Tải Biểu Mẫu 02 Thông Báo Lắp Điện Mặt Trời Cho Doanh Nghiệp

Biểu mẫu 02 doanh nghiệp thông báo lắp điện mặt trời theo Nghị định 243/2026/NĐ-CP

Biểu mẫu 02 doanh nghiệp thông báo lắp điện mặt trời theo Nghị định 58/2025/NĐ-CP

Biểu mẫu 02 doanh nghiệp thông báo lắp điện mặt trời theo Nghị định 243/2026/NĐ-CPBiểu mẫu 02 doanh nghiệp thông báo lắp điện mặt trời theo Nghị định 58/2025/NĐ-CP

Biểu mẫu thủ tục điện mặt trời cho doanh nghiệp mới nhấtTừ ngày 26/06/2026, tổ chức, doanh nghiệp lắp điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ đấu nối hệ thống điện quốc gia tại cấp điện áp từ trung áp trở lên và không bán sản lượng điện dư gửi Thông báo theo Mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định 243/2026/NĐ-CP (văn bản mới nhất, sửa đổi Nghị định 58/2025/NĐ-CP) đến UBND cấp tỉnh. Hồ sơ, thông báo đã thực hiện trước 26/06/2026 theo Nghị định 58/2025/NĐ-CP vẫn giữ nguyên giá trị.[1]

Đối tượng dùng Mẫu 02Trung áp trở lênKhông bán điện dư - NĐ 243
Nơi nộp biểu mẫu 02UBND cấp tỉnhCổng DVC quốc gia - VNeID
Thời điểm gửi thông báoTrước 10 ngày làm việcTính đến ngày bắt đầu lắp
Thiết bị bắt buộc kèm theoZero-ExportBật tắt phát ngược - Điều 10
Lắp đặt, gửi thông báo trước ngày 26/06/2026: mẫu 02 nghị định 58 bản nguyên bản dành cho tổ chức, cá nhân công suất dưới 1.000 kW không bán điện dư. Từ ngày 26/06/2026 trở đi: Mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định 243/2026/NĐ-CP áp dụng theo cấp điện áp đấu nối (từ trung áp trở lên, không bán sản lượng điện dư), nộp về một đầu mối là UBND cấp tỉnh.[1][2]

1. Biểu mẫu 02 doanh nghiệp thông báo điện mặt trời: đối tượng áp dụng, cơ quan tiếp nhận từ ngày 26/06/2026Đối tượng áp dụng

Biểu mẫu 02 doanh nghiệp thông báo điện mặt trời có tên pháp lý đầy đủ là Thông báo lắp đặt nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ đấu nối với hệ thống điện quốc gia tại cấp điện áp từ trung áp trở lên, ban hành tại Phụ lục III Nghị định 243/2026/NĐ-CP. Đối tượng áp dụng là tổ chức, cá nhân lắp đặt nguồn điện đấu nối từ trung áp trở lên và không đăng ký bán sản lượng điện dư, trong thực tế phổ biến nhất là doanh nghiệp có nhà xưởng, kho bãi, tòa nhà văn phòng mua điện qua trạm biến áp riêng; nơi nhận thông báo là UBND cấp tỉnh (khoản 3 Điều 15 Nghị định 58/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Nghị định 243/2026/NĐ-CP). Hai thẻ dưới đây tóm tắt mẫu 02 nghị định 58 theo từng giai đoạn kèm nút tải file.[1][2]
Tải mẫu 02 nghị định 58 bản mới nhất - theo Nghị định 243/2026/NĐ-CP, từ 26/6/2026
DOCX
Nghị định 243/2026/NĐ-CP - mẫu 02 mới nhấtTừ ngày 26/6/2026

Tải File biểu mẫu 02 mới nhất Tại Đây
Biểu mẫu cho doanh nghiệp: Mẫu 02 - Thông báo lắp đặt nguồn điện mặt trời mái nhà đấu nối từ trung áp trở lên, bản mới theo Phụ lục III, dùng cho hồ sơ từ 26/6/2026

Nghị định 243/2026/NĐ-CP - Sau 26/6/2026

Nghị định 243/2026/NĐ-CP

  • Mẫu số 02 mới phân theo cấp điện áp đấu nối: dùng cho nguồn điện đấu nối từ trung áp trở lên, không bán sản lượng điện dư, bất kể quy mô công suất.[1]
  • Gửi UBND cấp tỉnh qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID), trước ngày bắt đầu lắp đặt ít nhất 10 ngày làm việc.[1]
  • Phương án điện dư được in sẵn trong mẫu: không bán sản lượng điện dư, tự chịu trách nhiệm kiểm định an toàn điện, tuân thủ quy định quản lý, vận hành công trình điện.[1]
  • Đi kèm yêu cầu bắt buộc trang bị thiết bị bật tắt phát ngược (Zero-Export) đối với nguồn đấu nối trung áp trở lên không bán điện dư (điểm c khoản 5 Điều 10).[1]
Ngày áp dụng: từ 26/06/2026 đến nay. Hiệu lực thi hành từ ngày 26/06/2026 theo Điều 4 Nghị định 243/2026/NĐ-CP.[1]
Tải mẫu 02 nghị định 58/2025/NĐ-CP - bản gốc trước 26/6/2026
DOCX
Nghị định 58/2025/NĐ-CP - mẫu 02Trước ngày 26/6/2026

Tải File mẫu 02 nghị định 58 Tại Đây
Bản cũ dùng đối chiếu hồ sơ đã nộp trước 26/6/2026, không dùng cho hồ sơ mới

Nghị định 58/2025/NĐ-CP - Trước 26/6/2026

Nghị định 58/2025/NĐ-CP

  • Ban hành ngày 03/03/2025, quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới.[2]
  • Mẫu 02 nguyên bản phân theo chủ thể và ngưỡng công suất: tổ chức, cá nhân lắp nguồn điện công suất dưới 1.000 kW, có đấu nối và không đăng ký bán sản lượng điện dư (khoản 3 Điều 15 nguyên bản).[2]
  • Nơi gửi theo bản nguyên bản: Sở Công Thương, đơn vị điện lực, cơ quan quản lý về xây dựng và cơ quan quản lý về phòng cháy chữa cháy tại địa phương.[2]
  • Từ 26/06/2026: toàn bộ phụ lục biểu mẫu được thay bằng Phụ lục III Nghị định 243/2026/NĐ-CP; hồ sơ mới không dùng bản này.[1]
Ngày áp dụng nguyên bản: 03/03/2025 đến 25/06/2026. Hồ sơ, thông báo trong giai đoạn này giữ nguyên giá trị, không phải làm lại.[1]

Quy tắc nhớ nhanh theo ngày: thông báo, giấy chứng nhận đã thực hiện trước 26/06/2026 theo Nghị định 58/2025/NĐ-CP (hoặc Nghị định 135/2024/NĐ-CP) tiếp tục có giá trị, không phải gửi lại; chỉ khi điều chỉnh, bổ sung hoặc lập hồ sơ mới từ 26/06/2026 mới dùng Mẫu số 02 tại Phụ lục III Nghị định 243/2026/NĐ-CP (khoản 2 Điều 3 Nghị định 243/2026/NĐ-CP).[1]

2. Cách điền biểu mẫu 02 doanh nghiệp thông báo điện mặt trời theo Nghị định 243/2026/NĐ-CP: 3 bước qua Cổng Dịch vụ công quốc giaCách điền

Cách điền biểu mẫu 02 doanh nghiệp thông báo điện mặt trời theo Mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định 243/2026/NĐ-CP (bản mới nhất, dùng cho hồ sơ từ 26/06/2026): phần kính gửi ghi UBND tỉnh, thành phố nơi lắp đặt; doanh nghiệp tự điền Mục I Thông tin chung gồm 6 mục (lưu ý ghi mã số doanh nghiệp thay cho số định danh cá nhân); mục 5 phương án xử lý sản lượng điện dư đã in sẵn nội dung không bán sản lượng điện dư nên không phải đánh dấu chọn; Mục II Cam kết và Mục III Đề nghị được in sẵn trong mẫu, người đại diện đọc kỹ rồi ký, ghi rõ họ tên. Bản Word mẫu 02 nghị định 58 (bản sửa đổi theo Nghị định 243/2026/NĐ-CP) tải ở mục 1.[1]
Mục trong Mẫu 02 Cách ghi
Kính gửi UBND tỉnh, thành phố nơi lắp đặt nguồn điện
I.1 Thông tin tổ chức, cá nhân Tên doanh nghiệp theo đăng ký kinh doanh; mã số doanh nghiệp (cá nhân ghi số định danh cá nhân/CCCD); địa chỉ; số điện thoại; email (nếu có); mã số khách hàng sử dụng điện in trên hóa đơn tiền điện
I.2 Vị trí lắp đặt Địa chỉ công trình đặt tấm quang điện: mái nhà xưởng, kho, tòa nhà của doanh nghiệp
I.3 Mô tả công trình Kết cấu (ví dụ: khung thép, mái tôn hoặc bê tông cốt thép); chiều cao công trình (m); diện tích mái (m2)
I.4 Công suất lắp đặt Tổng công suất tấm quang điện (kWp); tổng sản lượng điện lưu trữ (kWh, ghi 0 nếu không lắp); tổng công suất định mức inverter (kW), ghi đúng theo hồ sơ thiết kế. Ví dụ minh họa: 250 kWp, không lưu trữ, inverter 250 kW
I.6 Thời gian Thời gian dự kiến lắp đặt và thời gian hoàn thành, ghi theo tháng và năm; nhớ cộng lùi tối thiểu 10 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo
II Cam kết + III Đề nghị Nội dung in sẵn: an toàn công trình, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường, thiết bị đúng tiêu chuẩn, không dùng tấm quang điện và inverter đã qua sử dụng, đúng tiến độ đã đăng ký; đề nghị cơ quan quản lý và đơn vị điện lực hướng dẫn lắp đặt, đấu nối; đọc kỹ rồi ký, ghi rõ họ tên tại phần Đại diện tổ chức, cá nhân thông báo

Cấu trúc theo Mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định 243/2026/NĐ-CP, áp dụng cho hồ sơ lập từ 26/06/2026.

1

Gửi Mẫu 02 trước khi lắp

Điền Mẫu số 02 Phụ lục III, gửi UBND cấp tỉnh qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID), trước ngày bắt đầu lắp đặt ít nhất 10 ngày làm việc. Trong 3 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận chuyển bản sao điện tử thông báo đến cơ quan quản lý xây dựng, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và đơn vị quản lý lưới điện. Nếu có nguy cơ quá tải trạm biến áp, lưới điện khu vực, đơn vị quản lý lưới điện phản hồi trong 3 ngày làm việc để doanh nghiệp tạm dừng; sau 10 ngày làm việc không nhận phản hồi thì được phép lắp đặt theo nội dung đã thông báo.[1]

2

Lắp đặt, nghiệm thu Zero-Export

Thi công theo sơ đồ lắp đặt, đấu nối và đúng công suất đã thông báo; nghiệm thu đầu tư xây dựng theo pháp luật về xây dựng, điện lực, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường trước khi đưa nguồn điện vào khai thác. Đơn vị điện lực phối hợp nghiệm thu hệ thống thiết bị bật tắt phát ngược trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của doanh nghiệp.[1]

3

Vận hành đúng cam kết

Sau khi hoàn thành lắp đặt và đưa vào vận hành, gửi thông tin đến cơ quan đã tiếp nhận Thông báo; vận hành thiết bị bật tắt phát ngược thường xuyên ở chế độ tắt, chỉ bật khi Cấp điều độ có quyền điều khiển yêu cầu; tuân thủ lệnh điều độ và bảo đảm an toàn điện, an toàn công trình trong suốt quá trình sử dụng.[1]

3. Nghị định 58/2025/NĐ-CP và Nghị định 243/2026/NĐ-CP: 12 thay đổi doanh nghiệp cần biết từ 26/06/2026Căn cứ pháp lý

Nghị định 58/2025/NĐ-CP, thường được tìm với tên gọi nghị định 58 về điện mặt trời, được Chính phủ ban hành ngày 03/03/2025, gồm 5 chương với 40 điều, quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực số 61/2024/QH15 về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới và bãi bỏ Nghị định 135/2024/NĐ-CP; đây là văn bản gốc sinh ra bộ biểu mẫu điện mặt trời mái nhà, trong đó có mẫu 02 nghị định 58 dành cho tổ chức, cá nhân không bán điện dư.[2] Nghị định 243/2026/NĐ-CP ban hành ngày 26/06/2026, có hiệu lực thi hành ngay từ ngày ký, dùng 29 khoản tại Điều 2 để sửa đổi, bổ sung Nghị định 58/2025/NĐ-CP và thay toàn bộ phụ lục biểu mẫu cũ bằng 7 mẫu mới tại Phụ lục III (khoản 28 Điều 2). Nghị định 58/2025/NĐ-CP không bị bãi bỏ: doanh nghiệp tra cứu quy định về điện mặt trời mái nhà cần đọc song song hai văn bản để áp dụng đúng quy định hiện hành. Bảng dưới tổng hợp 12 thay đổi trực tiếp liên quan thủ tục và biểu mẫu.[1]
Nội dung NĐ 58/2025/NĐ-CP nguyên bản (trước 26/06/2026) Từ 26/06/2026 - theo NĐ 243/2026/NĐ-CP
1. Tiêu chí phân biểu mẫu Theo chủ thể và ngưỡng công suất: hộ gia đình dưới 100 kW dùng Mẫu 01; tổ chức, cá nhân dưới 1.000 kW không bán điện dư dùng Mẫu 02[2] Theo cấp điện áp đấu nối: hạ áp dùng Mẫu 01; từ trung áp trở lên không bán điện dư dùng Mẫu 02[1]
2. Nơi nộp Mẫu 02 Sở Công Thương, đơn vị điện lực, cơ quan quản lý xây dựng, phòng cháy chữa cháy[2] Một đầu mối: UBND cấp tỉnh[1]
3. Nơi nộp Mẫu 01 4 cơ quan như trên[2] UBND cấp xã nơi lắp đặt[1]
4. Cách nộp hồ sơ Trực tiếp, bưu điện hoặc dịch vụ công trực tuyến[2] Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc VNeID, gửi trước khi lắp ít nhất 10 ngày làm việc[1]
5. Cơ chế phản hồi Không quy định thời hạn phản hồi thông báo Sau 10 ngày làm việc không nhận phản hồi thì được lắp đặt; nguy cơ quá tải lưới được phản hồi trong 3 ngày làm việc[1]
6. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận Sở Công Thương[2] UBND cấp tỉnh, cấp trong 10 ngày làm việc[1]
7. Thời điểm được lắp khi phải đăng ký Chưa quy định rõ ràng buộc thời điểm lắp đặt Chỉ được lắp đặt sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển (khoản 2 Điều 16)[1]
8. Thiết bị bắt buộc Nguồn từ 100 kW trở lên trang bị kết nối hệ thống thu thập, giám sát, điều khiển[2] Theo cấp điện áp: trung áp có bán điện dư kết nối giám sát điều khiển và công tơ 2 chiều; trung áp không bán điện dư lắp Zero-Export; hạ áp không bắt buộc[1]
9. Trần bán điện dư Không vượt quá 20% sản lượng điện phát[2] Không vượt quá 50%; đến hết 31/12/2030 được thỏa thuận cao hơn nếu lưới khu vực tiếp nhận được[1]
10. Công trình tài sản công Không thực hiện mua bán sản lượng điện dư[2] Được bán điện dư, kèm điều kiện tuân thủ pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công[1]
11. Phạm vi điện mặt trời mái nhà Lắp trên mái nhà của công trình xây dựng[2] Mái công trình là nhà hoặc kết cấu dạng nhà; mở rộng cho bề mặt bao che, công trình trên đất đa mục đích; công suất tính tại inverter[1]
12. Bộ biểu mẫu 6 mẫu (01 đến 06) ban hành kèm Nghị định 58/2025/NĐ-CP[2] 7 mẫu mới (01 đến 07) tại Phụ lục III, tách riêng báo cáo cấp tỉnh và cấp xã[1]

Tổng hợp từ Điều 2 và Điều 3 Nghị định 243/2026/NĐ-CP đối chiếu Nghị định 58/2025/NĐ-CP nguyên bản; cột phải là quy định đang áp dụng.

4. Điều kiện lắp điện mặt trời theo biểu mẫu 02: mái nhà, công suất Pmax và cách tính theo inverterĐiều kiện

Trước khi gửi biểu mẫu 02, doanh nghiệp cần đối chiếu công trình và quy mô hệ thống với các điều kiện tại Điều 11, Điều 13 Nghị định 58/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 243/2026/NĐ-CP): công trình lắp đặt phải là nhà hoặc có kết cấu dạng nhà, bảo đảm an toàn điện và phòng cháy chữa cháy; công suất phát triển của hệ thống được xác định theo công suất tại bộ chuyển đổi nghịch lưu (inverter) và không vượt quá công suất Pmax tính theo thông số công tơ đo đếm.[1]
  • Công trình đủ điều kiện: nhà hoặc công trình có kết cấu dạng nhà (nhà xưởng, kho, văn phòng), tuân thủ quy định về an toàn điện, phòng cháy và chữa cháy (khoản 1 Điều 13).[1]
  • Bề mặt bao che: nguồn điện mặt trời lắp trên bề mặt bao che công trình (mặt đứng, vách bao che) được áp dụng quy định giống điện mặt trời mái nhà (khoản 3 Điều 13).[1]
  • Đất kết hợp đa mục đích: nguồn điện mặt trời lắp trên công trình sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo pháp luật đất đai cũng được áp dụng như điện mặt trời mái nhà (khoản 4 Điều 13).[1]
  • Công suất tính theo inverter: công suất phát triển điện mặt trời mái nhà xác định theo công suất tại bộ chuyển đổi nghịch lưu, không theo tổng công suất tấm quang điện (khoản 5 Điều 13).[1]
  • Phù hợp quy hoạch: quy mô công suất thực hiện theo quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thực hiện quy hoạch và phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh (khoản 1 Điều 11).[1]
  • Giới hạn Pmax theo công tơ: công tơ 1 pha: Pmax = Uđđmax x Iđđmax x kc; công tơ 3 pha: Pmax = √3 x Uđđmax x Iđđmax x kc. Trong đó Uđđmax, Iđđmax là điện áp và dòng điện danh định lớn nhất ghi trên nhãn công tơ; kc = ki x ku, với ki là hệ số biến dòng đo lường (bằng 1 nếu không lắp thiết bị biến dòng), ku là hệ số biến áp đo lường (bằng 1 nếu không lắp thiết bị biến áp đo lường) (khoản 3 Điều 11).[1]
Nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ không đấu nối với hệ thống điện quốc gia thì doanh nghiệp tự tính toán công suất phù hợp phụ tải; riêng hệ từ 100 kW trở lên không đấu nối vẫn phải gửi thông tin về tên, công suất, địa điểm, thời điểm thực hiện đến UBND cấp xã nơi lắp đặt (khoản 1 Điều 15).[1]

5. Biểu mẫu 02 và thiết bị bật tắt phát ngược (Zero-Export): trang bị bắt buộc khi đấu nối trung áp không bán điện dưZero-Export

Điểm khác biệt lớn nhất giữa hồ sơ biểu mẫu 02 và hồ sơ Mẫu 01 là yêu cầu thiết bị bắt buộc: doanh nghiệp đấu nối từ trung áp trở lên và không bán sản lượng điện dư phải trang bị thiết bị bật tắt phát ngược (tên tiếng Anh là Zero-Export). Theo khoản 6 Điều 3 Nghị định 58/2025/NĐ-CP (bổ sung bởi Nghị định 243/2026/NĐ-CP), đây là thiết bị có chức năng điều khiển cho phép hoặc ngăn chặn phát công suất hữu công lên lưới điện theo cơ chế bật hoặc tắt; thiết bị có thể tích hợp trong bộ chuyển đổi nghịch lưu (inverter), tích hợp trong thiết bị giám sát, điều khiển hoặc là một thiết bị độc lập.[1]
  • Ai bắt buộc trang bị: tổ chức, cá nhân phát triển nguồn điện đấu nối với hệ thống điện quốc gia tại cấp điện áp từ trung áp trở lên và không bán sản lượng điện dư, đúng nhóm đối tượng gửi biểu mẫu 02 (điểm c khoản 5 Điều 10).[1]
  • Chế độ vận hành: thiết bị được vận hành thường xuyên ở chế độ tắt (vẫn cho phép phát công suất hữu công lên lưới) và được bật (không phát công suất hữu công lên lưới) theo yêu cầu của Cấp điều độ có quyền điều khiển trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn hệ thống điện.[1]
  • Nghiệm thu: đơn vị điện lực phối hợp nghiệm thu hệ thống thiết bị bật tắt phát ngược theo quy trình do Tập đoàn Điện lực Việt Nam công bố công khai; việc nghiệm thu được tổ chức trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị (điểm b, điểm e khoản 3 Điều 23).[1]
  • Tuân thủ điều độ: doanh nghiệp phải tuân thủ lệnh điều độ, điều khiển của Cấp điều độ có quyền điều khiển; khi xảy ra tình huống đe dọa khả năng cung cấp điện, Cấp điều độ được quyết định huy động hoặc ngừng, giảm công suất phát lên lưới của nguồn đấu nối từ trung áp trở lên (điểm g, điểm h khoản 5 Điều 10).[1]
  • Đấu nối hạ áp không phải trang bị: nguồn đấu nối tại cấp điện áp hạ áp không phải lắp thiết bị bật tắt phát ngược hay thiết bị kết nối giám sát, điều khiển (điểm d khoản 5 Điều 10).[1]
  • Tiêu chuẩn thiết bị: trường hợp Nhà nước chưa ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, được áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài hoặc tiêu chuẩn cơ sở (điểm đ khoản 3 Điều 23).[1]
Khi ký hợp đồng thi công, doanh nghiệp nên yêu cầu nhà thầu ghi rõ chức năng bật tắt phát ngược (Zero-Export) trong cấu hình inverter hoặc thiết bị điều khiển kèm theo, để việc nghiệm thu với đơn vị điện lực theo khoản 3 Điều 23 không bị kéo dài.

6. Khi nào doanh nghiệp không dùng biểu mẫu 02: mẫu 03 nghị định 58 và Giấy chứng nhận Mẫu 04 khi bán điện dưMẫu 03, 04

Biểu mẫu 02 chỉ dành cho phương án không bán sản lượng điện dư. Doanh nghiệp đấu nối từ trung áp trở lên muốn bán điện dư cho đơn vị điện lực phải chuyển sang thủ tục đăng ký phát triển: nộp Giấy đăng ký theo mẫu 03 nghị định 58 (Mẫu số 03 Phụ lục III, bản sửa đổi theo Nghị định 243/2026/NĐ-CP) để UBND cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển theo Mẫu số 04, và chỉ được lắp đặt sau khi được cấp Giấy chứng nhận (khoản 1, khoản 2 Điều 16).[1]
Mẫu số Doanh nghiệp trung áp dùng khi nào Nơi nộp / kết quả
02 Không bán sản lượng điện dư: chỉ cần thông báo lắp đặt trước ít nhất 10 ngày làm việc UBND cấp tỉnh; không cần chờ chấp thuận, sau 10 ngày làm việc không phản hồi được lắp
03 Có bán sản lượng điện dư (hoặc tự nguyện muốn được cấp Giấy chứng nhận): nộp Giấy đăng ký phát triển kèm sơ đồ lắp đặt, đấu nối và văn bản phòng cháy chữa cháy nếu công trình thuộc diện thẩm định UBND cấp tỉnh qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc VNeID; hồ sơ 01 bộ
04 Giấy chứng nhận đăng ký phát triển do cơ quan nhà nước cấp: căn cứ để được lắp đặt và ký hợp đồng bán điện dư UBND cấp tỉnh cấp trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Theo Điều 16, Điều 17, Điều 18 Nghị định 58/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 243/2026/NĐ-CP.

  • Trình tự cấp Giấy chứng nhận: hồ sơ không hợp lệ được trả lại trong 3 ngày làm việc kèm lý do; hồ sơ hợp lệ được UBND cấp tỉnh lấy ý kiến đơn vị quản lý lưới điện về khả năng quá tải (trả lời tối đa 3 ngày làm việc) trước khi cấp Giấy chứng nhận trong 10 ngày làm việc.[1]
  • Quyền lợi khi có Giấy chứng nhận: được bán sản lượng điện dư theo thỏa thuận nhưng không vượt quá 50% sản lượng điện phát theo cường độ bức xạ; riêng đến hết 31/12/2030 hai bên được thỏa thuận tỷ lệ cao hơn 50% nếu lưới điện khu vực bảo đảm khả năng tiếp nhận; giá bán bằng giá điện năng thị trường điện bình quân năm trước liền kề, không cao hơn giá tối đa khung giá phát điện mặt trời mặt đất không có pin lưu trữ theo miền (Điều 14).[1]
  • Yêu cầu thiết bị khác nhóm Mẫu 02: nguồn trung áp có bán điện dư trang bị thiết bị kết nối hệ thống thu thập, giám sát, điều khiển của Cấp điều độ và thỏa thuận công tơ đo đếm hai chiều với bên mua điện dư (điểm b khoản 5 Điều 10).[1]
Lưu ý chuyển hướng hồ sơ: doanh nghiệp đã gửi biểu mẫu 02 nhưng sau đó muốn bán điện dư thì phải thực hiện thủ tục đăng ký theo Mẫu 03 để được cấp Giấy chứng nhận trước khi đấu nối bán điện; không được tự phát điện dư lên lưới khi chưa có Giấy chứng nhận và hợp đồng mua bán điện.[1]

7. Tải biểu mẫu 02 doanh nghiệp thông báo điện mặt trời bản Word và câu hỏi thường gặpTải mẫu & FAQ

Tải biểu mẫu 02 doanh nghiệp thông báo điện mặt trời bản file Word ngay tại mục 1 của bài viết: bản mới nhất theo Phụ lục III Nghị định 243/2026/NĐ-CP dùng cho hồ sơ từ 26/06/2026, kèm bản mẫu 02 nghị định 58 nguyên bản để đối chiếu hồ sơ cũ. Trường hợp đấu nối hạ áp, dùng Mẫu 01 tại bài hướng dẫn dành cho hộ gia đình; toàn văn hai nghị định xem qua nút ở mục 3. Dưới đây là các câu hỏi doanh nghiệp gặp nhiều nhất khi làm thủ tục.[1]
Q1Doanh nghiệp đã gửi mẫu 02 nghị định 58 bản cũ trước 26/06/2026, có phải gửi lại theo mẫu mới không?

Không. Tổ chức, cá nhân đã gửi Thông báo hoặc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển theo Nghị định 135/2024/NĐ-CP hoặc Nghị định 58/2025/NĐ-CP trước ngày 26/06/2026 tiếp tục thực hiện theo nội dung đã gửi, đã cấp; chỉ khi điều chỉnh, bổ sung hoặc gửi lại mới dùng biểu mẫu mới của Nghị định 243/2026/NĐ-CP (khoản 2 Điều 3).[1]

Q2Doanh nghiệp đấu nối lưới hạ áp thì dùng Mẫu 01 hay biểu mẫu 02?

Dùng Mẫu 01 gửi UBND cấp xã. Từ 26/06/2026, việc chọn mẫu chỉ phụ thuộc cấp điện áp tại điểm đấu nối, không phân biệt hộ gia đình hay doanh nghiệp: đấu nối hạ áp dùng Mẫu số 01, đấu nối từ trung áp trở lên và không bán điện dư dùng Mẫu số 02 (khoản 2, khoản 3 Điều 15). Hướng dẫn và file Mẫu 01 xem tại bài dành cho hộ gia đình của Việt Nam Solar.[1]

Q3Doanh nghiệp muốn bán điện dư thì có dùng được biểu mẫu 02 không?

Không. Mẫu 02 in sẵn phương án không bán sản lượng điện dư. Đấu nối từ trung áp trở lên mà có bán điện dư thuộc diện đăng ký phát triển: nộp Mẫu số 03 để UBND cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04, chỉ được lắp đặt sau khi có Giấy chứng nhận (Điều 16); trần bán điện dư 50%, đến hết 31/12/2030 được thỏa thuận cao hơn nếu lưới tiếp nhận được (Điều 14).[1]

Q4Gửi biểu mẫu 02 xong bao lâu thì được lắp đặt?

Thông báo phải gửi trước ngày bắt đầu lắp đặt ít nhất 10 ngày làm việc. Nếu việc lắp đặt có khả năng gây quá tải trạm biến áp, lưới điện khu vực, đơn vị quản lý lưới điện phản hồi trong 3 ngày làm việc để doanh nghiệp tạm dừng; sau 10 ngày làm việc kể từ ngày gửi mà không nhận được ý kiến phản hồi thì được lắp đặt theo đúng nội dung đã thông báo (khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 15).[1]

Q5Thiết bị bật tắt phát ngược Zero-Export có bắt buộc với hồ sơ biểu mẫu 02 không?

Có. Nguồn điện đấu nối từ trung áp trở lên và không bán sản lượng điện dư phải trang bị thiết bị bật tắt phát ngược, vận hành thường xuyên ở chế độ tắt và bật theo yêu cầu của Cấp điều độ có quyền điều khiển (điểm c khoản 5 Điều 10); đơn vị điện lực phối hợp nghiệm thu hệ thống này trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đề nghị (khoản 3 Điều 23). Thiết bị có thể tích hợp sẵn trong inverter hoặc lắp độc lập.[1]

Q6Mẫu 02 mới khác gì mẫu 02 nghị định 58 bản cũ?

Ba điểm chính: tiêu chí áp dụng đổi từ chủ thể và ngưỡng công suất (tổ chức, cá nhân dưới 1.000 kW) sang cấp điện áp đấu nối (từ trung áp trở lên); nơi nộp gom về một đầu mối UBND cấp tỉnh thay cho 4 cơ quan (Sở Công Thương, điện lực, xây dựng, phòng cháy chữa cháy); bổ sung thông tin mã số doanh nghiệp, số định danh cá nhân và Mục III Đề nghị hướng dẫn trong nội dung mẫu. Cả hai bản đều cố định phương án không bán sản lượng điện dư.[1][2]

Tài liệu tham khảo

  1. T0 Chính phủ. (2026). Nghị định số 243/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2025/NĐ-CP và Nghị định số 58/2025/NĐ-CP. Ban hành 26/06/2026, hiệu lực thi hành từ 26/06/2026. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
  2. T0 Chính phủ. (2025). Nghị định số 58/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới. Ban hành 03/03/2025. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
VNS

Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar - đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) - verify trên IAF CertSearch.

MST: 0315209693 · Hotline: 088.60.60.660 · Website: vietnamsolar.vn · LinkedIn

Xem mục lục