Giá Điện Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước

GIÁ ĐIỆN CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

Trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị và hội nghề nghiệp mua điện theo nhóm chiếu sáng công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp[4]. Hóa đơn hiện nay tính 2.138 đồng/kWh ở cấp từ 6 kV trở lên và 2.226 đồng/kWh dưới 6 kV, chưa gồm VAT[2]. Cơ cấu mới ấn định 99% và 103% giá bình quân, chờ ngày áp dụng theo quy định chuyển tiếp[1].

Nhóm giáHành chínhnhóm đơn vị hành chính sự nghiệp
Biểu đang thu2 cấptheo mốc 6 kV, một đơn giá
Từ 6 kV trở lên2.138đmỗi kWh, chưa VAT
Dưới 6 kV2.226đmỗi kWh, chưa VAT

1. Giá điện cơ quan hành chính sự nghiệp theo cơ cấu mới Biểu mới

Giá điện cơ quan hành chính mới nhất áp cơ cấu của nhóm chiếu sáng công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp: 99% giá bình quân ở cấp trung áp trở lên và 103% ở cấp hạ áp, quy đổi thành 2.182 đồng/kWh và 2.270 đồng/kWh chưa gồm VAT[1][2]. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg ngày 29/05/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ cấu biểu giá bán lẻ điện mới, chia khối hành chính sự nghiệp thành hai nhóm[1]. Đây là nhóm có tỷ lệ cao hơn trong khối; nhóm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở giáo dục hưởng 90% và 96%[1]. Cơ cấu mới ghi giá theo tỷ lệ phần trăm của mức giá bán lẻ điện bình quân, chia cấp điện áp theo ranh trung áp trên 01 kV và hạ áp đến 01 kV, không chia khung giờ[1]. Quyết định hiệu lực từ ngày ký, riêng mức giá chỉ áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày hiệu lực, theo Điều 7[1]. Bảng dưới quy đổi trên nền giá bình quân 2.204,0655 đồng/kWh, đã làm tròn bỏ phần lẻ[1][2].

Bảng giá điện cơ quan hành chính theo nhóm chiếu sáng công cộng và đơn vị hành chính sự nghiệp, tỷ lệ 99% và 103% của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg – giá quy đổi, chưa dùng phát hành hóa đơn
Cấp điện áp theo cơ cấu mới Tỷ lệ trên giá bình quân Đơn giá quy đổi
Hạ áp đến 01 kV 103% 2.270đ
Trung áp trở lên (trên 01 kV) 99% 2.182đ
Bảng giá điện cơ quan hành chính nhà nước theo cơ cấu mới
Bảng giá điện cơ quan hành chính nhà nước theo cơ cấu mới.
BẢNG MÔ PHỎNG – ví dụ tính toán minh họa
Tính tiền điện cơ quan hành chính theo bảng giá mới Quyết định 14/2025/QĐ-TTg – giá quy đổi đã làm tròn, chưa dùng phát hành hóa đơn
Bảng tính tiền điện – cần bật JavaScript để sử dụng.

Đọc hai bảng lần lượt thế nào cho đúng

Bảng ở mục này là giá mới của nhóm, chỉ được áp dụng khi đến thời điểm điều chỉnh giá bình quân kế tiếp; mức quy đổi sẽ thay đổi nếu giá bình quân được điều chỉnh[1]. Bảng ở mục 2 là đơn giá đang tính hóa đơn hiện nay theo Quyết định 1279/QĐ-BCT trong giai đoạn chuyển tiếp[2].

2. Đơn giá đang thu của khối hành chính sự nghiệp So sánh

Bảng cũ và bảng hiện hành khác nhau ở các điểm sau[1][2].

Bảng cũ theo Quyết định 1279/QĐ-BCT ghi đơn giá đồng/kWh trực tiếp cho khối hành chính sự nghiệp, đang phát hành hóa đơn từ ngày 10/05/2025[2].

Bảng mới theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg ghi tỷ lệ phần trăm của mức giá bán lẻ điện bình quân, chưa dùng phát hành hóa đơn[1].

Bảng cũ chia hai cấp điện áp theo mốc 6 kV; bảng mới chia theo trung áp trên 01 kV và hạ áp đến 01 kV[1][2].

Cả hai bảng cùng tính một đơn giá cho toàn bộ sản lượng, không chia khung giờ như nhóm sản xuất, kinh doanh[1][2].

Hóa đơn chuyển sang bảng mới kể từ lần điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày 29/05/2025[1].

Với cơ quan hành chính, cả hai bảng đều gộp chung với chiếu sáng công cộng thành một nhóm giá, một đơn giá cho toàn bộ sản lượng[1][2].

Bảng giá điện cơ quan hành chính đang thu theo Quyết định 1279/QĐ-BCT – đang phát hành hóa đơn, chưa gồm VAT
Cấp điện áp Đơn giá đang thu
Dưới 6 kV 2.226đ
Từ 6 kV trở lên 2.138đ
Bảng giá điện cơ quan hành chính đang áp dụng
Bảng giá điện cơ quan hành chính đang áp dụng.
BẢNG MÔ PHỎNG – ví dụ tính toán minh họa
Tính tiền điện cơ quan hành chính theo bảng giá đang thu Quyết định 1279/QĐ-BCT
Bảng tính tiền điện – cần bật JavaScript để sử dụng.
Bảng so sánh hai bảng giá áp cho cơ quan hành chính
Tiêu chí Bảng cũ (QĐ 1279/QĐ-BCT) Bảng mới (QĐ 14/2025/QĐ-TTg)
Dạng số công bố Đồng/kWh công bố trực tiếp[2] Tỷ lệ phần trăm nhân với giá bình quân[1]
Cách chia cấp điện áp Hai cấp theo mốc 6 kV[2] Trung áp trở lên và hạ áp đến 01 kV[1]
Tên nhóm trong biểu Chiếu sáng công cộng; đơn vị hành chính sự nghiệp[2] Chiếu sáng công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp[1]
Trạng thái hóa đơn Đang phát hành hóa đơn[2] Áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1]

Công cụ tính trong mục này tính theo bảng cũ Quyết định 1279/QĐ-BCT, đơn giá đang dùng để phát hành hóa đơn; công cụ ở mục 1 tính theo bảng giá mới của nhóm[1][2].

Bảng giá điện cơ quan hành chính và đơn giá điện cơ quan hành chính trong bài lấy từ hai văn bản: mức đang phát hành hóa đơn theo Quyết định 1279/QĐ-BCT và tỷ lệ cơ cấu mới theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1][2]. Cách tính tiền điện cơ quan hành chính không đổi giữa hai biểu, đều lấy sản lượng nhân đơn giá rồi cộng thuế giá trị gia tăng[2]. Giá tiền điện cơ quan hành chính hiển thị trong công cụ tính đã gồm thuế, còn mức giá điện cơ quan hành chính ghi trong bảng là số chưa gồm thuế[2]. Giá bán điện cơ quan hành chính chuyển sang biểu giá điện cơ quan hành chính mới kể từ lần điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1].

3. Hỏi đáp giá điện hành chính sự nghiệp Hỏi đáp

Giải đáp nhanh các cách gọi và tình huống người dùng hay tra cứu, mỗi câu trả lời dẫn đúng điều khoản của văn bản gốc.

Q1Giá điện hành chính sự nghiệp 2026 bao nhiêu một số điện?

Khối này đang trả 2.138 đồng/kWh ở cấp từ 6 kV trở lên và 2.226 đồng/kWh dưới 6 kV, chưa gồm VAT[2]. Cơ cấu mới ấn định 99% và 103% giá bình quân, quy đổi 2.182 và 2.270 đồng/kWh[1]. Mức mới chờ lần điều chỉnh giá bình quân kế tiếp[1].

Q2Bảng giá điện hành chính sự nghiệp nằm trong văn bản nào?

Đơn giá đang thu nằm ở mục chiếu sáng công cộng; đơn vị hành chính sự nghiệp của biểu giá hiện hành[2]. Danh mục trụ sở, mục đích được áp nằm tại Điều 8 khoản 2 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]. Tỷ lệ cơ cấu mới nằm trong Phụ lục Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1].

Q3Giá điện cơ quan nhà nước có rẻ hơn giá điện kinh doanh không?

Có, ở cấp dưới 6 kV cơ quan trả 2.226 đồng/kWh cho toàn bộ sản lượng[2]. Cùng cấp đó, giá điện kinh doanh giờ bình thường là 3.152 đồng/kWh và giờ cao điểm là 5.422 đồng/kWh[2]. Hai nhóm được định nghĩa tách bạch tại Điều 8 và Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].

Q4Giá điện khối hành chính sự nghiệp có chia bậc thang không?

Không, bậc thang chỉ áp dụng cho điện sinh hoạt của hộ gia đình[4]. Khối hành chính sự nghiệp tính một đơn giá cho toàn bộ sản lượng theo cấp điện áp[2]. Dùng nhiều hay ít, đơn giá mỗi kWh không đổi[2].

Q5Trụ sở xã, phường áp giá điện nào?

Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước thuộc điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]. Đơn giá đang thu là 2.226 đồng/kWh ở cấp dưới 6 kV, chưa gồm VAT[2]. Điện cho hoạt động dịch vụ trong trụ sở, nếu có, tách giá theo mục đích thực tế[4].

Q6Giá điện cơ quan hành chính mới nhất áp dụng từ ngày nào?

Bảng đơn giá đang thu phát hành hóa đơn từ ngày 10/05/2025[2]. Tỷ lệ 99% và 103% của cơ cấu mới chỉ áp dụng kể từ lần điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày 29/05/2025[1]. Đến nay hóa đơn vẫn theo bảng đang thu[2].

Q7Đơn vị sự nghiệp có hoạt động dịch vụ tính giá sao?

Phần sản lượng điện của hoạt động sản xuất, kinh doanh áp giá theo đúng mục đích sử dụng thực tế[4]. Phần trụ sở làm việc vẫn theo giá điện hành chính sự nghiệp[4]. Dùng chung công tơ thì hai bên thỏa thuận tỷ lệ điện năng[4].

Q8Đơn giá điện cơ quan hành chính trong bảng đã gồm VAT chưa?

Đơn giá trong các bảng của bài là mức chưa gồm thuế giá trị gia tăng[2]. Hóa đơn thực tế cộng thêm thuế theo quy định hiện hành. Hai công cụ tính trong bài đã cộng sẵn thuế để ra số tiền phải trả.

Q9Bảng giá điện cơ quan hành chính mới nhất gồm những mức nào?

Biểu giá đang phát hành hóa đơn cho cơ quan hành chính là 2.226 đồng/kWh ở cấp dưới 6 kV và 2.138 đồng/kWh từ 6 kV trở lên, chưa gồm thuế giá trị gia tăng[2]. Mức giá điện cơ quan hành chính theo cơ cấu mới ghi bằng tỷ lệ phần trăm của mức giá bán lẻ điện bình quân, quy đổi trong bảng ở mục 1[1]. Giá bán điện cơ quan hành chính chuyển sang biểu mới kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1].

Q10Cách tính tiền điện cơ quan hành chính thế nào cho ra đúng số phải trả?

Tiền điện bằng toàn bộ sản lượng nhân một đơn giá theo cấp điện áp, sau đó cộng thuế giá trị gia tăng[2]. Giá tiền điện cơ quan hành chính trong các bảng của bài là mức chưa gồm thuế, nên số trên hóa đơn luôn cao hơn tích sản lượng nhân đơn giá[2]. Hai công cụ tính trong bài đã cộng sẵn thuế, nhập sản lượng hoặc số tiền là ra kết quả của biểu giá điện cơ quan hành chính tương ứng.

Xem mục lục
VNS

Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch.

MST: 0315209693 · Hotline: 088.60.60.660 · Website: vietnamsolar.vn · LinkedIn