Giá Điện Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước

GIÁ ĐIỆN CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC | ĐANG ÁP DỤNG QĐ 1279/QĐ-BCT | QĐ 14/2025/QĐ-TTg CHƯA ÁP DỤNG

Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước mua điện theo nhóm chiếu sáng công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp, quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]. Hóa đơn hiện nay áp đơn giá của Quyết định 1279/QĐ-BCT: 2.226 đồng/kWh với điểm đo dưới 6 kV và 2.138 đồng/kWh với điểm đo từ 6 kV trở lên, chưa VAT, không bậc thang, không khung giờ[2]. Điện cho hoạt động công vụ tại trụ sở dùng chung một đơn giá; riêng phần điện phục vụ sản xuất, kinh doanh tính theo mục đích thực tế[4]. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg đã định tỷ lệ 99% và 103% giá bình quân cho nhóm này, nhưng quyết định chưa áp dụng[1].

Căn cứ nhóm giáĐiểm d khoản 2Điều 8 Thông tư 60
Quyết định 14Chưa áp dụngtỷ lệ 99% và 103%
Dưới 6 kV2.226đmỗi kWh, chưa VAT
Từ 6 kV trở lên2.138đmỗi kWh, chưa VAT
Cơ quan nhà nước đang trả: giá hành chính sự nghiệp QĐ 1279/QĐ-BCT
BẢNG MÔ PHỎNG – ví dụ tính toán minh họa
Tính tiền điện trụ sở cơ quan nhà nước theo đơn giá Quyết định 1279/QĐ-BCT đang áp dụng
Bảng tính tiền điện – cần bật JavaScript để sử dụng.

1. Trụ sở cơ quan nhà nước đang trả bao nhiêu mỗi kWh theo Quyết định 1279/QĐ-BCT Đang áp dụng

Trụ sở cơ quan nhà nước tính tiền điện bằng một đơn giá theo cấp điện áp, lấy từ mục chiếu sáng công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp trong biểu giá Quyết định 1279/QĐ-BCT, dùng từ ngày 10/05/2025[2]. Khoản 1 Điều 4 Thông tư 60/2025/TT-BCT đưa khách hàng hành chính sự nghiệp vào diện tính giá theo cấp điện áp, và khoản 2 cùng điều chốt nguyên tắc: hệ thống đo đếm đặt ở cấp điện áp nào thì tính giá của cấp đó[4]. Trụ sở nhận điện từ lưới hạ áp chung trả mức dưới 6 kV; trụ sở có trạm biến áp riêng, đo đếm phía trung áp, trả mức từ 6 kV trở lên[2][4].

Đơn giá điện trụ sở cơ quan nhà nước theo Quyết định 1279/QĐ-BCT – chưa gồm VAT
Cấp điện áp đo đếm Đơn giá Tiền điện cho 5.000 kWh
Dưới 6 kV 2.226 đ/kWh 11.130.000 đ
Từ 6 kV trở lên 2.138 đ/kWh 10.690.000 đ

Với cùng 5.000 kWh, trụ sở đo đếm từ 6 kV trở lên trả ít hơn 440.000 đồng mỗi tháng, chưa VAT, vì đơn giá thấp hơn 88 đồng/kWh[2].

2. Những đơn vị nhà nước cùng nhóm giá với trụ sở cơ quan Đối tượng

Khoản 2 Điều 8 Thông tư 60/2025/TT-BCT không chỉ có trụ sở cơ quan nhà nước; nhiều đơn vị khác dùng ngân sách hoặc hoạt động phi lợi nhuận cũng chung đơn giá này[4]. Điểm d gom trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, chính trị – xã hội và các hội nghề nghiệp[4]. Các điểm khác bổ sung cơ quan bảo hiểm, kho dự trữ quốc gia, ban quản lý dự án vốn ngân sách và cơ quan ngoại giao không phục vụ kinh doanh[4].

Đơn vị thuộc nhóm chiếu sáng công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 60/2025/TT-BCT
Đơn vị Điểm Đơn giá đang áp dụng
Trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, chính trị – xã hội, hội nghề nghiệp Điểm d[4] 2.226 đ/kWh / 2.138 đ/kWh
Trụ sở đại sứ quán, cơ quan ngoại giao, văn phòng đại diện tổ chức quốc tế không phục vụ kinh doanh Điểm đ[4] 2.226 đ/kWh / 2.138 đ/kWh
Cơ quan bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội Điểm h[4] 2.226 đ/kWh / 2.138 đ/kWh
Kho dự trữ được cấp có thẩm quyền giao chức năng dự trữ quốc gia Điểm l[4] 2.226 đ/kWh / 2.138 đ/kWh
Ngân hàng chính sách xã hội hoạt động phi lợi nhuận, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam Điểm m[4] 2.226 đ/kWh / 2.138 đ/kWh
Trụ sở văn phòng cơ quan quản lý, khai thác công trình thủy lợi Điểm n[4] 2.226 đ/kWh / 2.138 đ/kWh
Trụ sở ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước Điểm o[4] 2.226 đ/kWh / 2.138 đ/kWh

Cột đơn giá ghi mức dưới 6 kV trước, mức từ 6 kV trở lên sau, chưa VAT[2].

3. Phần điện trong cơ quan nhà nước không tính giá hành chính sự nghiệp Tách giá

Đơn giá hành chính sự nghiệp chỉ dành cho hoạt động công vụ; phần điện phục vụ sản xuất, kinh doanh trong cơ quan phải tính theo mục đích thực tế[4]. Khoản 3 Điều 8 Thông tư 60/2025/TT-BCT áp dụng nguyên tắc này cho cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh[4]. Với nhà khách, nhà nghỉ của cơ quan nhà nước, điểm g khoản 2 Điều 8 chỉ cho bộ phận được cấp kinh phí từ ngân sách hưởng giá này, và bên mua điện phải nộp văn bản pháp lý về sử dụng kinh phí ngân sách để làm căn cứ tính theo tỷ lệ[4].

Cách áp giá các phần điện đặc thù tại cơ quan nhà nước theo Thông tư 60/2025/TT-BCT
Phần điện Căn cứ Giá áp dụng
Hoạt động công vụ tại trụ sở Điểm d khoản 2 Điều 8[4] Giá hành chính sự nghiệp theo cấp điện áp
Hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập Khoản 3 Điều 8[4] Giá theo mục đích sử dụng thực tế cho phần sản lượng tương ứng
Nhà khách, nhà nghỉ thuộc cơ quan nhà nước Điểm g khoản 2 Điều 8[4] Giá hành chính sự nghiệp cho bộ phận dùng ngân sách, tính theo tỷ lệ có văn bản chứng minh
Nhiều mục đích qua một công tơ Điểm b khoản 3 Điều 3[4] Hai bên thỏa thuận tỷ lệ điện năng từng mục đích

Cơ quan nhà nước không thuộc diện bắt buộc mua điện ba giá, vì điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư 60/2025/TT-BCT chỉ áp dụng cho bên mua điện dùng cho sản xuất, kinh doanh[4].

4. Giá điện cơ quan nhà nước theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (chưa áp dụng) Chưa áp dụng

Quyết định 14/2025/QĐ-TTg chưa áp dụng; theo Điều 7, tỷ lệ mới chỉ dùng từ lần điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1]. Khi đó trụ sở cơ quan nhà nước trả 103% giá bình quân ở hạ áp đến 01 kV và 99% ở trung áp trở lên[1]. Mốc phân cấp cũng đổi: khoản 3 Điều 4 Thông tư 60/2025/TT-BCT định nghĩa hạ áp là cấp điện áp danh định đến 01 kV, trung áp trên 01 kV đến 35 kV, và khoản này cũng chỉ có hiệu lực cùng thời điểm theo Điều 21[4].

Mức tham chiếu cho cơ quan nhà nước theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (chưa áp dụng) – chưa gồm VAT
Cấp điện áp theo Quyết định 14 Tỷ lệ trên giá bình quân Quy đổi trên 2.204,0655 đ/kWh So với đơn giá đang thu
Hạ áp đến 01 kV 103% 2.270 đ/kWh Cao hơn 44 đ/kWh so với 2.226 đ/kWh
Trung áp trở lên (trên 01 kV) 99% 2.182 đ/kWh Cao hơn 44 đ/kWh so với 2.138 đ/kWh

Mức quy đổi lấy giá bình quân đang dùng 2.204,0655 đồng/kWh nhân tỷ lệ và bỏ phần lẻ[1][2]. Lần điều chỉnh kích hoạt Quyết định 14 sẽ có giá bình quân mới, nên đơn giá thật trên hóa đơn khi đó sẽ khác bảng này[1].

BẢNG MÔ PHỎNG – ví dụ tính toán minh họa
Tính thử tiền điện cơ quan nhà nước theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (chưa áp dụng), mức tham chiếu
Bảng tính tiền điện – cần bật JavaScript để sử dụng.

5. Hỏi đáp giá điện cơ quan hành chính nhà nước Hỏi đáp

Các câu bộ phận văn phòng, kế toán cơ quan hay hỏi khi lập dự toán và đối chiếu hóa đơn tiền điện.

Q1Trụ sở UBND xã, phường trả giá điện bao nhiêu

Là trụ sở cơ quan nhà nước theo điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư 60/2025/TT-BCT, nên trả 2.226 đồng/kWh khi đo dưới 6 kV hoặc 2.138 đồng/kWh khi đo từ 6 kV trở lên, chưa VAT[2][4].

Q2Trụ sở cơ quan nhà nước khác văn phòng doanh nghiệp ở đâu về giá điện

Văn phòng doanh nghiệp tính giá kinh doanh, biểu chia ba khung giờ; ở cấp dưới 6 kV đang là 3.152 đồng/kWh giờ bình thường và 5.422 đồng/kWh giờ cao điểm; trụ sở cơ quan nhà nước cùng cấp chỉ một mức 2.226 đồng/kWh[2].

Q3Cơ quan có cần lắp công tơ ba giá không

Không bắt buộc. Diện phải mua điện ba giá tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư 60/2025/TT-BCT là bên mua điện dùng cho sản xuất, kinh doanh[4].

Q4Nhà khách của sở, ngành có được giá hành chính sự nghiệp không

Chỉ bộ phận được cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước, và cơ quan phải cung cấp văn bản pháp lý về việc sử dụng kinh phí ngân sách để làm căn cứ tính theo tỷ lệ, theo điểm g khoản 2 Điều 8[4].

Q5Đơn vị lực lượng vũ trang tính giá điện nhóm nào

Đơn vị lực lượng vũ trang nằm trong điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư 60/2025/TT-BCT, cùng nhóm và cùng đơn giá với trụ sở cơ quan nhà nước[4].

Q6Lập dự toán tiền điện năm của cơ quan nên lấy đơn giá nào

Đơn giá đang phát hành hóa đơn là của Quyết định 1279/QĐ-BCT: 2.226 hoặc 2.138 đồng/kWh chưa VAT tùy cấp điện áp; mức của Quyết định 14 chỉ dùng khi có lần điều chỉnh giá bình quân kích hoạt quyết định này[1][2].

Q7Khi nào hóa đơn cơ quan đổi sang giá của Quyết định 14

Kể từ lần điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày Quyết định 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực, theo Điều 7; trước mốc đó vẫn tính theo Quyết định 1279/QĐ-BCT[1][2].

Xem mục lục
VNS

Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch.

MST: 0315209693 · Hotline: 088.60.60.660 · Website: vietnamsolar.vn · LinkedIn