Tấm Pin Năng Lượng Mặt Trời Risen 630Wp – RSM132-11-630BNDG – N-type TOPCon
Đối với người làm dự án muốn ép nhiều công suất nhất lên một diện tích mái, RSM132-11-630BNDG là lời giải đáng cân nhắc. Đây là tấm pin 630Wp dòng n-type TOPCon hai mặt của Risen Energy, mỗi tấm vừa hứng nắng ở mặt trước vừa nhặt thêm ánh sáng dội lên từ nền ở mặt sau. Cách thu điện kép này nâng sản lượng trên từng mét vuông, nên model hợp với mái nhà xưởng, mái nhà phố rộng và các cánh đồng pin quy mô lớn.[1][1]
Về mặt điện ở chuẩn STC, model cho ra Pmax 630Wp, kèm Voc 49.46V, Vmpp 41.17V, Isc 16.16A, Impp 15.31A và hiệu suất module chạm 23.3%. Risen ghi dung sai công suất theo chiều dương 0~+3%, tức tấm tới tay khách không bao giờ thấp hơn nhãn mà chỉ bằng hoặc nhỉnh hơn, một điểm có lợi khi cộng dồn cho cả dàn lớn.[1]
Điểm đáng nói của nền cell TOPCon là hệ số nhiệt công suất gói gọn ở −0.29%/°C, nghĩa là buổi trưa khi tấm hấp nhiệt thì phần công suất mất đi rất nhỏ. Thêm vào đó, độ nhạy mặt sau 80±5% và hai tấm kính cường lực 2.0mm úp lại thành thân dual-glass vừa cứng cáp về cơ học, vừa cho phép khai thác nền sáng như mái tôn, sân xi măng hay bãi sỏi để gom thêm điện.[1][1]
📖 Mục lục bài viết
- 1. Tính năng nổi bật của tấm pin RSM132-11-630BNDG
- 2. Thông số kỹ thuật tấm pin RSM132-11-630BNDG
- 3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin RSM132-11-630BNDG
- 4. Các bản công suất trong dòng Risen RSM132-11
- 5. Tài liệu kỹ thuật tấm pin RSM132-11-630BNDG
- 6. Hướng dẫn lắp đặt tấm pin RSM132-11-630BNDG
- 7. Bảo trì định kỳ tấm pin RSM132-11-630BNDG
- 8. Xử lý sự cố và kiểm tra bất thường tấm pin RSM132-11-630BNDG
- 9. Chính sách bảo hành tấm pin RSM132-11-630BNDG
- 10. Việt Nam Solar, nhà phân phối tấm pin Risen RSM132-11-630BNDG
- 11. Đánh giá thực tế tấm pin RSM132-11-630BNDG
- 12. Hiểu lầm phổ biến về tấm pin RSM132-11-630BNDG
- 13. Câu hỏi thường gặp về tấm pin RSM132-11-630BNDG
- 14. Giá tấm pin RSM132-11-630BNDG và nhận báo giá
1. Tính năng nổi bật của tấm pin RSM132-11-630BNDG Nổi bật
Mỗi mét vuông cho nhiều điện hơn
Ở STC tấm đạt 630Wp và hiệu suất module 23.3%. Hiệu suất cao đồng nghĩa với việc cùng một khoảng mái sẽ sản sinh nhiều điện hơn, đây là lợi thế thấy rõ khi diện tích lắp bị bó hẹp mà chủ đầu tư vẫn muốn đạt công suất mục tiêu.[1]
Già đi rất chậm theo năm tháng
Cell n-type TOPCon hầu như không dính suy hao do ánh sáng, năm đầu chỉ rơi nhiều nhất 1% công suất, các năm sau khoảng 0.4%. Nhờ đường xuống dốc thoai thoải đó, sản lượng giai đoạn sau vẫn dày dặn thay vì hụt nhanh như cell thế hệ cũ.[1]
Mặt sau biến nền sáng thành điện
Lưng tấm vẫn sinh điện nhờ ánh sáng phản xạ, với mức nhạy 80±5% so với mặt trước. Dựng trên mái tôn sáng màu, sân bê tông hoặc bãi sỏi, khoản điện góp thêm từ lưng tấm kéo tổng sản lượng vượt hẳn loại chỉ một mặt.[1]
Trưa nắng vẫn giữ phong độ
Hệ số nhiệt công suất chỉ −0.29%/°C, nên mỗi độ C tăng lên chỉ lấy đi một chút công suất. Trong cái nắng gắt đặc trưng ở Việt Nam, đặc tính này giúp đường công suất ban trưa của tấm không bị tụt sâu.[1]
Cứng cáp trước gió và áp lực
Tấm gánh được tải cơ khí tới 5400 Pa ở mặt trước và 2400 Pa ở mặt sau. Bộ đôi kính cường lực 2.0mm cùng khung nhôm anodized tạo độ vững cao, thích hợp cho vùng nhiều gió, mái khẩu độ lớn và giàn phơi ngoài trời chịu lực thường xuyên.[1]
2. Thông số kỹ thuật tấm pin RSM132-11-630BNDG Thông số
Đặc tính điện STC / Electrical Data (STC)
| Model type / Mã sản phẩm | RSM132-11-630BNDG[1] |
| Test condition / Điều kiện đo | STC: 1000 W/m², cell 25°C, AM1.5 (EN 60904-3)[1] |
| Maximum power (Pmax) / Công suất cực đại | 630 Wp[1] |
| Open circuit voltage (Voc) / Điện áp hở mạch | 49.46 V[1] |
| Maximum power voltage (Vmpp) / Điện áp tại điểm công suất cực đại | 41.17 V[1] |
| Short circuit current (Isc) / Dòng ngắn mạch | 16.16 A[1] |
| Maximum power current (Impp) / Dòng tại điểm công suất cực đại | 15.31 A[1] |
| Module efficiency / Hiệu suất module | 23.3%[1] |
| Power tolerance / Dung sai công suất | 0~+3%[1] |
| Bifaciality factor / Hệ số hai mặt | 80±5%[1] |
Đặc tính điện mặt sau BNPI / Electrical Data (BNPI)
| Test condition / Điều kiện đo | BNPI: mặt trước 1000 W/m², mặt sau 135 W/m², cell 25°C, AM1.5[1] |
| Maximum power (Pmax) / Công suất cực đại | 698 Wp[1] |
| Open circuit voltage (Voc) / Điện áp hở mạch | 49.46 V[1] |
| Short circuit current (Isc) / Dòng ngắn mạch | 17.91 A[1] |
| Maximum power voltage (Vmpp) / Điện áp tại điểm công suất cực đại | 41.17 V[1] |
| Maximum power current (Impp) / Dòng tại điểm công suất cực đại | 16.96 A[1] |
| Power measurement tolerance / Dung sai phép đo công suất | ±3%[1] |
Cộng 10% lợi ích mặt sau / Electrical with 10% rear gain
| Total equivalent power (Pmax) / Tổng công suất tương đương | 693 Wp[1] |
| Open circuit voltage (Voc) / Điện áp hở mạch | 49.46 V[1] |
| Short circuit current (Isc) / Dòng ngắn mạch | 17.78 A[1] |
| Maximum power voltage (Vmpp) / Điện áp tại điểm công suất cực đại | 41.17 V[1] |
| Maximum power current (Impp) / Dòng tại điểm công suất cực đại | 16.84 A[1] |
Cấu tạo cơ khí / Mechanical Data
| Solar cells / Loại cell | N-type TOPCon[1] |
| Cell configuration / Cấu hình cell | 132 cell (6×11 + 6×11)[1] |
| Module dimensions / Kích thước module (D×R×Dày) | 2382 × 1134 × 30 mm[1] |
| Weight / Khối lượng | 32.5 kg[1] |
| Superstrate / Kính mặt trước | Kính cường lực 2.0mm, truyền sáng cao, phủ chống phản quang[1] |
| Substrate / Kính mặt sau | Kính cường lực 2.0mm (kết cấu hai mặt kính)[1] |
| Frame / Khung | Hợp kim nhôm anodized, màu bạc[1] |
| Junction box / Hộp nối | Loại đổ keo, IP68, 1500 VDC, 3 diode Schottky[1] |
| Cables / Cáp | 4.0 mm², dài 350mm (+) / 230mm (−), kèm đầu nối, hoặc theo yêu cầu[1] |
| Connector / Đầu nối | PV-SY02 / Others[1] |
| Max. mechanical test load / Tải cơ khí kiểm định tối đa | 5400 Pa (mặt trước) / 2400 Pa (mặt sau)[1] |
Hệ số nhiệt và NMOT / Temperature Coefficients
| Temperature coefficient of Pmax / Hệ số nhiệt công suất | −0.29%/°C[1] |
| Temperature coefficient of Voc / Hệ số nhiệt điện áp hở mạch | −0.25%/°C[1] |
| Temperature coefficient of Isc / Hệ số nhiệt dòng ngắn mạch | +0.046%/°C[1] |
| Nominal module operating temperature (NMOT) / Nhiệt độ vận hành danh định | 44°C ± 2°C[1] |
Giới hạn vận hành / Maximum Ratings
| Operational temperature / Dải nhiệt độ vận hành | −40°C ~ +85°C[1] |
| Maximum system voltage / Điện áp hệ thống tối đa | 1500 VDC[1] |
| Max. series fuse rating / Cầu chì chuỗi tối đa | 35 A[1] |
| Limiting reverse current / Dòng ngược giới hạn | 35 A[1] |
Cấu hình đóng gói / Packaging Configuration
| Modules per container / Số tấm mỗi container | 720 (40ft HQ) / 144 (20ft)[1] |
| Modules per pallet / Số tấm mỗi pallet | 36[1] |
| Pallets per container / Số pallet mỗi container | 20 (40ft HQ) / 4 (20ft)[1] |
| Packaging box dimensions (L×W×H) / Kích thước kiện đóng gói | 2395 × 1110 × 1260 mm[1] |
| Box gross weight / Khối lượng kiện cả bì | 1238 kg[1] |
3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin RSM132-11-630BNDG Chứng nhận
Hai chuẩn không thể thiếu
Tấm đạt IEC 61215 cho độ bền cùng đặc tính điện và IEC 61730 cho an toàn module. Thiếu một trong hai, tấm pin khó lòng được duyệt vào hồ sơ kỹ thuật của phần lớn dự án điện mặt trời, nên đây là điều kiện cần đầu tiên khi xét thiết bị.[1]
4. Các bản công suất trong dòng RSM132-11-610-635BNDG Model
635Wp
RSM132-11-635BNDG
Công suất 635Wp · Voc 49.65V · Isc 16.22A · Vmpp 41.36V · Impp 15.36A · hiệu suất 23.5%.[1]
5. Tài liệu kỹ thuật tấm pin RSM132-11-630BNDG Tài liệu
6. Hướng dẫn lắp đặt tấm pin RSM132-11-630BNDG Lắp đặt
Chọn chỗ đặt và hướng giàn
Việc đầu tiên là khóa hướng và góc nghiêng tối ưu, đồng thời gạt bỏ bóng đổ từ cây, cột hay nhà bên cạnh. Với tấm hai mặt, nên ưu tiên nền dưới sáng màu để lưng tấm hứng thêm ánh sáng dội lên.[2]
Tính tải cho mái và khung đỡ
Mái cùng khung đỡ phải cõng được tải gió và tải tĩnh suốt vòng đời hệ. Tấm chịu tải kiểm định 5400 Pa phía trước và 2400 Pa phía sau, vì thế hệ giá đỡ cần được tính theo điều kiện gió thật tại nơi lắp.[1]
Kẹp tấm đúng vùng quy định
Chỉ được kẹp tấm tại các điểm mà hãng cho phép trên khung nhôm. Kẹp lệch ra ngoài sẽ làm xô lệch phân bố lực và dễ gây rạn kính. Mỗi mối kẹp cần ép đều tay, đủ chặt và đúng hướng.[2]
Xiết bu lông đủ lực, không quá tay
Bu lông bắt khung và bắt kẹp nên xiết theo đúng lực khuyến nghị, xiết quá tay sẽ làm vênh khung. Lực đều giữa các điểm giúp tấm phẳng và tránh dồn ứng suất vào một chỗ.[2]
Đấu cáp đúng loại, đúng cực
Đầu nối phải cùng chủng loại, bấm chặt rồi giật thử cho chắc đã ăn khớp. Lúc nối chuỗi, giữ đúng cực dương và âm, đồng thời canh tổng điện áp chuỗi không vượt mức hệ thống 1500 VDC.[2]
Tiếp địa và nghiệm thu trước khi đóng điện
Khung tấm bắt buộc nối đất theo quy định để an toàn. Trước lúc cấp điện, kỹ thuật đo Voc của chuỗi, kiểm tra điện trở cách điện và soi lại các mối tiếp xúc để chắc không có đầu nối lỏng.[2]
Đừng đứng, ngồi hay chất vật nặng lên mặt kính. Lực dồn vào một điểm dễ sinh vết nứt li ti khó thấy mà vẫn làm hụt sản lượng và rút ngắn tuổi thọ. Khi khiêng, hai người đỡ theo cạnh dài.[4]
Có ánh sáng là dàn pin đã phát điện. Kỹ thuật phải dùng đồ nghề cách điện, mặc bảo hộ và làm đúng quy trình ở mức điện áp tới 1500 VDC để né điện giật cùng hồ quang.[2]
Đấu lộn cực hay để hai đầu cáp chạm nhau lúc nối chuỗi sẽ phát hồ quang và làm hư đầu nối. Trước khi đóng điện, đo và xác nhận đúng cực, đúng số tấm nối tiếp như thiết kế.[2]
7. Bảo trì định kỳ tấm pin RSM132-11-630BNDG Bảo trì
Lau kính đúng cách
Mặt kính trước nên rửa bằng nước với khăn mềm hoặc chổi lông, làm vào sáng sớm hoặc xế chiều khi tấm đã nguội. Tránh phun nước áp lực mạnh, hóa chất ăn mòn hay dụng cụ cứng kéo lê trên kính.[2]
Ngó chừng đầu nối và cáp
Đầu nối và cáp cần được kiểm theo định kỳ để phát hiện đầu lỏng, vỏ cáp nứt hay dấu phóng điện. Đầu nối tiếp xúc kém sẽ nóng lên và ăn mòn sản lượng, nên thấy bất thường là xử lý ngay.[2]
Soát khung và bu lông
Khung nhôm, kẹp và bu lông nên được dò lại xem có lỏng, vênh hay gỉ sét không, đặc biệt sau những đợt mưa bão. Xiết lại đúng lực giúp tấm phẳng và bám tải gió ổn định lâu dài.[2]
- Lau mặt kính khi bám bụi dày, lá cây hay phân chim, ưu tiên lúc trời dịu và tấm đã nguội.[2]
- Đảo mắt khắp dàn tìm vết rạn kính, ố vàng, tách lớp hay vệt cháy sém quanh hộp nối.[2]
- Soi đầu nối và cáp, bắt sớm đầu lỏng, vỏ cáp nứt hoặc dấu phóng điện.[2]
- Dò khung, kẹp, bu lông và xiết lại đúng lực sau mỗi mùa mưa bão.[2]
- Bám sản lượng từng chuỗi rồi so chéo để phát hiện sớm tấm hay chuỗi đang đuối.[2]
- Tuyệt đối không tự mở hộp nối hay đụng vào ruột tấm, chỉ kỹ thuật được đào tạo mới làm.[2]
8. Xử lý sự cố và kiểm tra bất thường tấm pin RSM132-11-630BNDG Sự cố
Bóng che
Lá cây
Che khuất kéo tụt sản lượng
Khi cả chuỗi cùng giảm điện một nhịp, nghi can hàng đầu là bụi đóng, phân chim hay bóng che cục bộ. Chỉ cần một mảng nhỏ bị che cũng đủ ghì công suất cả chuỗi. Cứ lau sạch bề mặt và dẹp vật che đã, rồi mới nghĩ tới lỗi tấm.[2]
Isc lệch
Đo chuỗi
Đo Voc, Isc để truy chuỗi lỗi
Đặt Voc và Isc của các chuỗi cùng cấu hình cạnh nhau là ra chuỗi bất thường. Voc hụt nhiều thường do một tấm hoặc một đầu nối có vấn đề, còn Isc thấp lại hay vì che khuất hay bám bẩn. Nên đo lúc nắng đứng và ổn định.[2]
Nứt kính
Tách lớp
Điểm nóng và hỏng hóc vật lý
Điểm nóng sinh ra khi một cell bị che hoặc lỗi phải ôm dòng của cả chuỗi, gây nóng cục bộ và vệt cháy sém. Các dấu rạn kính, ố vàng hay tách lớp cũng phải ghi nhận. Tấm dính những dấu này cần được đánh dấu để soi kỹ.[2]
Cách điện
An toàn
Đầu nối nóng và rò cách điện
Đầu nối lỏng hay lệch chủng loại sẽ nóng lên, làm chảy vỏ và bào sản lượng. Vỏ cáp nứt hoặc tấm ngậm ẩm có thể dẫn tới rò cách điện. Đây là nhóm dính trực tiếp tới an toàn điện, phải xử ngay, không được khất.[2]
9. Chính sách bảo hành tấm pin RSM132-11-630BNDG Bảo hành
15 năm
Bảo hành phần vật lý
Khối vật lý gồm kính, khung, cell và mối hàn được bảo hành trong 15 năm. Mốc này có hiệu lực khi tấm được lắp và chạy đúng hướng dẫn, không dính tác động cơ học hay môi trường vượt ngưỡng cho phép.[3]
30 năm
Bảo hành hiệu suất
Phần công suất được bảo chứng theo đường tuyến tính trong 30 năm. Khởi điểm năm 1 từ 99%, mỗi năm sau lùi chừng 0.4%, tới cuối năm 30 còn tối thiểu 87.4%. Đường cam kết này là cái neo để chủ đầu tư dự liệu sản lượng theo từng chặng.[3]
Hồ sơ
Giữ đủ giấy tờ sản phẩm
Lúc cần bảo hành, hãy giữ mã model, số seri, hóa đơn, hồ sơ lắp đặt và ảnh hiện trạng. Tem nhãn dán trên tấm phải còn nguyên và đúng chỗ để khâu xác minh chạy trơn tru.[3]
10. Việt Nam Solar, nhà phân phối tấm pin Risen RSM132-11-630BNDG VNS
Việt Nam Solar phân phối thiết bị chính hãng đồng thời triển khai dịch vụ tư vấn cấu hình, hỗ trợ kỹ thuật lắp đặt, kiểm tra bảo hành và đồng hành cùng chủ đầu tư trong suốt vòng đời vận hành hệ thống.[5]
Trụ sở chính
Công Ty TNHH Việt Nam Solar
Hotline: 088.60.60.660Email: lienhe@vietnamsolar.vnGọi 088.60.60.660
11. Đánh giá thực tế tấm pin RSM132-11-630BNDG Đánh giá
Ứng dụng
Hợp mái xưởng, mái phố và trang trại
Công suất 630Wp đi với hiệu suất 23.3% giúp giảm số tấm phải lắp cho cùng mục tiêu công suất, rất hợp khi mái hoặc khu đất bị bó. Với tấm hai mặt, dự án trên nền sáng hoặc dựng giàn cao còn nhặt thêm điện ở lưng tấm.[1]
Hiệu suất
Đứng vững giữa trưa nắng gắt
Hệ số nhiệt Pmax −0.29%/°C cộng NMOT 44°C giúp công suất rơi ít khi module nóng lên giữa trưa. Trong khí hậu nắng nóng, đặc tính này giữ đường sản lượng buổi trưa bằng phẳng hơn so với tấm hệ số nhiệt cao.[1]
Độ bền
Thân hai lớp kính gánh tải khỏe
Hai lớp kính cường lực 2.0mm cùng khung nhôm cho độ vững cao và sức tải 5400/2400 Pa. Cấu trúc đó hợp vùng gió mạnh, mái khẩu độ rộng, đồng thời giúp tấm trụ lâu trước nguy cơ vi nứt.[1]
Lưu ý
Phải có nền sáng cho mặt sau
Độ nhạy mặt sau 80±5% chỉ phát huy khi lưng tấm nhận đủ ánh sáng dội lên. Lắp sát mái sẫm màu hoặc bị che gầm thì khoản điện cộng thêm sẽ ít, nên cần tính trước cách lắp và nền đặt giàn.[1]
12. Hiểu lầm phổ biến về tấm pin RSM132-11-630BNDG Hiểu lầm
13. Câu hỏi thường gặp về tấm pin RSM132-11-630BNDG FAQ
RSM132-11-630BNDG cho công suất và hiệu suất bao nhiêu?
Tấm xài loại cell nào?
Độ nhạy mặt sau 80±5% nên hiểu sao?
Tấm to và nặng cỡ nào?
Tấm gánh được tải gió và áp lực bao nhiêu?
Điện áp hệ thống và cầu chì chuỗi giới hạn ở mức nào?
Hệ số nhiệt ảnh hưởng tới sản lượng thế nào?
Tấm làm việc trong dải nhiệt độ nào?
Công suất xuống cấp theo thời gian ra sao?
Tấm pin RSM132-11-630BNDG bảo hành bao lâu?
14. Giá tấm pin RSM132-11-630BNDG và nhận báo giá Báo giá
Với RSM132-11-630BNDG, chủ đầu tư nên tách bạch hai tình huống trước khi xin báo giá. Tình huống đầu là mua tấm pin rời để thay thế hoặc bồi thêm cho dàn đang chạy. Tình huống sau là lắp trọn gói cả hệ điện mặt trời, gồm tấm pin, khung đỡ, dây DC, dây AC, thiết bị bảo vệ, tủ điện, công lắp đặt và nghiệm thu. Hai tình huống cho ra cấu trúc chi phí lệch nhau, nên khảo sát hiện trạng là bước không thể bỏ trước khi chốt giá.
THIẾT BỊ RỜI
Giá tấm pin RSM132-11-630BNDG
Hợp với chủ đầu tư cần mua riêng tấm pin để thay thế, bồi thêm cho dàn hoặc giao lại cho đội kỹ thuật đang thi công. Báo giá cần xác nhận đúng mã RSM132-11-630BNDG, số lượng, tình trạng hàng, chính sách bảo hành, chứng từ và phí giao.
TRỌN GÓI
Giá trọn gói hệ điện mặt trời Risen
Hợp với chủ đầu tư muốn dựng trọn vẹn một hệ điện mặt trời. Báo giá tùy số lượng tấm, công suất hệ, kiểu mái, chiều dài dây, tủ điện AC/DC, thiết bị bảo vệ, chỗ đặt và điều kiện thi công tại hiện trường.











































