Bán 50% Sản Lượng Điện Mặt Trời Dư Thừa Theo NĐ 243
Theo Nghị định 243, phần sản lượng điện dư được mua bán không vượt quá 50% sản lượng điện phát ra của nguồn điện mặt trời mái nhà theo cường độ bức xạ; riêng giai đoạn từ khi Nghị định có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2030, hai bên được thỏa thuận tỷ lệ cao hơn 50% nếu lưới điện khu vực bảo đảm khả năng tiếp nhận.[1]
Nghị định 243 sửa đổi, bổ sung cả Nghị định 57/2025/NĐ-CP về cơ chế mua bán điện trực tiếp và Nghị định 58/2025/NĐ-CP về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới. Cơ chế bán điện dư của điện mặt trời mái nhà nằm tại phần sửa đổi Điều 14 và Điều 15 của Nghị định 58.[1]
📖 Mục lục bài viết
- 1. Nghị định 243/2026 là gì — sửa NĐ 57 và NĐ 58
- 2. Đọc toàn văn Nghị định 243 — tải bản PDF đầy đủ
- 3. Điện mặt trời mái nhà dư thừa là gì
- 4. Vì sao chỉ bán tối đa 50% điện mặt trời dư thừa
- 5. Miền núi, hải đảo không giới hạn điện mặt trời dư thừa
- 6. Ai được bán điện mặt trời dư thừa cho EVN — 5 nhóm
- 7. Giá mua điện mặt trời dư thừa là bao nhiêu đồng/kWh
- 8. Công thức tính sản lượng điện mặt trời dư thừa A = PVout × kWp
- 9. Thanh toán tiền bán điện mặt trời dư thừa hằng tháng
- 10. Thủ tục bán điện mặt trời dư thừa và giấy phép điện lực
- 11. Thông báo phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà — Mẫu 01, Mẫu 02
- 12. Hợp đồng mua bán điện mặt trời dư thừa với EVN
- 13. Hệ điện mặt trời lắp trước 26/6/2026 có được bán điện dư không
- 14. Bán điện mặt trời dư thừa khác gì mua bán điện trực tiếp
- 15. Câu hỏi thường gặp về bán điện mặt trời dư thừa theo NĐ 243
1. Nghị định 243/2026 là gì — sửa NĐ 57 và NĐ 58 Tổng quan
Cơ chế bán điện dư mái nhà
Phần sửa Nghị định 58/2025 đặt ra cơ chế bán sản lượng điện dư của điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ, nằm tại Điều 14 và Điều 15 sửa đổi. Đây là nhóm quy định sát nhất với hộ gia đình lắp điện mặt trời.[1]
Mua bán điện trực tiếp
Phần sửa Nghị định 57/2025 điều chỉnh cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn qua lưới điện kết nối riêng, gồm cả nguồn điện mặt trời mái nhà.[1]
Cơ sở pháp lý
Nghị định căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15, Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 và Nghị quyết số 253/2025/QH15 của Quốc hội về tháo gỡ khó khăn phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026–2030, theo đề nghị của Bộ Công Thương.[1]
Áp dụng từ 26/6/2026
Nghị định 243 có hiệu lực thi hành từ ngày 26/6/2026, cùng ngày ký ban hành. Các mốc thời gian khác trong cơ chế bán điện dư đều tính từ thời điểm Nghị định có hiệu lực.[1]
2. Đọc toàn văn Nghị định 243 — tải bản PDF đầy đủ Toàn văn
Văn bản gốc — 78 trang — ký số 26/6/2026
⬇ Đọc toàn bộ đầy đủ
3. Điện mặt trời mái nhà dư thừa là gì Khái niệm
Điện tấm pin và điện từ pin
Sản lượng điện dư gồm cả điện từ tấm quang điện và điện từ hệ thống lưu trữ, miễn là điện tích vào pin được lấy từ nguồn điện mặt trời mái nhà. Hệ có pin lưu trữ vẫn được tính phần dư phát lên lưới.[1]
Đo tại đầu ra inverter
Điểm đo sản lượng điện dư là đầu ra của bộ chuyển đổi nghịch lưu, tức sau khi dòng điện một chiều từ tấm pin đã chuyển thành dòng điện xoay chiều hòa vào lưới. Cách xác định này áp dụng thống nhất cho mọi nguồn.[1]
Điện mặt trời mái nhà
Điện mặt trời mái nhà là điện sản xuất từ các tấm quang điện lắp trên mái công trình xây dựng là nhà hoặc có kết cấu dạng nhà, kết nối với thiết bị điện và phục vụ hoạt động phát điện.[1]
4. Vì sao chỉ bán tối đa 50% điện mặt trời dư thừa Trần 50%
| Trường hợp | Tỷ lệ điện dư được mua bán |
|---|---|
| Mặc định (khu vực có lưới quốc gia) | Không vượt quá 50% sản lượng phát ra[1] |
| Đến hết 31/12/2030, lưới đủ khả năng tiếp nhận | Được thỏa thuận cao hơn 50%[1] |
5. Miền núi, hải đảo không giới hạn điện mặt trời dư thừa Hải đảo
Thanh toán toàn bộ điện phát lên lưới
Vì khu vực chưa có lưới quốc gia nên không có ràng buộc về khả năng tiếp nhận. Toàn bộ điện năng phát lên lưới nội bộ của khu vực, đo tại công tơ, đều được tính để thanh toán cho bên bán.[1]
Chuyển về cơ chế trần 50%
Kể từ khi khu vực được cấp điện từ hệ thống điện quốc gia, việc mua bán sản lượng điện dư thực hiện theo quy định áp dụng cho khu vực có lưới, tức quay về trần 50% hoặc thỏa thuận cao hơn 50% tùy thời điểm áp dụng.[1]
6. Ai được bán điện mặt trời dư thừa cho EVN — 5 nhóm Ai bán
| # | Nhóm đối tượng được bán điện dư |
|---|---|
| 1 | Hộ gia đình dùng nhà ở riêng lẻ[1] |
| 2 | Nguồn đấu nối lưới điện quốc gia tại cấp điện áp hạ áp[1] |
| 3 | Nguồn tại miền núi, biên giới, hải đảo có lưới nhưng chưa đấu nối[1] |
| 4 | Nguồn tại công trình là tài sản công[1] |
| 5 | Nguồn khác có đấu nối, thuộc quy mô công suất trong quy hoạch[1] |
7. Giá mua điện mặt trời dư thừa là bao nhiêu đồng/kWh Giá mua
Giá thị trường điện bình quân năm trước
Mỗi kWh điện dư được tính theo giá điện năng thị trường điện bình quân của năm trước liền kề, do đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện công bố. Con số cụ thể thay đổi theo từng năm chứ không ghi cứng trong Nghị định.[1]
Trần theo khung giá điện mặt trời mặt đất
Nếu giá thị trường điện bình quân năm trước cao hơn mức tối đa của khung giá phát điện điện mặt trời mặt đất không có pin lưu trữ theo miền, thì giá mua điện dư lấy bằng mức giá tối đa của khung giá đó, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.[1]
8. Công thức tính sản lượng điện mặt trời dư thừa A = PVout × kWp Công thức
9. Thanh toán tiền bán điện mặt trời dư thừa hằng tháng Thanh toán
| Trường hợp | Cách thanh toán |
|---|---|
| Thực phát lớn hơn thỏa thuận | Thanh toán bằng đúng sản lượng điện dư theo thỏa thuận (kWh)[1] |
| Thực phát nhỏ hơn thỏa thuận | Thanh toán toàn bộ điện năng phát lên lưới đo đếm tại công tơ (kWh)[1] |
10. Thủ tục bán điện mặt trời dư thừa và giấy phép điện lực Thủ tục
Cấp giấy phép hoạt động điện lực
Phần lớn trường hợp bán điện dư cần hoàn tất thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực trước khi mua bán. Nghị định dành ngoại lệ cho các trường hợp được miễn giấy phép theo quy định pháp luật điện lực hiện hành.[1]
Kèm nghĩa vụ thông báo nguồn điện
Bên cạnh giấy phép, chủ nguồn điện còn có nghĩa vụ thông báo phát triển nguồn điện theo mẫu biểu và mốc công suất tương ứng, được quy định tại Điều 15 sửa đổi của Nghị định 58.[1]
11. Thông báo phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà — Mẫu 01, Mẫu 02 Mẫu 01/02
| Trường hợp | Mẫu / Cơ quan tiếp nhận |
|---|---|
| Từ 100 kW trở lên, không đấu nối lưới quốc gia | Thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp xã[1] |
| Đấu nối tại cấp điện áp hạ áp | Mẫu số 01 → Ủy ban nhân dân cấp xã[1] |
| Nhỏ hơn 01 kW (theo công suất inverter) | Không bắt buộc thực hiện[1] |
| Trung áp trở lên, không đăng ký bán điện dư | Mẫu số 02 → Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[1] |
12. Hợp đồng mua bán điện mặt trời dư thừa với EVN Hợp đồng
Tỷ lệ sản lượng điện dư
Không quá 50% sản lượng phát ra, hoặc cao hơn 50% đến hết năm 2030 khi lưới đủ khả năng tiếp nhận. Tỷ lệ này là một trong các điều khoản cốt lõi của hợp đồng.[1]
Giá mua bán điện dư
Theo giá điện năng thị trường điện bình quân năm trước liền kề, có trần là khung giá phát điện điện mặt trời mặt đất. Giá ghi trong hợp đồng bám theo công bố của đơn vị điều hành.[1]
Cách thanh toán hằng tháng
Theo sản lượng đo đếm tại công tơ so với sản lượng thỏa thuận. Việc mua bán sản lượng điện dư phải bảo đảm tuân thủ quy định của Nghị định và các quy định pháp luật có liên quan.[1]
13. Hệ điện mặt trời lắp trước 26/6/2026 có được bán điện dư không Chuyển tiếp
Tiếp tục đến hết thời hạn
Hợp đồng mua bán điện đã ký kết trước thời điểm Nghị định có hiệu lực và phù hợp quy định được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn, hoặc các bên đàm phán, thống nhất sửa đổi theo quy định tại Nghị định 243.[1]
Theo NĐ 135/2024 hoặc NĐ 58/2025
Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã gửi Thông báo theo Nghị định 135/2024 hoặc Nghị định 58/2025 tiếp tục thực hiện theo nội dung đó; nếu điều chỉnh, bổ sung hoặc gửi lại thì theo Nghị định 243.[1]
EVN tính bù trừ chênh lệch
Trong thời hạn 15 ngày kể từ thời điểm Nghị định có hiệu lực, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm tính toán chi phí thanh toán bù trừ chênh lệch theo quy định tại Nghị định.[1]
14. Bán điện mặt trời dư thừa khác gì mua bán điện trực tiếp So NĐ 57
| Tiêu chí | Bán điện dư (NĐ 58) | Mua bán điện trực tiếp (NĐ 57) |
|---|---|---|
| Đối tượng | Hộ gia đình, nguồn tự sản tự tiêu[2] | Đơn vị phát điện bán cho khách hàng lớn[3] |
| Trần điện dư bán cho EVN | Không quá 50% sản lượng phát ra[2] | Không quá 50% sản lượng thực phát[3] |
| Bối cảnh | Phát phần dư lên lưới[2] | Lưới điện kết nối riêng[3] |










































