Giá Điện Siêu Thị – Cửa Hàng Bán Buôn, Bán Lẻ

GIÁ ĐIỆN SIÊU THỊ, CỬA HÀNG | ĐANG ÁP DỤNG QĐ 1279/QĐ-BCT | QĐ 14/2025/QĐ-TTg CHƯA ÁP DỤNG

Siêu thị và cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hóa được gọi tên ngay ở khoản 1 Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT, nên trả tiền điện theo giá kinh doanh của Quyết định 1279/QĐ-BCT[2][4]. Ở cấp dưới 6 kV, giờ thấp điểm 1.918 đồng/kWh, giờ bình thường 3.152 đồng/kWh, giờ cao điểm 5.422 đồng/kWh, chưa VAT[2]. Phần tải chạy suốt ngày đêm như tủ mát, tủ đông trải đều qua cả ba khung giờ, nên cấp điện áp đo đếm ảnh hưởng rõ tới tổng tiền[2][3]. Nhánh hộ kinh doanh khác trong Quyết định 14/2025/QĐ-TTg chưa áp dụng[1].

Căn cứ nhóm giáKhoản 1 Điều 11siêu thị, bán buôn, bán lẻ
Giờ bình thường, dưới 6 kV3.152đmỗi kWh, chưa VAT
Giờ cao điểm, dưới 6 kV5.422đmỗi kWh, chưa VAT
Quyết định 14Chưa áp dụngnhánh hộ kinh doanh khác
Siêu thị đang trả: giá kinh doanh ba khung giờ QĐ 1279/QĐ-BCT
BẢNG MÔ PHỎNG – ví dụ tính toán minh họa
Tính tiền điện siêu thị, cửa hàng theo giá kinh doanh Quyết định 1279/QĐ-BCT đang áp dụng
Bảng tính tiền điện – cần bật JavaScript để sử dụng.

1. Siêu thị, cửa hàng đang trả giá điện kinh doanh theo Quyết định 1279/QĐ-BCT Đang áp dụng

Hóa đơn của siêu thị, cửa hàng hiện tính theo bảng giá bán lẻ điện kinh doanh của Quyết định 1279/QĐ-BCT, dùng từ ngày 10/05/2025, chia ba cấp điện áp và ba khung giờ[2]. Siêu thị có máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA, hoặc dùng trung bình 03 tháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng, thì bắt buộc mua điện ba giá theo điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]. Khung giờ theo Quyết định 963/QĐ-BCT: mỗi tuần có 96 giờ bình thường, 42 giờ thấp điểm và 30 giờ cao điểm, Chủ nhật không có giờ cao điểm[3].

Bảng giá điện siêu thị cửa hàng đang áp dụng
Bảng giá điện siêu thị, cửa hàng đang áp dụng theo nhóm giá kinh doanh.
Giá điện kinh doanh áp cho siêu thị, cửa hàng theo Quyết định 1279/QĐ-BCT – chưa gồm VAT
Cấp điện áp đo đếm Giờ bình thường Giờ thấp điểm Giờ cao điểm
Dưới 6 kV 3.152 đ/kWh 1.918 đ/kWh 5.422 đ/kWh
Từ 6 kV đến dưới 22 kV 3.108 đ/kWh 1.829 đ/kWh 5.202 đ/kWh
Từ 22 kV trở lên 2.887 đ/kWh 1.609 đ/kWh 5.025 đ/kWh

2. Tủ mát chạy 24/7: giá bình quân mỗi kWh của siêu thị theo từng cấp điện áp Cách tính

Một phụ tải chạy đều suốt 24 giờ như tủ mát, tủ đông chia sản lượng đúng theo số giờ của ba khung trong tuần: 96/168 giờ bình thường, 42/168 giờ thấp điểm, 30/168 giờ cao điểm[3]. Nhân tỷ lệ đó với đơn giá của Quyết định 1279/QĐ-BCT cho ra giá bình quân mỗi kWh ở từng cấp điện áp[2]. Đây là phép tính giả định cho phần tải chạy đều; đèn, điều hòa mở theo giờ bán hàng sẽ rơi vào giờ bình thường và cao điểm nhiều hơn, làm giá bình quân thực tế cao hơn[2][3].

Giá bình quân của phụ tải chạy đều 24 giờ và tiền điện 30.000 kWh một tháng theo Quyết định 1279/QĐ-BCT – chưa gồm VAT
Cấp điện áp đo đếm Giá bình quân mỗi kWh Tiền điện 30.000 kWh
Dưới 6 kV 3.249 đ/kWh 97.465.714 đ
Từ 6 kV đến dưới 22 kV 3.162 đ/kWh 94.865.357 đ
Từ 22 kV trở lên 2.949 đ/kWh 88.478.571 đ

Cùng 30.000 kWh chạy đều, đo đếm từ 22 kV trở lên ít hơn đo dưới 6 kV 8.987.143 đồng mỗi tháng, chưa VAT[2]. Cấp giá phụ thuộc điểm đặt hệ thống đo đếm theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 60/2025/TT-BCT, nên siêu thị có trạm biến áp riêng cần xem điểm đo ghi trong hợp đồng mua bán điện[4].

3. Kho hàng, gian cho thuê và cửa hàng tại nhà: áp giá thế nào Phân loại

Ngoài khu bán hàng, chuỗi siêu thị, cửa hàng còn kho, quầy cho thuê và điểm bán tại nhà; mỗi phần có căn cứ áp giá riêng trong Thông tư 60/2025/TT-BCT[4]. Bên mua thuộc diện ba giá mà có tổ chức, cá nhân khác không thuộc diện này dùng chung công tơ thì phải phối hợp với bên bán điện tách công tơ riêng cho họ, theo khoản 7 Điều 5[4]. Nhiều mục đích qua một công tơ ngoài sinh hoạt thì hai bên thỏa thuận tỷ lệ điện năng từng mục đích, theo điểm b khoản 3 Điều 3[4].

Cách áp giá các phần điện của siêu thị, cửa hàng theo Thông tư 60/2025/TT-BCT
Phần điện Căn cứ Giá áp dụng
Khu trưng bày, bán hàng của siêu thị, cửa hàng Khoản 1 Điều 11[4] Giá kinh doanh theo cấp điện áp và khung giờ
Kho hàng hóa đang trong quá trình lưu thông Khoản 13 Điều 11[4] Giá kinh doanh
Kho nguyên liệu, thành phẩm đặt trong khu vực sản xuất Khoản 6 Điều 7[4] Giá sản xuất, dưới 6 kV giờ bình thường 1.987 đ/kWh[2]
Gian hàng cho thuê dùng chung công tơ siêu thị ba giá, không thuộc diện ba giá Khoản 7 Điều 5[4] Tách công tơ riêng, ký hợp đồng trực tiếp, áp giá đúng đối tượng
Cửa hàng tạp hóa trong nhà, hợp đồng điện sinh hoạt một công tơ Điểm a khoản 3 Điều 3[4] Giá sinh hoạt cho toàn bộ sản lượng

4. Giá điện siêu thị theo nhánh hộ kinh doanh khác của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (chưa áp dụng) Chưa áp dụng

Quyết định 14/2025/QĐ-TTg đặt siêu thị, cửa hàng vào nhánh hộ kinh doanh khác, nhánh có tỷ lệ cao nhất trong biểu mới, nhưng quyết định chưa áp dụng; Điều 7 đặt mốc ở lần điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày có hiệu lực[1]. Tỷ lệ là 145%, 89%, 248% giá bình quân ở hạ áp đến 01 kV và 133%, 75%, 230% ở trung áp trở lên; cấp điện áp chỉ còn hai mốc thay cho ba mốc hiện nay[1]. Bảng dưới quy đổi các tỷ lệ này trên giá bình quân đang dùng và tính luôn giá bình quân cho phụ tải chạy đều 24 giờ[1][2][3].

Bảng giá điện siêu thị cửa hàng theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (chưa áp dụng)
Giá tham chiếu cho siêu thị, cửa hàng theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, chưa áp dụng.
Mức tham chiếu cho siêu thị theo nhánh hộ kinh doanh khác của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (chưa áp dụng) – chưa gồm VAT
Cấp điện áp Giờ bình thường Giờ thấp điểm Giờ cao điểm Bình quân tải chạy đều
Hạ áp đến 01 kV 3.195 đ/kWh (145%) 1.961 đ/kWh (89%) 5.466 đ/kWh (248%) 3.292 đ/kWh
Trung áp trở lên (trên 01 kV) 2.931 đ/kWh (133%) 1.653 đ/kWh (75%) 5.069 đ/kWh (230%) 2.993 đ/kWh

Mỗi mức bằng tỷ lệ nhân giá bình quân 2.204,0655 đồng/kWh, cắt bỏ số lẻ[1][2]. Lần điều chỉnh kích hoạt Quyết định 14 sẽ đi kèm giá bình quân mới, nên bảng này chỉ dùng để so cấu trúc giá, chưa dùng để lập dự toán[1].

BẢNG MÔ PHỎNG – ví dụ tính toán minh họa
Tính thử tiền điện siêu thị theo nhánh hộ kinh doanh khác Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (chưa áp dụng), mức tham chiếu
Bảng tính tiền điện – cần bật JavaScript để sử dụng.

5. Hỏi đáp giá điện siêu thị, cửa hàng Hỏi đáp

Các câu chủ siêu thị, cửa hàng tiện lợi hay hỏi khi kiểm tra hóa đơn điện, trả lời theo đúng điều khoản.

Q1Siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi có cùng nhóm giá với đại siêu thị không

Cùng nhóm giá kinh doanh theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT; khác nhau ở cấp điện áp đo đếm và việc có thuộc diện ba giá hay không[4].

Q2Một kWh tủ đông chạy cả ngày tốn bao nhiêu

Ở cấp dưới 6 kV, tải chạy đều 24 giờ có giá bình quân khoảng 3.249 đồng/kWh chưa VAT, theo tỷ lệ giờ của Quyết định 963/QĐ-BCT và đơn giá Quyết định 1279/QĐ-BCT[2][3].

Q3Cửa hàng chưa tới ngưỡng ba giá thì tính tiền điện ra sao

Toàn bộ sản lượng tính giá giờ bình thường theo khoản 8 Điều 5, ở cấp dưới 6 kV là 3.152 đồng/kWh chưa VAT[2][4].

Q4Kho tổng của chuỗi siêu thị áp giá kinh doanh hay sản xuất

Kho hàng hóa trong quá trình lưu thông áp giá kinh doanh theo khoản 13 Điều 11; chỉ kho đặt trong khu vực sản xuất mới áp giá sản xuất theo khoản 6 Điều 7[4].

Q5Siêu thị cho thuê quầy, quầy dùng chung công tơ thì xử lý thế nào

Siêu thị thuộc diện ba giá mà quầy thuê không thuộc diện này thì phải tách công tơ riêng để quầy ký hợp đồng trực tiếp, theo khoản 7 Điều 5[4].

Q6Siêu thị có trạm biến áp 22 kV được giá nào

Đo đếm từ 22 kV trở lên thì giờ bình thường 2.887 đồng/kWh, thấp điểm 1.609 đồng/kWh, cao điểm 5.025 đồng/kWh, chưa VAT[2][4].

Q7Khi nào siêu thị chuyển sang giá của Quyết định 14

Từ lần điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày Quyết định 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực, theo Điều 7; trước đó hóa đơn vẫn theo Quyết định 1279/QĐ-BCT[1][2].

Xem mục lục
VNS

Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ hơn 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar – đơn vị đã triển khai hơn 3.000 hệ thống điện mặt trời với tổng công suất trên 100 MWp khắp Việt Nam kể từ khi thành lập ngày 08/08/2018, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề chuyên ngành: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp) – verify trên IAF CertSearch.

MST: 0315209693 · Hotline: 088.60.60.660 · Website: vietnamsolar.vn · LinkedIn