Spa, cơ sở xoa bóp đóng tiền điện theo nhóm kinh doanh: khoản 6 Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT ghi dịch vụ xoa bóp chung một dòng với vũ trường, karaoke[4]. Đơn giá trên hóa đơn hiện lấy từ Quyết định 1279/QĐ-BCT; spa đo điện ở cấp dưới 6 kV trả 3.152 đồng/kWh giờ bình thường và 5.422 đồng/kWh trong ca tối 17h30–22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy, chưa VAT[2][3]. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg đã xếp spa vào nhánh hộ kinh doanh khác, nhưng quyết định này chưa áp dụng[1].
1. Tiền điện spa đang tính theo bảng kinh doanh nào của Quyết định 1279/QĐ-BCT Đang áp dụng
Mọi hóa đơn điện của spa hiện nay dùng bảng giá bán lẻ điện cho kinh doanh tại Quyết định 1279/QĐ-BCT, có hiệu lực từ 10/05/2025[2]. Bảng này không phân biệt spa với cửa hàng hay văn phòng dịch vụ; khác biệt chỉ đến từ cấp điện áp tại điểm đo và khung giờ dùng điện[2][4]. Theo Quyết định 963/QĐ-BCT, khách làm dịch vụ từ 17h30 đến 22h30 các ngày thứ Hai đến thứ Bảy rơi vào giờ cao điểm, còn ngày Chủ nhật không có giờ cao điểm[3].
| Cấp điện áp tại điểm đo | Giờ bình thường | Giờ thấp điểm | Giờ cao điểm |
|---|---|---|---|
| Dưới 6 kV | 3.152 đ/kWh | 1.918 đ/kWh | 5.422 đ/kWh |
| Từ 6 kV đến dưới 22 kV | 3.108 đ/kWh | 1.829 đ/kWh | 5.202 đ/kWh |
| Từ 22 kV trở lên | 2.887 đ/kWh | 1.609 đ/kWh | 5.025 đ/kWh |

2. Khoản 6 Điều 11: xoa bóp cùng dòng với karaoke, vũ trường Phân loại
Thông tư 60/2025/TT-BCT không có mục riêng cho spa; dịch vụ xoa bóp được ghi tại khoản 6 Điều 11, cùng dòng với cửa hàng nhiếp ảnh, vũ trường, karaoke[4]. Cửa hàng uốn tóc lại nằm ở khoản 7, còn loại hình dịch vụ chưa được gọi tên rơi vào khoản 20 của cùng điều; cả ba khoản đều tính giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh khác[4]. Khi xếp nhóm giá, bên bán điện ưu tiên mã ngành kinh tế ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh doanh[4].
| Loại hình | Điều khoản | Ghi chú khi áp giá |
|---|---|---|
| Spa, cơ sở xoa bóp | Khoản 6 Điều 11[4] | Giá kinh doanh, ba giá nếu thuộc diện bắt buộc |
| Cửa hàng uốn tóc | Khoản 7 Điều 11[4] | Cùng nhóm giá kinh doanh khác |
| Dịch vụ chưa được gọi tên trong danh mục | Khoản 20 Điều 11[4] | Xếp theo mã ngành trên giấy đăng ký kinh doanh |
| Spa nhỏ trong nhà ở, hợp đồng điện sinh hoạt | Điểm a khoản 3 Điều 3[4] | Toàn bộ sản lượng công tơ tính giá sinh hoạt |
| Spa dùng chung một công tơ ngoài sinh hoạt với hoạt động khác | Điểm b khoản 3 Điều 3[4] | Hai bên thỏa thuận tỷ lệ điện năng từng mục đích |
3. Spa đặt trong khách sạn: hiện chung một giá, khi Quyết định 14 áp dụng sẽ tách hai mức Lưu ý
Hiện tại phần điện của spa và phần điện phòng nghỉ trong khách sạn cùng tính giá kinh doanh của Quyết định 1279/QĐ-BCT, nên chưa cần tách[2]. Khi Quyết định 14/2025/QĐ-TTg áp dụng, cơ sở lưu trú du lịch có nhánh giá riêng, thấp hơn nhánh hộ kinh doanh khác; phần điện dùng ngoài kinh doanh lưu trú, kể cả mặt bằng cho thuê, được tách theo tỷ lệ hai bên thỏa thuận tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 60/2025/TT-BCT[1][4]. Khoản này có hiệu lực cùng thời điểm Quyết định 14 được áp dụng, theo Điều 21 của Thông tư[4].
| Khung giờ | Phần phòng nghỉ (lưu trú du lịch) | Phần spa (hộ kinh doanh khác) | Spa cao hơn mỗi kWh |
|---|---|---|---|
| Giờ bình thường | 2.049 đ/kWh | 3.195 đ/kWh | 1.146 đ/kWh |
| Giờ thấp điểm | 1.344 đ/kWh | 1.961 đ/kWh | 617 đ/kWh |
| Giờ cao điểm | 3.702 đ/kWh | 5.466 đ/kWh | 1.764 đ/kWh |
Các mức trên lấy tỷ lệ của Quyết định 14 nhân giá bình quân 2.204,0655 đồng/kWh rồi bỏ phần lẻ, chỉ dùng để thấy chênh lệch giữa hai phần điện[1][2].
4. Bảng giá spa theo nhánh hộ kinh doanh khác của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (chưa áp dụng) Chưa áp dụng
Spa sẽ chỉ đổi sang nhánh hộ kinh doanh khác của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg từ lần điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực; đến lúc đó quyết định này chưa áp dụng cho hóa đơn spa[1]. Nhánh này lấy 145%, 89%, 248% giá bình quân cho giờ bình thường, thấp điểm, cao điểm ở hạ áp đến 01 kV, và 133%, 75%, 230% ở trung áp trở lên[1]. Đơn giá trong bảng là tỷ lệ nhân 2.204,0655 đồng/kWh, bỏ phần lẻ[1][2].
| Cấp điện áp theo Quyết định 14 | Giờ bình thường | Giờ thấp điểm | Giờ cao điểm |
|---|---|---|---|
| Hạ áp đến 01 kV | 3.195 đ/kWh | 1.961 đ/kWh | 5.466 đ/kWh |
| Trung áp trở lên (trên 01 kV) | 2.931 đ/kWh | 1.653 đ/kWh | 5.069 đ/kWh |

Tháng chuyển sang giá mới, hóa đơn spa chốt thế nào
Trong ngày thay đổi giá điện theo quyết định của Bộ Công Thương, bên bán điện chốt chỉ số toàn bộ công tơ đang vận hành, trừ công tơ bán lẻ điện sinh hoạt; công tơ ba giá phải có xác nhận của đại diện bên mua, người làm chứng hoặc theo phương thức hai bên thỏa thuận, theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4].
Spa là một trong nhiều loại hình thuộc nhóm kinh doanh; bức tranh chung của nhóm này có trong bài giá điện kinh doanh 2026.
5. Hỏi đáp giá điện spa, thẩm mỹ viện Hỏi đáp
Những thắc mắc chủ spa thường hỏi khi đối chiếu hóa đơn, kèm điều khoản của văn bản gốc.
Q1Một kWh điện spa hiện có giá bao nhiêu
Tùy khung giờ và cấp điện áp. Ở cấp dưới 6 kV là 1.918 đồng giờ thấp điểm, 3.152 đồng giờ bình thường, 5.422 đồng giờ cao điểm; mức thấp nhất của bảng là 1.609 đồng/kWh giờ thấp điểm cấp từ 22 kV trở lên, đều chưa VAT[2].
Q2Tiệm làm tóc kèm gội đầu, xoa bóp xếp vào khoản nào
Cửa hàng uốn tóc thuộc khoản 7, dịch vụ xoa bóp thuộc khoản 6, loại hình chưa được gọi tên thuộc khoản 20 Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT; cả ba cùng nhóm kinh doanh khác, bên bán điện căn cứ mã ngành trên giấy đăng ký để xếp[4].
Q3Spa trong khách sạn có được hưởng giá lưu trú du lịch không
Q4Làm spa nhỏ ngay tại nhà thì trả giá điện gì
Q5Spa dùng dưới 2.000 kWh/tháng có được chọn công tơ ba giá không
Được. Khoản 4 Điều 5 Thông tư 60/2025/TT-BCT khuyến khích bên dùng điện kinh doanh dưới mức bắt buộc mua điện ba giá, bên bán điện có trách nhiệm hướng dẫn lắp công tơ; không áp dụng ba giá thì tính giá giờ bình thường theo khoản 8 cùng điều[4].
Xem mục lục
Tài liệu tham khảo – Văn bản pháp lý gốc Nguồn
- T0 Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025; tỷ lệ % trên giá bình quân theo nhóm khách hàng, cấp điện áp và khung giờ. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh chưa VAT. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Ban hành 22/04/2026; cao điểm 17h30 – 22h30 thứ Hai đến thứ Bảy, Chủ nhật không có giờ cao điểm. Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện. Ban hành 02/12/2025; đối tượng giá điện sản xuất tại Điều 7, nguyên tắc áp giá tại Điều 3, hiệu lực tại Điều 21. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch.




































