Giá Điện Homestay

GIÁ ĐIỆN HOMESTAY – ĐIỀU KIỆN HƯỞNG GIÁ LƯU TRÚ DU LỊCH

Tiền điện homestay phụ thuộc cách giao kết hợp đồng: vận hành tại nhà ở theo hợp đồng sinh hoạt sau một công tơ thì toàn bộ sản lượng áp giá sinh hoạt; ký hợp đồng ngoài sinh hoạt thì áp giá kinh doanh đang thu tại Quyết định 1279/QĐ-BCT, cao nhất 5.422 đồng/kWh giờ cao điểm cấp dưới 6 kV, chưa gồm VAT[2][4]. Trong cơ cấu mới tại Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, homestay được xác nhận là cơ sở lưu trú du lịch sẽ hưởng tỷ lệ ngang nhóm sản xuất, thấp hơn hẳn hộ kinh doanh khác[1]. Điều kiện hưởng nhóm giá này là được xác nhận đối tượng theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[1][4].

Nhóm giá3 trường hợpsinh hoạt, kinh doanh, lưu trú du lịch
Biểu đang thu3 cấpgiá kinh doanh, ba khung giờ
Thấp điểm dưới 6 kV1.918đmỗi kWh, chưa VAT
Cao điểm dưới 6 kV5.422đmỗi kWh, chưa VAT

1. Mức giá điện lưu trú du lịch mà homestay có thể được hưởng Biểu mới

Giá điện homestay mới nhất được quy định tại Quyết định 14/2025/QĐ-TTg ngày 29/05/2025 của Thủ tướng Chính phủ, văn bản đưa biểu sinh hoạt từ 6 bậc về 5 bậc và lần đầu tách riêng nhóm cơ sở lưu trú du lịch mà homestay có thể được xếp vào[1]. Phụ lục quy định giá cho cơ sở lưu trú du lịch: cấp trung áp trên 01 kV đến 35 kV là 86% giờ bình thường, 56% giờ thấp điểm, 157% giờ cao điểm; cấp hạ áp đến 01 kV là 93%, 61% và 168%, ngang với nhóm sản xuất[1]. Các hộ kinh doanh khác chịu tỷ lệ cao hơn hẳn: 133%, 75%, 230% ở cấp trung áp trở lên và 145%, 89%, 248% ở cấp hạ áp[1]. Về thời gian hiệu lực: quyết định hiệu lực từ ngày ký, riêng mức giá chỉ áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày hiệu lực, theo Điều 7[1]. Bảng dưới quy đổi trên nền giá bình quân 2.204,0655 đồng/kWh, đã làm tròn bỏ phần lẻ[1][2].


Giá điện homestay theo biểu giá mới
Giá điện homestay theo biểu giá mới dành cho cơ sở lưu trú du lịch.
Bảng giá mới cho cơ sở lưu trú du lịch theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg – giá quy đổi, chưa dùng phát hành hóa đơn
Cấp điện áp theo cơ cấu mới Giờ bình thường Giờ thấp điểm Giờ cao điểm
Hạ áp đến 01 kV 2.049đ 1.344đ 3.702đ
Trung áp trên 01 kV đến 35 kV 1.895đ 1.234đ 3.460đ
BẢNG MÔ PHỎNG – ví dụ tính toán minh họa
Tính theo bảng giá mới cho cơ sở lưu trú du lịch Quyết định 14/2025/QĐ-TTg – giá quy đổi đã làm tròn, chưa dùng phát hành hóa đơn
Bảng tính tiền điện – cần bật JavaScript để sử dụng.

Đọc hai bảng lần lượt thế nào cho đúng

Bảng ở mục này là giá mới cho cơ sở lưu trú du lịch, chỉ được áp dụng khi đến thời điểm quy định tại mục 5; mức quy đổi sẽ thay đổi nếu giá bình quân được điều chỉnh[1]. Homestay không được xác nhận là cơ sở lưu trú du lịch sẽ áp tỷ lệ hộ kinh doanh khác cao hơn[1][4]. Bảng ở mục 2 là giá kinh doanh đang tính hóa đơn hiện nay theo Quyết định 1279/QĐ-BCT trong giai đoạn chuyển tiếp[2].

2. Homestay đang trả tiền điện theo bảng giá nào So sánh

Bảng giá cũ và bảng hiện hành khác nhau ở các điểm sau[1][2].

Bảng cũ theo Quyết định 1279/QĐ-BCT là giá kinh doanh chung, không tách cơ sở lưu trú du lịch, đang dùng để phát hành hóa đơn từ ngày 10/05/2025[2].

Bảng mới theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg tách riêng cơ sở lưu trú du lịch với tỷ lệ ngang nhóm sản xuất, thấp hơn hộ kinh doanh khác[1].

Bảng cũ chia ba cấp điện áp theo mốc 22 kV và 6 kV; bảng mới chia trung áp trên 01 kV đến 35 kV và hạ áp đến 01 kV[1][2].

Cả hai bảng cùng dùng ba khung giờ bình thường, thấp điểm, cao điểm[1][2].

Hóa đơn chuyển sang bảng mới kể từ lần điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày 29/05/2025[1].

Homestay muốn giá lưu trú du lịch phải được xác nhận đối tượng và ký hợp đồng ngoài sinh hoạt, xem mục 4[4].

Riêng khung giờ ba giá đã vận hành theo hệ văn bản mới từ ngày 22/04/2026 theo Quyết định 963/QĐ-BCT[3].


Giá điện homestay đang áp dụng
Giá điện homestay đang áp dụng theo biểu giá kinh doanh hiện hành.
Bảng giá cũ theo Quyết định 1279/QĐ-BCT – đơn giá kinh doanh đang phát hành hóa đơn, chưa gồm VAT
Cấp điện áp Giờ bình thường Giờ thấp điểm Giờ cao điểm
Từ 22 kV trở lên 2.887đ 1.609đ 5.025đ
Từ 6 kV đến dưới 22 kV 3.108đ 1.829đ 5.202đ
Dưới 6 kV 3.152đ 1.918đ 5.422đ
BẢNG MÔ PHỎNG – ví dụ tính toán minh họa
Tính theo bảng giá cũ Quyết định 1279/QĐ-BCT – đơn giá kinh doanh đang phát hành hóa đơn
Bảng tính tiền điện – cần bật JavaScript để sử dụng.
Bảng so sánh điểm khác giữa bảng cũ và bảng mới
Tiêu chí Bảng cũ (QĐ 1279/QĐ-BCT) Bảng mới (QĐ 14/2025/QĐ-TTg)
Phân nhóm kinh doanh Một mức giá kinh doanh chung[2] Tách ba nhánh: cơ sở lưu trú du lịch, sạc xe điện, hộ kinh doanh khác[1]
Dạng số công bố Đồng/kWh công bố trực tiếp[2] Tỷ lệ phần trăm nhân với giá bình quân[1]
Cách chia cấp điện áp Ba mốc: 22 kV, 6 kV[2] Trung áp trên 01 kV đến 35 kV, hạ áp đến 01 kV[1]
Trạng thái hóa đơn Đang phát hành hóa đơn[2] Áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1]

Công cụ tính trong mục này tính theo bảng cũ Quyết định 1279/QĐ-BCT, đơn giá đang dùng để phát hành hóa đơn; công cụ ở mục 1 tính theo bảng mới cho cơ sở lưu trú du lịch[1][2].

Đơn giá đầy đủ của nhóm kinh doanh và cách áp dụng cho từng loại hình được phân tích trong bài giá điện kinh doanh 2026.

3. Ba trường hợp giá điện homestay theo cách ký hợp đồng Phân loại

Homestay có thể rơi vào một trong ba trường hợp giá tùy cách giao kết hợp đồng và việc xác nhận đối tượng[4]. Trường hợp một: vận hành tại nhà ở theo hợp đồng mua điện sinh hoạt sau một công tơ, dùng một phần điện cho kinh doanh lưu trú, thì áp giá bán lẻ điện sinh hoạt cho toàn bộ sản lượng đo được tại công tơ đó, theo Điều 3 khoản 3a Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]. Trường hợp hai: ký hợp đồng ngoài mục đích sinh hoạt nhưng chưa được xác nhận là cơ sở lưu trú du lịch, thì áp giá hộ kinh doanh khác; nhà nghỉ, nhà khách cũng thuộc nhóm này theo Điều 11 khoản 10[4]. Trường hợp ba: được xác nhận là cơ sở lưu trú du lịch theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thì áp giá cơ sở lưu trú du lịch theo Điều 9, nhóm có tỷ lệ ngang nhóm sản xuất trong cơ cấu mới[1][4]. Bảng dưới tóm tắt ba trường hợp kèm căn cứ để đối chiếu[4].

Bảng đối tượng lưu trú và nhóm giá áp dụng theo Điều 9, Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT
Tình huống của homestay Nhóm giá áp dụng Căn cứ
Vận hành tại nhà ở, hợp đồng sinh hoạt sau một công tơ Giá bán lẻ điện sinh hoạt cho toàn bộ sản lượng Điều 3 khoản 3a[4]
Hợp đồng ngoài sinh hoạt, chưa được xác nhận cơ sở lưu trú du lịch Giá bán lẻ điện cho hộ kinh doanh khác Điều 11 khoản 10[4]
Được xác nhận là cơ sở lưu trú du lịch Giá bán lẻ điện cho cơ sở lưu trú du lịch, ngang nhóm sản xuất Điều 9 khoản 1[4]
Cho thuê nhà để ở dài hạn, không phải lưu trú du lịch Giá sinh hoạt của người thuê nhà theo quy định riêng Điều 12 khoản 5[4]

Homestay tại nhà ở không tự động thành giá kinh doanh

Hợp đồng mua điện sinh hoạt sau một công tơ có dùng một phần cho kinh doanh lưu trú thì toàn bộ sản lượng vẫn tính giá sinh hoạt theo Điều 3 khoản 3a Thông tư 60/2025/TT-BCT; chỉ khi giao kết hợp đồng ngoài sinh hoạt mới chuyển sang giá kinh doanh hoặc giá cơ sở lưu trú du lịch[1][4].

Tỷ lệ cơ cấu và bảng giá của tất cả các nhóm khách hàng sử dụng điện được tổng hợp trong bài giá điện 2026 của cụm chủ đề này.

4. Làm sao để homestay được công nhận cơ sở lưu trú du lịch Áp giá

Giá bán điện phải áp dụng theo đúng đối tượng và mục đích sử dụng điện, bên mua điện có trách nhiệm kê khai đúng mục đích sử dụng điện[4]. Với mục đích ngoài sinh hoạt, bên bán điện xác định đối tượng theo thứ tự ưu tiên: thông tin mã ngành kinh tế, quyết định thành lập hoặc văn bản có giá trị pháp lý của bên mua; mã ngành lấy theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy phép kinh doanh có điều kiện[4]. Riêng nhóm lưu trú du lịch còn cần được xác nhận là cơ sở lưu trú du lịch theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[1][4]. Cơ sở lưu trú dùng một phần điện cho mục đích khác, kể cả cho thuê mặt bằng, thì hai bên thỏa thuận tỷ lệ điện năng cho từng loại giá theo tình hình sử dụng thực tế[4]. Khi thay đổi mục đích sử dụng điện làm thay đổi giá áp dụng, bên mua phải thông báo cho bên bán trước 15 ngày[4].

Bảng tình huống áp giá cho homestay theo Điều 3, Điều 9 và Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT
Tình huống Cách áp giá Căn cứ
Khách sạn được xác nhận cơ sở lưu trú du lịch, kê khai đúng mục đích Giá bán lẻ điện cho cơ sở lưu trú du lịch theo cấp điện áp và khung giờ Điều 9 khoản 1[4]
Chưa hoặc không được xác nhận cơ sở lưu trú du lịch Giá bán lẻ điện cho hộ kinh doanh khác Điều 11 khoản 10[4]
Cho thuê mặt bằng, dùng một phần điện ngoài kinh doanh lưu trú Thỏa thuận tỷ lệ điện năng cho mỗi loại giá theo tình hình sử dụng thực tế Điều 9 khoản 2; Điều 3 khoản 3b[4]
Thay đổi mục đích sử dụng điện làm thay đổi giá áp dụng Báo bên bán điện trước 15 ngày để điều chỉnh hợp đồng Điều 3 khoản 1c[4]
Phát hiện áp giá sai mục đích sử dụng điện Hoàn trả hoặc truy thu tiền điện chênh lệch; không xác định được thời điểm áp sai thì tính 12 tháng kể từ khi phát hiện trở về trước Điều 3 khoản 1d[4]

5. Khi nào mức giá mới bắt đầu tính cho homestay Hiệu lực

Quyết định 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành 29/05/2025, thay thế Quyết định 28/2014/QĐ-TTg, nhưng được áp dụng kể từ ngày thực hiện điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1]. Điều 6 quy định điều khoản chuyển tiếp: Quyết định 28/2014/QĐ-TTg tiếp tục được áp dụng đến ngày thực hiện điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất[1]. Thông tư 60/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 02/12/2025, nhưng theo Điều 21 khoản 1, riêng Điều 9 về giá cho cơ sở lưu trú du lịch cùng Phụ lục kèm theo chỉ có hiệu lực kể từ ngày điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày Quyết định 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực[4]. Điều 20 khoản 1 giữ lại một số quy định của Thông tư 16/2014/TT-BCT để áp dụng chuyển tiếp trong cùng khoảng thời gian[4]. Vì vậy đến khi có đợt điều chỉnh giá bình quân kế tiếp, hóa đơn homestay ký hợp đồng ngoài sinh hoạt vẫn tính theo giá kinh doanh của Quyết định 1279/QĐ-BCT[2][4].

Bảng hiệu lực các văn bản về giá điện homestay
Văn bản Hiệu lực Nội dung liên quan
Quyết định 14/2025/QĐ-TTg 29/05/2025 Cơ cấu mới, tách nhóm cơ sở lưu trú du lịch; áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày hiệu lực[1]
Quyết định 1279/QĐ-BCT 10/05/2025 Bảng giá kinh doanh đang thu cho đến khi cơ cấu mới được áp dụng[2]
Thông tư 60/2025/TT-BCT 02/12/2025 Riêng Điều 9 cùng một số điều khoản và Phụ lục hiệu lực từ ngày điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[4]
Thông tư 16/2014/TT-BCT Chuyển tiếp Một số quy định tiếp tục áp dụng theo Điều 20 khoản 1 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]

6. Homestay dùng nhiều điện có phải chuyển sang ba giá Ba giá

Điện ba giá là hình thức mua điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày: sản lượng từng khung giờ bình thường, thấp điểm, cao điểm nhân với ba mức đơn giá khác nhau rồi cộng lại[4]. Khoản 3 Điều 5 Thông tư 60/2025/TT-BCT quy định đối tượng bắt buộc áp dụng gồm bên mua điện dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh được cấp điện qua máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên hoặc có sản lượng điện trung bình 03 tháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng trở lên[4]. Cơ sở dưới ngưỡng được khuyến khích mua điện ba giá, bên bán điện có trách nhiệm hướng dẫn lắp công tơ theo khoản 4[4]. Bên mua thuộc diện bắt buộc nhưng từ chối lắp công tơ sau hai lần thông báo sẽ bị áp giá giờ cao điểm cho toàn bộ sản lượng đến khi lắp xong, theo khoản 6[4]. Bảng dưới tóm tắt từng tình huống kèm khoản trích dẫn để đối chiếu khi kiểm tra hóa đơn[4].

Bảng tình huống áp dụng điện ba giá theo Điều 5 Thông tư 60/2025/TT-BCT
Tình huống Cách áp giá Căn cứ
Máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên, hoặc dùng trung bình 03 tháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng Bắt buộc mua điện theo hình thức ba giá Điều 5 khoản 3a[4]
Dưới ngưỡng bắt buộc Khuyến khích áp dụng ba giá, bên bán điện có trách nhiệm hướng dẫn lắp công tơ Điều 5 khoản 4[4]
Bên bán điện chưa lắp được công tơ ba giá Toàn bộ sản lượng tính giá giờ bình thường Điều 5 khoản 5[4]
Thuộc diện bắt buộc nhưng từ chối lắp công tơ ba giá Sau hai lần thông báo cách nhau ít nhất 10 ngày, từ ngày thứ 15 sau thông báo cuối áp giá giờ cao điểm cho toàn bộ sản lượng đến khi lắp xong Điều 5 khoản 6[4]
Dùng chung công tơ với đối tượng không thuộc diện ba giá Tách công tơ riêng, giao kết hợp đồng trực tiếp, áp giá đúng đối tượng sử dụng Điều 5 khoản 7[4]
Ban hành khung giờ cao điểm, thấp điểm mới Cài đặt lại công tơ trong 90 ngày; chưa xong thì dùng khung giờ theo quy định liền kề trước đó Điều 5 khoản 2[4]

7. Tính giờ cao điểm, thấp điểm cho homestay thế nào Khung giờ

Sản lượng điện của homestay mua theo hình thức ba giá được tách theo ba khung giờ để nhân với ba mức đơn giá, khung giờ hiện hành quy định tại Quyết định 963/QĐ-BCT ngày 22/04/2026 của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/04/2026[3]. Giờ cao điểm áp dụng các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy từ 17h30 đến 22h30, mỗi ngày 05 giờ; ngày Chủ nhật không có giờ cao điểm[3]. Giờ bình thường áp dụng các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy từ 06h00 đến 17h30 và từ 22h30 đến 24h00, tổng 13 giờ mỗi ngày; ngày Chủ nhật giờ bình thường kéo dài từ 06h00 đến 24h00, tức 18 giờ[3]. Giờ thấp điểm áp dụng từ 00h00 đến 06h00 tất cả các ngày trong tuần, mỗi ngày 06 giờ[3]. Đối chiếu với bảng giá tại mục 2, cùng một kWh ở cấp dưới 6 kV, đơn giá giờ thấp điểm là 1.918 đồng còn giờ cao điểm là 5.422 đồng, chưa gồm VAT, nên khung 17h30 đến 22h30 là phần đắt nhất của hóa đơn[2][3].

Bảng khung giờ theo Quyết định 963/QĐ-BCT, hiệu lực từ 22/04/2026
Khung giờ Thứ Hai đến thứ Bảy Chủ nhật
Giờ cao điểm 17h30 đến 22h30 (05 giờ/ngày) Không có giờ cao điểm
Giờ bình thường 06h00 đến 17h30 và 22h30 đến 24h00 (13 giờ/ngày) 06h00 đến 24h00 (18 giờ/ngày)
Giờ thấp điểm 00h00 đến 06h00 (06 giờ/ngày) 00h00 đến 06h00 (06 giờ/ngày)

Khung giờ của các nhóm khách hàng khác và lịch sử thay đổi khung giờ được trình bày trong bài giá điện giờ cao điểm thấp điểm.

8. Hỏi nhanh về tiền điện homestay Hỏi đáp

Giải đáp nhanh các cách gọi và tình huống người dùng hay tra cứu, mỗi câu trả lời dẫn đúng điều khoản của văn bản gốc.

Q1Homestay tại nhà ở tính giá điện

Hợp đồng mua điện sinh hoạt sau một công tơ có dùng một phần cho kinh doanh lưu trú thì áp giá bán lẻ điện sinh hoạt cho toàn bộ sản lượng đo được tại công tơ, theo Điều 3 khoản 3a Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].

Q2Homestay muốn hưởng giá lưu trú du lịch cần điều kiện gì

Được xác nhận là cơ sở lưu trú du lịch theo quy định của pháp luật có liên quan và hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đồng thời kê khai đúng mục đích khi giao kết hợp đồng, theo Điều 9 khoản 1 và Điều 3 khoản 1b Thông tư 60/2025/TT-BCT[1][4].

Q3Giá điện homestay theo cơ cấu mới là bao nhiêu

Cơ sở lưu trú du lịch hưởng tỷ lệ 86%, 56%, 157% ở trung áp và 93%, 61%, 168% ở hạ áp theo Phụ lục Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, đúng bằng nhóm sản xuất; mức quy đổi làm tròn tại bảng mục 1[1].

Q4Cho thuê nhà dài hạn để ở có phải giá kinh doanh không

Không. Người thuê nhà để ở áp giá bán lẻ điện sinh hoạt theo quy định riêng tại Điều 12 khoản 5 Thông tư 60/2025/TT-BCT, gồm cấp định mức theo thông tin cư trú hoặc áp bậc 2 khi không kê khai được số người[4].

Q5Nhà nghỉ có được tính như homestay lưu trú du lịch không

Nhà nghỉ, nhà khách của tổ chức, cá nhân thuộc hộ kinh doanh khác theo Điều 11 khoản 10 Thông tư 60/2025/TT-BCT, trừ những đối tượng được xác nhận là cơ sở lưu trú du lịch theo Điều 9[4].

Q6Homestay có bắt buộc mua điện ba giá không

Chỉ bắt buộc khi hợp đồng ngoài sinh hoạt và được cấp điện qua máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên hoặc dùng trung bình 03 tháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng trở lên, theo Điều 5 khoản 3a Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].

Q7Chủ nhật homestay có bị tính giờ cao điểm không

Không. Theo Quyết định 963/QĐ-BCT, ngày Chủ nhật không có giờ cao điểm; sản lượng ngày này chỉ tính giờ bình thường và giờ thấp điểm[3].

Q8Khi nào hóa đơn homestay chuyển sang bảng giá mới

Kể từ ngày thực hiện điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày Quyết định 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực, theo Điều 7 của quyết định; đến lúc đó hóa đơn theo hợp đồng hiện hữu vẫn tính theo Quyết định 1279/QĐ-BCT[1][2].

Xem mục lục
VNS

Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch.

MST: 0315209693 · Hotline: 088.60.60.660 · Website: vietnamsolar.vn · LinkedIn