Tấm Pin Năng Lượng Mặt Trời Canadian 740W – CS7N-740TB-AG – TOPBiHiKu7 N-type Bifacial
CS7N-740TB-AG là module quang điện 740 Wp của Canadian Solar trong dòng TOPBiHiKu7, thế hệ TOPCon Gen2 210. Sản phẩm chạy nền cell N-type TOPCon, ghép hai lớp kính và thu năng lượng ở cả hai bề mặt. Hiệu suất chuyển đổi của module ở mức 23.8%. Hai tấm kính cường lực 2.0 mm kẹp lớp cell ở giữa, viền bằng khung nhôm anodized, hợp cho cả mái nhà xưởng lẫn cánh đồng pin mặt đất công suất lớn.[1]
Về phần điện ở STC, module đo được Voc 49.5 V, Isc 18.89 A, cùng cặp điểm công suất cực đại Vmp 41.6 V và Imp 17.82 A. Sai số công suất chỉ lệch về phía dương, trong khoảng 0~+10 W. Tỷ lệ phát điện của mặt lưng đạt 80% (±5%), tức là khi đặt trên bề mặt phản xạ sáng thì mặt sau cộng thêm một phần sản lượng cho cả tấm.[1]
Ngưỡng điện áp hệ thống của module là 1500 V, sức chịu tải tuyết lên tới 5400 Pa và tải gió 2400 Pa. Nhờ hệ số nhiệt Pmax chỉ -0.29 %/°C, tấm hao hụt công suất ít khi bề mặt nóng dần dưới nắng. Hãng cam kết 30 năm cho hiệu suất tuyến tính và 12 năm cho phần cứng của sản phẩm.[1][3]
📖 Mục lục bài viết
- 1. Tính năng nổi bật của tấm pin Canadian CS7N-740TB-AG 730W
- 2. Thông số kỹ thuật tấm pin Canadian CS7N-740TB-AG
- 3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin CS7N-740TB-AG
- 4. Các model cùng series TOPBiHiKu7 (CS7N-725-750TB-AG)
- 5. Tài liệu kỹ thuật tấm pin Canadian CS7N-740TB-AG
- 6. Hướng dẫn lắp đặt tấm pin Canadian CS7N-740TB-AG
- 7. Bảo trì định kỳ tấm pin CS7N-740TB-AG
- 8. Xử lý sự cố và kiểm tra bất thường tấm pin CS7N-740TB-AG
- 9. Chính sách bảo hành tấm pin Canadian CS7N-740TB-AG
- 10. Việt Nam Solar, nhà phân phối tấm pin Canadian CS7N-740TB-AG
- 11. Đánh giá thực tế tấm pin Canadian CS7N-740TB-AG
- 12. Hiểu lầm phổ biến về tấm pin CS7N-740TB-AG
- 13. Câu hỏi thường gặp về tấm pin Canadian CS7N-740TB-AG
- 14. Giá tấm pin Canadian CS7N-740TB-AG và nhận báo giá
1. Tính năng nổi bật của tấm pin Canadian CS7N-740TB-AG 730W Nổi bật
Mức công suất 740 Wp
Ở STC module đạt 740 Wp, dung sai chỉ dao động theo chiều dương 0~+10 W. Chiều dương này bảo đảm công suất giao tới tay không bao giờ thấp hơn con số in trên nhãn. Bên trong là 132 cell chia theo bố cục 2 x (11 x 6), gói trong khổ 2384 x 1303 x 33 mm.[1]
Nền cell TOPCon loại N
Lõi của tấm là cell TOPCon nền N. Loại cell này kháng PID và LeTID khỏe, tốc độ xuống cấp chậm. Vì là thiết kế hai mặt, cả phía trước lẫn phía sau cùng sinh điện, riêng mặt lưng nắm hệ số 80% (±5%).[1]
Hiệu suất chạm 23.8%
Ở điều kiện STC, hiệu suất module lên tới 23.8%. Con số này càng cao thì mỗi mét vuông mái càng vắt ra nhiều điện. Cùng điều kiện đó, tấm cho Vmp 41.6 V, Imp 17.82 A, Voc 49.5 V và Isc 18.89 A.[1]
Lớp kính kép 2.0 mm
Mặt trước là kính cường lực 2.0 mm phủ lớp chống lóa, mặt sau cũng là kính cường lực 2.0 mm. So với loại chỉ một lớp kính, kẹp cell giữa hai tấm kính giúp che chắn tốt hơn, hạn chế hơi ẩm thấm vào và vết nứt nhỏ tích tụ qua năm tháng.[1]
Ít hao điện theo nhiệt
Mức hệ số nhiệt Pmax là -0.29 %/°C. Trị số càng nhỏ thì lúc bề mặt module hâm nóng, phần công suất mất đi càng ít. Đi kèm là hệ số nhiệt Voc -0.25 %/°C và Isc +0.05 %/°C.[1]
Chịu lực và áp cao
Module gánh được điện áp hệ thống 1500 V, tải tuyết 5400 Pa, tải gió 2400 Pa và viên mưa đá đường kính 35 mm. Hộp nối chuẩn IP68 lắp 3 diode bypass. Khung nhôm anodized kháng ăn mòn, cả tấm nặng 37.8 kg.[1]
2. Thông số kỹ thuật tấm pin Canadian CS7N-740TB-AG Thông số
ELECTRICAL DATA (STC*) · Đặc tính điện (STC)
| Nominal max. power / Công suất tối đa Pmax | 740 W[1] |
| Opt. operating voltage / Điện áp điểm công suất cực đại Vmp | 41.6 V[1] |
| Opt. operating current / Dòng điểm công suất cực đại Imp | 17.82 A[1] |
| Open circuit voltage / Điện áp hở mạch Voc | 49.5 V[1] |
| Short circuit current / Dòng ngắn mạch Isc | 18.89 A[1] |
| Module efficiency / Hiệu suất module | 23.8 %[1] |
| Bifacial gain +5% / Pmax | 777 W[1] |
| Bifacial gain +5% / Vmp – Imp | 41.6 V – 18.71 A[1] |
| Bifacial gain +5% / Voc – Isc | 49.5 V – 19.83 A[1] |
| Bifacial gain +5% / Module efficiency | 25.0 %[1] |
| Bifacial gain +10% / Pmax | 814 W[1] |
| Bifacial gain +10% / Imp – Isc | 19.60 A – 20.78 A[1] |
| Bifacial gain +10% / Module efficiency | 26.2 %[1] |
| Bifacial gain +20% / Pmax | 888 W[1] |
| Bifacial gain +20% / Imp – Isc | 21.38 A – 22.67 A[1] |
| Bifacial gain +20% / Module efficiency | 28.6 %[1] |
ELECTRICAL DATA (NMOT*) · Đặc tính điện (NMOT)
| Nominal max. power / Công suất tối đa Pmax | 560 W[1] |
| Opt. operating voltage / Điện áp điểm công suất cực đại Vmp | 39.3 V[1] |
| Opt. operating current / Dòng điểm công suất cực đại Imp | 14.23 A[1] |
| Open circuit voltage / Điện áp hở mạch Voc | 46.9 V[1] |
| Short circuit current / Dòng ngắn mạch Isc | 15.23 A[1] |
MECHANICAL DATA · Thông số cơ khí (Mechanical) & đóng gói (Packaging)
| Cell type / Loại cell | TOPCon cells (N-type)[1] |
| Cell arrangement / Cách bố trí cell | 132 [2 x (11 x 6)][1] |
| Dimensions / Kích thước | 2384 x 1303 x 33 mm[1] |
| Weight / Khối lượng | 37.8 kg[1] |
| Front glass / Kính trước | 2.0 mm cường lực phủ chống phản quang[1] |
| Back glass / Kính sau | 2.0 mm cường lực[1] |
| Frame / Khung | Nhôm anodized[1] |
| J-Box / Hộp nối | IP68, 3 bypass diode[1] |
| Cable / Cáp | 4.0 mm² (IEC), 12 AWG (UL)[1] |
| Cable length / Chiều dài cáp | 360 mm (+) / 200 mm (-)[1] |
| Connector / Đầu nối | T6 hoặc MC4-EVO2A[1] |
| Per pallet / Số tấm mỗi pallet | 33 tấm[1] |
| Per container (40′ HQ) / Số tấm mỗi container 40’HQ | 594 tấm (495 cho US & Canada)[1] |
ELECTRICAL DATA · Giới hạn điện & vận hành (Maximum ratings)
| Operating temperature / Nhiệt độ vận hành | -40°C ~ +85°C[1] |
| Max. system voltage / Điện áp hệ thống tối đa | 1500 V (IEC/UL)[1] |
| Module fire performance / Cấp chống cháy | TYPE 29 (UL 61730) hoặc CLASS C (IEC 61730)[1] |
| Max. series fuse rating / Cầu chì chuỗi tối đa | 35 A[1] |
| Protection class / Cấp bảo vệ | Class II[1] |
| Power tolerance / Dung sai công suất | 0 ~ +10 W[1] |
| Power bifaciality / Hệ số phát điện hai mặt | 80 % (±5%)[1] |
TEMPERATURE CHARACTERISTICS · Hệ số nhiệt
| Temperature coefficient of Pmax / Hệ số nhiệt Pmax | -0.29 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Voc / Hệ số nhiệt Voc | -0.25 %/°C[1] |
| Temperature coefficient of Isc / Hệ số nhiệt Isc | +0.05 %/°C[1] |
| Nominal module operating temperature (NMOT) / Nhiệt độ vận hành danh định NMOT | 41 ± 3°C[1] |
3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin CS7N-740TB-AG Chứng nhận
Thử bền và thử hiệu năng
Module có cả IEC 61215 lẫn IEC 61730. Bộ IEC 61215 chạy module qua chuỗi bài thử để soi hiệu năng và độ bền, còn IEC 61730 lo phần an toàn. Đây là cặp giấy tờ tối thiểu mà mọi hồ sơ kỹ thuật tấm pin đều phải có.[1]
An toàn chuẩn UL
Module đạt UL 61730. Mức chống cháy được xếp TYPE 29 theo UL 61730, tương đương CLASS C theo IEC 61730. Trước khi đưa tấm vào hồ sơ thi công, chủ đầu tư nên so mức chống cháy này với đòi hỏi cụ thể của công trình.[1]
Kháng muối và amoniac
Về môi trường, module qua IEC 61701 cho mục ăn mòn sương muối và IEC 62716 cho mục amoniac. Hai phép thử này hữu ích với dàn pin sát biển hoặc đặt trong khu chăn nuôi, trồng trọt có hơi amoniac.[1]
Quản lý theo chuẩn ISO
Ở cấp nhà máy, hãng vận hành theo ISO 9001:2015 cho chất lượng, ISO 14001:2015 cho môi trường và ISO 45001:2018 cho an toàn lao động. Bộ chuẩn này gắn với dây chuyền sản xuất chứ không phải riêng một lô hàng.[1]
Chuẩn riêng cho dây chuyền pin
Hệ thống còn có IEC 62941:2019. Đây là bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng đặt riêng cho việc sản xuất module quang điện, nhằm giữ quy trình ổn định và lặp lại đều giữa các lô.[1]
Thu gom và tái chế
Module kèm chứng nhận Take-e-way, liên quan tới việc thu gom và tái chế tấm khi hết vòng đời. Giấy này đáp ứng các thị trường có luật buộc phải xử lý module thải đúng cách.[1]
4. Các model cùng series TOPBiHiKu7 (CS7N-725-750TB-AG) Model
725 Wp
CS7N-725TB-AG
Công suất 725 Wp, hiệu suất module 23.3%, Voc 48.9 V, Isc 18.74 A, hai mặt kính cell N-type TOPCon thuộc series TOPBiHiKu7.[1]
730 Wp
CS7N-730TB-AG
Công suất 730 Wp, hiệu suất module 23.5%, Voc 49.1 V, Isc 18.79 A, hai mặt kính cell N-type TOPCon thuộc series TOPBiHiKu7.[1]
735 Wp
CS7N-735TB-AG
Công suất 735 Wp, hiệu suất module 23.7%, Voc 49.3 V, Isc 18.84 A, hai mặt kính cell N-type TOPCon thuộc series TOPBiHiKu7.[1]
Model đang xem
CS7N-740TB-AG
Công suất 740 Wp, hiệu suất module 23.8%, Voc 49.5 V, Isc 18.89 A, hai mặt kính cell N-type TOPCon thuộc series TOPBiHiKu7.[1]
745 Wp
CS7N-745TB-AG
Công suất 745 Wp, hiệu suất module 24.0%, Voc 49.7 V, Isc 18.94 A, hai mặt kính cell N-type TOPCon thuộc series TOPBiHiKu7.[1]
750 Wp
CS7N-750TB-AG
Công suất 750 Wp, hiệu suất module 24.1%, Voc 49.9 V, Isc 18.99 A, hai mặt kính cell N-type TOPCon thuộc series TOPBiHiKu7.[1]
5. Tài liệu kỹ thuật tấm pin Canadian CS7N-740TB-AG Tài liệu
6. Hướng dẫn lắp đặt tấm pin Canadian CS7N-740TB-AG Lắp đặt
Soi tấm trước khi lắp
Làm việc đầu tiên là rà cả hai mặt kính xem có nứt vỡ, khung nhôm có móp cong, hộp nối và dây có hư hại không. Vì module nặng 37.8 kg, mỗi lần bê phải đủ hai người. Tuyệt đối không nhấc tấm bằng cách túm hộp nối hay dây cáp.[2]
Khung đỡ phải đủ tải
Giá đỡ cần gánh nổi tải tuyết 5400 Pa và tải gió 2400 Pa đúng theo ngưỡng của module. Kẹp tấm phải nằm trong vùng cho phép trên khung nhôm. Đặt kẹp lệch vùng sẽ kéo tụt sức chịu tải và dễ làm kính rạn.[2]
Chừa khe cho mặt lưng
Module sinh điện hai mặt, mặt lưng giữ hệ số 80%. Muốn ăn phần này, hệ phải có khe giữa tấm và nền, đặt trên nền sáng và tránh để bóng đổ lên lưng tấm. Giá đỡ cùng dây dẫn cũng không nên che lấp diện tích lớn của kính sau.[2]
Tính điện áp chuỗi
Lượng tấm nối tiếp trong một chuỗi được suy từ Voc 49.5 V và hệ số nhiệt Voc -0.25 %/°C. Trời càng lạnh Voc càng nhích lên, nên kỹ thuật phải tính điện áp chuỗi ở mức nhiệt thấp nhất của vùng và giữ tổng dưới ngưỡng 1500 V.[2]
Ghép đầu nối và cáp
Module đi với đầu nối T6 hoặc MC4-EVO2A, dây 4.0 mm² theo IEC. Chỉ được ghép đầu nối trùng loại, trùng hãng với nhau. Bấm xong nên kéo thử nhẹ để chắc chắn khớp đã khóa. Trộn hai loại đầu nối khác nhau sẽ làm tiếp xúc kém và sinh nhiệt.[2]
Tiếp địa cho khung
Khung nhôm từng tấm đều phải nối đất theo quy định. Vị trí tiếp địa cần làm sạch, ép chặt và dùng phụ kiện kháng ăn mòn. Tiếp địa chuẩn sẽ xóa rủi ro điện rò đọng trên khung và giữ an toàn cho người vận hành.[2]
Kính của tấm chịu lực theo phương đã được kiểm định, song không chịu nổi lực dồn một điểm từ bàn chân hay vật nặng. Bước lên tấm tạo vết nứt li ti trong cell, kéo công suất xuống mà mắt thường khó nhận ra.[2]
Chỉ cần có ánh sáng là tấm đã sinh điện. Đấu nối khi mặt tấm còn ướt hay đang mưa làm tăng nguy cơ giật. Kỹ thuật nên che đầu nối và chỉ thao tác khi mọi thứ khô ráo, an toàn.[2]
7. Bảo trì định kỳ tấm pin CS7N-740TB-AG Bảo trì
Lau bề mặt kính
Lớp bụi, lá rụng và phân chim bám trên kính sẽ kéo sản lượng đi xuống. Hãy rửa bằng nước sạch với chổi lông mềm hoặc cây gạt chuyên dụng. Tránh vật cứng, dung dịch ăn mòn và máy xịt áp lực cao. Thời điểm tốt là sáng sớm hay chiều mát khi kính đã nguội.[4]
Soát khung và kẹp giữ
Theo chu kỳ, nên rà khung nhôm, các kẹp tấm và bu lông trên giá đỡ. Qua mỗi đợt mưa bão lại siết kiểm tra lần nữa độ chắc của điểm kẹp. Kẹp lỏng hay đặt sai chỗ sẽ làm tụt sức chịu tải gió và tải tuyết của tấm.[4]
Rà đầu nối và dây
Dò đầu nối T6 hoặc MC4-EVO2A và dây cáp để bắt sớm dấu hiệu nóng, đổi màu hay lỏng khớp. Cáp không được vắt tì lên cạnh kim loại sắc. Một đầu nối tiếp xúc kém vừa sinh nhiệt vừa làm hụt sản lượng cả chuỗi.[4]
- Lau kính sớm, đừng đợi bụi đóng dày mới xử lý, chỉ dùng nước sạch và dụng cụ mềm.[4]
- Ngó lại mặt lưng xem có bị bóng đổ hay bám bẩn không để không mất phần điện mặt sau.[4]
- Sau mưa bão hay gió lớn thì soát lại khung nhôm, kẹp tấm và toàn bộ bu lông.[4]
- Để mắt tới đầu nối và cáp, phát hiện kịp dấu nóng, biến màu hoặc lỏng khớp.[4]
- Bám sát sản lượng theo từng chuỗi, hễ một chuỗi tụt lạ thì kiểm tra tấm và mối nối.[4]
- Đừng tự mở hộp nối hay đụng vào ruột tấm, gặp bất thường thì gọi kỹ thuật.[4]
8. Xử lý sự cố và kiểm tra bất thường tấm pin CS7N-740TB-AG Sự cố
Sản lượng giảm
Chuỗi tụt sản lượng
Nếu một chuỗi cho ra ít điện hơn các chuỗi cùng cảnh, kỹ thuật đo điện áp hở mạch rồi so với mức Voc 49.5 V nhân cho số tấm. Thủ phạm hay gặp là bóng che, bụi đóng, đầu nối lỏng, hoặc một tấm trong chuỗi đã hỏng.[4]
Nứt kính
Kính rạn hoặc vỡ
Do là loại hai mặt kính, vết nứt có thể nằm ở kính trước hay kính sau, đến từ va đập, mưa đá to hoặc lực dồn một điểm. Tấm dính nứt cần được đánh dấu, theo dõi và xử lý theo hướng dẫn. Không nên chạy tiếp tấm vỡ kính vì rủi ro điện rò và an toàn.[4]
Điểm nóng
Vùng nóng trên tấm
Điểm nóng nảy sinh khi một mảng cell bị che bóng dài hạn hoặc dính bẩn cục bộ. Trong hộp nối có 3 diode bypass để hạ bớt rủi ro này. Lúc nghi có điểm nóng, kỹ thuật rọi camera nhiệt để soi rồi dọn nguồn che bóng hay vết bẩn đi.[4]
Đầu nối nóng
Đầu nối hay cáp bị nóng
Đầu nối nóng lên, đổi màu hoặc vỏ cáp chảy đều là dấu của tiếp xúc kém. Kỹ thuật cần cắt tải, soi đầu nối T6 hoặc MC4-EVO2A và thay nếu hư. Lý do phổ biến nhất gây nóng vẫn là đem hai loại đầu nối khác nhau ghép chung.[4]
Suy giảm
Hao công suất qua năm tháng
Cell N-type TOPCon xuống cấp chậm, kháng PID và LeTID tốt. Năm đầu mức hao nằm trong 1%, các năm sau trong 0.4% mỗi năm. Hễ sản lượng rơi nhanh hơn ngưỡng đó, phải soi cả hệ thống chứ đừng chỉ nhìn riêng tấm.[3]
Bám bẩn
Mặt lưng bị che hoặc bẩn
Ở tấm hai mặt, phần điện mặt lưng sụt khi lưng tấm bị bóng đổ, bám bụi hoặc nền phản xạ kém. Kỹ thuật phải chừa khe sau tấm, làm sạch nền và bớt vật cản. Đây chính là chỗ khác biệt so với loại chỉ một mặt kính.[4]
9. Chính sách bảo hành tấm pin Canadian CS7N-740TB-AG Bảo hành
12 năm
Bảo hành phần cứng
Phần cứng của tấm được bảo hành 12 năm. Mốc này dành cho lỗi vật liệu và lỗi từ khâu sản xuất, với điều kiện tấm được lắp và chạy đúng quy định. Đây là bảo hành cho thân tấm, tách biệt với bảo hành hiệu suất.[3]
30 năm
Bảo hành hiệu suất 30 năm
Hiệu suất tuyến tính được bảo hành tới 30 năm. Năm đầu hao trong 1%, mỗi năm sau hao trong 0.4%. Kiểu bảo hành tuyến tính này cam kết công suất còn lại của tấm không tụt dưới mức đã hứa ở từng năm.[3]
Hồ sơ
Giữ trọn giấy tờ tấm
Để xử lý bảo hành trơn tru, chủ đầu tư nên lưu mã tấm, số serial, hóa đơn và hồ sơ lắp. Nhãn dán trên tấm phải còn nguyên và đọc rõ. Những tấm bị chỉnh khung, lắp sai hoặc hỏng do tác động bên ngoài có thể bị loại khỏi diện bảo hành.[3]
10. Việt Nam Solar, nhà phân phối tấm pin Canadian CS7N-740TB-AG VNS
Việt Nam Solar phân phối thiết bị chính hãng đồng thời triển khai dịch vụ tư vấn cấu hình, hỗ trợ kỹ thuật lắp đặt, kiểm tra bảo hành và đồng hành cùng chủ đầu tư trong suốt vòng đời vận hành hệ thống.[5]
Trụ sở chính
Công Ty TNHH Việt Nam Solar
Hotline: 088.60.60.660Email: lienhe@vietnamsolar.vnGọi 088.60.60.660
11. Đánh giá thực tế tấm pin Canadian CS7N-740TB-AG Đánh giá
Ứng dụng
Hợp dự án quy mô lớn
Với 740 Wp và hiệu suất 23.8%, mỗi mét vuông cho ra nhiều điện hơn. Nhờ đó tấm hợp với mái nhà xưởng và dàn mặt đất cỡ lớn, nơi muốn rút bớt số tấm và số mối nối mà vẫn giữ nguyên tổng công suất lắp.[1]
Mặt sau
Tận dụng điện mặt lưng
Với hệ số mặt lưng 80%, tấm có thêm sản lượng khi nằm trên nền phản xạ tốt. Phần cộng thêm nhiều hay ít tùy nền và khe thoáng sau tấm. Dàn mặt đất nền sáng hoặc giàn cao khai thác phần này khỏe hơn hẳn so với mái áp sát bề mặt.[1]
Nhiệt độ
Bền sản lượng khi nắng nóng
Mức hệ số nhiệt Pmax -0.29 %/°C thuộc nhóm thấp. Lúc bề mặt module hâm nóng, công suất chỉ rơi nhẹ so với tấm có hệ số nhiệt cao. Thêm vào đó, cell N-type TOPCon kháng PID và LeTID tốt, nên sản lượng đi đều theo thời gian.[1]
Lưu ý
Khối lượng lớn, cần giá vững
Loại hai mặt kính cân nặng 37.8 kg, nhỉnh hơn tấm một mặt kính cùng khổ. Giá đỡ và kết cấu mái phải gánh nổi mức này cùng tải tuyết 5400 Pa, tải gió 2400 Pa. Lúc nâng và lắp nên đủ hai người để cạnh tấm không bị hư.[1]
12. Hiểu lầm phổ biến về tấm pin CS7N-740TB-AG Hiểu lầm
13. Câu hỏi thường gặp về tấm pin Canadian CS7N-740TB-AG FAQ
CS7N-740TB-AG là loại tấm pin gì?
Công suất và hiệu suất của tấm là bao nhiêu?
Tấm dùng loại cell gì?
Tấm có phát điện cả hai mặt không?
Kích thước và khối lượng tấm là bao nhiêu?
Tấm chịu được tải và điện áp hệ thống bao nhiêu?
Tấm dùng đầu nối và cáp loại nào?
Hệ số nhiệt của tấm như thế nào?
Một container 40 feet chở được bao nhiêu tấm?
Tấm CS7N-740TB-AG bảo hành bao lâu?
14. Giá tấm pin Canadian CS7N-740TB-AG và nhận báo giá Báo giá
Với tấm CS7N-740TB-AG, chủ đầu tư cần phân lập hai kịch bản trước khi yêu cầu báo giá. Kịch bản thứ nhất là mua tấm rời để mở rộng hoặc thay thế trong hệ thống đã vận hành. Kịch bản thứ hai là lắp trọn gói hệ điện mặt trời với tấm pin, inverter, khung đỡ, dây DC, dây AC, thiết bị bảo vệ, tủ điện, công lắp đặt và nghiệm thu. Hai kịch bản này tạo ra cấu trúc chi phí khác biệt, do đó khảo sát hiện trạng là bước bắt buộc trước khi chốt báo giá.
TẤM RỜI
Giá tấm pin CS7N-740TB-AG
Định vị cho chủ đầu tư cần mua riêng tấm pin để mở rộng, dự phòng hoặc bàn giao cho đội kỹ thuật đang thi công. Báo giá yêu cầu xác nhận đúng mã CS7N-740TB-AG, số lượng, tình trạng hàng, chính sách bảo hành, chứng từ và phí giao hàng.
TRỌN GÓI
Giá hệ điện mặt trời trọn gói
Định vị cho chủ đầu tư muốn triển khai hoàn chỉnh hệ điện mặt trời. Báo giá phụ thuộc số lượng tấm, loại inverter, kết cấu mái, chiều dài dây, tủ điện AC/DC, thiết bị bảo vệ, phương án khai thác mặt sau và điều kiện thi công thực địa.
Tài liệu tham khảo











































