Tấm Pin Năng Lượng Mặt Trời Canadian 650W – CS6.3-66TB-650 – TOPBiHiKu6 TOPCon Gen3
CS6.3-66TB-650 là tấm pin quang điện 650 Wp của Canadian Solar trong dòng TOPBiHiKu6, thế hệ TOPCon Gen3 khổ cell 182mm. Tấm dùng cell N-type TOPCon, ghép hai lớp kính và thu điện ở cả hai mặt. Hiệu suất module ở mức 24.1%. Hai lớp kính cường lực 2.0 mm kẹp 264 cell ở giữa, viền bằng khung nhôm anodized.[1]
Ở điều kiện STC, tấm cho Voc 50.0 V, Isc 16.19 A, cùng cặp điểm công suất cực đại Vmp 42.5 V và Imp 15.31 A. Dung sai công suất nằm trong khoảng 0~+10 W, tức chỉ lệch về phía dương. Hệ số phát điện mặt sau là 85% (±5%). Khi nền dưới tấm phản xạ tốt, mặt sau cộng thêm một phần sản lượng cho cả tấm.[1]
Điện áp hệ thống tối đa của tấm là 1500 V theo IEC. Tấm chịu tải tuyết 5400 Pa và tải gió 2400 Pa. Hệ số nhiệt Pmax là −0.26 %/°C, là mức thấp. Hãng cam kết 30 năm cho hiệu suất tuyến tính và 12 năm cho phần cứng sản phẩm.[1][3]
📖 Mục lục bài viết
- 1. Tính năng nổi bật của tấm pin Canadian CS6.3-66TB-650 650W
- 2. Thông số kỹ thuật tấm pin Canadian CS6.3-66TB-650
- 3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin CS6.3-66TB-650
- 4. Các model cùng series TOPBiHiKu6 (CS6.3-66TB 645-670)
- 5. Tài liệu kỹ thuật tấm pin Canadian CS6.3-66TB-650
- 6. Hướng dẫn lắp đặt tấm pin Canadian CS6.3-66TB-650
- 7. Bảo trì định kỳ tấm pin CS6.3-66TB-650
- 8. Xử lý sự cố và kiểm tra bất thường tấm pin CS6.3-66TB-650
- 9. Chính sách bảo hành tấm pin Canadian CS6.3-66TB-650
- 10. Việt Nam Solar, nhà phân phối tấm pin Canadian CS6.3-66TB-650
- 11. Đánh giá thực tế tấm pin Canadian CS6.3-66TB-650
- 12. Hiểu lầm phổ biến về tấm pin CS6.3-66TB-650
- 13. Câu hỏi thường gặp về tấm pin Canadian CS6.3-66TB-650
- 14. Giá tấm pin Canadian CS6.3-66TB-650 và nhận báo giá
1. Tính năng nổi bật của tấm pin Canadian CS6.3-66TB-650 650W Nổi bật
Công suất 650 Wp ở STC
Ở STC tấm đạt 650 Wp. Dung sai công suất là 0~+10 W, chỉ lệch về phía dương. Phía dương nghĩa là công suất thực giao tới không thấp hơn mức ghi trên nhãn. Bên trong là 264 cell xếp theo bố cục 2 x (22 x 6), trong khổ 2382 x 1134 x 30 mm.[1]
Cell TOPCon thế hệ Gen3
Lõi tấm là cell N-type TOPCon thế hệ Gen3, khổ wafer 182mm. Loại cell này kháng PID và LeTID. Tấm dựng theo kiểu hai mặt, mỗi mặt đều sinh điện. Hệ số phát điện mặt sau là 85% (±5%).[1]
Hiệu suất module 24.1%
Ở STC, hiệu suất module là 24.1%. Hiệu suất càng cao thì mỗi mét vuông cho ra càng nhiều điện. Cùng điều kiện đó, tấm cho Vmp 42.5 V, Imp 15.31 A, Voc 50.0 V và Isc 16.19 A.[1]
Hai lớp kính 2.0 mm
Mặt trước là kính cường lực 2.0 mm phủ lớp chống phản quang. Mặt sau là kính cường lực 2.0 mm. So với loại một lớp kính, kẹp cell giữa hai lớp kính giúp hạn chế hơi ẩm thấm vào và che chắn cell tốt hơn.[1]
Hệ số nhiệt Pmax thấp
Hệ số nhiệt Pmax là −0.26 %/°C. Trị số này nhỏ nghĩa là khi bề mặt tấm nóng lên, phần công suất mất đi ít. Đi kèm là hệ số nhiệt Voc −0.22 %/°C và Isc +0.045 %/°C.[1]
2. Thông số kỹ thuật tấm pin Canadian CS6.3-66TB-650 Thông số
ELECTRICAL DATA (STC*) · Đặc tính điện (STC)
| Nominal max. power / Công suất tối đa Pmax | 650 W[1] |
| Opt. operating voltage / Điện áp điểm công suất cực đại Vmp | 42.5 V[1] |
| Opt. operating current / Dòng điểm công suất cực đại Imp | 15.31 A[1] |
| Open circuit voltage / Điện áp hở mạch Voc | 50.0 V[1] |
| Short circuit current / Dòng ngắn mạch Isc | 16.19 A[1] |
| Module efficiency / Hiệu suất module | 24.1%[1] |
| Power tolerance / Dung sai công suất | 0 ~ +10 W[1] |
| Power bifaciality / Hệ số phát điện hai mặt | 85% (±5%)[1] |
| Bifacial gain +5% / Pmax · Vmp · Imp · Voc · Isc · Efficiency | 683 W · 42.5 V · 16.08 A · 50.0 V · 17.00 A · 25.3%[1] |
| Bifacial gain +10% / Pmax · Vmp · Imp · Voc · Isc · Efficiency | 715 W · 42.5 V · 16.84 A · 50.0 V · 17.81 A · 26.5%[1] |
| Bifacial gain +20% / Pmax · Vmp · Imp · Voc · Isc · Efficiency | 780 W · 42.5 V · 18.37 A · 50.0 V · 19.43 A · 28.9%[1] |
ELECTRICAL DATA (NMOT*) · Đặc tính điện (NMOT)
| Nominal max. power / Công suất tối đa Pmax | 494 W[1] |
| Opt. operating voltage / Điện áp điểm công suất cực đại Vmp | 40.4 V[1] |
| Opt. operating current / Dòng điểm công suất cực đại Imp | 12.24 A[1] |
| Open circuit voltage / Điện áp hở mạch Voc | 47.6 V[1] |
| Short circuit current / Dòng ngắn mạch Isc | 13.04 A[1] |
MECHANICAL DATA · Thông số cơ khí (Mechanical) & đóng gói (Packaging)
| Cell type / Loại cell | TOPCon cells[1] |
| Cell arrangement / Cách bố trí cell | 264 [2 x (22 x 6)][1] |
| Dimensions / Kích thước | 2382 x 1134 x 30 mm[1] |
| Weight / Khối lượng | 32.8 kg[1] |
| Front glass / Kính trước | 2.0 mm cường lực phủ chống phản quang[1] |
| Back glass / Kính sau | 2.0 mm cường lực[1] |
| Frame / Khung | Nhôm anodized[1] |
| J-Box / Hộp nối | IP68, 3 bypass diode[1] |
| Cable / Cáp | 4.0 mm² (IEC)[1] |
| Cable length / Chiều dài cáp | 600 mm (+) / 400 mm (-) hoặc tùy chỉnh[1] |
| Connector / Đầu nối | T6 hoặc MC4-EVO2A[1] |
| Per pallet / Số tấm mỗi pallet | 36 tấm[1] |
| Per container (40′ HQ) / Số tấm mỗi container 40’HQ | 720 tấm[1] |
ELECTRICAL DATA · Giới hạn điện & vận hành (Maximum ratings)
| Operating temperature / Nhiệt độ vận hành | -40°C ~ +85°C[1] |
| Max. system voltage / Điện áp hệ thống tối đa | 1500 V (IEC)[1] |
| Module fire performance / Cấp chống cháy | CLASS C (IEC 61730)[1] |
| Max. series fuse rating / Cầu chì chuỗi tối đa | 35 A[1] |
| Protection class / Cấp bảo vệ | Class II[1] |
TEMPERATURE CHARACTERISTICS · Hệ số nhiệt
| Temperature coefficient of Pmax / Hệ số nhiệt Pmax | -0.26 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Voc / Hệ số nhiệt Voc | -0.22 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Isc / Hệ số nhiệt Isc | +0.045 %/°C[1] |
| Nominal module operating temperature (NMOT) / Nhiệt độ vận hành danh định NMOT | 41 ± 3°C[1] |
3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin CS6.3-66TB-650 Chứng nhận
Thử hiệu năng và thử bền
Tấm có IEC 61215 và IEC 61730. IEC 61215 chạy module qua chuỗi bài thử để soi hiệu năng và độ bền. IEC 61730 lo phần an toàn điện. Đây là cặp tiêu chuẩn cơ sở trong hồ sơ kỹ thuật của tấm pin.[1]
An toàn điện và chống cháy
Module đạt IEC 61730 cho an toàn. Cấp chống cháy của tấm là CLASS C theo IEC 61730. Khi lập hồ sơ thi công, chủ đầu tư đối chiếu cấp chống cháy này với quy định của công trình.[1]
Kháng sương muối và amoniac
Tấm qua IEC 61701 cho mục ăn mòn sương muối và IEC 62716 cho mục amoniac. Hai phép thử này liên quan tới dàn pin đặt gần biển hoặc trong khu chăn nuôi, trồng trọt có hơi amoniac.[1]
Quản lý theo chuẩn ISO
Tại nhà máy, hệ thống chạy theo ba chuẩn ISO: chất lượng (ISO 9001:2015), môi trường (ISO 14001:2015) và an toàn lao động (ISO 45001:2018). Nhóm chuẩn này áp cho dây chuyền sản xuất.[1]
Chuẩn riêng cho dây chuyền pin
Hệ thống còn đạt IEC 62941:2019. Đây là tiêu chuẩn quản lý chất lượng đặt riêng cho sản xuất module quang điện, nhằm giữ quy trình ổn định và lặp lại giữa các lô.[1]
Thu gom và tái chế
Tấm có chứng nhận Take-e-way, liên quan tới thu gom và tái chế module khi hết vòng đời. Chứng nhận này đáp ứng các thị trường có luật buộc xử lý module thải đúng cách.[1]
4. Các model cùng series TOPBiHiKu6 (CS6.3-66TB 645-670) Model
645 Wp
CS6.3-66TB-645
Công suất 645 Wp, hiệu suất module 23.9%, Voc 49.8 V, Isc 16.13 A, hai mặt kính cell TOPCon Gen3 thuộc series TOPBiHiKu6.[1]
Model đang xem
CS6.3-66TB-650
Công suất 650 Wp, hiệu suất module 24.1%, Voc 50.0 V, Isc 16.19 A, hai mặt kính cell TOPCon Gen3 thuộc series TOPBiHiKu6.[1]
655 Wp
CS6.3-66TB-655
Công suất 655 Wp, hiệu suất module 24.2%, Voc 50.2 V, Isc 16.25 A, hai mặt kính cell TOPCon Gen3 thuộc series TOPBiHiKu6.[1]
660 Wp
CS6.3-66TB-660
Công suất 660 Wp, hiệu suất module 24.4%, Voc 50.4 V, Isc 16.31 A, hai mặt kính cell TOPCon Gen3 thuộc series TOPBiHiKu6.[1]
665 Wp
CS6.3-66TB-665
Công suất 665 Wp, hiệu suất module 24.6%, Voc 50.6 V, Isc 16.37 A, hai mặt kính cell TOPCon Gen3 thuộc series TOPBiHiKu6.[1]
670 Wp
CS6.3-66TB-670
Công suất 670 Wp, hiệu suất module 24.8%, Voc 50.8 V, Isc 16.43 A, hai mặt kính cell TOPCon Gen3 thuộc series TOPBiHiKu6.[1]
5. Tài liệu kỹ thuật tấm pin Canadian CS6.3-66TB-650 Tài liệu
6. Hướng dẫn lắp đặt tấm pin Canadian CS6.3-66TB-650 Lắp đặt
Kiểm tra tấm trước khi lắp
Đầu tiên là rà cả hai mặt kính xem có nứt vỡ, khung nhôm có móp cong, hộp nối và dây có hư hại không. Tấm nặng 32.8 kg, mỗi lần bê cần đủ hai người. Không nhấc tấm bằng cách túm hộp nối hay dây cáp.[2]
Giá đỡ phải đủ tải
Giá đỡ cần chịu được tải tuyết 5400 Pa và tải gió 2400 Pa theo ngưỡng của tấm. Điểm kẹp phải đặt trong khoảng quy định trên khung nhôm. Đặt kẹp lệch vùng sẽ làm giảm sức chịu tải và dễ làm kính rạn.[2]
Chừa khe cho mặt sau
Tấm sinh điện hai mặt, mặt sau có hệ số 85%. Để khai thác phần này, hệ cần khe giữa tấm và nền, đặt trên nền sáng và tránh bóng đổ lên mặt sau. Giá đỡ và dây dẫn không nên che lấp diện tích lớn của kính sau.[2]
Tính điện áp chuỗi
Số tấm nối tiếp trong một chuỗi được suy từ Voc 50.0 V và hệ số nhiệt Voc −0.22 %/°C. Trời càng lạnh Voc càng tăng, nên kỹ thuật tính điện áp chuỗi ở mức nhiệt thấp nhất của vùng và giữ tổng dưới 1500 V.[2]
Ghép đầu nối và cáp
Tấm dùng đầu nối T6 hoặc MC4-EVO2A, dây 4.0 mm² theo IEC. Chỉ ghép đầu nối trùng loại, trùng hãng với nhau. Bấm xong nên kéo thử nhẹ để chắc khớp đã khóa. Trộn hai loại đầu nối khác nhau làm tiếp xúc kém và sinh nhiệt.[2]
Tiếp địa cho khung
Khung nhôm từng tấm phải nối đất theo quy định. Điểm nối đất phải sạch, siết chặt và dùng phụ kiện chống ăn mòn. Tiếp địa đúng cách giảm rủi ro điện rò đọng trên khung và giữ an toàn cho người vận hành.[2]
Kính của tấm chịu lực theo phương đã kiểm định, nhưng không chịu được lực dồn một điểm từ bàn chân hay vật nặng. Bước lên tấm tạo vết nứt nhỏ trong cell, làm giảm công suất mà mắt thường khó thấy.[2]
Tấm sinh điện ngay khi có ánh sáng. Đấu nối lúc mặt tấm ướt hoặc đang mưa làm tăng rủi ro điện giật. Kỹ thuật nên che đầu nối và chỉ thao tác khi mọi thứ khô ráo.[2]
7. Bảo trì định kỳ tấm pin CS6.3-66TB-650 Bảo trì
Lau bề mặt kính
Bụi, lá rụng và phân chim bám trên kính làm giảm sản lượng. Rửa bằng nước sạch với chổi lông mềm hoặc cây gạt chuyên dụng. Không dùng vật cứng, hóa chất ăn mòn hay vòi xịt áp lực mạnh. Thời điểm tốt là sáng sớm hoặc chiều mát khi kính đã nguội.[4]
Soát khung và kẹp giữ
Theo chu kỳ, rà khung nhôm, các kẹp tấm và bu lông trên giá đỡ. Sau mỗi đợt mưa bão, siết kiểm tra lại độ chắc của điểm kẹp. Kẹp lỏng hoặc đặt sai chỗ làm giảm sức chịu tải gió và tải tuyết của tấm.[4]
Rà đầu nối và dây
Soi đầu nối T6 hoặc MC4-EVO2A và dây cáp để bắt sớm dấu hiệu nóng, đổi màu hoặc lỏng khớp. Cáp không được tì lên cạnh kim loại sắc. Một đầu nối tiếp xúc kém vừa sinh nhiệt vừa làm giảm sản lượng cả chuỗi.[4]
- Lau kính sớm, không đợi bụi đóng dày, chỉ dùng nước sạch và dụng cụ mềm.[4]
- Soát mặt sau xem có bóng đổ hay bám bẩn không để không mất phần điện mặt sau.[4]
- Sau mưa bão hoặc gió lớn, kiểm tra lại khung nhôm, kẹp tấm và bu lông.[4]
- Theo dõi đầu nối và cáp, phát hiện sớm dấu nóng, đổi màu hoặc lỏng khớp.[4]
- Theo dõi sản lượng từng chuỗi, nếu một chuỗi giảm bất thường thì kiểm tra tấm và mối nối.[4]
- Không tự mở hộp nối hay tác động vào ruột tấm, gặp bất thường thì gọi kỹ thuật.[4]
8. Xử lý sự cố và kiểm tra bất thường tấm pin CS6.3-66TB-650 Sự cố
Sản lượng giảm
Chuỗi giảm sản lượng
Nếu một chuỗi cho ra ít điện hơn các chuỗi cùng điều kiện, kỹ thuật đo điện áp hở mạch rồi so với Voc 50.0 V nhân số tấm. Nguyên nhân hay gặp là bóng che, bụi đóng, đầu nối lỏng hoặc một tấm trong chuỗi đã hỏng.[4]
Nứt kính
Kính rạn hoặc vỡ
Là loại hai mặt kính, vết nứt có thể nằm ở kính trước hoặc kính sau, đến từ va đập, mưa đá to hoặc lực dồn một điểm. Tấm bị nứt cần được đánh dấu, theo dõi và xử lý theo hướng dẫn. Không chạy tiếp tấm vỡ kính vì rủi ro điện rò.[4]
Điểm nóng
Vùng nóng trên tấm
Điểm nóng phát sinh khi một mảng cell bị che bóng dài hạn hoặc bám bẩn cục bộ. Trong hộp nối có 3 diode bypass để giảm rủi ro này. Khi nghi có điểm nóng, kỹ thuật dùng camera nhiệt để soi rồi dọn nguồn che bóng hoặc vết bẩn.[4]
Đầu nối nóng
Đầu nối hoặc cáp nóng
Đầu nối nóng lên, đổi màu hoặc vỏ cáp chảy là dấu của tiếp xúc kém. Kỹ thuật cắt tải, soi đầu nối T6 hoặc MC4-EVO2A và thay nếu hư. Nguyên nhân phổ biến nhất gây nóng là ghép hai loại đầu nối khác nhau.[4]
Suy giảm
Hao công suất theo năm
Cell TOPCon Gen3 kháng PID và LeTID, xuống cấp chậm. Năm đầu mức hao trong 1%, các năm sau trong 0.35% mỗi năm. Nếu sản lượng giảm nhanh hơn ngưỡng đó, cần soi cả hệ thống chứ không chỉ nhìn riêng tấm.[3]
Bám bẩn
Mặt sau bị che hoặc bẩn
Ở tấm hai mặt, phần điện mặt sau giảm khi mặt sau bị bóng đổ, bám bụi hoặc nền phản xạ kém. Kỹ thuật chừa khe sau tấm, làm sạch nền và bớt vật cản. Đây là điểm khác so với loại một mặt kính.[4]
9. Chính sách bảo hành tấm pin Canadian CS6.3-66TB-650 Bảo hành
12 năm
Bảo hành phần cứng
Phần cứng của tấm được bảo hành 12 năm. Mốc 12 năm áp cho lỗi vật liệu và lỗi sản xuất, khi tấm được lắp và vận hành đúng quy định. Đây là phần bảo hành thân tấm, riêng với phần bảo hành hiệu suất.[3]
30 năm
Bảo hành hiệu suất 30 năm
Hiệu suất tuyến tính được bảo hành tới 30 năm. Năm đầu hao trong 1%, mỗi năm sau hao trong 0.35%. Bảo hành tuyến tính cam kết công suất còn lại của tấm không thấp hơn mức đã hứa ở từng năm.[3]
Hồ sơ
Giữ trọn giấy tờ tấm
Để xử lý bảo hành thuận lợi, chủ đầu tư nên lưu mã tấm, số serial, hóa đơn và hồ sơ lắp. Nhãn trên tấm phải còn nguyên vẹn và rõ chữ. Tấm bị chỉnh khung, lắp sai hoặc hỏng do tác động bên ngoài có thể bị loại khỏi diện bảo hành.[3]
10. Việt Nam Solar, nhà phân phối tấm pin Canadian CS6.3-66TB-650 VNS
Việt Nam Solar phân phối thiết bị chính hãng đồng thời triển khai dịch vụ tư vấn cấu hình, hỗ trợ kỹ thuật lắp đặt, kiểm tra bảo hành và đồng hành cùng chủ đầu tư trong suốt vòng đời vận hành hệ thống.[5]
Trụ sở chính
Công Ty TNHH Việt Nam Solar
Hotline: 088.60.60.660Email: lienhe@vietnamsolar.vnGọi 088.60.60.660
11. Đánh giá thực tế tấm pin Canadian CS6.3-66TB-650 Đánh giá
Công suất/m²
Mật độ công suất
Tấm cho 650 Wp với hiệu suất 24.1%. Hiệu suất càng cao thì mỗi mét vuông cho ra càng nhiều điện. Cùng tổng công suất lắp, mật độ này làm giảm số tấm và số mối nối cần dùng.[1]
Mặt sau
Phần điện mặt sau
Hệ số mặt sau là 85%. Khi tấm nằm trên nền phản xạ tốt, mặt sau cộng thêm sản lượng. Phần cộng thêm nhiều hay ít tùy nền và khe thoáng sau tấm. Mức 85% cao hơn nhiều dòng hai mặt thế hệ trước.[1]
Nhiệt độ
Mức giữ công suất theo nhiệt
Hệ số nhiệt Pmax là −0.26 %/°C, là mức thấp. Khi bề mặt tấm nóng lên, công suất giảm ít. Cell TOPCon Gen3 kháng PID và LeTID, nên mức suy giảm theo năm chậm.[1]
Khối lượng
Khối lượng và khổ tấm
Tấm hai mặt kính nặng 32.8 kg, khổ 2382 x 1134 x 30 mm. Giá đỡ và kết cấu mái cần chịu mức này cùng tải tuyết 5400 Pa, tải gió 2400 Pa. Khi nâng và lắp cần đủ hai người để cạnh tấm không bị hư.[1]
12. Hiểu lầm phổ biến về tấm pin CS6.3-66TB-650 Hiểu lầm
13. Câu hỏi thường gặp về tấm pin Canadian CS6.3-66TB-650 FAQ
CS6.3-66TB-650 là loại tấm pin gì?
Công suất và hiệu suất của tấm là bao nhiêu?
Tấm dùng loại cell gì?
Tấm có phát điện cả hai mặt không?
Kích thước và khối lượng tấm là bao nhiêu?
Tấm chịu được tải và điện áp hệ thống bao nhiêu?
Tấm dùng đầu nối và cáp loại nào?
Hệ số nhiệt của tấm như thế nào?
Một container 40 feet chở được bao nhiêu tấm?
Tấm CS6.3-66TB-650 bảo hành bao lâu?
14. Giá tấm pin Canadian CS6.3-66TB-650 và nhận báo giá Báo giá
Với tấm CS6.3-66TB-650, chủ đầu tư cần phân lập hai kịch bản trước khi yêu cầu báo giá. Kịch bản thứ nhất là mua tấm rời để mở rộng hoặc thay thế trong hệ thống đã vận hành. Kịch bản thứ hai là lắp trọn gói hệ điện mặt trời với tấm pin, inverter, khung đỡ, dây DC, dây AC, thiết bị bảo vệ, tủ điện, công lắp đặt và nghiệm thu. Hai kịch bản này tạo ra cấu trúc chi phí khác biệt, do đó khảo sát hiện trạng là bước bắt buộc trước khi chốt báo giá.
TẤM RỜI
Giá tấm pin CS6.3-66TB-650
Định vị cho chủ đầu tư cần mua riêng tấm pin để mở rộng, dự phòng hoặc bàn giao cho đội kỹ thuật đang thi công. Báo giá yêu cầu xác nhận đúng mã CS6.3-66TB-650, số lượng, tình trạng hàng, chính sách bảo hành, chứng từ và phí giao hàng.
TRỌN GÓI
Giá hệ điện mặt trời trọn gói
Định vị cho chủ đầu tư muốn triển khai hoàn chỉnh hệ điện mặt trời. Báo giá phụ thuộc số lượng tấm, loại inverter, kết cấu mái, chiều dài dây, tủ điện AC/DC, thiết bị bảo vệ, phương án khai thác mặt sau và điều kiện thi công thực địa.
Tài liệu tham khảo











































