Hóa đơn điện của homestay hiện đi theo hợp đồng mua bán điện: hợp đồng sinh hoạt sau một công tơ thì toàn bộ sản lượng tính giá sinh hoạt 6 bậc, hợp đồng ngoài sinh hoạt thì tính giá kinh doanh của Quyết định 1279/QĐ-BCT, ở cấp dưới 6 kV từ 1.918 đến 5.422 đồng/kWh chưa VAT[2][4]. Mức giá riêng cho cơ sở lưu trú du lịch, ngang nhóm sản xuất, nằm trong Quyết định 14/2025/QĐ-TTg và Điều 9 Thông tư 60/2025/TT-BCT, cả hai chưa áp dụng; Điều 21 của Thông tư cho Điều 9 chờ cùng mốc với Quyết định 14[1][4].
1. Homestay đang trả tiền điện theo Quyết định 1279/QĐ-BCT ra sao Đang áp dụng
Chưa có nhóm giá riêng cho lưu trú du lịch trên hóa đơn hiện nay; homestay trả theo giá sinh hoạt hoặc giá kinh doanh của Quyết định 1279/QĐ-BCT, dùng từ ngày 10/05/2025, tùy loại hợp đồng mua bán điện[2][4]. Hợp đồng sinh hoạt sau một công tơ mà có dùng một phần điện cho việc ngoài sinh hoạt thì vẫn tính giá sinh hoạt cho toàn bộ sản lượng, theo điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]. Với mục đích ngoài sinh hoạt, bên bán điện xác định đối tượng dựa trên mã ngành kinh tế, quyết định thành lập hoặc văn bản có giá trị pháp lý của bên mua, theo khoản 2 Điều 3[4].
| Loại hợp đồng | Căn cứ | Đơn giá đang áp dụng |
|---|---|---|
| Hợp đồng sinh hoạt, một công tơ, một phần điện dùng đón khách | Điểm a khoản 3 Điều 3[4] | Biểu sinh hoạt 6 bậc, 1.984 đ/kWh đến 3.460 đ/kWh cho toàn bộ sản lượng[2] |
| Hợp đồng ngoài sinh hoạt, cấp dưới 6 kV | Quyết định 1279/QĐ-BCT[2] | 3.152 đ/kWh bình thường, 1.918 đ/kWh thấp điểm, 5.422 đ/kWh cao điểm |
| Hợp đồng ngoài sinh hoạt, từ 6 kV đến dưới 22 kV | Quyết định 1279/QĐ-BCT[2] | 3.108 đ/kWh bình thường, 1.829 đ/kWh thấp điểm, 5.202 đ/kWh cao điểm |
| Hợp đồng ngoài sinh hoạt, từ 22 kV trở lên | Quyết định 1279/QĐ-BCT[2] | 2.887 đ/kWh bình thường, 1.609 đ/kWh thấp điểm, 5.025 đ/kWh cao điểm |

2. Cùng 800 kWh, homestay trả bao nhiêu theo từng loại hợp đồng So sánh
Với 800 kWh một tháng, cách tính theo hợp đồng sinh hoạt cho số tiền thấp nhất trong ba cách, nhưng loại hợp đồng phải khớp mục đích sử dụng điện thực tế[2][4]. Khoản 2 Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BCT yêu cầu xác định mục đích phù hợp với việc dùng điện thực tế tại địa điểm, và điểm b khoản 1 giao bên mua trách nhiệm kê khai đúng[4]. Áp giá sai mục đích gây thiệt hại thì phải hoàn trả hoặc truy thu phần chênh lệch; không xác định được thời điểm áp sai thì tính 12 tháng trở về trước kể từ khi phát hiện, theo điểm d khoản 1 Điều 3[4].
| Cách tính | Căn cứ | Tiền điện 800 kWh |
|---|---|---|
| Hợp đồng sinh hoạt, một định mức, biểu 6 bậc | Điểm a khoản 3 Điều 3[4] | 2.458.500 đ |
| Hợp đồng kinh doanh, không thuộc diện ba giá, một mức giờ bình thường | Khoản 8 Điều 5[4] | 2.521.600 đ |
| Hợp đồng kinh doanh ba giá, sản lượng chia theo số giờ trong tuần | Điểm a khoản 3 Điều 5[4][3] | 2.599.086 đ |
Dòng thứ ba chia 800 kWh theo tỷ lệ 96 giờ bình thường, 42 giờ thấp điểm, 30 giờ cao điểm mỗi tuần như công cụ đầu bài; homestay dùng nhiều điện trong khung 17h30 đến 22h30 hơn tỷ lệ này thì tiền điện ba giá còn cao hơn[3]. Đổi mục đích dùng điện làm thay đổi giá thì bên mua phải báo bên bán trước 15 ngày, theo điểm c khoản 1 Điều 3[4].
3. Homestay ký hợp đồng kinh doanh: ngưỡng ba giá và khung giờ Ba giá
Homestay hợp đồng ngoài sinh hoạt phải mua điện ba giá khi có máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên hoặc dùng trung bình 03 tháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng trở lên; dưới ngưỡng mà không mua ba giá thì tính một mức giờ bình thường[4]. Khung giờ ba giá hiện theo Quyết định 963/QĐ-BCT, ban hành ngày 22/04/2026[3]. Khung đắt nhất là cao điểm 17h30 đến 22h30 từ thứ Hai tới thứ Bảy, nên phần điện homestay dùng trong khung này quyết định phần lớn chênh lệch giữa hai cách tính một giá và ba giá[2][3].
| Khung giờ | Thứ Hai đến thứ Bảy | Chủ nhật | Đơn giá dưới 6 kV |
|---|---|---|---|
| Giờ cao điểm | 17h30 đến 22h30, 05 giờ/ngày | Không có | 5.422 đ/kWh |
| Giờ bình thường | 06h00 đến 17h30 và 22h30 đến 24h00, 13 giờ/ngày | 06h00 đến 24h00, 18 giờ | 3.152 đ/kWh |
| Giờ thấp điểm | 00h00 đến 06h00, 06 giờ/ngày | 00h00 đến 06h00, 06 giờ | 1.918 đ/kWh |
Mỗi kWh dùng giờ cao điểm đắt gần gấp ba kWh dùng giờ thấp điểm: 5.422 so với 1.918 đồng, chênh 3.504 đồng/kWh[2].
4. Giá cơ sở lưu trú du lịch cho homestay theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (chưa áp dụng) Chưa áp dụng
Quyết định 14/2025/QĐ-TTg tách cơ sở lưu trú du lịch khỏi nhóm kinh doanh với tỷ lệ ngang nhóm sản xuất, nhưng quyết định chưa áp dụng; Điều 7 đặt mốc là lần điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1]. Điều 9 Thông tư 60/2025/TT-BCT, có hiệu lực cùng mốc theo Điều 21, chỉ cho hưởng giá này khi homestay là cơ sở lưu trú du lịch theo pháp luật liên quan và hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; phần điện dùng cho mục đích khác, kể cả cho thuê mặt bằng, tính theo điểm b khoản 3 Điều 3[4]. Khoản 10 Điều 11, cũng chờ mốc đó, xếp nhà nghỉ, nhà khách không phải cơ sở lưu trú du lịch vào nhánh hộ kinh doanh khác[4].

| Khung giờ | Cơ sở lưu trú du lịch | Hộ kinh doanh khác | Lưu trú du lịch thấp hơn |
|---|---|---|---|
| Giờ bình thường | 2.049 đ/kWh (93%) | 3.195 đ/kWh (145%) | 1.146 đ/kWh |
| Giờ thấp điểm | 1.344 đ/kWh (61%) | 1.961 đ/kWh (89%) | 617 đ/kWh |
| Giờ cao điểm | 3.702 đ/kWh (168%) | 5.466 đ/kWh (248%) | 1.764 đ/kWh |
Ở trung áp trên 01 kV đến 35 kV, tỷ lệ cơ sở lưu trú du lịch là 86%, 56%, 157%, quy đổi 1.895, 1.234 và 3.460 đồng/kWh[1]. Các mức trên nhân tỷ lệ với giá bình quân đang dùng 2.204,0655 đồng/kWh rồi bỏ phần lẻ; lần điều chỉnh kích hoạt Quyết định 14 có giá bình quân mới nên số thật sẽ khác[1][2].
5. Hỏi đáp tiền điện homestay Hỏi đáp
Các câu chủ homestay hay hỏi khi đối chiếu hóa đơn điện, trả lời theo đúng điều khoản và ghi rõ phần nào chưa có hiệu lực.
Q1Homestay đã có giá điện lưu trú du lịch chưa
Q2Đón khách ngay trong nhà mình, dùng chung công tơ gia đình thì tính giá gì
Q3Homestay hợp đồng kinh doanh dùng ít điện có phải lắp công tơ ba giá không
Không bắt buộc khi dưới 25 kVA và dưới 2.000 kWh/tháng bình quân 03 tháng; khi đó toàn bộ sản lượng tính giá giờ bình thường theo khoản 8 Điều 5[4].
Q4Kê khai sai mục đích dùng điện thì bị xử lý thế nào
Bên bán và bên mua hoàn trả hoặc truy thu phần tiền chênh lệch; không xác định được thời điểm áp sai thì tính 12 tháng trở về trước từ lúc phát hiện, theo điểm d khoản 1 Điều 3[4].
Q5Chuyển nhà ở sang làm homestay có phải báo điện lực không
Có. Thay đổi mục đích sử dụng điện làm đổi giá áp dụng thì bên mua phải báo bên bán trước 15 ngày để điều chỉnh hợp đồng, theo điểm c khoản 1 Điều 3[4].
Q6Khi Quyết định 14 áp dụng, homestay chưa được công nhận lưu trú du lịch trả giá nào
Q7Chủ nhật homestay có giờ cao điểm không
Không. Theo Quyết định 963/QĐ-BCT, Chủ nhật chỉ có giờ bình thường từ 06h00 đến 24h00 và giờ thấp điểm từ 00h00 đến 06h00[3].
Xem mục lục
Tài liệu tham khảo – Văn bản pháp lý gốc Nguồn
- T0 Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025; tỷ lệ % trên giá bình quân theo nhóm khách hàng, cấp điện áp và khung giờ. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh chưa VAT. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Ban hành 22/04/2026; cao điểm 17h30–22h30 thứ Hai đến thứ Bảy, Chủ nhật không có giờ cao điểm. Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện. Ban hành 02/12/2025; đối tượng giá sản xuất tại Điều 7, nguyên tắc áp giá tại Điều 3, hiệu lực tại Điều 21. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch.




































