Cấp Bảo Vệ IP66 Là Gì? Tìm Hiểu Chuẩn Bảo Vệ Trong Điện Mặt Trời và Thiết Bị Điện

Xem mục lục

IP66, chống bụi, chống nước là cấp bảo vệ của vỏ thiết bị điện theo hệ mã IP.[1] Hệ mã này nằm trong IEC 60529 với tiêu đề Degrees of protection provided by enclosures (IP Code).[2]

Chữ số 6 đầu tiên nghĩa là không có bụi lọt vào bên trong vỏ.[1] Chữ số 6 thứ hai nghĩa là vỏ chịu được tia nước mạnh.[6] Hai điều kiện đó khiến cấp bảo vệ IP66, chống bụi, chống nước phổ biến trên thiết bị lắp ngoài trời.[7]

Trong hệ điện mặt trời, biến tần và tủ điện là các vị trí thường công bố cấp bảo vệ này.[7] Bắc Mỹ lại dùng hệ NEMA Type nên cần bảng đối chiếu riêng khi đọc hồ sơ kỹ thuật.[10] Bài viết trình bày cấu trúc mã IP, phép thử, so sánh cấp bảo vệ và các hiểu nhầm thường gặp.[1]

Tiêu chuẩn gốcIEC 60529[2]
Chữ số thứ nhấtMức 6 kín bụi[1]
Chữ số thứ haiMức 6 tia nước mạnh[6]
Bản hợp nhấtẤn bản 2.2 năm 2013[3]

IP66, chống bụi, chống nước là cấp bảo vệ cho biết vỏ thiết bị kín bụi hoàn toàn và chịu được tia nước mạnh.[1] Cấp bảo vệ này được phân loại theo IEC 60529, áp dụng cho vỏ thiết bị điện có điện áp danh định không quá 72,5 kV.[2]IP chỉ mô tả khả năng chống bụi và chống nước, không mô tả chống ăn mòn hay chống va đập.[11]

1. IP66, chống bụi, chống nước là gì và ý nghĩa cấp bảo vệ Định nghĩa

IP66, chống bụi, chống nước là mã hai chữ số mô tả mức bảo vệ của vỏ thiết bị điện.[1] IEC mô tả mã IP là thang đánh giá khả năng chống bụi hoặc chất lỏng xâm nhập vào vỏ.[1] Hệ mã này thuộc IEC 60529 với tiêu đề Degrees of protection provided by enclosures (IP Code).[2] Chữ số 6 đầu tiên chỉ mức kín bụi cao nhất và chữ số 6 thứ hai chỉ khả năng chịu tia nước mạnh.[6] Chuẩn IP66, chống bụi, chống nước vì vậy phù hợp với thiết bị điện lắp ngoài trời.[7]

Ý nghĩa cấp bảo vệ IP66, chống bụi, chống nước

Cấp bảo vệ IP66, chống bụi, chống nước cho biết vỏ thiết bị ngăn bụi và chịu tia nước.[1] Mức 6 của chữ số thứ nhất được IEC mô tả là không có bụi lọt vào bên trong.[1]IP không mô tả khả năng chịu va đập cơ học của vỏ.[5] Anh chị cần đọc thêm tài liệu thông số của hãng để biết giới hạn môi trường lắp đặt.[19]

Tiêu chuẩn IP66, chống bụi, chống nước theo IEC 60529

Tiêu chuẩn gốc là IEC 60529 ấn bản 2.0, ban hành ngày 30 tháng 11 năm 1989.[2] Phạm vi áp dụng là phân loại cấp bảo vệ của vỏ cho thiết bị điện tới 72,5 kV.[2] Bản hợp nhất ấn bản 2.2 gộp sửa đổi năm 1999 và năm 2013, ban hành ngày 29 tháng 8 năm 2013.[3] Toàn văn tiêu chuẩn được bán trên webstore của IEC nên chi tiết không công bố miễn phí.[3]

Chỉ số IP66, chống bụi, chống nước trên thiết bị ngoài trời

Thiết bị điện chuẩn IP66, chống bụi, chống nước lắp ngoài trời gồm biến tần, tủ điện và hộp đấu nối.[7] UL Solutions thử nghiệm vỏ tủ điện theo các cấp IP54, IP66 và IP69, chống bụi, chống nước.[7] Cùng dịch vụ đó, UL thử các cấp Type 1, Type 3R và Type 4X theo hệ Bắc Mỹ.[7] Phụ kiện gắn thêm lên vỏ cũng phải giữ được độ kín môi trường của vỏ.[8]

2. Cấu trúc mã IP theo tiêu chuẩn IEC 60529 gồm những gì Cấu trúc mã

IP gồm hai chữ cái IP và hai chữ số đặc trưng đứng liền sau.[1] Chữ số thứ nhất chạy từ 0 tới 6 và mô tả mức chống vật rắn cùng bụi.[1] Chữ số thứ hai chạy từ 0 tới 9 và mô tả mức chống nước.[1] IEC 60529 được ban hành lần đầu năm 1976 bởi Ban kỹ thuật TC 70 của IEC.[1] Mục tiêu khi đó là gom mọi yêu cầu về bảo vệ bằng vỏ vào một tài liệu duy nhất.[1]

Hai chữ số đặc trưng của mã IP

Chữ số 0 ở vị trí thứ nhất nghĩa là vỏ không có bảo vệ chống vật rắn.[1] Chữ số 6 ở vị trí thứ nhất nghĩa là không có bụi lọt vào bên trong vỏ.[1] Chữ số 0 ở vị trí thứ hai nghĩa là vỏ không có bảo vệ chống nước.[1] Chữ số 9 ở vị trí thứ hai ứng với nước nóng áp suất cao phun từ nhiều góc.[1]

Phạm vi áp dụng của IEC 60529

Tiêu chuẩn áp dụng cho vỏ của thiết bị điện có điện áp danh định không quá 72,5 kV.[2] Bản đang lưu hành mang số hiệu IEC 60529:1989+AMD1:1999+AMD2:2013 CSV.[3] Sửa đổi 2 ban hành ngày 29 tháng 8 năm 2013 và giữ nguyên tiêu đề về mã IP.[4] Vì toàn văn trả phí, mọi bảng điều kiện thử phải tra trực tiếp trong tài liệu gốc.[4]

Mã IK khác mã IP thế nào

Mã IK nằm trong IEC 62262 và mô tả khả năng chống va đập cơ học từ bên ngoài.[5] Bản hợp nhất IEC 62262 ấn bản 1.1 ban hành ngày 3 tháng 9 năm 2021.[5] UL mô tả thang IK từ IK00 tới IK10 với năng lượng va đập từ 0 J tới 20 J.[6] Cấp bảo vệ IP66, chống bụi, chống nước không nói gì về khả năng chịu va đập.[5]

3. Chữ số thứ nhất bằng 6 nghĩa là kín bụi hoàn toàn Chống bụi

Chữ số đặc trưng thứ nhất trong mã IP mô tả mức chống vật rắn và bụi.[1] Mức cao nhất của chữ số này là 6, nghĩa là không có bụi lọt vào vỏ.[1] UL ghi nhãn mức này là dust-tight, tức kín bụi hoàn toàn.[6] Sandia mô tả bụi, muội và hạt hữu cơ tích tụ trên bề mặt lắp ngoài trời theo thời gian.[24] Cấp bảo vệ IP66, chống bụi, chống nước vì vậy hợp với vị trí lắp đặt nhiều bụi.[24]

Kín bụi hoàn toàn nghĩa là gì

Mức 6 của chữ số thứ nhất được IEC mô tả là không có bụi lọt vào bên trong.[1] UL ghi mức này là dust-tight trong tài liệu hướng dẫn thử nghiệm IP và IK.[6] Các mức thấp hơn trên thang 0 tới 6 chỉ giới hạn lượng vật rắn lọt vào.[1] Vỏ tủ đặt tại khu vực nhiều bụi nên chọn mức 6 của chữ số thứ nhất.[24]

Bụi ngoài trời tác động tới hệ điện mặt trời

Sandia nêu bụi, muội và hạt hữu cơ tích tụ trên bề mặt tấm pin theo thời gian.[24] Lớp bám này hấp thụ và tán xạ ánh sáng trước khi tới tế bào quang điện.[24] Mức tích tụ thay đổi theo vùng nông nghiệp, khu công nghiệp và tuyến đường xe chạy.[24] Độ ẩm và lượng mưa cũng ảnh hưởng tới mức tích tụ và khả năng tự làm sạch.[24]

Vỏ tủ điện ngoài trời theo tiêu chuẩn IEC

IEC 62208:2023 quy định yêu cầu chung cho vỏ rỗng dùng cho tủ đóng cắt hạ áp.[16] Tài liệu này áp dụng cho vỏ dùng trong nhà hoặc ngoài trời, tới 1 000 V AC hoặc 1 500 V DC.[16] Vỏ rỗng do nhà sản xuất vỏ cung cấp trước khi nhà lắp ráp gắn thiết bị đóng cắt vào.[16] Tủ hoàn chỉnh sau đó được đánh giá theo bộ tiêu chuẩn IEC 61439.[16]

4. Chữ số thứ hai bằng 6 nghĩa là chịu tia nước mạnh Chống nước

Chữ số đặc trưng thứ hai trong mã IP mô tả mức chống nước của vỏ.[1] Thang chữ số này chạy từ 0 tới 9 theo cách phân loại của IEC.[1] Mức 6 được UL mô tả là powerful water jets, tức tia nước mạnh.[6] Mức 9 ứng với nước nóng áp suất cao phun từ nhiều góc khác nhau.[1] Cấp bảo vệ IP66, chống bụi, chống nước vì vậy nằm ở nhóm chịu tia nước mạnh.[6]

Cấp IP66, chống bụi, chống nước cho thiết bị điện

Chữ số thứ hai bằng 6 xếp vỏ vào nhóm chịu tia nước mạnh theo mô tả của UL.[6] IEC xếp thang chống nước từ mức 0 không bảo vệ tới mức 9 nước nóng áp suất cao.[1] Mỗi mức trên thang ứng với một điều kiện thử riêng ghi trong IEC 60529.[3] Muốn biết chi tiết từng điều kiện thử, anh chị cần mua toàn văn tiêu chuẩn từ IEC.[3]

IP66, chống bụi, chống nước khi trời mưa lớn

Cấp bảo vệ IP66, chống bụi, chống nước thuộc nhóm chịu tia nước mạnh.[6] NEMA xếp Type 4 và Type 4X ứng với IP65 và IP66, chống bụi, chống nước.[12] Type 6 lại được xếp ứng với IP65, IP66 và IP67, chống bụi, chống nước.[12] Cấp bảo vệ IP66, chống bụi, chống nước vì vậy không đồng nghĩa với chịu ngập nước.[12]

Nước ngưng tụ bên trong vỏ thiết bị

Báo cáo IEA-PVPS ghi nhận nước ngưng tụ lọt vào một biến tần tích hợp trên tấm pin.[21] Nhóm khảo sát cho rằng hơi ẩm ngưng tụ không thoát ra được nên đọng lại trong hộp đấu nối.[21] Khuyến nghị của báo cáo là bố trí lỗ thoát nước ngưng cho mọi hộp và vỏ đặt ngoài trời.[21] Khuyến nghị này áp dụng cho cả biến tần chứ không riêng hộp đấu nối.[21]

5. Phép thử cấp bảo vệ IP66, chống bụi, chống nước diễn ra thế nào Phép thử

Điều kiện thử cho từng chữ số của mã IP nằm trong toàn văn IEC 60529.[3] Tài liệu này được bán trên webstore của IEC nên phần chi tiết không công bố công khai.[3] Bản hợp nhất ấn bản 2.2 ban hành ngày 29 tháng 8 năm 2013 là bản đang lưu hành.[3] Phép thử chia thành nhóm chống vật rắn lạ và nhóm chống nước, khớp với hai chữ số.[9] Phòng thử nghiệm bên thứ ba như UL Solutions thực hiện các phép thử này để cấp chứng nhận.[7]

Ai thử nghiệm và cấp chứng nhận IP66, chống bụi, chống nước

UL Solutions cung cấp dịch vụ thử nghiệm đầy đủ cho các cấp IP54, IP66 và IP69, chống bụi, chống nước.[7] Cùng dịch vụ đó, UL thử các cấp Type 1, Type 3R và Type 4X theo hệ Bắc Mỹ.[7] Thông số IP66, chống bụi, chống nước trên đèn năng lượng mặt trời cũng dùng đúng hệ mã này.[6] IEC 62446-1 quy định hồ sơ tài liệu phải bàn giao cho khách hàng sau khi lắp đặt hệ nối lưới.[19]

Hai nhóm phép thử theo IEC 60529

Hồ sơ xác minh của UL nêu phích cắm và đầu nối được thử theo IEC 60529.[9] Hồ sơ ghi rõ có phép thử chống vật rắn lạ và phép thử chống nước.[9] Cách chia hai nhóm này khớp với hai chữ số đặc trưng của mã IP.[1] Với cấp IP66, chống bụi, chống nước, cả hai phép thử đều phải đạt mức 6.[1]

Phép thử IP không bao gồm những gì

NEMA nêu rõ hệ IP chỉ xét bảo vệ chống nước và chống bụi.[11] Hệ NEMA Type xét thêm các yếu tố như đóng băng và khả năng chống ăn mòn.[11] Tài liệu NEMA cũng nhắc tới thử dầu và thử lão hóa gioăng mà hệ IEC không thực hiện.[10] Riêng ăn mòn của tấm pin trong môi trường muối được thử theo IEC 61701:2020.[18]

6. So sánh IP66 với IP65, IP67 và IP68, chống bụi, chống nước So sánh

Bốn cấp IP65, IP66, IP67 và IP68, chống bụi, chống nước đều có chữ số thứ nhất bằng 6.[1] Điểm khác nằm ở chữ số thứ hai, tức điều kiện thử chống nước.[1] Chữ số 6 ứng với tia nước mạnh theo mô tả của UL.[6] Các chữ số lớn hơn ứng với điều kiện nước khắt khe hơn trên thang 0 tới 9 của IEC.[1] NEMA dùng bảng quy đổi riêng để đối chiếu Type với các cấp IP này.[12]

IP65 và IP66, chống bụi, chống nước khác nhau ở đâu

Cả hai cấp IP65 và IP66, chống bụi, chống nước đều kín bụi ở chữ số thứ nhất.[1] Chỉ chữ số thứ hai thay đổi nên điều kiện thử nước là điểm khác biệt duy nhất.[1] NEMA xếp Type 4 và Type 4X ứng với cả IP65 và IP66, chống bụi, chống nước.[12] Hai cấp này vì vậy thường xuất hiện cùng nhau trong hồ sơ thiết bị ngoài trời.[12]

IP67 và IP68, chống bụi, chống nước dùng khi nào

NEMA xếp Type 6 ứng với IP65, IP66 và IP67, chống bụi, chống nước.[12] Type 6P được xếp ứng với IP65, IP66, IP67 và IP68, chống bụi, chống nước.[12] Cách xếp này cho thấy các cấp cao hơn gắn với điều kiện nước nặng hơn.[12] Chiều quy đổi chỉ đi từ NEMA Type sang cấp IP chứ không đi ngược lại.[10]

Chọn cấp IP66, chống bụi, chống nước cho thiết bị ngoài trời

Cấp bảo vệ IP66, chống bụi, chống nước là mức phổ biến cho tủ điện và biến tần ngoài trời.[7] Cấp cao hơn không tự động phù hợp hơn cho mọi tình huống lắp đặt.[11] NEMA nhắc rằng cấp IP không thay thế cấp Enclosure Type khi hồ sơ yêu cầu hệ Bắc Mỹ.[11] Anh chị nên đối chiếu điều kiện lắp đặt thực tế với tài liệu thông số của hãng.[19]

7. IP66, chống bụi, chống nước trên biến tần và tủ điện mặt trời Ứng dụng

An toàn của thiết bị chuyển đổi công suất trong hệ điện mặt trời theo bộ IEC 62109.[13] Phần 1 mang tiêu đề Safety of power converters for use in photovoltaic power systems, ban hành ngày 28 tháng 4 năm 2010.[13] Phần 2 nêu yêu cầu riêng cho biến tần và phải dùng cùng phần 1.[14] Tấm pin lại theo IEC 61730-1:2023 về yêu cầu kết cấu để bảo đảm an toàn điện và cơ.[15] Cấp bảo vệ IP66, chống bụi, chống nước là thông số vỏ mà hãng công bố cho các thiết bị này.[7]

Chỉ số bảo vệ IP66, chống bụi, chống nước của biến tần

Biến tần thuộc nhóm thiết bị chuyển đổi công suất theo IEC 62109-2:2011.[14] Tiêu chuẩn này áp dụng cho biến tần nối lưới, biến tần độc lập và biến tần đa chế độ.[14] Phần 1 đặt yêu cầu tối thiểu về chống điện giật, chống cháy và chống nguy hiểm cơ học.[13] Cấp bảo vệ IP66, chống bụi, chống nước của vỏ biến tần được phân loại theo IEC 60529.[2]

Tủ điện ngoài trời chỉ số IP66, chống bụi, chống nước

Vỏ rỗng của tủ hạ áp tuân theo IEC 62208:2023 ấn bản 3.0, ban hành ngày 1 tháng 6 năm 2023.[16] Tủ hoàn chỉnh được đánh giá theo IEC 61439-1:2020 ấn bản 3.0, ban hành ngày 5 tháng 5 năm 2020.[17] IEC 61439-1 nêu định nghĩa chung, điều kiện vận hành và yêu cầu kết cấu cho tủ đóng cắt hạ áp.[17] Cấp bảo vệ IP66, chống bụi, chống nước của tủ phải khớp với vị trí lắp đặt ngoài trời.[16]

Tiêu chuẩn IP66, chống bụi, chống nước trên thiết bị năng lượng mặt trời

Thiết kế dàn pin theo IEC 62548-1:2023, phần yêu cầu thiết kế cho dàn quang điện.[20] Tiêu chuẩn này nêu yêu cầu cho dây dẫn một chiều, thiết bị bảo vệ, đóng cắt và nối đất.[20] Hồ sơ nghiệm thu và kiểm tra hệ nối lưới theo IEC 62446-1 bản hợp nhất năm 2018.[19] Cấp bảo vệ IP66, chống bụi, chống nước nên được ghi trong hồ sơ bàn giao cho chủ đầu tư.[19]

8. Quan hệ giữa IP66, chống bụi, chống nước và chuẩn NEMA Type Bắc Mỹ NEMA

Bắc Mỹ dùng hệ NEMA Type thay cho mã IP của IEC.[10] NEMA công bố bảng đối chiếu từ Type sang cấp IP trong tài liệu NEMA Enclosure Types.[10] Bảng này ghi rõ không được dùng theo chiều ngược lại.[10] Bản tin kỹ thuật số 123 của NEMA phê duyệt ngày 8 tháng 3 năm 2023 nêu lại nguyên tắc đó.[12] Lý do là NEMA thử thêm nhiều yếu tố mà hệ IP không xét tới.[10]

IP66, chống bụi, chống nước và NEMA Type 4 có tương đương không

Bản tin NEMA số 123 xếp Type 4 và Type 4X ứng với IP65 và IP66, chống bụi, chống nước.[12] Chiều quy đổi chỉ được chấp nhận từ NEMA Type sang cấp IP.[12] Tài liệu NEMA Enclosure Types ghi rõ bảng không dùng để đổi cấp IP thành Type.[10] Thiết bị đạt IP66, chống bụi, chống nước vì vậy không tự động đạt Type 4.[11]

Vì sao NEMA không đổi ngược sang IP

NEMA thử thêm ăn mòn, đóng băng, dầu và lão hóa gioăng làm kín.[10] Hệ IP không thực hiện các phép thử vừa nêu.[10] Tài liệu hỏi đáp của NEMA nêu không thể khẳng định một cấp IP tương đương một cấp Type.[11] Điều 110.28 của NEC ghi cấp IP không thay thế cấp Enclosure Type.[11]

Cấp bảo vệ của cả hệ thống lắp đặt

Bản tin NEMA số 123 nêu cấp bảo vệ chung phụ thuộc mắt xích yếu nhất trong chuỗi lắp đặt.[12] Ống mềm kim loại kín nước chỉ đạt cấp IP khi ghép đúng phụ kiện và vỏ tủ phù hợp.[12] Phụ kiện gắn lên vỏ như tấm che mưa, nút bịt lỗ và bộ quạt lọc đều ảnh hưởng tới độ kín.[8] UL 50 và UL 50E đánh giá khả năng duy trì độ kín môi trường của các phụ kiện đó.[8]

9. Những hiểu nhầm thường gặp về cấp bảo vệ IP66, chống bụi, chống nước Lưu ý

Nhiều người xem cấp bảo vệ IP66, chống bụi, chống nước như bảo chứng cho mọi điều kiện ngoài trời.[11] Thực tế mã IP chỉ mô tả khả năng chống bụi và chống nước của vỏ.[11] Ăn mòn, đóng băng và va đập cơ học nằm ngoài phạm vi của mã IP.[10] Nước ngưng tụ sinh ra bên trong vỏ cũng không được mã IP đề cập.[21] Hồ sơ kỹ thuật vì vậy cần nhiều thông số chứ không chỉ một cấp bảo vệ IP.[19]

IP66, chống bụi, chống nước không nói về độ bền vật liệu

Khả năng chống va đập cơ học do IEC 62262 và mã IK mô tả.[5] Thang IK theo UL chạy từ IK00 tới IK10 với năng lượng va đập tới 20 J.[6] Chống ăn mòn và chống lão hóa do tia tử ngoại được đánh giá theo UL 50 và UL 50E.[8] Riêng tấm pin có phép thử ăn mòn sương muối theo IEC 61701:2020.[18]

Nước ngưng tụ bên trong không do IP quyết định

Báo cáo IEA-PVPS T7-08:2002 ghi nhận nước ngưng tụ đọng lại trong hộp đấu nối.[21] Nhóm nghiên cứu khuyến nghị bố trí lỗ thoát nước ngưng cho vỏ đặt ngoài trời.[21] Cùng báo cáo đó nêu biến tần là bộ phận yếu nhất trong hệ nối lưới.[21] Biến tần chiếm 66 % số sự cố được ghi nhận trong các báo cáo khảo sát.[21]

Ẩm và nhiệt vẫn làm hỏng thiết bị

NREL thử nghiệm gia tốc với độ ẩm, nhiệt và tia tử ngoại để nhận biết sớm nguy cơ hỏng.[23] Mục tiêu là dự báo hiệu năng và tuổi thọ của thiết bị ngoài hiện trường.[23] Báo cáo IEA-PVPS về hỏng hóc tấm pin nêu hơi ẩm khuếch tán vào lớp EVA có thể ngưng tụ tại vùng bong tách.[22] Cấp bảo vệ IP66, chống bụi, chống nước không loại trừ các cơ chế lão hóa này.[22]

10. Câu hỏi thường gặp về IP66, chống bụi, chống nước Hỏi đáp

Phần này gom các câu hỏi thường gặp về cấp bảo vệ IP66, chống bụi, chống nước.[1] Mọi câu trả lời bám theo IEC 60529 và tài liệu công bố của các tổ chức tiêu chuẩn.[2] Nội dung chi tiết của từng phép thử nằm trong toàn văn tiêu chuẩn trả phí.[3] Phần đối chiếu với hệ Bắc Mỹ dựa trên tài liệu công bố của NEMA.[10]

Q1IP66 là gì?

IP66, chống bụi, chống nước là cấp bảo vệ của vỏ thiết bị điện theo hệ mã IP.[1] Chữ số 6 đầu tiên nghĩa là không có bụi lọt vào bên trong vỏ.[1] Chữ số 6 thứ hai nghĩa là vỏ chịu được tia nước mạnh.[6]

Q2Tiêu chuẩn IP66 là gì?

Tiêu chuẩn gốc là IEC 60529 với tiêu đề Degrees of protection provided by enclosures (IP Code).[2] Ấn bản 2.0 ban hành ngày 30 tháng 11 năm 1989 và bản hợp nhất 2.2 ban hành ngày 29 tháng 8 năm 2013.[3] Chuẩn IP66, chống bụi, chống nước là một cấp trong hệ phân loại của tiêu chuẩn này.[1]

Q3IP 66 và IP66 có phải là một không?

Mã IP gồm hai chữ cái IP và hai chữ số đặc trưng đứng liền sau.[1] Cách ghi IP 66 có dấu cách và cách ghi IP66 cùng chỉ một cấp bảo vệ, chống bụi, chống nước.[1] IEC 60529 là tiêu chuẩn quy định hệ mã này cho thiết bị điện tới 72,5 kV.[2]

Q4Ý nghĩa cấp bảo vệ IP66 là gì?

Ý nghĩa cấp bảo vệ IP66, chống bụi, chống nước là vỏ kín bụi và chịu được tia nước mạnh.[1] Mã IP không mô tả chống ăn mòn, chống đóng băng hay chống va đập.[11] Anh chị cần đọc thêm các thông số khác trong tài liệu thông số của hãng.[19]

Q5Chỉ số IP66 là gì?

Chỉ số IP66, chống bụi, chống nước là hai chữ số đặc trưng ghép sau chữ IP.[1] Chữ số thứ nhất mô tả mức chống vật rắn và bụi trên thang 0 tới 6.[1] Chữ số thứ hai mô tả mức chống nước trên thang 0 tới 9.[1]

Q6IP66 có chống nước không?

Cấp IP66, chống bụi, chống nước nằm ở mức 6 của thang chống nước.[1] UL mô tả mức này là powerful water jets, tức tia nước mạnh.[6] Mức này không mô tả điều kiện ngâm nước nên không nên hiểu là chống ngập.[12]

Q7Cấp độ bảo vệ chống nước IP66 nằm ở mức nào?

Thang chống nước của IEC chạy từ mức 0 không bảo vệ tới mức 9 nước nóng áp suất cao.[1] Cấp IP66, chống bụi, chống nước nằm ở mức 6 trên thang đó.[1] NEMA xếp Type 4 và Type 4X ứng với IP65 và IP66, chống bụi, chống nước.[12]

Q8Tủ điện ngoài trời chỉ số IP66 theo tiêu chuẩn nào?

Vỏ rỗng của tủ hạ áp theo IEC 62208:2023, dùng được cho vị trí trong nhà hoặc ngoài trời.[16] Tủ hoàn chỉnh được đánh giá theo IEC 61439-1:2020 ấn bản 3.0.[17] Cấp bảo vệ IP66, chống bụi, chống nước của vỏ được phân loại theo IEC 60529.[2]

Q9Chỉ số bảo vệ IP66 của biến tần năng lượng mặt trời có ý nghĩa gì?

Biến tần năng lượng mặt trời chuẩn IP66, chống bụi, chống nước có vỏ kín bụi và chịu tia nước mạnh.[1] An toàn của biến tần theo IEC 62109-2:2011, dùng cùng IEC 62109-1:2010.[14] Báo cáo IEA-PVPS ghi nhận biến tần là bộ phận hay gặp sự cố nhất trong hệ nối lưới.[21]

Q10IP66 có tương đương NEMA Type 4 không?

Bản tin NEMA số 123 xếp Type 4 và Type 4X ứng với IP65 và IP66, chống bụi, chống nước.[12] Chiều quy đổi chỉ đi từ NEMA Type sang cấp IP, không đi ngược lại.[10] Tài liệu hỏi đáp của NEMA nêu không thể khẳng định một cấp IP tương đương một cấp Type.[11]

11. Việt Nam Solar và danh sách cửa hàng Nhà phân phối

Việt Nam Solar là nhà phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu điện mặt trời hàng đầu thế giới. Công ty hoạt động từ năm 2018, giữ vai trò tổng thầu EPC và đơn vị ESCO cho nhiều dự án. Đội ngũ kỹ thuật tư vấn chọn biến tần, tủ điện và phụ kiện đạt cấp bảo vệ IP66, chống bụi, chống nước theo nhu cầu của anh chị. Anh chị được hỗ trợ khảo sát tận nơi, thiết kế và lắp đặt trọn gói. Hệ thống cửa hàng trải ba miền giúp anh chị xem sản phẩm thật và nhận báo giá nhanh.

Trụ sở chính tại TP.HCM

Văn phòng 188 DHT 41, P. Đông Hưng Thuận, TP. Hồ Chí Minh. Tổng kho 2939 Quốc lộ 1A, P. Đông Hưng Thuận, TP. Hồ Chí Minh.

Hotline 088.60.60.660

Chi nhánh miền Tây Cần Thơ

Showroom 41D Mậu Thân, P. Cái Khế, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Tổng kho 90 Quốc lộ 91, P. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ.

Hotline 084.60.60.660

Kho và showroom tại Khánh Hòa

Văn phòng và kho Thôn Đông Dinh, Diên Khánh, Khánh Hòa.

Hotline 081.60.60.660

Anh chị cần tư vấn chọn biến tần và tủ điện đạt cấp bảo vệ IP66, chống bụi, chống nước, gọi 088.60.60.660 hoặc xem thêm tại vietnamsolar.vn.

VNS

Biên soạn & Kiểm duyệtĐội ngũ kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar

Bài viết này được biên soạn và kiểm duyệt bởi đội ngũ 50 kỹ sư Công ty TNHH Việt Nam Solar, đơn vị đã triển khai hàng chục nghìn dự án điện mặt trời khắp Việt Nam kể từ năm 2016, phân phối chính hãng hơn 20 thương hiệu inverter, tấm pin và pin lưu trữ lithium hàng đầu thế giới. Toàn bộ kỹ sư của công ty đều có chứng chỉ hành nghề về điện và xây dựng được cơ quan Nhà nước cấp.

Việt Nam Solar hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề: Giấy phép hoạt động điện lực số 175/GP-SCT do Sở Công Thương cấp, Giấy phép năng lực hoạt động xây dựng HCM-00076550 được công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cùng nhãn hiệu độc quyền VN-4-0604703 được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ. Hệ thống quản lý của công ty đạt đồng thời ba chứng nhận quốc tế ISO 9001:2015 (Quản lý chất lượng), ISO 14001:2018 (Quản lý môi trường) và ISO 45001:2018 (An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp), xác minh trên IAF CertSearch. Mọi thông tin pháp lý và số liệu trong bài đều được đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành trước khi xuất bản.

MST: 0315209693 Hotline: 088.60.60.660 Website: vietnamsolar.vn LinkedIn

Tài liệu tham khảo từ nguồn quốc tế

  1. 1International Electrotechnical Commission. (n.d.). Ingress Protection (IP) ratings. IEC.
  2. 2International Electrotechnical Commission. (1989). IEC 60529:1989 Degrees of protection provided by enclosures (IP Code). IEC Webstore.
  3. 3International Electrotechnical Commission. (2013). IEC 60529:1989+AMD1:1999+AMD2:2013 CSV Degrees of protection provided by enclosures (IP Code). IEC Webstore.
  4. 4International Electrotechnical Commission. (2013). IEC 60529:1989/AMD2:2013 Amendment 2 to Degrees of protection provided by enclosures (IP Code). IEC Webstore.
  5. 5International Electrotechnical Commission. (2021). IEC 62262:2002+AMD1:2021 CSV Degrees of protection provided by enclosures for electrical equipment against external mechanical impacts (IK code). IEC Webstore.
  6. 6UL. (2018). IK & IP Testing for Lighting Products. UL LLC.
  7. 7UL Solutions. (n.d.). Electrical enclosure and related component certification. UL Solutions.
  8. 8UL Solutions. (n.d.). Environmental-rated accessories for enclosures. UL Solutions.
  9. 9UL Solutions. (n.d.). Protection against water ingress. UL Verify.
  10. 10National Electrical Manufacturers Association. (2005). NEMA Enclosure Types. NEMA.
  11. 11National Electrical Manufacturers Association. (n.d.). NEMA FAQs: Enclosures. NEMA.
  12. 12National Electrical Manufacturers Association. (2023). Technical Services Department Bulletin No. 123, NEMA and IP Ratings for Liquidtight Flexible Metal Conduit. NEMA.
  13. 13International Electrotechnical Commission. (2010). IEC 62109-1:2010 Safety of power converters for use in photovoltaic power systems, Part 1: General requirements. IEC Webstore.
  14. 14International Electrotechnical Commission. (2011). IEC 62109-2:2011 Safety of power converters for use in photovoltaic power systems, Part 2: Particular requirements for inverters. IEC Webstore.
  15. 15International Electrotechnical Commission. (2023). IEC 61730-1:2023 Photovoltaic (PV) module safety qualification, Part 1: Requirements for construction. IEC Webstore.
  16. 16International Electrotechnical Commission. (2023). IEC 62208:2023 Empty enclosures for low-voltage switchgear and controlgear assemblies, General requirements. IEC Webstore.
  17. 17International Electrotechnical Commission. (2020). IEC 61439-1:2020 Low-voltage switchgear and controlgear assemblies, Part 1: General rules. IEC Webstore.
  18. 18International Electrotechnical Commission. (2020). IEC 61701:2020 Photovoltaic (PV) modules, Salt mist corrosion testing. IEC Webstore.
  19. 19International Electrotechnical Commission. (2018). IEC 62446-1:2016+AMD1:2018 CSV Photovoltaic (PV) systems, Requirements for testing, documentation and maintenance, Part 1: Grid connected systems. IEC Webstore.
  20. 20International Electrotechnical Commission. (2023). IEC 62548-1:2023 Photovoltaic (PV) arrays, Part 1: Design requirements. IEC Webstore.
  21. 21IEA Photovoltaic Power Systems Programme. (2002). Reliability Study of Grid Connected PV Systems, Field Experience and Recommended Design Practice, Report IEA-PVPS T7-08:2002. IEA-PVPS.
  22. 22IEA Photovoltaic Power Systems Programme. (2017). Assessment of Photovoltaic Module Failures in the Field, Report IEA-PVPS T13-09:2017. IEA-PVPS.
  23. 23National Renewable Energy Laboratory. (n.d.). Accelerated Testing and Analysis. NREL.
  24. 24Sandia National Laboratories. (n.d.). Soiling Losses. PV Performance Modeling Collaborative.
  25. 25Việt Nam Solar. (n.d.). Danh sách cửa hàng và hệ thống chi nhánh. Công ty TNHH Việt Nam Solar.