. Xử lý sự cố và kiểm tra bất thường tấm pin CS6.2-66TB-660 Sự cố
Sản lượng giảm
Một chuỗi xuống điện
Nếu một chuỗi cấp ít điện hơn các chuỗi cùng điều kiện, kỹ thuật đo điện áp hở mạch và so với tích của Voc 50.6 V với số tấm. Thủ phạm hay gặp là bóng che, lớp bụi, đầu nối rơ hoặc một tấm hỏng trong chuỗi.[4]
Nứt kính
Kính bị nứt hay vỡ
Do thiết kế hai mặt kính, vết nứt có thể nằm ở kính trước hay kính sau, sinh ra từ va đập, mưa đá nặng hạt hoặc lực dồn một điểm. Tấm nứt phải đánh dấu, theo dõi và xử lý đúng hướng dẫn. Đừng cho tấm vỡ kính chạy tiếp vì rủi ro điện rò.[4]
Điểm nóng
Vùng nóng cục bộ
Vùng nóng nảy sinh khi một nhóm cell chịu bóng che lâu hoặc dính bẩn tại chỗ. Trong hộp nối có 3 diode bypass nhằm giảm rủi ro này. Khi nghi ngờ, kỹ thuật quét bằng camera nhiệt rồi gỡ nguồn che bóng hay vệt bẩn.[4]
Đầu nối nóng
Đầu nối hoặc cáp phát nhiệt
Đầu nối nóng lên, ngả màu hoặc vỏ cáp chảy đều báo hiệu tiếp xúc kém. Kỹ thuật cắt tải, soát đầu nối T6 hoặc MC4-EVO2A và thay nếu hỏng. Nguyên nhân phổ biến nhất vẫn là việc cắm lẫn hai loại đầu nối khác nhau.[4]
Suy giảm
Mức hao theo từng năm
Vì kháng PID và LeTID, cell N-type TOPCon xuống cấp khá chậm. Giới hạn hao là dưới 1% ở năm đầu và dưới 0.4% cho mỗi năm sau. Khi sản lượng tụt nhanh hơn mức này, phải soát toàn hệ chứ không nhìn riêng một tấm.[3]
Bám bẩn
Lưng tấm bị che hay bẩn
Ở tấm hai mặt, sản lượng phía sau giảm khi lưng tấm bị bóng đổ, dính bụi hoặc nền phản xạ yếu. Kỹ thuật cần để khe sau lưng, làm sạch nền và bớt vật cản. Đó cũng là điểm phân biệt với loại chỉ có một mặt kính.[4]
9. Chính sách bảo hành tấm pin Canadian CS6.2-66TB-660 Bảo hành
12 năm
Phần cứng bảo hành 12 năm
Mốc 12 năm áp cho thân tấm, bao gồm lỗi vật liệu và lỗi từ khâu sản xuất, miễn là tấm được lắp và dùng đúng quy định. Đây là cam kết cho phần vật lý, đứng riêng khỏi cam kết về hiệu suất.[3]
30 năm
Hiệu suất tuyến tính 30 năm
Đường hiệu suất tuyến tính kéo dài bảo hành tới 30 năm. Mức hao gói trong 1% ở năm đầu và 0.4% cho mỗi năm kế tiếp. Cam kết dạng tuyến tính giữ cho công suất còn lại không tụt dưới mốc đã ấn định theo từng năm.[3]
Hồ sơ
Lưu trọn chứng từ của tấm
Muốn khâu bảo hành suôn sẻ, hãy cất kỹ mã tấm, số serial, hóa đơn và hồ sơ lắp đặt. Tem dán trên tấm cần nguyên vẹn và đọc được. Trường hợp tấm bị chỉnh khung, lắp sai hay hỏng vì ngoại lực có thể không được bảo hành.[3]
10. Việt Nam Solar, nhà phân phối tấm pin Canadian CS6.2-66TB-660 VNS
Bên cạnh việc phân phối thiết bị chính hãng, Việt Nam Solar còn nhận tư vấn cấu hình, hỗ trợ kỹ thuật khi lắp đặt, kiểm tra bảo hành và theo sát chủ đầu tư trong suốt vòng đời vận hành của hệ thống.[5]
Trụ sở chính
Công Ty TNHH Việt Nam Solar
Hotline: 088.60.60.660Email: lienhe@vietnamsolar.vnGọi 088.60.60.660
11. Đánh giá thực tế tấm pin Canadian CS6.2-66TB-660 Đánh giá
Công suất/m²
Lượng điện trên mỗi m²
Ở hiệu suất 24.4%, tấm đạt 660 Wp. Hiệu suất nhỉnh lên thì cùng diện tích kính cho ra nhiều điện hơn. Khi tổng công suất lắp cố định, mật độ cao kéo theo ít tấm và ít mối nối hơn.[1]
Mặt sau
Phần thu từ lưng tấm
Lưng tấm làm việc ở hệ số 80%. Trên một nền phản xạ tốt, phần lưng góp thêm điện vào tổng. Mức góp nhiều hay ít quyết định bởi nền và khe hở sau lưng. Đây là thứ loại một mặt không có.[1]
Nhiệt độ
Trụ công suất khi nóng
Hệ số nhiệt của Pmax là −0.29 %/°C. Khi mặt tấm tăng nhiệt, công suất chỉ rời đi theo tỷ lệ đó. Thêm vào đó, cell N-type TOPCon kháng PID và LeTID nên đà xuống cấp qua năm cũng chậm.[1]
Khối lượng
Kích thước và trọng lượng
Bản hai mặt kính này đo 2382 x 1134 x 30 mm và nặng 32.8 kg. Kết cấu mái cùng khung đỡ phải ôm được mức đó kèm 5400 Pa tuyết và 2400 Pa gió. Khi nâng và đặt nên có hai người để cạnh tấm khỏi hỏng.[1]
12. Hiểu lầm phổ biến về tấm pin CS6.2-66TB-660 Hiểu lầm
13. Câu hỏi thường gặp về tấm pin Canadian CS6.2-66TB-660 FAQ
Mã CS6.2-66TB-660 thuộc dòng sản phẩm nào?
Bộ trị số điện ở STC ra sao?
Cell bên trong tấm là loại nào?
Mặt sau của tấm có sinh điện không?
Tấm to và nặng cỡ nào?
Ngưỡng điện áp và tải của tấm là bao nhiêu?
Hộp nối, cáp và đầu nối dùng gì?
Các hệ số nhiệt của tấm là gì?
Công suất CS6.2-66TB-660 ở điều kiện NMOT là bao nhiêu?
Thời hạn bảo hành của tấm là bao lâu?
14. Giá tấm pin Canadian CS6.2-66TB-660 và nhận báo giá Báo giá
Trước khi xin báo giá CS6.2-66TB-660, chủ đầu tư nên tách rõ hai trường hợp. Trường hợp đầu là mua tấm rời để mở rộng hay thay thế trong hệ đang chạy. Trường hợp sau là lắp trọn gói cả hệ gồm tấm pin, inverter, khung đỡ, dây DC, dây AC, thiết bị bảo vệ, tủ điện, công lắp và nghiệm thu. Cấu trúc chi phí của hai trường hợp khác nhau, nên khảo sát hiện trạng là bước phải làm trước khi chốt giá.
TẤM RỜI
Giá tấm pin CS6.2-66TB-660
Dành cho chủ đầu tư muốn mua riêng tấm pin để mở rộng, dự phòng hoặc giao cho đội kỹ thuật đang lắp. Để báo giá cần chốt đúng mã CS6.2-66TB-660, số lượng, tình trạng hàng, chính sách bảo hành, chứng từ và phí vận chuyển.
TRỌN GÓI
Giá hệ điện mặt trời trọn gói
Dành cho chủ đầu tư muốn làm trọn vẹn một hệ điện mặt trời. Mức giá tùy số lượng tấm, loại inverter, kết cấu mái, độ dài dây, tủ điện AC/DC, thiết bị bảo vệ, cách khai thác mặt sau và điều kiện thi công tại chỗ.
Tài liệu tham khảo











































