Spa mua điện theo nhóm giá điện kinh doanh vì cơ sở kinh doanh dịch vụ xoa bóp được nêu tại khoản 6 Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]. Cơ cấu mới tại Quyết định 14/2025/QĐ-TTg xếp nhóm này vào nhánh các hộ kinh doanh khác[1]. Hóa đơn hiện nay thu theo Quyết định 1279/QĐ-BCT với ba cấp điện áp và ba khung giờ, tại cấp dưới 6 kV giờ bình thường là 3.152 đồng/kWh, chưa gồm VAT[2]. Phần lớn spa đấu điện lưới hạ áp và hoạt động trong khung giờ bình thường 06h00 đến 17h30[3].
1. Giá điện spa nằm cùng nhóm dịch vụ xoa bóp của biểu giá điện kinh doanh Biểu mới
Giá điện spa mới nhất được quy định tại Quyết định 14/2025/QĐ-TTg ngày 29/05/2025 của Thủ tướng Chính phủ, văn bản đưa biểu giá điện sinh hoạt từ 6 bậc về 5 bậc và chia giá điện kinh doanh thành ba nhánh[1]. Cơ sở kinh doanh dịch vụ xoa bóp được liệt kê tại khoản 6 Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT trong danh mục giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh khác[4]. Phụ lục quy định các hộ kinh doanh khác: cấp trung áp trở lên là 133% giờ bình thường, 75% giờ thấp điểm, 230% giờ cao điểm; cấp hạ áp đến 01 kV là 145%, 89% và 248% của mức giá bán lẻ điện bình quân[1]. Quyết định hiệu lực từ ngày ký, riêng mức giá chỉ áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày hiệu lực, theo Điều 7[1]. Bảng dưới quy đổi trên nền giá bình quân 2.204,0655 đồng/kWh, đã làm tròn bỏ phần lẻ[1][2].
| Cấp điện áp theo cơ cấu mới | Giờ bình thường | Giờ thấp điểm | Giờ cao điểm |
|---|---|---|---|
| Hạ áp đến 01 kV | 3.195đ | 1.961đ | 5.466đ |
| Trung áp trở lên (trên 01 kV) | 2.931đ | 1.653đ | 5.069đ |

Khi nào dùng bảng nào
Bảng ở mục này là giá mới cho hộ kinh doanh khác, chỉ được áp dụng khi đến thời điểm điều chỉnh giá bình quân kế tiếp; mức quy đổi sẽ thay đổi nếu giá bình quân được điều chỉnh[1]. Bảng ở mục 2 là giá điện kinh doanh đang tính hóa đơn hiện nay cho spa theo Quyết định 1279/QĐ-BCT trong giai đoạn chuyển tiếp[2].
2. Spa và thẩm mỹ viện đóng tiền điện theo đơn giá nào So sánh
Bảng giá cũ và bảng hiện hành khác nhau ở các điểm sau[1][2].
Bảng cũ theo Quyết định 1279/QĐ-BCT là giá điện kinh doanh chung, đang phát hành hóa đơn từ ngày 10/05/2025[2].
Bảng mới theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg chia kinh doanh thành ba nhánh, spa, cơ sở xoa bóp thuộc nhánh hộ kinh doanh khác[1].
Bảng cũ chia ba cấp điện áp theo mốc 22 kV và 6 kV; bảng mới chỉ còn trung áp trở lên và hạ áp đến 01 kV[1][2].
Giờ đón khách ban ngày nằm trong khung bình thường 06h00 đến 17h30, tổng 13 giờ mỗi ngày cùng với khoảng 22h30 đến 24h00[3].
Ca phục vụ buổi tối từ 17h30 đến 22h30 tính giá giờ cao điểm 5.422 đồng/kWh ở cấp dưới 6 kV[2][3].
Cửa hàng uốn tóc thuộc khoản 7 Điều 11, khác khoản 6 dành cho dịch vụ xoa bóp, nhưng cả hai cùng nhóm giá điện kinh doanh khác[4].
Hóa đơn chuyển sang bảng mới kể từ lần điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày 29/05/2025[1].
| Cấp điện áp | Giờ bình thường | Giờ thấp điểm | Giờ cao điểm |
|---|---|---|---|
| Từ 22 kV trở lên | 2.887đ | 1.609đ | 5.025đ |
| Từ 6 kV đến dưới 22 kV | 3.108đ | 1.829đ | 5.202đ |
| Dưới 6 kV | 3.152đ | 1.918đ | 5.422đ |

| Tiêu chí | Bảng cũ (QĐ 1279/QĐ-BCT) | Bảng mới (QĐ 14/2025/QĐ-TTg) |
|---|---|---|
| Phân nhóm kinh doanh | Một mức giá điện kinh doanh chung[2] | Ba nhánh: lưu trú du lịch, sạc xe điện, hộ kinh doanh khác[1] |
| Dạng số công bố | Đồng/kWh công bố trực tiếp[2] | Tỷ lệ phần trăm nhân với giá bình quân[1] |
| Cách chia cấp điện áp | Ba mốc: 22 kV, 6 kV[2] | Trung áp trở lên và hạ áp đến 01 kV[1] |
| Trạng thái hóa đơn | Đang phát hành hóa đơn[2] | Áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1] |
Công cụ tính trong mục này tính theo bảng cũ Quyết định 1279/QĐ-BCT, đơn giá đang dùng để phát hành hóa đơn cho spa; công cụ ở mục 1 tính theo bảng mới cho hộ kinh doanh khác[1][2].
Đơn giá đầy đủ của nhóm kinh doanh và cách áp dụng cho từng loại hình được phân tích trong bài giá điện kinh doanh 2026.
Bảng giá điện spa và đơn giá điện spa trong bài lấy từ hai văn bản: mức đang phát hành hóa đơn theo Quyết định 1279/QĐ-BCT và tỷ lệ cơ cấu mới theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1][2]. Cách tính tiền điện spa không đổi giữa hai biểu, đều lấy sản lượng nhân đơn giá rồi cộng thuế giá trị gia tăng[2]. Giá tiền điện spa hiển thị trong công cụ tính đã gồm thuế, còn mức giá điện spa ghi trong bảng là số chưa gồm thuế[2]. Giá bán điện spa chuyển sang biểu giá điện spa mới kể từ lần điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1].
3. Hỏi đáp giá điện spa, thẩm mỹ viện Hỏi đáp
Giải đáp nhanh các cách gọi và tình huống chủ spa hay tra cứu, mỗi câu trả lời dẫn đúng điều khoản của văn bản gốc.
Q1Giá điện spa bao nhiêu một kWh
Theo bảng giá điện kinh doanh Phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT đang phát hành hóa đơn: thấp nhất 1.609 đồng/kWh giờ thấp điểm cấp từ 22 kV trở lên, cao nhất 5.422 đồng/kWh giờ cao điểm cấp dưới 6 kV, chưa gồm VAT[2].
Q2Spa nằm ở điều khoản nào của thông tư
Cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, karaoke, xoa bóp thuộc khoản 6 Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT, trong danh mục giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh khác[4].
Q3Salon tóc và tiệm gội đầu có cùng nhóm không
Cửa hàng uốn tóc nằm tại khoản 7 Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT, vẫn thuộc giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh khác[4].
Q4Spa mở trong khách sạn tính giá nào
Cơ sở lưu trú du lịch dùng một phần điện cho mục đích khác ngoài kinh doanh lưu trú thì hai bên thỏa thuận tỷ lệ điện năng cho mỗi mục đích, theo khoản 2 Điều 9 dẫn chiếu điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].
Q5Spa tại nhà ở tính giá gì
Hợp đồng mua điện sinh hoạt sau một công tơ có dùng một phần cho dịch vụ thì áp giá điện sinh hoạt cho toàn bộ sản lượng đo được tại công tơ đó, theo điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].
Q6Spa có bắt buộc điện ba giá không
Q7Theo cơ cấu mới spa trả tỷ lệ bao nhiêu
Hộ kinh doanh khác chịu 133%, 75%, 230% ở trung áp trở lên và 145%, 89%, 248% ở hạ áp so với giá bình quân, theo Phụ lục Quyết định 14/2025/QĐ-TTg; mức quy đổi làm tròn tại bảng mục 1[1].
Q8Khi nào spa chuyển sang bảng giá mới
Q9Bảng giá điện spa mới nhất ghi đơn giá điện spa là bao nhiêu?
Biểu giá đang phát hành hóa đơn cho spa là 3.152 đồng/kWh giờ bình thường, 1.918 đồng/kWh giờ thấp điểm và 5.422 đồng/kWh giờ cao điểm ở cấp dưới 6 kV, chưa gồm thuế giá trị gia tăng[2]. Mức giá điện spa theo cơ cấu mới ghi bằng tỷ lệ phần trăm của mức giá bán lẻ điện bình quân, quy đổi trong bảng ở mục 1[1]. Giá bán điện spa chuyển sang biểu mới kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1].
Q10Cách tính tiền điện spa thế nào cho ra đúng số phải trả?
Tiền điện bằng sản lượng của từng khung giờ nhân đơn giá khung giờ đó rồi cộng lại, sau đó cộng thuế giá trị gia tăng[2]. Giá tiền điện spa trong các bảng của bài là mức chưa gồm thuế, nên số trên hóa đơn luôn cao hơn tích sản lượng nhân đơn giá[2]. Hai công cụ tính trong bài đã cộng sẵn thuế, nhập sản lượng hoặc số tiền là ra kết quả của biểu giá điện spa tương ứng.
Tài liệu tham khảo – Văn bản pháp lý gốc Nguồn
- T0 Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025; tỷ lệ % trên giá bình quân theo nhóm khách hàng, cấp điện áp và khung giờ. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh chưa VAT. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Ban hành 22/04/2026; cao điểm 17h30 – 22h30 thứ Hai đến thứ Bảy, Chủ nhật không có giờ cao điểm. Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện. Ban hành 02/12/2025; đối tượng giá điện sản xuất tại Điều 7, nguyên tắc áp giá tại Điều 3, hiệu lực tại Điều 21. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch.




































