GIÁ ĐIỆN KÝ TÚC XÁ – ĐỊNH MỨC 4 NGƯỜI MỘT HỘ
Ký túc xá học sinh, sinh viên, học viên mua điện theo giá bán lẻ điện sinh hoạt, không phải giá kinh doanh, với quy tắc riêng: cứ 04 người xác định theo thông tin cư trú được tính là một hộ sử dụng điện để hưởng định mức bậc thang[4]. Trong giai đoạn chuyển tiếp, hóa đơn vẫn thu theo biểu 6 bậc tại Quyết định 1279/QĐ-BCT, từ 1.984 đến 3.460 đồng/kWh chưa gồm VAT[2]. Khi không thể kê khai được số người, toàn bộ sản lượng áp giá bậc 2 từ 101 đến 200 kWh[4].
1. Giá điện ký túc xá theo biểu sinh hoạt 5 bậc mới Biểu mới
Giá điện ký túc xá mới nhất tính theo biểu sinh hoạt bậc thang, nhân với số hộ định mức được cấp theo số người kê khai cư trú[1][4]. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg ngày 29/05/2025 của Thủ tướng Chính phủ đưa biểu giá điện sinh hoạt từ 6 bậc về 5 bậc có mức giá tăng dần nhằm khuyến khích sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả[1]. Năm bậc mới có tỷ lệ 90%, 108%, 136%, 162% và 180% của mức giá bán lẻ điện bình quân, với các ranh định mức 100, 200, 400 và 700 kWh mỗi hộ một tháng[1]. Mức quy đổi thấp nhất là 1.983 đồng/kWh cho 100 kWh đầu tiên, mức cao nhất là 3.967 đồng/kWh cho phần sản lượng trên 700 kWh, chưa gồm thuế giá trị gia tăng[1][2]. Quyết định hiệu lực từ ngày ký, riêng mức giá chỉ áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày hiệu lực, theo Điều 7[1]. Bảng dưới quy đổi trên nền giá bình quân 2.204,0655 đồng/kWh, đã làm tròn bỏ phần lẻ[1][2].

| Bậc theo cơ cấu mới | Định mức mỗi hộ một tháng | Tỷ lệ trên giá bình quân | Giá quy đổi làm tròn |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 | Cho kWh từ 0 đến 100 | 90% | 1.983đ |
| Bậc 2 | Cho kWh từ 101 đến 200 | 108% | 2.380đ |
| Bậc 3 | Cho kWh từ 201 đến 400 | 136% | 2.997đ |
| Bậc 4 | Cho kWh từ 401 đến 700 | 162% | 3.570đ |
| Bậc 5 | Cho kWh từ 701 trở lên | 180% | 3.967đ |
Đọc hai bảng lần lượt thế nào cho đúng
Bảng ở mục này là biểu 5 bậc mới, chỉ được áp dụng khi đến thời điểm quy định tại mục 5; mức quy đổi sẽ thay đổi nếu giá bình quân được điều chỉnh[1]. Bảng ở mục 2 là biểu 6 bậc đang tính hóa đơn hiện nay theo Quyết định 1279/QĐ-BCT trong giai đoạn chuyển tiếp[2]. Số hộ được cấp định mức quyết định tổng định mức của cả công tơ, trình bày tại mục 4 và mục 6[4].
2. Biểu 6 bậc đang thu cho ký túc xá khác biểu mới ra sao So sánh
Biểu cũ và biểu mới của điện sinh hoạt khác nhau ở các điểm sau[1][2].
Biểu cũ theo Quyết định 1279/QĐ-BCT có 6 bậc, đơn giá từ 1.984 đến 3.460 đồng/kWh chưa VAT, đang phát hành hóa đơn từ ngày 10/05/2025[2].
Biểu mới theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg còn 5 bậc, tính theo tỷ lệ phần trăm của giá bình quân, chưa dùng phát hành hóa đơn[1].
Hai bậc đầu của biểu cũ chỉ rộng 50 kWh mỗi bậc; biểu mới gộp lại thành một bậc 100 kWh[1][2].
Cách tính không đổi: sản lượng từng bậc nhân đơn giá bậc đó rồi cộng dồn theo định mức mỗi hộ[2][4].
Hóa đơn chuyển sang biểu mới kể từ lần điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày 29/05/2025[1].
Với ký túc xá, tổng định mức của công tơ bằng định mức từng bậc nhân số hộ được cấp, nên số người kê khai quyết định hóa đơn nhiều hơn cả đơn giá[4].

| Bậc đang thu | Định mức mỗi hộ một tháng | Đơn giá chưa VAT |
|---|---|---|
| Bậc 1 | Cho kWh từ 0 đến 50 | 1.984đ |
| Bậc 2 | Cho kWh từ 51 đến 100 | 2.050đ |
| Bậc 3 | Cho kWh từ 101 đến 200 | 2.380đ |
| Bậc 4 | Cho kWh từ 201 đến 300 | 2.998đ |
| Bậc 5 | Cho kWh từ 301 đến 400 | 3.350đ |
| Bậc 6 | Cho kWh từ 401 trở lên | 3.460đ |
| Tiêu chí | Biểu cũ (QĐ 1279/QĐ-BCT) | Biểu mới (QĐ 14/2025/QĐ-TTg) |
|---|---|---|
| Số bậc thang | 6 bậc[2] | 5 bậc[1] |
| Ranh các bậc | Chia nhỏ từ 50 kWh một bậc ở hai bậc đầu[2] | Nới rộng: 100, 200, 400, 700 kWh[1] |
| Dạng số công bố | Đồng/kWh công bố trực tiếp[2] | Tỷ lệ phần trăm nhân với giá bình quân[1] |
| Trạng thái hóa đơn | Đang phát hành hóa đơn[2] | Áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1] |
Công cụ tính trong mục này tính theo biểu 6 bậc đang thu; công cụ ở mục 1 tính theo biểu 5 bậc mới đã quy đổi[1][2].
Biểu bậc thang đầy đủ cho hộ gia đình và cách tính từng bậc được phân tích trong bài giá điện sinh hoạt 2026.
3. Ký túc xá tính điện sinh hoạt, không phải điện kinh doanh Phân loại
Ký túc xá học sinh, sinh viên, học viên thuộc nhóm sinh hoạt theo Điều 12 khoản 3 Thông tư 60/2025/TT-BCT, cùng nhóm với nhà ở của người tu hành và nhà ở cho huấn luyện viên, vận động viên của trung tâm huấn luyện thể thao[4]. Giá bán lẻ điện sinh hoạt áp dụng với hộ sử dụng điện cho nhu cầu sinh hoạt, tại một địa điểm sử dụng điện mỗi hộ trong một tháng được áp dụng một định mức, theo khoản 1 cùng Điều[4]. Cách xác định hộ cho ký túc xá đi theo số người: trường hợp kê khai được số người theo thông tin cư trú thì cứ 04 người được tính là một hộ sử dụng điện; trường hợp không thể kê khai được thì áp giá bậc 2 từ 101 đến 200 kWh cho toàn bộ sản lượng[4]. Nhờ cơ chế này, ký túc xá đông người được cấp nhiều hộ định mức và phần sản lượng nằm ở các bậc thấp tăng lên tương ứng[2][4]. Bảng dưới tóm tắt các đối tượng cùng nhóm để đối chiếu[4].
| Đối tượng | Cách áp giá | Căn cứ |
|---|---|---|
| Ký túc xá học sinh, sinh viên, học viên | Giá sinh hoạt, cứ 04 người tính một hộ định mức | Điều 12 khoản 3[4] |
| Nhà ở của người tu hành | Giá sinh hoạt theo cùng cơ chế kê khai số người | Điều 12 khoản 3[4] |
| Nhà ở cho huấn luyện viên, vận động viên của trung tâm huấn luyện thể thao | Giá sinh hoạt theo cùng cơ chế kê khai số người | Điều 12 khoản 3[4] |
| Sinh viên thuê nhà trọ bên ngoài | Giá sinh hoạt của người thuê nhà theo quy định riêng | Điều 12 khoản 5[4] |
Ký túc xá không phải trả giá kinh doanh
Ký túc xá học sinh, sinh viên, học viên nằm trong danh mục áp giá bán lẻ điện sinh hoạt tại Điều 12 khoản 3 Thông tư 60/2025/TT-BCT; đơn vị quản lý kê khai đủ số người theo thông tin cư trú thì được cấp định mức theo số hộ tương ứng thay vì chịu bậc 2 cho toàn bộ sản lượng[4].
Tỷ lệ cơ cấu và bảng giá của tất cả các nhóm khách hàng sử dụng điện được tổng hợp trong bài giá điện 2026 của cụm chủ đề này.
4. Định mức 4 người một hộ tính thế nào cho ký túc xá Định mức
Định mức của ký túc xá tính theo số người: cứ 04 người xác định theo thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện được tính là một hộ sử dụng điện để áp giá bán lẻ điện sinh hoạt[4]. Số người lấy theo thông tin cư trú, vì vậy đơn vị quản lý ký túc xá cần cập nhật danh sách ở mỗi kỳ nhập học hoặc khi sinh viên chuyển đi để giữ đúng số hộ định mức[4]. Trường hợp không thể kê khai được số người, bên bán điện áp giá bậc 2 từ 101 đến 200 kWh cho toàn bộ sản lượng đo đếm được tại công tơ; cách áp này thường bất lợi hơn so với được cấp nhiều hộ định mức[2][4]. Việc kê khai đúng mục đích sử dụng điện là trách nhiệm của bên mua điện theo Điều 3 khoản 1b, và khi thay đổi mục đích sử dụng làm thay đổi giá áp dụng phải thông báo cho bên bán trước 15 ngày theo khoản 1c[4]. Bảng dưới tóm tắt ba tình huống kê khai thường gặp[4].
| Tình huống kê khai | Cách áp giá | Căn cứ |
|---|---|---|
| Kê khai được số người theo thông tin cư trú tại địa điểm sử dụng điện | Cứ 04 người được tính là một hộ sử dụng điện để áp giá bán lẻ điện sinh hoạt | Điều 12 khoản 3a[4] |
| Không thể kê khai được số người | Áp giá bậc 2 từ 101 đến 200 kWh cho toàn bộ sản lượng đo đếm được tại công tơ | Điều 12 khoản 3b[4] |
| Số người thay đổi trong quá trình sử dụng | Bên mua điện kê khai lại theo thông tin cư trú để bên bán điều chỉnh định mức | Điều 12 khoản 3a[4] |
5. Bao giờ ký túc xá tính theo biểu 5 bậc Hiệu lực
Quyết định 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành 29/05/2025, thay thế Quyết định 28/2014/QĐ-TTg, nhưng được áp dụng kể từ ngày thực hiện điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1]. Điều 6 quy định điều khoản chuyển tiếp: Quyết định 28/2014/QĐ-TTg tiếp tục được áp dụng đến ngày thực hiện điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất[1]. Thông tư 60/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 02/12/2025, nhưng theo Điều 21 khoản 1, một số điều khoản cùng Phụ lục kèm theo chỉ có hiệu lực kể từ ngày điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày Quyết định 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực[4]. Điều 20 khoản 1 giữ lại một số quy định của Thông tư 16/2014/TT-BCT để áp dụng chuyển tiếp trong cùng khoảng thời gian[4]. Vì vậy đến khi có đợt điều chỉnh giá bình quân kế tiếp, hóa đơn của ký túc xá vẫn tính theo biểu 6 bậc của Quyết định 1279/QĐ-BCT[2][4].
| Văn bản | Hiệu lực | Nội dung liên quan |
|---|---|---|
| Quyết định 14/2025/QĐ-TTg | 29/05/2025 | Biểu sinh hoạt 5 bậc mới; áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày hiệu lực[1] |
| Quyết định 1279/QĐ-BCT | 10/05/2025 | Biểu 6 bậc đang thu cho đến khi cơ cấu mới được áp dụng[2] |
| Thông tư 60/2025/TT-BCT | 02/12/2025 | Điều 12 về giá sinh hoạt, định mức; một số điều khoản cùng Phụ lục chờ lần điều chỉnh giá bình quân[4] |
| Thông tư 16/2014/TT-BCT | Chuyển tiếp | Một số quy định tiếp tục áp dụng theo Điều 20 khoản 1 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4] |
6. Nhiều hộ dùng chung công tơ nhân định mức ra sao Định mức
Bên mua điện sinh hoạt có các hộ sử dụng điện dùng chung công tơ áp dụng giá bán điện theo nguyên tắc định mức chung của bên mua điện bằng định mức của từng bậc nhân với số hộ sử dụng điện dùng chung công tơ[4]. Với ký túc xá được tính hộ theo số người, tổng định mức mỗi bậc của cả công tơ bằng định mức bậc đó nhân số hộ; sản lượng cả tòa nhà được so với các mốc đã nhân này để xếp bậc thay vì so với định mức của một hộ đơn lẻ[2][4]. Số hộ xác định theo số người thường trú hoặc tạm trú tại địa điểm sử dụng điện, nên cùng một sản lượng, ký túc xá kê khai đủ người sẽ có nhiều sản lượng nằm ở bậc thấp hơn so với kê khai thiếu[4]. Cơ chế nhân định mức áp dụng thống nhất cho cả biểu 6 bậc đang thu và biểu 5 bậc mới khi biểu mới có hiệu lực[1][2]. Bảng dưới nêu nguyên tắc nhân định mức kèm căn cứ[4].
| Nội dung | Nguyên tắc | Căn cứ |
|---|---|---|
| Nhiều hộ sử dụng điện dùng chung một công tơ | Định mức chung bằng định mức của từng bậc nhân với số hộ dùng chung công tơ | Điều 12 khoản 2[4] |
| Xác định số hộ của ký túc xá | Cứ 04 người theo thông tin cư trú tính là một hộ sử dụng điện | Điều 12 khoản 3a[4] |
| Số người biến động theo kỳ học | Kê khai lại để bên bán điện điều chỉnh số hộ định mức | Điều 12 khoản 3a[4] |
7. Hai quy định riêng về đo đếm điện ký túc xá Đo đếm
Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT có hai quy định riêng về đo đếm ảnh hưởng trực tiếp hóa đơn ký túc xá[4]. Thứ nhất, các khách hàng mua điện qua máy biến áp riêng nhưng sử dụng vào mục đích sinh hoạt thì vẫn tính giá bán lẻ điện sinh hoạt theo khoản 6; ký túc xá quy mô lớn có trạm biến áp riêng không vì thế mà bị chuyển sang nhóm giá khác[4]. Thứ hai, trong trường hợp bất khả kháng khiến bên bán điện phải dịch chuyển thời điểm ghi chỉ số đo điện năng, lượng điện sinh hoạt của từng bậc được điều chỉnh theo số ngày thực tế của kỳ ghi chỉ số đó, theo khoản 7[4]. Quy định thứ hai giữ công bằng cho kỳ hóa đơn dài hoặc ngắn hơn bình thường: định mức từng bậc co giãn theo số ngày nên sản lượng không bị dồn lên bậc cao chỉ vì kỳ ghi dài hơn[2][4]. Bảng dưới tóm tắt hai trường hợp kèm căn cứ để đối chiếu khi kiểm tra hóa đơn[4].
8. Hỏi đáp tiền điện ký túc xá sinh viên Hỏi đáp
Giải đáp nhanh các cách gọi và tình huống người dùng hay tra cứu, mỗi câu trả lời dẫn đúng điều khoản của văn bản gốc.
Q1Giá điện ký túc xá bao nhiêu một kWh
Ký túc xá áp biểu 6 bậc sinh hoạt đang thu tại Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT, từ 1.984 đồng/kWh ở bậc 1 đến 3.460 đồng/kWh ở bậc 6, chưa gồm VAT[2].
Q2Định mức 4 người một hộ nghĩa là gì
Cứ 04 người xác định theo thông tin cư trú tại địa điểm sử dụng điện được tính là một hộ sử dụng điện để áp giá sinh hoạt bậc thang, theo Điều 12 khoản 3a Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].
Q3Không kê khai được số người thì tính sao
Toàn bộ sản lượng đo đếm được tại công tơ áp giá bậc 2 từ 101 đến 200 kWh, theo Điều 12 khoản 3b Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].
Q4Ký túc xá có phải trả giá kinh doanh không
Không. Ký túc xá học sinh, sinh viên, học viên thuộc danh mục áp giá bán lẻ điện sinh hoạt tại Điều 12 khoản 3 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].
Q5Sinh viên thuê trọ ngoài có giống ký túc xá không
Khác. Người thuê nhà để ở áp quy định riêng tại Điều 12 khoản 5 Thông tư 60/2025/TT-BCT với cơ chế cấp định mức theo kê khai của chủ nhà[4].
Q6Biểu 5 bậc mới thay đổi gì với ký túc xá
Q7Ký túc xá có trạm biến áp riêng tính giá gì
Vẫn tính giá bán lẻ điện sinh hoạt vì mục đích sử dụng là sinh hoạt, theo Điều 12 khoản 6 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].
Xem mục lục
Tài liệu tham khảo – Văn bản pháp lý gốc Nguồn
- T0 Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025; tỷ lệ % trên giá bình quân theo nhóm khách hàng, cấp điện áp và khung giờ. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh chưa VAT. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Ban hành 22/04/2026; cao điểm 17h30–22h30 thứ Hai đến thứ Bảy, Chủ nhật không có giờ cao điểm. Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện. Ban hành 02/12/2025; đối tượng giá sản xuất tại Điều 7, nguyên tắc áp giá tại Điều 3, hiệu lực tại Điều 21. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch.




































