Ký túc xá học sinh, sinh viên dùng điện cho sinh hoạt nên tính theo giá bán lẻ sinh hoạt, đơn giá hiện lấy từ biểu 6 bậc của Quyết định 1279/QĐ-BCT, từ 1.984 đến 3.460 đồng/kWh chưa VAT[2]. Khoản 3 Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT, nơi ghi quy tắc cứ 04 người tính một hộ cho ký túc xá, chưa có hiệu lực: Điều 21 cho khoản này chờ cùng mốc với Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, còn trước mốc đó điểm c khoản 1 Điều 20 giữ lại khoản 3 Điều 10 Thông tư 16/2014/TT-BCT[1][4]. Các khoản khác của Điều 12 về dùng chung công tơ, trạm biến áp riêng và kỳ ghi chỉ số thì đang áp dụng[4].
1. Ký túc xá đang trả theo biểu 6 bậc của Quyết định 1279/QĐ-BCT Đang áp dụng
Hóa đơn điện của ký túc xá hiện tính theo biểu bán lẻ sinh hoạt 6 bậc của Quyết định 1279/QĐ-BCT, dùng từ ngày 10/05/2025, chứ không theo giá kinh doanh hay giá hành chính sự nghiệp[2][4]. Một tòa ký túc xá thường chỉ có một công tơ cho nhiều người, nên mốc của từng bậc được nhân lên theo số hộ định mức mà công tơ được cấp, theo nguyên tắc ở khoản 2 Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]. Bảng dưới lấy ví dụ công tơ được cấp 10 hộ định mức để thấy các mốc giãn ra thế nào[2][4].

| Bậc | Định mức một hộ | Mốc khi có 10 hộ định mức | Đơn giá |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 | 0 đến 50 kWh | 0 đến 500 kWh | 1.984 đ/kWh |
| Bậc 2 | 51 đến 100 kWh | 501 đến 1.000 kWh | 2.050 đ/kWh |
| Bậc 3 | 101 đến 200 kWh | 1.001 đến 2.000 kWh | 2.380 đ/kWh |
| Bậc 4 | 201 đến 300 kWh | 2.001 đến 3.000 kWh | 2.998 đ/kWh |
| Bậc 5 | 301 đến 400 kWh | 3.001 đến 4.000 kWh | 3.350 đ/kWh |
| Bậc 6 | Từ 401 kWh | Từ 4.001 kWh | 3.460 đ/kWh |
Công cụ ở đầu bài tính cho một hộ định mức; với công tơ nhiều hộ, chia tổng sản lượng cho số hộ rồi nhập vào sẽ ra tiền điện bình quân mỗi hộ[2].
2. Các khoản của Điều 12 đang áp dụng cho ký túc xá Đang hiệu lực
Điều 21 Thông tư 60/2025/TT-BCT chỉ hoãn khoản 3, khoản 4 và điểm c khoản 5 của Điều 12; những khoản dưới đây đang chi phối hóa đơn ký túc xá[4]. Ký túc xá có trạm biến áp riêng vẫn tính giá sinh hoạt vì khoản 6 xét theo mục đích dùng điện, không theo việc mua qua máy biến áp riêng[4]. Ba khoản về kỳ ghi chỉ số giúp định mức từng bậc co giãn đúng số ngày thực tế, tránh dồn sản lượng lên bậc cao khi kỳ ghi dài hơn bình thường[4].
| Khoản | Nội dung | Tác động tới hóa đơn |
|---|---|---|
| Khoản 1[4] | Tại một địa điểm, mỗi hộ trong một tháng được áp một định mức | Căn cứ để tính số định mức của công tơ |
| Khoản 2[4] | Nhiều hộ dùng chung công tơ: định mức chung bằng định mức từng bậc nhân số hộ | Mốc các bậc giãn theo số hộ, như bảng mục 1 |
| Khoản 6[4] | Mua điện qua máy biến áp riêng mà dùng cho sinh hoạt thì tính giá sinh hoạt | Ký túc xá có trạm riêng không bị chuyển nhóm giá |
| Khoản 7[4] | Bất khả kháng phải dời ngày ghi chỉ số thì sản lượng từng bậc điều chỉnh theo số ngày thực tế | Kỳ dài không bị đẩy lên bậc cao |
| Khoản 8[4] | Ngày ghi chỉ số không trùng ngày điều chỉnh giá: tách sản lượng theo đo xa hoặc nội suy theo số ngày | Phần trước và sau ngày đổi giá tính đúng giá từng giai đoạn |
| Khoản 11[4] | Cấp điện mới, đổi chủ hợp đồng, đổi ngày ghi chỉ số thì định mức điều chỉnh theo số ngày | Kỳ hóa đơn đầu tiên tính đúng tỷ lệ ngày |
3. Quy tắc 04 người một hộ cho ký túc xá: hiện theo quy định nào Chuyển tiếp
Khoản 3 Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT, gồm cách tính hộ theo số người cho ký túc xá, chưa có hiệu lực tới ngày điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau khi Quyết định 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực[1][4]. Trong khoảng thời gian đó, điểm c khoản 1 Điều 20 của Thông tư 60 cho tiếp tục áp dụng khoản 3 Điều 10 Thông tư 16/2014/TT-BCT, bản đã được sửa đổi[4]. Đơn vị quản lý ký túc xá đối chiếu số hộ định mức đang được cấp trong hợp đồng mua bán điện và trên hóa đơn hằng tháng[4].
4. Biểu 5 bậc và khoản 3 Điều 12 cho ký túc xá khi Quyết định 14/2025/QĐ-TTg áp dụng (chưa áp dụng) Chưa áp dụng
Quyết định 14/2025/QĐ-TTg đưa biểu sinh hoạt về 5 bậc với tỷ lệ 90%, 108%, 136%, 162%, 180% giá bình quân và chưa áp dụng; khoản 3 Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT có hiệu lực cùng lúc[1][4]. Khoản 3 áp cho ký túc xá học sinh, sinh viên, học viên, cùng nhà ở tập thể của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, nhà ở của người tu hành và nhà ở cho huấn luyện viên, vận động viên[4]. Kê khai được số người thì cứ 04 người tính một hộ; không kê khai được thì toàn bộ sản lượng tại công tơ tính giá bậc 2, dải 101 đến 200 kWh của biểu 5 bậc[4].

| Bậc | Định mức một hộ một tháng | Tỷ lệ trên giá bình quân | Mức tham chiếu |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 | 0 đến 100 kWh | 90% | 1.983 đ/kWh |
| Bậc 2 | 101 đến 200 kWh | 108% | 2.380 đ/kWh |
| Bậc 3 | 201 đến 400 kWh | 136% | 2.997 đ/kWh |
| Bậc 4 | 401 đến 700 kWh | 162% | 3.570 đ/kWh |
| Bậc 5 | Từ 701 kWh | 180% | 3.967 đ/kWh |
| Cách tính | Phân bổ sản lượng | Tiền điện |
|---|---|---|
| Kê khai đủ 200 người, tính 50 hộ | 5.000 kWh bậc 1, 5.000 kWh bậc 2, 2.000 kWh bậc 3 | 27.809.000 đ |
| Không kê khai được số người | 12.000 kWh tính giá bậc 2 | 28.560.000 đ |
Kê khai đủ số người giúp ví dụ này thấp hơn 751.000 đồng mỗi tháng[1][2][4]. Mức tham chiếu nhân tỷ lệ với giá bình quân đang dùng 2.204,0655 đồng/kWh, bỏ số lẻ; lần điều chỉnh kích hoạt Quyết định 14 có giá bình quân mới nên số thật sẽ khác[1][2].
5. Hỏi đáp tiền điện ký túc xá Hỏi đáp
Các câu ban quản lý ký túc xá và sinh viên hay hỏi, trả lời theo đúng điều khoản và ghi rõ phần nào chưa có hiệu lực.
Q1Ký túc xá có bị tính giá kinh doanh không
Q2Quy định 04 người một hộ trong Thông tư 60 đã áp dụng cho ký túc xá chưa
Q3Ký túc xá lớn có trạm biến áp riêng có phải đổi sang giá khác không
Không. Khoản 6 Điều 12 cho khách hàng mua điện qua máy biến áp riêng mà dùng vào sinh hoạt tiếp tục tính giá sinh hoạt[4].
Q4Kỳ ghi chỉ số bị dời vì sự cố thì tiền điện có bị đẩy lên bậc cao không
Không. Khoản 7 Điều 12 điều chỉnh sản lượng từng bậc theo số ngày thực tế của kỳ ghi chỉ số đó[4].
Q5Tháng có đổi giá điện giữa kỳ thì ký túc xá tính thế nào
Theo khoản 8 Điều 12, bên bán điện tách sản lượng trước và sau ngày đổi giá bằng dữ liệu đo xa, không có đo xa thì nội suy theo số ngày, rồi áp giá từng giai đoạn[4].
Q6Nhập số liệu ký túc xá vào công cụ tính thế nào
Công cụ tính cho một hộ định mức; lấy tổng kWh chia cho số hộ định mức trên hóa đơn rồi nhập, kết quả nhân lại số hộ là tổng tiền ước tính[2].
Xem mục lục
Tài liệu tham khảo – Văn bản pháp lý gốc Nguồn
- T0 Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025; tỷ lệ % trên giá bình quân theo nhóm khách hàng, cấp điện áp và khung giờ. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh chưa VAT. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Ban hành 22/04/2026; cao điểm 17h30–22h30 thứ Hai đến thứ Bảy, Chủ nhật không có giờ cao điểm. Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện. Ban hành 02/12/2025; đối tượng giá sản xuất tại Điều 7, nguyên tắc áp giá tại Điều 3, hiệu lực tại Điều 21. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch.




































