Hệ Không Có Lưu Trữ
80% dùng ban ngày
Hệ Có Pin Lưu Trữ
30% ban ngày · 70% ban đêm
Tấm Pin Năng Lượng Mặt Trời
Việt Nam Solar lựa chọn
Lithium — Lưu Trữ
Pin lưu trữ LiFePO4
Giá Lắp Đặt Hộ Gia Đình
Giá Lắp Đặt Doanh Nghiệp
Giá Lắp Đặt Nhà Xưởng
Giá Bơm Nước NLMT
Giá Dịch Vụ O&M
Giá Dịch Vụ Vệ Sinh & Kiểm Tra88 ₫
| Model type / Mã model | RSM132-11-630BNDG |
| Brand / Thương hiệu | Risen Energy |
| Module type / Loại module | Dual-Glass Module / Module kính đôi |
| Cell type / Loại cell | Ntype TOPCon |
| Rated Power in Watts-Pmax / Công suất định mức | 630 Wp |
| Open Circuit Voltage-Voc / Điện áp hở mạch | 49.46 V |
| Short Circuit Current-Isc / Dòng ngắn mạch | 16.16 A |
| Maximum Power Voltage-Vmpp / Điện áp công suất cực đại | 41.17 V |
| Maximum Power Current-Impp / Dòng công suất cực đại | 15.31 A |
| Module Efficiency / Hiệu suất module | 23.3% |
| Maximum Power-Pmax / Công suất cực đại | 698 Wp |
| Open Circuit Voltage-Voc / Điện áp hở mạch | 49.46 V |
| Short Circuit Current-Isc / Dòng ngắn mạch | 17.91 A |
| Maximum Power Voltage-Vmpp / Điện áp công suất cực đại | 41.17 V |
| Maximum Power Current-Impp / Dòng công suất cực đại | 16.96 A |
| Total Equivalent power-Pmax / Công suất tương đương | 693 Wp |
| Open Circuit Voltage-Voc / Điện áp hở mạch | 49.46 V |
| Short Circuit Current-Isc / Dòng ngắn mạch | 17.78 A |
| Maximum Power Voltage-Vmpp / Điện áp công suất cực đại | 41.17 V |
| Maximum Power Current-Impp / Dòng công suất cực đại | 16.84 A |
| Solar cells / Loại cell | n-type TOPCon |
| Cell configuration / Cấu hình cell | 132 cells (6×11+6×11) |
| Module dimensions / Kích thước module | 2382×1134×30mm |
| Weight / Trọng lượng | 32.5kg |
| Superstrate / Kính trước | 2.0mm, High Transmission, AR Coated Heat Strengthened Glass |
| Substrate / Kính sau | 2.0mm, Heat Strengthened Glass |
| Frame / Khung | Anodized Aluminium Alloy, Silver Color |
| J-Box / Hộp nối | Potted, IP68, 1500VDC, 3 Schottky bypass diodes |
| Cables / Cáp | 4.0mm², 350mm (+), 230mm (-), connector included, or customized length |
| Connector / Đầu nối | PV-SY02/Others |
| Maximum mechanical test load / Tải cơ học thử nghiệm tối đa | 5400 Pa (front) / 2400 Pa (back) |
| Nominal Module Operating Temperature (NMOT) | 44℃±2℃ |
| Temperature Coefficient of Voc / Hệ số nhiệt Voc | -0.25%/℃ |
| Temperature Coefficient of Isc / Hệ số nhiệt Isc | 0.046%/℃ |
| Temperature Coefficient of Pmax / Hệ số nhiệt Pmax | -0.29%/℃ |
| Operational Temperature / Nhiệt độ vận hành | -40℃~+85℃ |
| Maximum System Voltage / Điện áp hệ thống tối đa | 1500VDC |
| Max Series Fuse Rating / Cầu chì nối tiếp tối đa | 35A |
| Limiting Reverse Current / Dòng ngược giới hạn | 35A |
Tìm hiểu về Việt Nam Solar, chính sách mua hàng, bảo mật dữ liệu và quy chế hoạt động website.

Tấm Pin Năng Lượng Mặt Trời Risen 630Wp – RSM132-11-630BNDG – N-type TOPCon
Đối với người làm dự án muốn ép nhiều công suất nhất lên một diện tích mái, RSM132-11-630BNDG là lời giải đáng cân nhắc. Đây là tấm pin 630Wp dòng n-type TOPCon hai mặt của Risen Energy, mỗi tấm vừa hứng nắng ở mặt trước vừa nhặt thêm ánh sáng dội lên từ nền ở mặt sau. Cách thu điện kép này nâng sản lượng trên từng mét vuông, nên model hợp với mái nhà xưởng, mái nhà phố rộng và các cánh đồng pin quy mô lớn.[1][1]
Về mặt điện ở chuẩn STC, model cho ra Pmax 630Wp, kèm Voc 49.46V, Vmpp 41.17V, Isc 16.16A, Impp 15.31A và hiệu suất module chạm 23.3%. Risen ghi dung sai công suất theo chiều dương 0~+3%, tức tấm tới tay khách không bao giờ thấp hơn nhãn mà chỉ bằng hoặc nhỉnh hơn, một điểm có lợi khi cộng dồn cho cả dàn lớn.[1]
Điểm đáng nói của nền cell TOPCon là hệ số nhiệt công suất gói gọn ở −0.29%/°C, nghĩa là buổi trưa khi tấm hấp nhiệt thì phần công suất mất đi rất nhỏ. Thêm vào đó, độ nhạy mặt sau 80±5% và hai tấm kính cường lực 2.0mm úp lại thành thân dual-glass vừa cứng cáp về cơ học, vừa cho phép khai thác nền sáng như mái tôn, sân xi măng hay bãi sỏi để gom thêm điện.[1][1]
Ở STC tấm đạt 630Wp và hiệu suất module 23.3%. Hiệu suất cao đồng nghĩa với việc cùng một khoảng mái sẽ sản sinh nhiều điện hơn, đây là lợi thế thấy rõ khi diện tích lắp bị bó hẹp mà chủ đầu tư vẫn muốn đạt công suất mục tiêu.[1]
Cell n-type TOPCon hầu như không dính suy hao do ánh sáng, năm đầu chỉ rơi nhiều nhất 1% công suất, các năm sau khoảng 0.4%. Nhờ đường xuống dốc thoai thoải đó, sản lượng giai đoạn sau vẫn dày dặn thay vì hụt nhanh như cell thế hệ cũ.[1]
Lưng tấm vẫn sinh điện nhờ ánh sáng phản xạ, với mức nhạy 80±5% so với mặt trước. Dựng trên mái tôn sáng màu, sân bê tông hoặc bãi sỏi, khoản điện góp thêm từ lưng tấm kéo tổng sản lượng vượt hẳn loại chỉ một mặt.[1]
Hệ số nhiệt công suất chỉ −0.29%/°C, nên mỗi độ C tăng lên chỉ lấy đi một chút công suất. Trong cái nắng gắt đặc trưng ở Việt Nam, đặc tính này giúp đường công suất ban trưa của tấm không bị tụt sâu.[1]
Tấm gánh được tải cơ khí tới 5400 Pa ở mặt trước và 2400 Pa ở mặt sau. Bộ đôi kính cường lực 2.0mm cùng khung nhôm anodized tạo độ vững cao, thích hợp cho vùng nhiều gió, mái khẩu độ lớn và giàn phơi ngoài trời chịu lực thường xuyên.[1]
| Model type / Mã sản phẩm | RSM132-11-630BNDG[1] |
| Test condition / Điều kiện đo | STC: 1000 W/m², cell 25°C, AM1.5 (EN 60904-3)[1] |
| Maximum power (Pmax) / Công suất cực đại | 630 Wp[1] |
| Open circuit voltage (Voc) / Điện áp hở mạch | 49.46 V[1] |
| Maximum power voltage (Vmpp) / Điện áp tại điểm công suất cực đại | 41.17 V[1] |
| Short circuit current (Isc) / Dòng ngắn mạch | 16.16 A[1] |
| Maximum power current (Impp) / Dòng tại điểm công suất cực đại | 15.31 A[1] |
| Module efficiency / Hiệu suất module | 23.3%[1] |
| Power tolerance / Dung sai công suất | 0~+3%[1] |
| Bifaciality factor / Hệ số hai mặt | 80±5%[1] |
| Test condition / Điều kiện đo | BNPI: mặt trước 1000 W/m², mặt sau 135 W/m², cell 25°C, AM1.5[1] |
| Maximum power (Pmax) / Công suất cực đại | 698 Wp[1] |
| Open circuit voltage (Voc) / Điện áp hở mạch | 49.46 V[1] |
| Short circuit current (Isc) / Dòng ngắn mạch | 17.91 A[1] |
| Maximum power voltage (Vmpp) / Điện áp tại điểm công suất cực đại | 41.17 V[1] |
| Maximum power current (Impp) / Dòng tại điểm công suất cực đại | 16.96 A[1] |
| Power measurement tolerance / Dung sai phép đo công suất | ±3%[1] |
| Total equivalent power (Pmax) / Tổng công suất tương đương | 693 Wp[1] |
| Open circuit voltage (Voc) / Điện áp hở mạch | 49.46 V[1] |
| Short circuit current (Isc) / Dòng ngắn mạch | 17.78 A[1] |
| Maximum power voltage (Vmpp) / Điện áp tại điểm công suất cực đại | 41.17 V[1] |
| Maximum power current (Impp) / Dòng tại điểm công suất cực đại | 16.84 A[1] |
| Solar cells / Loại cell | N-type TOPCon[1] |
| Cell configuration / Cấu hình cell | 132 cell (6×11 + 6×11)[1] |
| Module dimensions / Kích thước module (D×R×Dày) | 2382 × 1134 × 30 mm[1] |
| Weight / Khối lượng | 32.5 kg[1] |
| Superstrate / Kính mặt trước | Kính cường lực 2.0mm, truyền sáng cao, phủ chống phản quang[1] |
| Substrate / Kính mặt sau | Kính cường lực 2.0mm (kết cấu hai mặt kính)[1] |
| Frame / Khung | Hợp kim nhôm anodized, màu bạc[1] |
| Junction box / Hộp nối | Loại đổ keo, IP68, 1500 VDC, 3 diode Schottky[1] |
| Cables / Cáp | 4.0 mm², dài 350mm (+) / 230mm (−), kèm đầu nối, hoặc theo yêu cầu[1] |
| Connector / Đầu nối | PV-SY02 / Others[1] |
| Max. mechanical test load / Tải cơ khí kiểm định tối đa | 5400 Pa (mặt trước) / 2400 Pa (mặt sau)[1] |
| Temperature coefficient of Pmax / Hệ số nhiệt công suất | −0.29%/°C[1] |
| Temperature coefficient of Voc / Hệ số nhiệt điện áp hở mạch | −0.25%/°C[1] |
| Temperature coefficient of Isc / Hệ số nhiệt dòng ngắn mạch | +0.046%/°C[1] |
| Nominal module operating temperature (NMOT) / Nhiệt độ vận hành danh định | 44°C ± 2°C[1] |
| Operational temperature / Dải nhiệt độ vận hành | −40°C ~ +85°C[1] |
| Maximum system voltage / Điện áp hệ thống tối đa | 1500 VDC[1] |
| Max. series fuse rating / Cầu chì chuỗi tối đa | 35 A[1] |
| Limiting reverse current / Dòng ngược giới hạn | 35 A[1] |
| Modules per container / Số tấm mỗi container | 720 (40ft HQ) / 144 (20ft)[1] |
| Modules per pallet / Số tấm mỗi pallet | 36[1] |
| Pallets per container / Số pallet mỗi container | 20 (40ft HQ) / 4 (20ft)[1] |
| Packaging box dimensions (L×W×H) / Kích thước kiện đóng gói | 2395 × 1110 × 1260 mm[1] |
| Box gross weight / Khối lượng kiện cả bì | 1238 kg[1] |
Tấm đạt IEC 61215 cho độ bền cùng đặc tính điện và IEC 61730 cho an toàn module. Thiếu một trong hai, tấm pin khó lòng được duyệt vào hồ sơ kỹ thuật của phần lớn dự án điện mặt trời, nên đây là điều kiện cần đầu tiên khi xét thiết bị.[1]
635Wp
Công suất 635Wp · Voc 49.65V · Isc 16.22A · Vmpp 41.36V · Impp 15.36A · hiệu suất 23.5%.[1]
| Datasheet, Thông số kỹ thuật RSM132-11-630BNDG | Tải xuống | |
| Certifications, Chứng nhận sản phẩm RSM132-11-630BNDG | Tải xuống | |
| File PAN, File mô phỏng PVsyst RSM132-11-630BNDG | Đang cập nhật |
Việc đầu tiên là khóa hướng và góc nghiêng tối ưu, đồng thời gạt bỏ bóng đổ từ cây, cột hay nhà bên cạnh. Với tấm hai mặt, nên ưu tiên nền dưới sáng màu để lưng tấm hứng thêm ánh sáng dội lên.[2]
Mái cùng khung đỡ phải cõng được tải gió và tải tĩnh suốt vòng đời hệ. Tấm chịu tải kiểm định 5400 Pa phía trước và 2400 Pa phía sau, vì thế hệ giá đỡ cần được tính theo điều kiện gió thật tại nơi lắp.[1]
Chỉ được kẹp tấm tại các điểm mà hãng cho phép trên khung nhôm. Kẹp lệch ra ngoài sẽ làm xô lệch phân bố lực và dễ gây rạn kính. Mỗi mối kẹp cần ép đều tay, đủ chặt và đúng hướng.[2]
Bu lông bắt khung và bắt kẹp nên xiết theo đúng lực khuyến nghị, xiết quá tay sẽ làm vênh khung. Lực đều giữa các điểm giúp tấm phẳng và tránh dồn ứng suất vào một chỗ.[2]
Đầu nối phải cùng chủng loại, bấm chặt rồi giật thử cho chắc đã ăn khớp. Lúc nối chuỗi, giữ đúng cực dương và âm, đồng thời canh tổng điện áp chuỗi không vượt mức hệ thống 1500 VDC.[2]
Khung tấm bắt buộc nối đất theo quy định để an toàn. Trước lúc cấp điện, kỹ thuật đo Voc của chuỗi, kiểm tra điện trở cách điện và soi lại các mối tiếp xúc để chắc không có đầu nối lỏng.[2]
Mặt kính trước nên rửa bằng nước với khăn mềm hoặc chổi lông, làm vào sáng sớm hoặc xế chiều khi tấm đã nguội. Tránh phun nước áp lực mạnh, hóa chất ăn mòn hay dụng cụ cứng kéo lê trên kính.[2]
Đầu nối và cáp cần được kiểm theo định kỳ để phát hiện đầu lỏng, vỏ cáp nứt hay dấu phóng điện. Đầu nối tiếp xúc kém sẽ nóng lên và ăn mòn sản lượng, nên thấy bất thường là xử lý ngay.[2]
Khung nhôm, kẹp và bu lông nên được dò lại xem có lỏng, vênh hay gỉ sét không, đặc biệt sau những đợt mưa bão. Xiết lại đúng lực giúp tấm phẳng và bám tải gió ổn định lâu dài.[2]
Khi cả chuỗi cùng giảm điện một nhịp, nghi can hàng đầu là bụi đóng, phân chim hay bóng che cục bộ. Chỉ cần một mảng nhỏ bị che cũng đủ ghì công suất cả chuỗi. Cứ lau sạch bề mặt và dẹp vật che đã, rồi mới nghĩ tới lỗi tấm.[2]
Đặt Voc và Isc của các chuỗi cùng cấu hình cạnh nhau là ra chuỗi bất thường. Voc hụt nhiều thường do một tấm hoặc một đầu nối có vấn đề, còn Isc thấp lại hay vì che khuất hay bám bẩn. Nên đo lúc nắng đứng và ổn định.[2]
Điểm nóng sinh ra khi một cell bị che hoặc lỗi phải ôm dòng của cả chuỗi, gây nóng cục bộ và vệt cháy sém. Các dấu rạn kính, ố vàng hay tách lớp cũng phải ghi nhận. Tấm dính những dấu này cần được đánh dấu để soi kỹ.[2]
Đầu nối lỏng hay lệch chủng loại sẽ nóng lên, làm chảy vỏ và bào sản lượng. Vỏ cáp nứt hoặc tấm ngậm ẩm có thể dẫn tới rò cách điện. Đây là nhóm dính trực tiếp tới an toàn điện, phải xử ngay, không được khất.[2]
15 năm
Khối vật lý gồm kính, khung, cell và mối hàn được bảo hành trong 15 năm. Mốc này có hiệu lực khi tấm được lắp và chạy đúng hướng dẫn, không dính tác động cơ học hay môi trường vượt ngưỡng cho phép.[3]
30 năm
Phần công suất được bảo chứng theo đường tuyến tính trong 30 năm. Khởi điểm năm 1 từ 99%, mỗi năm sau lùi chừng 0.4%, tới cuối năm 30 còn tối thiểu 87.4%. Đường cam kết này là cái neo để chủ đầu tư dự liệu sản lượng theo từng chặng.[3]
Hồ sơ
Lúc cần bảo hành, hãy giữ mã model, số seri, hóa đơn, hồ sơ lắp đặt và ảnh hiện trạng. Tem nhãn dán trên tấm phải còn nguyên và đúng chỗ để khâu xác minh chạy trơn tru.[3]
Việt Nam Solar phân phối thiết bị chính hãng đồng thời triển khai dịch vụ tư vấn cấu hình, hỗ trợ kỹ thuật lắp đặt, kiểm tra bảo hành và đồng hành cùng chủ đầu tư trong suốt vòng đời vận hành hệ thống.[5]
Trụ sở chính
Hotline: 088.60.60.660Email: lienhe@vietnamsolar.vnGọi 088.60.60.660
Ứng dụng
Công suất 630Wp đi với hiệu suất 23.3% giúp giảm số tấm phải lắp cho cùng mục tiêu công suất, rất hợp khi mái hoặc khu đất bị bó. Với tấm hai mặt, dự án trên nền sáng hoặc dựng giàn cao còn nhặt thêm điện ở lưng tấm.[1]
Hiệu suất
Hệ số nhiệt Pmax −0.29%/°C cộng NMOT 44°C giúp công suất rơi ít khi module nóng lên giữa trưa. Trong khí hậu nắng nóng, đặc tính này giữ đường sản lượng buổi trưa bằng phẳng hơn so với tấm hệ số nhiệt cao.[1]
Độ bền
Hai lớp kính cường lực 2.0mm cùng khung nhôm cho độ vững cao và sức tải 5400/2400 Pa. Cấu trúc đó hợp vùng gió mạnh, mái khẩu độ rộng, đồng thời giúp tấm trụ lâu trước nguy cơ vi nứt.[1]
Lưu ý
Độ nhạy mặt sau 80±5% chỉ phát huy khi lưng tấm nhận đủ ánh sáng dội lên. Lắp sát mái sẫm màu hoặc bị che gầm thì khoản điện cộng thêm sẽ ít, nên cần tính trước cách lắp và nền đặt giàn.[1]
Với RSM132-11-630BNDG, chủ đầu tư nên tách bạch hai tình huống trước khi xin báo giá. Tình huống đầu là mua tấm pin rời để thay thế hoặc bồi thêm cho dàn đang chạy. Tình huống sau là lắp trọn gói cả hệ điện mặt trời, gồm tấm pin, khung đỡ, dây DC, dây AC, thiết bị bảo vệ, tủ điện, công lắp đặt và nghiệm thu. Hai tình huống cho ra cấu trúc chi phí lệch nhau, nên khảo sát hiện trạng là bước không thể bỏ trước khi chốt giá.
THIẾT BỊ RỜI
Hợp với chủ đầu tư cần mua riêng tấm pin để thay thế, bồi thêm cho dàn hoặc giao lại cho đội kỹ thuật đang thi công. Báo giá cần xác nhận đúng mã RSM132-11-630BNDG, số lượng, tình trạng hàng, chính sách bảo hành, chứng từ và phí giao.
TRỌN GÓI
Hợp với chủ đầu tư muốn dựng trọn vẹn một hệ điện mặt trời. Báo giá tùy số lượng tấm, công suất hệ, kiểu mái, chiều dài dây, tủ điện AC/DC, thiết bị bảo vệ, chỗ đặt và điều kiện thi công tại hiện trường.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar, đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu biến tần, tấm pin và pin lưu trữ hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng do cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực xây dựng HCM-00076550, nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703. Hệ thống quản lý đạt ISO 9001:2015 Quản lý chất lượng, ISO 14001:2018 Quản lý môi trường và ISO 45001:2018 An toàn lao động, xác minh trên IAF CertSearch.
0.0/5
0 đánh giá
Chưa có đánh giá nào.
Xem gợi ý hệ phù hợp – tiết kiệm khoảng
50 – 70% tiền điện
Theo hóa đơn điện – tiết kiệm 50–70%
Theo hóa đơn điện – có pin lưu trữ dự phòng
Đối tác phân phối inverter chính hãng
Đối tác phân phối pin lưu trữ - lithium chính hãng
Chọn theo hóa đơn điện hằng tháng
| 70–80 triệu100–200 kWp | 120–160 triệu200–400 kWp | 200–300 triệu400–700 kWp |
| 300–400 triệu700–1000 kWp | Trên 1 tỷ> 2 MWp | Tư vấnHóa đơn khác |
Đối tác phân phối inverter chính hãng
Đối tác phân phối pin lưu trữ - lithium chính hãng
Combo bơm nước solar điện 380V công nghiệp
|
3 HP
2,2 kW
|
5,5 HP
3,7 kW
|
7,5 HP
5,6 kW
|
|
10 HP
7,5 kW
|
15 HP
11,2 kW
|
20 HP
15 kW
|
|
25 HP
18,7 kW
|
30 HP
22,5 kW
|
Tư vấn
HP khác
|
Đối tác phân phối inverter chính hãng
Đối tác phân phối pin lưu trữ - lithium chính hãng
Tra cứu chi nhánh và chính sách tại Vietnam Solar
Tra cứu chi nhánh và chính sách tại Vietnam Solar

