GIÁ ĐIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
Trường đại học, cao đẳng và trường dạy nghề thuộc mọi loại hình công lập và tư thục mua điện theo nhóm đơn vị hành chính sự nghiệp, không cùng nhóm với trường phổ thông[4]. Hóa đơn hiện nay tính 2.138 đồng/kWh ở cấp từ 6 kV trở lên và 2.226 đồng/kWh dưới 6 kV, chưa gồm VAT[2]. Cơ cấu mới ấn định 99% và 103% giá bình quân, cao hơn mức 90% và 96% của trường phổ thông[1].
1. Giá điện trường đại học tính theo tỷ lệ đơn vị hành chính sự nghiệp Biểu mới
Giá điện trường đại học mới nhất áp cơ cấu của nhóm chiếu sáng công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp, không cùng nhóm với trường phổ thông: 99% giá bình quân ở cấp trung áp trở lên và 103% ở cấp hạ áp, quy đổi thành 2.182 đồng/kWh và 2.270 đồng/kWh chưa gồm VAT[1][2]. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg ngày 29/05/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ cấu biểu giá bán lẻ điện mới, chia khối hành chính sự nghiệp thành hai nhóm[1]. Trường đại học nằm ở nhóm có tỷ lệ cao hơn; nhóm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở giáo dục dành cho trường phổ thông hưởng 90% và 96%[1]. Cơ cấu mới ghi giá theo tỷ lệ phần trăm của mức giá bán lẻ điện bình quân, chia cấp điện áp theo ranh trung áp trên 01 kV và hạ áp đến 01 kV, không chia khung giờ[1]. Quyết định hiệu lực từ ngày ký, riêng mức giá chỉ áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày hiệu lực, theo Điều 7[1]. Bảng dưới quy đổi trên nền giá bình quân 2.204,0655 đồng/kWh, đã làm tròn bỏ phần lẻ[1][2].
| Cấp điện áp theo cơ cấu mới | Tỷ lệ trên giá bình quân | Đơn giá quy đổi |
|---|---|---|
| Hạ áp đến 01 kV | 103% | 2.270đ |
| Trung áp trở lên (trên 01 kV) | 99% | 2.182đ |
Đọc hai bảng lần lượt thế nào cho đúng
Bảng ở mục này là giá mới của nhóm, chỉ được áp dụng khi đến thời điểm điều chỉnh giá bình quân kế tiếp; mức quy đổi sẽ thay đổi nếu giá bình quân được điều chỉnh[1]. Bảng ở mục 2 là đơn giá đang tính hóa đơn hiện nay theo Quyết định 1279/QĐ-BCT trong giai đoạn chuyển tiếp[2].

2. Đơn giá đang thu của trường đại học, cao đẳng, dạy nghề So sánh
Bảng cũ và bảng hiện hành khác nhau ở các điểm sau[1][2].
Bảng cũ theo Quyết định 1279/QĐ-BCT ghi đơn giá đồng/kWh trực tiếp cho khối hành chính sự nghiệp, đang phát hành hóa đơn từ ngày 10/05/2025[2].
Bảng mới theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg ghi tỷ lệ phần trăm của mức giá bán lẻ điện bình quân, chưa dùng phát hành hóa đơn[1].
Bảng cũ chia hai cấp điện áp theo mốc 6 kV; bảng mới chia theo trung áp trên 01 kV và hạ áp đến 01 kV[1][2].
Cả hai bảng cùng tính một đơn giá cho toàn bộ sản lượng, không chia khung giờ như nhóm sản xuất, kinh doanh[1][2].
Hóa đơn chuyển sang bảng mới kể từ lần điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày 29/05/2025[1].
Với trường đại học, đơn giá đang thu ở cấp dưới 6 kV là 2.226 đồng/kWh, cao hơn mức 2.072 đồng/kWh của trường phổ thông[2].
| Cấp điện áp | Đơn giá đang thu |
|---|---|
| Dưới 6 kV | 2.226đ |
| Từ 6 kV trở lên | 2.138đ |
| Tiêu chí | Bảng cũ (QĐ 1279/QĐ-BCT) | Bảng mới (QĐ 14/2025/QĐ-TTg) |
|---|---|---|
| Dạng số công bố | Đồng/kWh công bố trực tiếp[2] | Tỷ lệ phần trăm nhân với giá bình quân[1] |
| Cách chia cấp điện áp | Hai cấp theo mốc 6 kV[2] | Trung áp trở lên và hạ áp đến 01 kV[1] |
| Tên nhóm trong biểu | Chiếu sáng công cộng; đơn vị hành chính sự nghiệp[2] | Chiếu sáng công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp[1] |
| Trạng thái hóa đơn | Đang phát hành hóa đơn[2] | Áp dụng kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1] |
Công cụ tính trong mục này tính theo bảng cũ Quyết định 1279/QĐ-BCT, đơn giá đang dùng để phát hành hóa đơn; công cụ ở mục 1 tính theo bảng giá mới của nhóm[1][2].

Bảng giá điện trường đại học và đơn giá điện trường đại học trong bài lấy từ hai văn bản: mức đang phát hành hóa đơn theo Quyết định 1279/QĐ-BCT và tỷ lệ cơ cấu mới theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg[1][2]. Cách tính tiền điện trường đại học không đổi giữa hai biểu, đều lấy sản lượng nhân đơn giá rồi cộng thuế giá trị gia tăng[2]. Giá tiền điện trường đại học hiển thị trong công cụ tính đã gồm thuế, còn mức giá điện trường đại học ghi trong bảng là số chưa gồm thuế[2]. Giá bán điện trường đại học chuyển sang biểu giá điện trường đại học mới kể từ lần điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1].
3. Hỏi đáp giá điện trường đại học, cao đẳng Hỏi đáp
Giải đáp nhanh các cách gọi và tình huống người dùng hay tra cứu, mỗi câu trả lời dẫn đúng điều khoản của văn bản gốc.
Q2Trường cao đẳng, trường nghề có cùng nhóm giá với đại học không?
Q3Vì sao đại học không được hưởng giá như trường phổ thông?
Điểm a khoản 1 Điều 8 chỉ liệt kê nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông các cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên phần dạy văn hóa và trường dân tộc nội trú[4]. Điểm i khoản 2 xếp các cơ sở giáo dục và đào tạo khác vào nhóm hành chính sự nghiệp, loại trừ các đối tượng ở điểm a khoản 1[4]. Trên bảng đang thu ở cấp dưới 6 kV, trường đại học trả 2.226 đồng/kWh còn trường phổ thông trả 2.072 đồng/kWh[2].
Q4Ký túc xá sinh viên trong trường tính giá gì?
Q5Giá điện trường đại học tư thục có cao hơn trường công không?
Q6Điện của trường đại học có tính theo giờ cao điểm không?
Q7Trung tâm ngoại ngữ, tin học áp giá điện nào?
Q8Đơn giá điện trường đại học trong bảng đã gồm VAT chưa?
Đơn giá trong các bảng của bài là mức chưa gồm thuế giá trị gia tăng[2]. Hóa đơn thực tế cộng thêm thuế theo quy định hiện hành. Hai công cụ tính trong bài đã cộng sẵn thuế để ra số tiền phải trả.
Q9Bảng giá điện trường đại học mới nhất gồm những mức nào?
Biểu giá đang phát hành hóa đơn cho trường đại học là 2.226 đồng/kWh ở cấp dưới 6 kV và 2.138 đồng/kWh từ 6 kV trở lên, chưa gồm thuế giá trị gia tăng[2]. Mức giá điện trường đại học theo cơ cấu mới ghi bằng tỷ lệ phần trăm của mức giá bán lẻ điện bình quân, quy đổi trong bảng ở mục 1[1]. Giá bán điện trường đại học chuyển sang biểu mới kể từ lần điều chỉnh giá bình quân gần nhất sau ngày quyết định có hiệu lực[1].
Q10Cách tính tiền điện trường đại học thế nào cho ra đúng số phải trả?
Tiền điện bằng toàn bộ sản lượng nhân một đơn giá theo cấp điện áp, sau đó cộng thuế giá trị gia tăng[2]. Giá tiền điện trường đại học trong các bảng của bài là mức chưa gồm thuế, nên số trên hóa đơn luôn cao hơn tích sản lượng nhân đơn giá[2]. Hai công cụ tính trong bài đã cộng sẵn thuế, nhập sản lượng hoặc số tiền là ra kết quả của biểu giá điện trường đại học tương ứng.
Tài liệu tham khảo – Văn bản pháp lý gốc Nguồn
- T0 Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện. Ban hành 29/05/2025; tỷ lệ % trên giá bình quân theo nhóm khách hàng, cấp điện áp và khung giờ. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Ban hành 09/05/2025, áp dụng 10/05/2025; giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đồng/kWh chưa VAT. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- T0 Bộ Công Thương. (2026). Quyết định số 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Ban hành 22/04/2026; cao điểm 17h30–22h30 thứ Hai đến thứ Bảy, Chủ nhật không có giờ cao điểm. Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
- T0 Bộ Công Thương. (2025). Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện. Ban hành 02/12/2025; đối tượng giá điện sản xuất tại Điều 7, nguyên tắc áp giá tại Điều 3, hiệu lực tại Điều 21. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Biên soạn & Kiểm duyệt
Đội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar
Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.
Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch.




































