Tấm Pin Năng Lượng Mặt Trời Panasonic 620W – AE13TD620THC16B5 – N-type TOPCon
📖 Mục lục bài viết
- 1. Tính năng nổi bật của tấm pin Panasonic AE13TD620THC16B5
- 2. Thông số kỹ thuật tấm pin AE13TD620THC16B5
- 3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin AE13TD620THC16B5
- 4. Các model cùng series Anchor N-type TOPCon (605–625Wp)
- 5. Tài liệu kỹ thuật tấm pin AE13TD620THC16B5
- 6. Hướng dẫn lắp đặt tấm pin AE13TD620THC16B5
- 7. Bảo trì định kỳ tấm pin AE13TD620THC16B5
- 8. Xử lý sự cố và kiểm tra bất thường tấm pin AE13TD620THC16B5
- 9. Chính sách bảo hành tấm pin AE13TD620THC16B5
- 10. Việt Nam Solar, nhà phân phối tấm pin Panasonic AE13TD620THC16B5
- 11. Đánh giá thực tế tấm pin AE13TD620THC16B5
- 12. Hiểu lầm phổ biến về tấm pin AE13TD620THC16B5
- 13. Câu hỏi thường gặp về tấm pin AE13TD620THC16B5
- 14. Giá tấm pin AE13TD620THC16B5 và nhận báo giá
1. Tính năng nổi bật của tấm pin Panasonic AE13TD620THC16B5 Nổi bật
Công suất 620 Wp
Một dàn mặt đất 100 kWp cần khoảng 162 tấm AE13TD620THC16B5. Dung sai 0 ~ +5 Wp nghĩa là tấm giao tới luôn đạt từ 620 Wp trở lên, không có bản dưới nhãn. Khổ tấm 2382 × 1134 mm cố định giúp tính trước số dãy và bước trụ pin cho từng ô đất.[1]N-type TOPCon, Zero LID và kháng PID
Cell N-type TOPCon của AE13TD620THC16B5 không suy giảm do ánh sáng ban đầu (Zero LID) và kháng PID. Hai cơ chế hao điện hay gặp ở dàn lớn được khống chế, nên sản lượng đầu đời và dài hạn ổn định hơn nền cell P-type cũ.[1]Hiệu suất 23,0%, dồn kWp trên ô đất cố định
Trên một ô đất cố định, hiệu suất 23,0% cho phép đặt nhiều kWp hơn so với cell quanh 20%. Cùng 162 tấm, hệ AE13TD620THC16B5 đạt khoảng 100 kWp; với cell 20% đời cũ cần thêm tấm và thêm diện tích để bằng con số đó.[1]Hai mặt kính 2.0 mm, thu cả bức xạ phản xạ
Nền sỏi sáng hoặc bê tông dưới dàn mặt đất phản xạ bức xạ lên lưng tấm. Hệ số hai mặt 80% ± 5% biến phần phản xạ đó thành điện. Kính trước 2.0 mm và kính sau 2.0 mm bán cường lực bảo vệ cell cả hai phía trước mưa nắng và hơi đất.[1]Hệ số nhiệt −0,29%/°C, công suất giảm ít khi trời nóng
Hệ số nhiệt Pmax −0,29 %/°C nghĩa là tấm nóng thêm 1°C thì công suất giảm 0,29%. Khi mặt module nóng lên lúc nắng gắt, trị số thấp này giúp tấm giữ công suất tốt hơn.[1]1500 V hệ thống, kiểm thử gió 2400 và tuyết 5400 Pa
Điện áp hệ thống tối đa 1500 V DC và Voc 49,10 V là căn cứ tính số tấm tối đa mỗi chuỗi; con số cuối phải tính theo nhiệt độ thấp nhất nơi lắp. Mỗi tấm nặng 32,5 kg nên cần hai người khi nâng. Hộp nối 3 ngăn đạt IP68.[1]2. Thông số kỹ thuật tấm pin AE13TD620THC16B5 Thông số
ELECTRICAL DATA (STC*) · Đặc tính điện (STC)
| Nominal Maximum Power / Công suất tối đa Pmax | 620 W[1] |
| Optimum Operating Voltage / Điện áp tối ưu Vmp | 40,82 V[1] |
| Open Circuit Voltage / Điện áp hở mạch Voc | 49,10 V[1] |
| Optimum Operating Current / Dòng tối ưu Imp | 15,19 A[1] |
| Short Circuit Current / Dòng ngắn mạch Isc | 16,07 A[1] |
| Module Efficiency / Hiệu suất module | 23,0 %[1] |
| Power Tolerance / Dung sai công suất | 0 ~ +5 Wp[1] |
| Điều kiện STC / Standard Test Conditions | 1000 W/m², cell 25°C, AM=1.5[1] |
ELECTRICAL DATA (NMOT*) · Đặc tính điện (NMOT)
| Nominal Maximum Power / Công suất tối đa Pmax | 474 W[1] |
| Optimum Operating Voltage / Điện áp tối ưu Vmp | 38,50 V[1] |
| Open Circuit Voltage / Điện áp hở mạch Voc | 46,70 V[1] |
| Optimum Operating Current / Dòng tối ưu Imp | 12,33 A[1] |
| Short Circuit Current / Dòng ngắn mạch Isc | 12,95 A[1] |
| Điều kiện NMOT / Nominal Module Operating Temp. | 800 W/m², môi trường 20°C, AM=1.5, gió 1 m/s[1] |
BIFACIAL GAIN (80±5%) · Hiệu suất hai mặt (mặt sau)
| Backside power gain 5% / Tăng công suất mặt sau 5% | Pmax 651,00 W[1] |
| Backside power gain 15% / Tăng công suất mặt sau 15% | Pmax 713,00 W[1] |
| Backside power gain 25% / Tăng công suất mặt sau 25% | Pmax 775,00 W[1] |
| Bifaciality Factor / Hệ số hai mặt | 80% ± 5%[1] |
TEMPERATURE CHARACTERISTICS · Hệ số nhiệt
| Temperature Coefficient of Pmax (γ) / Hệ số nhiệt Pmax | −0,29 %/°C[1] |
| Temperature Coefficient of Voc (β) / Hệ số nhiệt Voc | −0,25 %/°C[1] |
| Temperature Coefficient of Isc (α) / Hệ số nhiệt Isc | +0,046 %/°C[1] |
| NMOT / Nhiệt độ vận hành danh định của module | 42 ± 2 °C[1] |
MECHANICAL DATA · Thông số cơ khí (Mechanical) & đóng gói (Packaging)
| Cell Type / Loại cell | N-type TOPCon 182mm × 210mm[1] |
| No. of Cells / Số cell | 132 (11×6 || 11×6)[1] |
| Dimensions / Kích thước | 2382 × 1134 × 30 mm[1] |
| Weight / Khối lượng | 32,5 kg[1] |
| Front Glass / Kính trước | 2.0 mm Semi Tempered glass[1] |
| Rear Cover / Lớp phủ mặt sau | 2.0 mm Semi Tempered glass[1] |
| Frame / Khung | Anodized aluminium alloy (khung nhôm anod hóa)[1] |
| Junction Box / Hộp nối | 3 Split, IP68[1] |
| Output Cables / Cáp ra | 4.0 mm², (−)1400mm và (+)1400mm[1] |
| Connectors / Đầu nối | MC4 - Original[1] |
| Packaging / Đóng gói | 40' HC; 36 tấm/pallet; 20 pallet/container; 720 tấm/container[1] |
| Package size / Kích thước kiện | 2396 × 1120 × 1155 mm; 1220 kg[1] |
MAXIMUM RATINGS · Giới hạn điện & vận hành
| Operating Temperature / Nhiệt độ vận hành | −40°C ~ +85°C[1] |
| Maximum System Voltage / Điện áp hệ thống tối đa | 1500 V DC (IEC)[1] |
| Maximum Series Fuse Rating / Cầu chì chuỗi tối đa | 35 A[1] |
| Wind Load / Tải gió (kiểm thử) | 2400 Pa[1] |
| Snow Load / Tải tuyết (kiểm thử) | 5400 Pa[1] |
3. Chứng nhận và tiêu chuẩn của tấm pin AE13TD620THC16B5 Chứng nhận
IEC 61215, kiểm hiệu năng và độ bền
IEC 61215 là bộ thử hiệu năng và độ bền của module quang điện qua các chu trình nhiệt ẩm, đóng băng và tải cơ học. AE13TD620THC16B5 chạy đủ bộ thử này. IEC 61215 luôn đi kèm IEC 61730 an toàn điện, tạo cặp tiêu chuẩn lõi cho hồ sơ dự án.[1]IEC 61730, an toàn điện của module
IEC 61730 đánh giá an toàn điện và an toàn cháy của module trong điều kiện vận hành. Đạt chuẩn này là điều kiện cần để đấu nối tấm vào hệ DC điện áp cao 1500 V và để nghiệm thu công trình mặt đất quy mô lớn.[1]IEC 61701 chống sương muối, IEC 62716 chống amoniac
IEC 61701 xác nhận tấm chịu được sương muối (salt mist), hợp dự án gần biển. IEC 62716 xác nhận tấm chịu khí amoniac (ammonia) nồng độ cao, hợp dàn mặt đất đặt cạnh khu nông nghiệp hay trại chăn nuôi.[4]N-type TOPCon Zero LID và kháng PID
Zero LID nghĩa là cell N-type TOPCon không giảm công suất do ánh sáng trong giai đoạn đầu vận hành. Kháng PID giúp tấm không mất điện áp khi chạy dài ngày ở chuỗi DC điện áp cao. Hai đặc tính này giữ đường sản lượng phẳng hơn theo thời gian.[1]EN 50380 và nhà sản xuất ANCHOR by Panasonic
Tấm theo tiêu chuẩn EN 50380 về nhãn và tài liệu thông số của module quang điện. Nhà sản xuất là Panasonic Life Solutions India Pvt. Ltd., thương hiệu ANCHOR by Panasonic, đứng sau hồ sơ kỹ thuật và cam kết bảo hành của sản phẩm.[4]Phù hợp lắp mặt đất và dự án C&I
Bộ chứng nhận chống ăn mòn, kháng PID và khung chịu tải đưa AE13TD620THC16B5 vào nhóm tấm dùng cho hệ lắp mặt đất (ground mount) và dự án thương mại & công nghiệp (C&I). Khi lập hồ sơ, đối chiếu từng chứng nhận với yêu cầu riêng của địa điểm.[4]4. Các model cùng series Anchor N-type TOPCon (605–625Wp) Model
AE13TD605THC16B5
Bản 605 Wp, điện áp làm việc Vmp khoảng 40,31 V, điện áp hở mạch Voc 48,50 V, dòng làm việc Imp 15,01 A, dòng ngắn mạch Isc 15,89 A, hiệu suất 22,4%, hai mặt kính, cell N-type TOPCon.[1]AE13TD610THC16B5
Bản 610 Wp, điện áp làm việc Vmp khoảng 40,48 V, điện áp hở mạch Voc 48,70 V, dòng làm việc Imp 15,07 A, dòng ngắn mạch Isc 15,95 A, hiệu suất 22,6%, hai mặt kính, cell N-type TOPCon.[1]AE13TD615THC16B5
Bản 615 Wp, điện áp làm việc Vmp khoảng 40,65 V, điện áp hở mạch Voc 48,90 V, dòng làm việc Imp 15,13 A, dòng ngắn mạch Isc 16,01 A, hiệu suất 22,8%, hai mặt kính, cell N-type TOPCon.[1]AE13TD620THC16B5
Bản 620 Wp, điện áp làm việc Vmp khoảng 40,82 V, điện áp hở mạch Voc 49,10 V, dòng làm việc Imp 15,19 A, dòng ngắn mạch Isc 16,07 A, hiệu suất 23,0%, hai mặt kính, cell N-type TOPCon.[1]AE13TD625THC16B5
Bản 625 Wp, điện áp làm việc Vmp khoảng 40,98 V, điện áp hở mạch Voc 49,30 V, dòng làm việc Imp 15,25 A, dòng ngắn mạch Isc 16,13 A, hiệu suất 23,1%, hai mặt kính, cell N-type TOPCon.[1]5. Tài liệu kỹ thuật tấm pin AE13TD620THC16B5 Tài liệu
6. Hướng dẫn lắp đặt tấm pin AE13TD620THC16B5 Lắp đặt
Nghiệm thu tấm lúc nhận hàng
Soi cả hai mặt kính tìm vết nứt ẩn, xem khung nhôm có móp, kiểm hộp nối 3 ngăn và hai đầu cáp 1400 mm. Tấm 32,5 kg: mỗi lần khiêng cần hai người, mỗi người một đầu. Không nhấc tấm bằng cáp hay hộp nối.[2]Dựng trụ và bệ đỡ chịu đủ tải
Hệ trụ pin và xà đỡ phải chịu tải gió 2400 Pa và tải tuyết 5400 Pa đã kiểm thử của tấm. Móng trụ canh theo nền đất từng ô. Kẹp đặt trong vùng quy định trên khung nhôm anod hóa; kẹp lệch vùng làm mất hiệu lực chứng nhận cơ học và dễ nứt kính.[2]Canh độ cao chân tấm so với nền
Để khai thác mặt sau, chừa khoảng cách giữa mép dưới tấm và nền. Nền sỏi sáng hoặc bê tông phản xạ tốt sẽ tăng phần điện thu từ lưng. Đi dây gọn dưới khung, không để máng cáp che lưng tấm, giữ đúng hệ số hai mặt 80% ± 5%.[1]Chốt số tấm tối đa mỗi chuỗi DC
Lấy nhiệt độ thấp nhất của ô đất (T_min). Tính Voc tại đó: Voc = 49,10 × [1 + (−0,25/100) × (T_min − 25)]. Lấy 1500 V chia cho Voc vừa tính, làm tròn xuống, ra số tấm tối đa mỗi chuỗi. Đây là giới hạn cứng, không được vượt.[2]Ghép đầu nối MC4 đúng chủng
Tấm dùng đầu nối MC4 nguyên bản với cáp 4.0 mm², đầu âm và đầu dương đều dài 1400 mm. Chỉ ghép MC4 cùng loại, cùng nhà sản xuất. Trộn đầu nối khác hãng làm tiếp xúc kém và sinh nhiệt tại khớp, lâu dài gây hỏng mối nối ngoài trời.[2]Tiếp địa khung toàn dàn
Mọi khung nhôm anod hóa phải nối đất theo yêu cầu kỹ thuật. Mỗi điểm tiếp địa giữ sạch, siết đủ lực, dùng phụ kiện chống ăn mòn hợp môi trường ngoài trời. Tiếp địa tốt làm giảm điện rò trên khung, bảo vệ người vận hành và thiết bị quanh dàn.[2]7. Bảo trì định kỳ tấm pin AE13TD620THC16B5 Bảo trì
Rửa mặt kính khi bụi đất bám dày
Dàn mặt đất hứng bụi đất và phấn hoa nhiều hơn mái nhà. Rửa bằng nước sạch với cây gạt mềm hoặc chổi lông khi thấy lớp bụi dày. Tránh vật cứng sắc, axit và máy xịt áp lực cao làm trầy kính. Làm lúc sáng sớm hay chiều mát khi kính đã nguội.[2]Soi trụ và kẹp sau gió mạnh
Sau mỗi đợt gió lớn, kiểm lại trụ pin, xà đỡ, kẹp và bu lông móng. Kẹp rơ hay lệch vùng làm giảm khả năng chịu tải gió 2400 Pa và tải tuyết 5400 Pa. Siết lại các mối nối, ghi kết quả vào nhật ký vận hành của dàn.[2]Theo dõi cáp và đầu nối MC4
Định kỳ soi đầu nối MC4 và toàn bộ đường cáp. Dấu hiệu cần chú ý: vỏ đổi màu, khớp nối rơ, điểm nóng cục bộ. Cáp không chạm mép kim loại sắc của xà đỡ. Một khớp nối tiếp xúc kém tỏa nhiệt liên tục và kéo sản lượng cả chuỗi DC xuống.[2]- Rửa kính khi bụi đất bám dày, chỉ cần nước sạch với khăn hoặc chổi mềm.[2]
- Giữ khoảng hở dưới chân tấm thông thoáng để khai thác đúng hệ số hai mặt 80% ± 5%.[2]
- Sau gió lớn, soi trụ pin, kẹp và bu lông móng của dàn mặt đất.[2]
- Soi cáp và đầu nối MC4 định kỳ, phát hiện điểm nóng hay khớp nối rơ.[2]
- Đối chiếu sản lượng giữa các chuỗi hằng tháng; chuỗi lệch bất thường cần soi tấm và đầu nối.[2]
- Không tự mở hộp nối hay can thiệp bên trong tấm; gọi kỹ thuật khi thấy dấu hiệu lạ.[2]
8. Xử lý sự cố và kiểm tra bất thường tấm pin AE13TD620THC16B5 Sự cố
Một chuỗi DC đi xuống
Chuỗi sụt sản lượng thì đo Voc và so với lý thuyết (49,10 V nhân số tấm trong chuỗi). Nguyên nhân hay gặp trên dàn mặt đất: cỏ cao hoặc vật mới che chân tấm, bụi đất bám dày, đầu nối MC4 tiếp xúc kém, hoặc một tấm hỏng điểm cell bên trong.[2]Vết nứt kính mặt trước hoặc mặt sau
Kính của AE13TD620THC16B5 có thể nứt do va vật cứng, mưa đá hoặc lực dồn điểm khi khiêng. Đánh dấu tấm nứt, ghi ngày phát hiện, lập biên bản. Không để tấm nứt kính chạy tiếp vì nguy cơ rò điện và giảm an toàn cho người làm quanh dàn.[2]Vùng nhiệt cục bộ trên bề mặt
Điểm nóng (hotspot) hình thành khi một nhóm cell bị che kéo dài hoặc dính bẩn cục bộ. Hộp nối 3 ngăn IP68 có diode bypass giúp cô lập dải cell gặp sự cố. Nghi có hotspot thì quét camera nhiệt giữa trưa nắng rồi tìm và bỏ nguồn che.[2]Đầu nối hoặc cáp phát nhiệt
Đầu nối nóng bất thường, đổi màu hoặc vỏ cáp biến dạng là dấu hiệu tiếp xúc điện kém. Ngắt tải trước khi kiểm. Rà đầu nối MC4, thay khi thấy bất thường. Nguyên nhân hay gặp là ghép lẫn đầu nối khác hãng hoặc bấm chưa đủ lực khi lắp.[2]Suy giảm nhanh hơn đường cam kết
Cell N-type TOPCon kháng PID và Zero LID nên suy giảm chậm. Cam kết là dưới 1% năm đầu và dưới 0,4% mỗi năm sau. Nếu sản lượng thực giảm nhanh hơn đường này, soi toàn hệ gồm cáp, inverter và từng chuỗi DC để tìm nguyên nhân.[3]Lưng tấm bị che hoặc bẩn
AE13TD620THC16B5 thu điện cả lưng. Nếu khoảng dưới chân tấm bị cỏ che, bụi đất đóng hoặc nền phản xạ kém dần, phần điện mặt sau giảm. Dọn cỏ và bụi dưới dàn định kỳ. Đây là điểm bảo trì riêng của tấm hai mặt kính so với tấm một mặt.[2]9. Chính sách bảo hành tấm pin AE13TD620THC16B5 Bảo hành
Bảo hành vật lý 15 năm
Trong 15 năm đầu, ANCHOR by Panasonic xử lý lỗi do vật liệu hoặc sản xuất của tấm AE13TD620THC16B5. Điều kiện áp dụng là tấm được lắp và vận hành theo đúng hướng dẫn kỹ thuật. Giữ số serial và hóa đơn gốc để kích hoạt khi cần.[3]Hiệu suất tuyến tính 30 năm
Cam kết tuyến tính 30 năm là đường suy giảm tối đa: dưới 1% năm đầu và dưới 0,4% mỗi năm sau. Năm thứ 30, tấm 620 Wp còn ít nhất 87,4% công suất ban đầu. Nhà đầu tư dùng đường này để ước dòng tiền từ sản lượng trong cả vòng đời dự án.[3]Lưu hồ sơ để kích hoạt bảo hành
Để yêu cầu bảo hành AE13TD620THC16B5, cần: mã model, số serial trên tem, hóa đơn mua hàng và hồ sơ lắp đặt. Tem nhãn phải còn nguyên và đọc được. Ngoài phạm vi gồm: sửa khung, lắp sai quy định, hư hỏng do tác động ngoài vượt ngưỡng thiết kế.[3]10. Việt Nam Solar, nhà phân phối tấm pin Panasonic AE13TD620THC16B5 VNS
Bên cạnh việc phân phối thiết bị chính hãng, Việt Nam Solar còn nhận tư vấn cấu hình, hỗ trợ kỹ thuật khi lắp đặt, kiểm tra bảo hành và theo sát chủ đầu tư trong suốt vòng đời vận hành của hệ thống.[5]
Công Ty TNHH Việt Nam Solar
Hotline: 088.60.60.660Email: [email protected]Gọi 088.60.60.66011. Đánh giá thực tế tấm pin AE13TD620THC16B5 Đánh giá
620 Wp trên khoảng 2,70 m² diện tích tấm
Khổ 2382 × 1134 mm cho diện tích tấm khoảng 2,70 m². Ở hiệu suất 23,0%, mỗi mét vuông kính mặt trước ứng với khoảng 230 W. Mật độ này giúp một ô đất cố định nhận nhiều kWp hơn, giảm số dãy và số trụ pin cho cùng quy mô.[1]Điện thu từ lưng tăng theo mức phản xạ của nền
Hệ số hai mặt 80% ± 5% là ngưỡng trên theo thiết kế. Ở mức tăng mặt sau 15%, tổng công suất đạt 713,00 W; ở mức 25%, đạt 775,00 W. Mức thực tế đổi theo độ phản xạ của nền, độ cao chân tấm và góc nghiêng từng dàn.[1]Hệ số nhiệt thấp giữ sản lượng khi tấm nóng
Pmax mất −0,29 %/°C khi mặt tấm nóng thêm. Trị số thấp này giúp giữ sản lượng tốt hơn cell P-type cũ lúc trời nắng gắt. NMOT 42 ± 2°C là nhiệt độ vận hành danh định ở điều kiện NMOT (800 W/m², môi trường 20°C, gió 1 m/s).[1]Công suất suy giảm tuyến tính theo cam kết 30 năm
Một dàn 100 kWp lắp AE13TD620THC16B5 với mức hao dưới 1% năm đầu và dưới 0,4%/năm sau sẽ còn ít nhất 87,4% công suất ở năm thứ 30. Cell N-type TOPCon kháng PID và Zero LID là lý do đường suy giảm thực bám sát đường bảo hành.[3]12. Hiểu lầm phổ biến về tấm pin AE13TD620THC16B5 Hiểu lầm
13. Câu hỏi thường gặp về tấm pin AE13TD620THC16B5 FAQ
Bộ trị số điện ở STC là gì?
Cell bên trong tấm là loại nào?
Lưng tấm có sinh điện không?
Kích thước và khối lượng tấm là bao nhiêu?
Điện áp và ngưỡng tải của tấm là bao nhiêu?
Tính số tấm tối đa cho một chuỗi DC như thế nào?
Hộp nối, cáp và đầu nối dùng loại gì?
Công suất ở điều kiện NMOT là bao nhiêu?
Thời hạn bảo hành của tấm là bao lâu?
14. Giá tấm pin AE13TD620THC16B5 và nhận báo giá Báo giá
Trước khi xin báo giá AE13TD620THC16B5, chủ đầu tư nên tách rõ hai trường hợp. Trường hợp đầu là mua tấm rời để mở rộng hay thay thế trong hệ đang chạy. Trường hợp sau là lắp trọn gói cả hệ gồm tấm pin, inverter, khung đỡ, dây DC, dây AC, thiết bị bảo vệ, tủ điện, công lắp và nghiệm thu. Cấu trúc chi phí của hai trường hợp khác nhau, nên khảo sát hiện trạng là bước phải làm trước khi chốt giá.










































