Tấm Pin Năng Lượng Mặt Trời Canadian 670W – CS6.3-66TB-670 – TOPBiHiKu6 TOPCon Gen3
Tấm pin Canadian Solar CS6.3-66TB-670 đứng ở mức 670 Wp tại STC, là bản công suất cao nhất trong dải CS6.3-66TB từ 645 đến 670 Wp. Tấm thuộc dòng TOPBiHiKu6 thế hệ TOPCon Gen3, dựng từ 264 cell N-type TOPCon khổ wafer 182mm. Cell nằm giữa hai lớp kính cường lực 2.0 mm, viền quanh là khung nhôm anodized. Cả mặt trước và mặt sau cùng nhận ánh sáng, hiệu suất module ghi nhận 24.8%.[1]
Tại STC, điểm công suất cực đại của tấm rơi vào Vmp 43.3 V và Imp 15.50 A. Khi để hở mạch, Voc đạt 50.8 V, còn dòng ngắn mạch Isc là 16.43 A. Dung sai công suất là 0~+10 W, tức tấm chỉ sai lệch về phía cao hơn nhãn. Mặt sau làm việc với hệ số 85% (±5%), nên một dàn đặt trên nền sáng sẽ gom thêm phần sản lượng từ phía lưng.[1]
Về ngưỡng vận hành, tấm chịu điện áp hệ thống tối đa 1500 V theo IEC, tải tuyết 5400 Pa và tải gió 2400 Pa. Hệ số nhiệt Pmax dừng ở −0.26 %/°C. Phần cam kết của hãng chia làm hai mốc: 30 năm cho hiệu suất tuyến tính và 12 năm cho phần cứng.[1][3]
📖 Mục lục bài viết
- 1. Tính năng nổi bật của tấm pin Canadian CS6.3-66TB-670 670W
- 2. Thông số kỹ thuật tấm pin Canadian CS6.3-66TB-670
- 3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin CS6.3-66TB-670
- 4. Các model cùng series TOPBiHiKu6 (CS6.3-66TB 645-670)
- 5. Tài liệu kỹ thuật tấm pin Canadian CS6.3-66TB-670
- 6. Hướng dẫn lắp đặt tấm pin Canadian CS6.3-66TB-670
- 7. Bảo trì định kỳ tấm pin CS6.3-66TB-670
- 8. Xử lý sự cố và kiểm tra bất thường tấm pin CS6.3-66TB-670
- 9. Chính sách bảo hành tấm pin Canadian CS6.3-66TB-670
- 10. Việt Nam Solar, nhà phân phối tấm pin Canadian CS6.3-66TB-670
- 11. Đánh giá thực tế tấm pin Canadian CS6.3-66TB-670
- 12. Hiểu lầm phổ biến về tấm pin CS6.3-66TB-670
- 13. Câu hỏi thường gặp về tấm pin Canadian CS6.3-66TB-670
- 14. Giá tấm pin Canadian CS6.3-66TB-670 và nhận báo giá
1. Tính năng nổi bật của tấm pin Canadian CS6.3-66TB-670 670W Nổi bật
Công suất 670 Wp ở STC
Mức 670 Wp là đỉnh công suất của dải CS6.3-66TB. Dung sai đặt ở 0~+10 W, hướng lệch chỉ đi lên, nên công suất giao tới tay không tụt dưới nhãn. Bên trong khổ 2382 x 1134 x 30 mm là 264 cell, xếp theo dạng 2 x (22 x 6).[1]
Cell N-type TOPCon Gen3
Lõi của tấm là cell N-type TOPCon Gen3 dựng trên wafer 182mm. Dòng cell này có sức kháng PID và LeTID. Hai mặt cell đều quay ra ánh sáng, nên cả phía trước lẫn phía sau cùng góp điện, hệ số mặt sau ở 85% (±5%).[1]
Hiệu suất module 24.8%
Hiệu suất module đo ở STC là 24.8%, mức cao nhất trong dải. Hiệu suất lớn nghĩa là cùng một diện tích kính cho ra nhiều điện hơn. Đi cùng con số này là Vmp 43.3 V, Imp 15.50 A, Voc 50.8 V và Isc 16.43 A.[1]
Vỏ hai mặt kính 2.0 mm
Hai phía của tấm đều là kính cường lực 2.0 mm, mặt trước thêm lớp phủ chống phản quang. Cell được khóa giữa cặp kính này. So với loại lưng film một mặt kính, kiểu hai kính chặn hơi ẩm tốt hơn và che cell kỹ hơn.[1]
Hệ số nhiệt Pmax −0.26 %/°C
Pmax đi với hệ số nhiệt −0.26 %/°C. Mỗi độ tăng nhiệt trên bề mặt chỉ lấy đi một phần nhỏ công suất theo tỷ lệ này. Hai hệ số còn lại là Voc ở −0.22 %/°C và Isc ở +0.045 %/°C.[1]
Ngưỡng áp và tải cơ học
Điện áp hệ thống tối đa của tấm là 1500 V theo IEC. Về tải, tấm gánh tuyết 5400 Pa, gió 2400 Pa và viên mưa đá 35 mm. Hộp nối IP68 chứa 3 diode bypass, khung là nhôm anodized, cả tấm cân nặng 32.8 kg.[1]
2. Thông số kỹ thuật tấm pin Canadian CS6.3-66TB-670 Thông số
ELECTRICAL DATA (STC*) · Đặc tính điện (STC)
| Nominal max. power / Công suất tối đa Pmax | 670 W[1] |
| Opt. operating voltage / Điện áp điểm công suất cực đại Vmp | 43.3 V[1] |
| Opt. operating current / Dòng điểm công suất cực đại Imp | 15.50 A[1] |
| Open circuit voltage / Điện áp hở mạch Voc | 50.8 V[1] |
| Short circuit current / Dòng ngắn mạch Isc | 16.43 A[1] |
| Module efficiency / Hiệu suất module | 24.8 %[1] |
| Power tolerance / Dung sai công suất | 0 ~ +10 W[1] |
| Power bifaciality / Hệ số phát điện hai mặt | 85 % (±5%)[1] |
| Bifacial gain +5% / Pmax | 704 W[1] |
| Bifacial gain +5% / Vmp – Imp | 43.3 V – 16.28 A[1] |
| Bifacial gain +5% / Voc – Isc | 50.8 V – 17.25 A[1] |
| Bifacial gain +5% / Module efficiency | 26.1 %[1] |
| Bifacial gain +10% / Pmax | 737 W[1] |
| Bifacial gain +10% / Imp – Isc | 17.05 A – 18.07 A[1] |
| Bifacial gain +10% / Module efficiency | 27.3 %[1] |
| Bifacial gain +20% / Pmax | 804 W[1] |
| Bifacial gain +20% / Imp – Isc | 18.60 A – 19.72 A[1] |
| Bifacial gain +20% / Module efficiency | 29.8 %[1] |
ELECTRICAL DATA (NMOT*) · Đặc tính điện (NMOT)
| Nominal max. power / Công suất tối đa Pmax | 509 W[1] |
| Opt. operating voltage / Điện áp điểm công suất cực đại Vmp | 41.1 V[1] |
| Opt. operating current / Dòng điểm công suất cực đại Imp | 12.38 A[1] |
| Open circuit voltage / Điện áp hở mạch Voc | 48.3 V[1] |
| Short circuit current / Dòng ngắn mạch Isc | 13.24 A[1] |
MECHANICAL DATA · Thông số cơ khí (Mechanical) & đóng gói (Packaging)
| Cell type / Loại cell | TOPCon cells[1] |
| Cell arrangement / Cách bố trí cell | 264 [2 x (22 x 6)][1] |
| Dimensions / Kích thước | 2382 x 1134 x 30 mm[1] |
| Weight / Khối lượng | 32.8 kg[1] |
| Front glass / Kính trước | 2.0 mm cường lực phủ chống phản quang[1] |
| Back glass / Kính sau | 2.0 mm cường lực[1] |
| Frame / Khung | Nhôm anodized[1] |
| J-Box / Hộp nối | IP68, 3 bypass diode[1] |
| Cable / Cáp | 4.0 mm² (IEC)[1] |
| Cable length / Chiều dài cáp | 600 mm (+) / 400 mm (-) hoặc tùy chỉnh[1] |
| Connector / Đầu nối | T6 hoặc MC4-EVO2A[1] |
| Per pallet / Số tấm mỗi pallet | 36 tấm[1] |
| Per container (40′ HQ) / Số tấm mỗi container 40’HQ | 720 tấm[1] |
ELECTRICAL DATA · Giới hạn điện & vận hành (Maximum ratings)
| Operating temperature / Nhiệt độ vận hành | -40°C ~ +85°C[1] |
| Max. system voltage / Điện áp hệ thống tối đa | 1500 V (IEC)[1] |
| Module fire performance / Cấp chống cháy | CLASS C (IEC 61730)[1] |
| Max. series fuse rating / Cầu chì chuỗi tối đa | 35 A[1] |
| Protection class / Cấp bảo vệ | Class II[1] |
TEMPERATURE CHARACTERISTICS · Hệ số nhiệt
| Temperature coefficient of Pmax / Hệ số nhiệt Pmax | -0.26 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Voc / Hệ số nhiệt Voc | -0.22 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Isc / Hệ số nhiệt Isc | +0.045 %/°C[1] |
| Nominal module operating temperature (NMOT) / Nhiệt độ vận hành danh định NMOT | 41 ± 3°C[1] |
3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin CS6.3-66TB-670 Chứng nhận
Đo hiệu năng và độ bền
IEC 61215 là chuẩn chạy module qua nhiều bài thử để soi hiệu năng và tuổi thọ dài hạn. Nó luôn đi cặp với IEC 61730 lo phần an toàn điện. Hai chuẩn này là nền của bất kỳ hồ sơ kỹ thuật tấm pin nào.[1]
An toàn điện, cấp chống cháy
IEC 61730 lo phần an toàn của module và đi kèm xếp hạng chống cháy. Với tấm này, hạng ghi nhận là CLASS C. Lúc dựng hồ sơ thi công, hạng đó cần được mang ra đối chiếu với đòi hỏi riêng của mỗi công trình.[1]
Sương muối và amoniac
Về môi trường, tấm có IEC 61701 đo ăn mòn sương muối và IEC 62716 đo amoniac. Cặp phép thử này đáng quan tâm với dàn pin dựng ven biển hoặc đặt trong khu chăn nuôi, trồng trọt nơi hơi amoniac dày.[1]
Bộ ba ISO ở nhà máy
Khâu sản xuất chạy theo ba chuẩn ISO. ISO 9001:2015 lo chất lượng, ISO 14001:2015 lo môi trường, ISO 45001:2018 lo an toàn lao động. Bộ ba này phủ toàn bộ quá trình làm ra tấm.[1]
IEC 62941 cho module PV
Bên cạnh ISO, hãng còn đạt IEC 62941:2019. Đây là chuẩn quản lý chất lượng riêng cho sản xuất module quang điện. Mục tiêu là giữ quy trình đều và lặp lại được qua từng lô tấm xuất xưởng.[1]
Take-e-way cuối vòng đời
Tấm kèm chứng nhận Take-e-way. Nội dung gắn với thu hồi và tái chế module sau khi hết hạn dùng. Yêu cầu này có giá trị ở các thị trường buộc xử lý module thải theo đúng quy định pháp luật.[1]
4. Các model cùng series TOPBiHiKu6 (CS6.3-66TB 645-670) Model
645 Wp
CS6.3-66TB-645
Bản 645 Wp, hiệu suất module 23.9%, Voc 49.8 V, Isc 16.13 A, hai mặt kính, cell TOPCon Gen3 trong series TOPBiHiKu6.[1]
650 Wp
CS6.3-66TB-650
Bản 650 Wp, hiệu suất module 24.1%, Voc 50.0 V, Isc 16.19 A, hai mặt kính, cell TOPCon Gen3 trong series TOPBiHiKu6.[1]
655 Wp
CS6.3-66TB-655
Bản 655 Wp, hiệu suất module 24.2%, Voc 50.2 V, Isc 16.25 A, hai mặt kính, cell TOPCon Gen3 trong series TOPBiHiKu6.[1]
660 Wp
CS6.3-66TB-660
Bản 660 Wp, hiệu suất module 24.4%, Voc 50.4 V, Isc 16.31 A, hai mặt kính, cell TOPCon Gen3 trong series TOPBiHiKu6.[1]
665 Wp
CS6.3-66TB-665
Bản 665 Wp, hiệu suất module 24.6%, Voc 50.6 V, Isc 16.37 A, hai mặt kính, cell TOPCon Gen3 trong series TOPBiHiKu6.[1]
Model đang xem
CS6.3-66TB-670
Bản 670 Wp, hiệu suất module 24.8%, Voc 50.8 V, Isc 16.43 A, hai mặt kính, cell TOPCon Gen3 trong series TOPBiHiKu6.[1]
5. Tài liệu kỹ thuật tấm pin Canadian CS6.3-66TB-670 Tài liệu
6. Hướng dẫn lắp đặt tấm pin Canadian CS6.3-66TB-670 Lắp đặt
Soát tấm ngay khi nhận
Việc đầu tiên là nhìn kỹ hai mặt kính xem có vết nứt, rà khung nhôm xem có móp, kiểm hộp nối và dây xem có hư. Tấm cân nặng 32.8 kg nên mỗi lần bê phải đủ hai người. Tuyệt đối không xách tấm bằng cách nắm vào hộp nối hay dây cáp.[2]
Chọn giá đỡ đúng ngưỡng tải
Giá đỡ phải gánh nổi tải tuyết 5400 Pa và tải gió 2400 Pa theo đúng ngưỡng của tấm. Điểm kẹp phải rơi vào vùng cho phép trên khung nhôm. Kẹp đặt ra ngoài vùng đó làm hụt sức chịu tải và dễ làm kính rạn.[2]
Chừa khe thoáng dưới lưng tấm
Tấm nhận điện cả hai phía, mặt sau hệ số 85%. Muốn dùng được phần này, giữa tấm và nền cần có khe, nền nên sáng và lưng tấm không bị bóng đổ. Giá đỡ cùng dây dẫn không nên che lấp nhiều diện tích kính sau.[2]
Chốt số tấm mỗi chuỗi
Để biết mỗi chuỗi gánh được mấy tấm, kỹ thuật ghép Voc 50.8 V với hệ số nhiệt Voc −0.22 %/°C. Voc đẩy lên cao nhất vào lúc trời rét, nên con số được lấy ở mức nhiệt thấp nhất vùng đó, miễn sao tổng chuỗi còn nằm dưới 1500 V.[2]
Bấm đầu nối và đi cáp
Phần đấu nối dùng đầu T6 hoặc MC4-EVO2A đi với dây 4.0 mm² chuẩn IEC. Quy tắc là chỉ nối đầu cùng kiểu và cùng hãng vào nhau. Sau khi bấm, một cú kéo thử nhẹ cho biết khớp đã khóa hay chưa. Nối chéo hai kiểu khác nhau dẫn tới tiếp xúc kém và phát nhiệt.[2]
Tiếp địa cho từng khung
Mỗi khung nhôm phải nối đất theo quy định. Điểm tiếp địa cần làm sạch, siết chắc và dùng phụ kiện kháng ăn mòn. Nối đất đúng cách giúp hạn chế điện rò đọng trên khung và giữ an toàn cho người vận hành.[2]
Kính tấm chỉ chịu lực theo phương đã kiểm định, không gánh nổi lực dồn một điểm từ bàn chân hay vật nặng. Một cái giẫm lên tấm để lại vết nứt nhỏ trong cell, kéo công suất tụt mà mắt thường khó thấy.[2]
Hễ có ánh sáng là tấm đã phát điện. Đấu nối khi mặt tấm còn ướt hay trời đang mưa làm tăng nguy cơ điện giật. Nên che đầu nối lại và chỉ thao tác khi mọi thứ đã khô.[2]
7. Bảo trì định kỳ tấm pin CS6.3-66TB-670 Bảo trì
Rửa mặt kính
Bụi, lá rụng và phân chim đọng trên kính kéo sản lượng đi xuống. Nên rửa bằng nước sạch với chổi lông mềm hoặc cây gạt chuyên dụng. Tránh vật cứng, hóa chất ăn mòn và vòi xịt áp lực mạnh. Giờ hợp lý là sáng sớm hoặc chiều mát, khi kính đã nguội.[4]
Soát khung và kẹp tấm
Theo chu kỳ, rà khung nhôm, kẹp tấm và bu lông trên giá đỡ. Hết mỗi đợt mưa bão thì siết và soi lại độ chắc của các điểm kẹp. Kẹp lỏng hoặc đặt sai chỗ làm hụt sức chịu tải gió và tải tuyết của tấm.[4]
Rà đầu nối và cáp
Soi đầu nối T6 hoặc MC4-EVO2A và dây cáp để bắt sớm vết nóng, đổi màu hay khớp lỏng. Không để cáp tì lên cạnh kim loại sắc. Một đầu nối tiếp xúc kém vừa sinh nhiệt vừa kéo tụt sản lượng của cả chuỗi.[4]
- Rửa kính từ sớm, đừng chờ bụi đóng dày, chỉ dùng nước sạch cùng dụng cụ mềm.[4]
- Soi lưng tấm xem có bị bóng che hay bám bẩn không, để khỏi hụt phần điện mặt sau.[4]
- Hết mưa bão hay gió mạnh thì rà lại khung nhôm, kẹp tấm và bu lông.[4]
- Để mắt đầu nối và cáp, bắt sớm vết nóng, đổi màu hoặc khớp lỏng.[4]
- Bám sản lượng từng chuỗi, chuỗi nào tụt lạ thì soi tấm và các mối nối.[4]
- Đừng tự mở hộp nối hay đụng vào ruột tấm, có bất thường thì gọi kỹ thuật.[4]
8. Xử lý sự cố và kiểm tra bất thường tấm pin CS6.3-66TB-670 Sự cố
Sản lượng giảm
Một chuỗi cho ít điện
Khi một chuỗi ra điện thấp hơn các chuỗi cùng điều kiện, kỹ thuật đo điện áp hở mạch rồi đối chiếu với Voc 50.8 V nhân số tấm. Nguyên do hay gặp là bóng che, bám bụi, đầu nối lỏng hoặc một tấm trong chuỗi đã hỏng.[4]
Nứt kính
Kính trước hoặc kính sau nứt
Tấm có kính ở cả hai phía, nên vết nứt xuất hiện được ở mặt trước lẫn mặt sau, thường do va đập, mưa đá to hay lực ép một điểm. Khi phát hiện, kỹ thuật đánh dấu tấm đó, theo dõi rồi xử lý theo hướng dẫn. Một tấm đã vỡ kính không nên cho chạy tiếp vì dễ phát sinh điện rò.[4]
Điểm nóng
Điểm nóng cục bộ
Điểm nóng phát sinh khi một mảng cell bị che bóng kéo dài hoặc dính bẩn một chỗ. Hộp nối gắn 3 diode bypass để hạ rủi ro này. Nghi có điểm nóng thì kỹ thuật dùng camera nhiệt rà, rồi dọn nguồn che bóng hoặc vệt bẩn.[4]
Đầu nối nóng
Đầu nối hoặc cáp nóng lên
Đầu nối nóng, đổi màu hoặc vỏ cáp chảy đều báo tiếp xúc kém. Kỹ thuật ngắt tải, soi đầu nối T6 hoặc MC4-EVO2A và thay nếu đã hỏng. Lý do hay gặp nhất gây nóng là ghép lẫn hai loại đầu nối khác nhau.[4]
Suy giảm
Hao công suất qua từng năm
Sức kháng PID và LeTID của cell TOPCon Gen3 giúp tốc độ xuống cấp ở mức chậm. Mức trần cho năm đầu là 1%, từ năm thứ hai trở đi là 0.35% mỗi năm. Nếu sản lượng tụt vượt ngưỡng đó, vấn đề thường nằm ở cả hệ thống, không riêng một tấm.[3]
Bám bẩn
Lưng tấm bị che hoặc bẩn
Ở tấm hai mặt, phần điện mặt sau sụt khi lưng tấm bị bóng đổ, bám bụi hoặc nền phản xạ kém. Kỹ thuật cần chừa khe sau tấm, dọn sạch nền và bớt vật cản. Đây chính là điểm khác so với loại một mặt kính.[4]
9. Chính sách bảo hành tấm pin Canadian CS6.3-66TB-670 Bảo hành
12 năm
Phần cứng 12 năm
Phần cứng của tấm đi với thời hạn bảo hành 12 năm. Trong khoảng đó, lỗi vật liệu và lỗi sản xuất được nhận xử lý, kèm điều kiện tấm phải lắp và dùng theo đúng quy định. Khoản này gắn với thân tấm và đứng tách khỏi khoản bảo hành hiệu suất.[3]
30 năm
Hiệu suất tuyến tính 30 năm
Phần hiệu suất tuyến tính được bảo hành tới 30 năm. Năm đầu hao trong 1%, các năm sau hao trong 0.35%. Cam kết tuyến tính nghĩa là công suất còn lại của tấm không thấp hơn mức đã định cho từng năm.[3]
Hồ sơ
Giữ đủ giấy tờ tấm
Để khâu bảo hành chạy trơn, chủ đầu tư cần giữ mã tấm, số serial, hóa đơn và hồ sơ lắp. Nhãn dán trên tấm phải còn nguyên và rõ chữ. Tấm bị sửa khung, lắp sai hoặc hỏng do tác động bên ngoài có thể nằm ngoài diện bảo hành.[3]
10. Việt Nam Solar, nhà phân phối tấm pin Canadian CS6.3-66TB-670 VNS
Bên cạnh việc phân phối thiết bị chính hãng, Việt Nam Solar còn nhận tư vấn cấu hình, hỗ trợ kỹ thuật khi lắp đặt, kiểm tra bảo hành và theo sát chủ đầu tư trong suốt vòng đời vận hành của hệ thống.[5]
Trụ sở chính
Công Ty TNHH Việt Nam Solar
Hotline: 088.60.60.660Email: lienhe@vietnamsolar.vnGọi 088.60.60.660
11. Đánh giá thực tế tấm pin Canadian CS6.3-66TB-670 Đánh giá
Công suất/m²
Điện trên mỗi mét vuông
Tấm cho 670 Wp ở hiệu suất 24.8%, mức cao nhất trong dải. Hiệu suất lớn nghĩa là mỗi mét vuông kính cho nhiều điện hơn. Với cùng một tổng công suất cần lắp, mật độ cao kéo giảm số tấm và số mối nối phải dùng.[1]
Mặt sau
Phần điện thu từ lưng tấm
Mặt sau làm việc ở hệ số 85%. Khi dưới lưng tấm là một nền phản xạ tốt, phần phía sau góp thêm điện vào tổng. Lượng góp đó dao động theo nền và theo khe hở phía sau. So với nhiều dòng hai mặt thế hệ cũ, mức 85% thuộc nhóm cao.[1]
Nhiệt độ
Giữ công suất lúc nóng
Pmax có hệ số nhiệt −0.26 %/°C. Lúc bề mặt tấm nóng lên, phần công suất mất đi ở mức nhỏ theo tỷ lệ này. Cell TOPCon Gen3 lại kháng PID và LeTID, nên tốc độ xuống cấp qua các năm cũng chậm.[1]
Khối lượng
Khổ tấm và cân nặng
Khổ tấm hai mặt kính là 2382 x 1134 x 30 mm, trọng lượng 32.8 kg. Cả giá đỡ lẫn kết cấu mái cần đủ sức cho con số này, cộng thêm tải tuyết 5400 Pa và tải gió 2400 Pa. Lúc nâng đặt nên có hai người để giữ cạnh tấm khỏi va hỏng.[1]
12. Hiểu lầm phổ biến về tấm pin CS6.3-66TB-670 Hiểu lầm
13. Câu hỏi thường gặp về tấm pin Canadian CS6.3-66TB-670 FAQ
Tấm CS6.3-66TB-670 thuộc dòng nào của Canadian Solar?
Ở STC tấm cho ra những trị số điện nào?
Cell bên trong tấm là loại gì, xếp ra sao?
Phần điện mặt sau của tấm hoạt động thế nào?
Tấm có khổ và trọng lượng bao nhiêu?
Ngưỡng tải và điện áp hệ thống của tấm là gì?
Đầu nối, hộp nối và cáp đi kèm gồm những gì?
Ba hệ số nhiệt của tấm là bao nhiêu?
Một pallet và một container chứa bao nhiêu tấm?
Tấm được bảo hành theo những mốc nào?
14. Giá tấm pin Canadian CS6.3-66TB-670 và nhận báo giá Báo giá
Trước khi xin báo giá CS6.3-66TB-670, chủ đầu tư nên tách rõ hai trường hợp. Trường hợp đầu là mua tấm rời để mở rộng hay thay thế trong hệ đang chạy. Trường hợp sau là lắp trọn gói cả hệ gồm tấm pin, inverter, khung đỡ, dây DC, dây AC, thiết bị bảo vệ, tủ điện, công lắp và nghiệm thu. Cấu trúc chi phí của hai trường hợp khác nhau, nên khảo sát hiện trạng là bước phải làm trước khi chốt giá.
TẤM RỜI
Giá tấm pin CS6.3-66TB-670
Dành cho chủ đầu tư muốn mua riêng tấm pin để mở rộng, dự phòng hoặc giao cho đội kỹ thuật đang lắp. Để báo giá cần chốt đúng mã CS6.3-66TB-670, số lượng, tình trạng hàng, chính sách bảo hành, chứng từ và phí vận chuyển.
TRỌN GÓI
Giá hệ điện mặt trời trọn gói
Dành cho chủ đầu tư muốn làm trọn vẹn một hệ điện mặt trời. Mức giá tùy số lượng tấm, loại inverter, kết cấu mái, độ dài dây, tủ điện AC/DC, thiết bị bảo vệ, cách khai thác mặt sau và điều kiện thi công tại chỗ.











































